1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

giao an bdhsg sinh 6 chuyen de 1

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 18,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Tìm điểm khác biệt giữa sự trao đổi chất của cơ thể sống con gà và vật kh«ng sèng c©y nÕn Trao đổi chất của con gà Sù ch¸y cña c©y nÕn Không có tác động của con ngời Có sự tác độn[r]

Trang 1

Buæi 1:

1. Mở đầu Sinh học

Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

Bài 2: Nhiệm vụ của Sinh học Đại cương về giới Thực vật

Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật

Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

Chương I: Tế bào thực vật

Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

Bài 6: Quan sát tế bào thực vật

Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

Chương II: Rễ

Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ

Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ

Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ

Bài 12: Sự biến dạng của rễ

Chương III: Thân

Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân

Bài 14: Thân dài ra do đâu?

Bài 15: Cấu tạo trong của thân non

Bài 16: Thân to ra do đâu?

Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân

Bài 18: Biến dạng của thân

Chương IV: Lá

Bài 19: Đặc điểm bên ngoài của lá

Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá

Bài 21: Quang hợp

Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp Bài 23: Cây có hô hấp không?

Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu?

Bài 25: Biến dạng của lá

Chương V: Sinh sản sinh dưỡng

Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người

Chương VI: Hoa và sinh sản hữu tính

Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa

Bài 29: Các loại hoa

Bài 30: Thụ phấn

Bài 31: Thụ tinh, kết quả và tạo hạt

Chương VII: Quả và hạt

Bài 32: Các loại quả

Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt

Bài 34: Phát tán của quả và hạt

Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

Bài 36: Tổng kết về cây có hoa

Chương VIII: Các nhóm thực vật

Bài 37: Tảo

Bài 38: Rêu - Cây rêu

Bài 39: Quyết - Cây dương xỉ

Bài 40: Hạt trần - Cây thông

Bài 41: Hạt kín - Đặc điểm của thực vật Hạt kín

Bài 42: Lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm

Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật

Bài 44: Sự phát triển của giới Thực vật

Bài 45: Nguồn gốc cây trồng

Trang 2

Chương IX: Vai trũ của thực vật

Bài 46: Thực vật gúp phần điều hũa khớ hậu

Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

Bài 48: Vai trũ của thực vật đối với động vật

Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

Chương X: Vi khuẩn - Nấm - Địa y

Bài 50: Vi khuẩn

Bài 51: Nấm

Bài 52: Địa y

Bài 53: Tham quan thiờn nhiờn

View more random threads:

o Sinh học 6 - Bài 51: Nấm

o Sinh học 6 - Bài 30: Thụ phấn

o Sinh học 6 - Bài 37: Tảo

o Sinh học 6 - Bài 44: Sự phỏt triển của giới Thực vật

o Sinh học 6 - Bài 42: Lớp Hai lỏ mầm và lớp Một lỏ mầm

o Vỡ sao củ khoai lang là rễ cũn củ khoai tõy là thõn ?

o Sinh học 6 - Bài 38: Rờu - Cõy rờu

o Sinh học 6 - Bài 9: Cỏc loại rễ, cỏc miền của rễ

o Sinh học 6 - Bài 12: Biến dạng của rễ

o Sinh học 6 - Bài 21: Quang hợp

o Sinh học 6 Bài 1: Đặc điểm chung của cơ thể sống

o Sinh học 6 - Bài 41: Hạt kớn - Đặc điểm của thực vật

o Sinh học 6 - Bài 17: vận chuyển cỏc chất trong thõn

o Sinh học 6 - Bài 48: Vai trũ của thực vật với động vật

o Sinh học 6 - Bài 19: Đặc điểm bờn ngoài của lỏ

Chơng I: Mở đầu sinh học I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Phân biệt đợc vật sống với vật không sống qua những đặc

tr-ng cơ bản

+ Nêu đợc đặc điểm cơ bản của cơ thể sống

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu vật: Hòn đá, con gà, cây xà cừ

III/ Tiến trình dạy học:

Câu 1: Cho các vật sau: Hòn đá, con chuột, xe máy, con trâu, con dao, con gà, con chó, cái chén, cây tre, cây lúa

Hãy nhận xét xem vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống

Câu 2: Nêu những đặc điểm chung của cơ thể sống?

Trao đổi chất với môi trờng, lớn lên, sinh sản, di chuyển

Câu 3: Các cơ thể sống có đặc điểm quan trọng nào?

a Trao đổi chất với môi trờng để tồn tại

b Lớn lên

c Sinh sản

Trang 3

d Cả a, b và c.

Câu 4: Tìm điểm khác biệt giữa sự trao đổi chất của cơ thể sống( con gà) và vật không sống( cây nến)

Trao đổi chất của con gà Sự cháy của cây nến

Không có tác động của con ngời Có sự tác động của con ngời

Diễn ra trong thòi gian dài Diễn ra trong thời gian ngắn

Kết quả: Con gà tồn tại và lớn lên Kết quả: cây nến bị huỷ hoại

Câu 5: Sự đa dạng của thế giới đợc biểu hiện bởi những đặc điểm nào?

a Sự đa dạng của đặc điểm hình thái cơ thể( cơ quan dinh dỡng và cơ quan sinh sản)

b Sự đa dạng của các đặc điểm sinh lý

c Sự đa dạng cảu môi trờng sống

d A, b và c

Câu 6: Thế gíơi sinh vật bao gồm những nhóm lớn nào?

a Thực vật và động vật

b Nấm, thực vật và động vật

c Vi khuẩn, nấm, thực vật và động vật

d Vi khuẩn, thực vật và động vật

Câu 7: Hãy chọn những từ trong ngoặc( thực vật, sử dụng, phát triển, phục vụ con ngời, sinh vật) để điền vào chỗ trống cho thích hợp:Nghiên cứu các đặc điểm

của nói chung, của nói riêng để tìm cách và chúng hợp lý nhằm lâu dài đời sống

Câu 8: So sánh quang hợp và hô hấp:

Khác nhau giữa quang hợp và hụ hṍp:

- Quang hợp:

+ Vị trí xảy ra: lục lạp

+ Điờ̀u kiợ̀n: có ánh sáng, hợ̀ sắc tụ́, enzyme quang hợp

+ Sản phõ̉m: chṍt hữu cơ, H2O, O2

+ Dạng năng lượng: chuyờ̉n quang năng thành hóa năng trong hợp chṍt hữu cơ

- Hụ hṍp:

+ Vị trí xảy ra: ti thờ̉

+ Điờ̀u kiợ̀n: ko cõ̀n ánh sáng, cõ̀n enzyme hụ hṍp

+ Sản phõ̉m: ATP, CO2, H2O

+ Dạng năng lượng: chuyờ̉n hóa năng trong các hợp chṍt hữu cơ thành hóa năng trong các liờn kờ́t hóa học của phõn tử ATP

Câu 9: Nhiệm cụ của sinh học:

Nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của sinh vật cũng nh các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trờng, tìm cách sử dụng hợp lý chúng phục vụ đời sống con ngời

Nhiệm vụ của thực vật học:

- Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt động sống của thực vật

- Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thựuc vật khác nhau

- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhuiên và trong đời sống con ngời trên cơ

sở đó tìm cách sử dụng hợp lý bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng

Câu 10: Nêu đặc điểm chung của thực vật?

- Tự tổng hợp chất hũ cơ

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài

Câu 11: Thực vật ở nớc ta rất phong phú nhng vì sao chúng ta cần phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng

Trang 4

- Dân số tăng, nhu cầu về lơng thực tăng Nhu cầu mọi mặt sử dụng các sản phẩm

từ thực vật tăng

- Tình trạng khia thác rừng bừa bãi làm giảm diện tích rừng, nhiều thực vật quý hiếm bị khai thác đến cạn kiệt

- Thực vật có một vai trò rất lớn đối với tự nhiên và đời sống con ngời

Càng về sau nếu chúng ta cứ tiếp tục khai thác mà không trồng bổ sung thì thực vật

sẽ khụng cũn phong phỳ nữa, nờn cõ̀n trồng càng nhiờ̀u càng tụ́t Thực vật tuy phong phỳ nhưng sụ́ lượng có hạn, khai phá, lṍy gỗ, làm rẫy mói thỡ cũng đờ́n ngày nó hờ́t Để thực vật phong phú hơn.chóng ta phải chăm sóc, bảo vệ nó để bảo vệ cho chính cuộc sống của chúng ta và cho thế hệ sau để thực vật sẽ không bị mất đi

và mãi cung cấp không khí, nguyên liệu, thức ăn để phục vụ cho cuộc sống của chúng ta

Câu 12: Hiện tợng cụp lá ở cây xấu hổ có phải là phản xạ không?

Không phải

Câu 13: Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

Thực vật có hoa: Đến một thời kì nhất định trong đời sống thì sẽ ra hoa, tạo quả và kết hạt

Thực vật không có hoa: Cả đời chúng không bao gìơ ra hoa

Câu 14: Phân biệt cây một năm và cây lâu năm?

Cây một năm: Có vòng đời sinh trởng, phát triển và kết thúc trong vòng 1 năm Cây lâu năm: Sống lâu năm nên cây thờng cao, to

Câu 15: Sự đa dạng, phong phú của thực vật thể hiện nh thế nào?

TV sống hầu hết khắp mọi nơi trên trái đất, có mặt ở tất cả các miền khí hậu: Từ hàn đới đến ôn đới, phong phú nhất là ở khu vực khí hậu nhiệt đới Các dạng địa hình từ đồi núi, trung du đến đồng bằng và ngay cả sa mạc cũng có thực vật

Những môi trờng sống của thực vật: trong nớc, trên mặt nớc( nớc mặn, nớc ngọt,

n-ớc lợn), trên mặt đất cũng có thực vật sinh sống

Kết luận: TV sống ở mọi nơi trên trái đất, có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trờng sống

- Sinh vật trên trái đất khoảng2- 4,5 triệu loài Trái đất có tổng diện tích 510 triệu

km2, lục địa chiếm khoảng147,9 triệu km2, thực vật có mặt ở hầu hết khắp mọi nơi trên trái đất

Câu 16: Trình bày khái niệm cơ quan dinh dỡng

Cơ quan dinh dỡng ở động vật và thựuc vật có sự khác nhau

ở thực vật: cơ quan dinh dỡng là rễ, thân, lá có chức năng cung cấp chất dinh dỡng, nớc và muối khoáng cùng với các chất cần thiết để nuôi dỡng cây

ở động vật: Cơ quan dinh dỡng là hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết

có chức năng cung cấp chất dinh dỡng, khí oxi, các chất cần thiết cho cơ thể ĐV

đồng thời bài tiết các chất thải, các chất độc hại, chất cặn bã ra ngoài môi trờng Câu 17: Kể tên 5 cây trồng lơng thực, theo em những cây lơng thực này thờng là cây một năm hay cây lâu năm?

VD: Lúa gạo, lúa mì, ngô, khoai, kê, sắn

Những cây lơng thực thờng là cây 1 năm nh lúa mì, ngô, khoai, kê Sắn cũng có thể

là cây lâu năm nhng nhân dân ta thờng trồng từ 3- 6 tháng là đã thu hoạch

Câu 18: Những cây nh hoa loa kèn, lay ơn, hoa cúc, hoa hồng thờng chỉ thấy hoa

mà không thấy quả, hạt?

Do nhu cầu, ngời trồng các loại cây trên đang thời kì ra hoa là ngời ta đã thu hoạch nên ít khi thấy quả và hạt của chúng Tất cả các loại cây trên đều có quả, hạt, chúng

đều thuộc nhóm cây có hoa

Câu 19: Cây thông, có quả thông, có hoa đực, hoa cái vậy thông có nằm trong nhóm thực vật có hoa không?

Những cây nh thông, trắc bách diệp, pơmu có cơ quan sinh sản cái, nhân dân th-ờng gọi là “quả” nhng đó chỉ là nón cái đã chín chứa các hạt trần nằm trên lá noãn

hở Hoa đực cũng chỉ là nón đực, đó cha phải là hoa, quả vì vậy chúng không nằm trong nhóm thực vật có hoa

T liệu tham khảo để GV mở rộng:

Trang 5

-Một số cây không có hoa thờng gặp: rêu, thông đá, quyển bá, cỏ tháp bút, dơng xỉ, bòng bong, lỡi mèo tai hcuột, ráng, guột, lông culi, rau bợ nớc, bèo vảy ốc, bèo ong, bèo hoa dâu, tổ diều( gần giống với phong lan) râu cần trôi( thờng mọc ở ruộng, ao), thiên tuế, vạn tuế, bách tán, thông, pơmu, samu, thông tre, kim giao, trắc bách diệp, bụt mọc, dây gắm

- Cây một năm thờng gặp nhiều loại là cây thân cỏ, nhiều cây dùng làm lơng thực thực phẩm: lúa, lúa mì, ngô, khoai, mía, đậu đen, đậu xanh, đạu tơng, đậu đũa Các loại cây thực phẩm: Cải xanh, cải trắng, cải cúc, rau mùi, xà lách, cần, tỏi, hành, củ cải, su hào, bí xanh, bí ngô, da chuột, da gang, da hấu, da lê, cà chua

Kí giáo án đầu tuần Ngày

TTCM: Nguyễn Văn Liệu

o0o Tuần:

NS:

Chơng II: Tế bào thực vật I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Nắm đợc quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật

+ Vận dụng đợc cách sử dụng kính lúp v à kính hiển vi trên vật thật

+ Nêu đợc cấu tạo kính lúp và kính hiển vi

+ Nêu đợc khái niệm tế bào thực vật, mô, cấu tạo tế bào thựuc vật

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát mẫu vật bằng kính lúp và kính hiển vi

- Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong giờ học và cách bảo quan kính hiển vi

II/ Đồ dùng dạy học:

Kính lúp, kính hiển vi

Quả cà chua, củ hành tây

III/ Tiến trình dạy học:

Câu 1: Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi?( cho HS quan sát trên kính thật)

* Kính lúp:

- Cấu tạo: Gồm một tay cầm bằng kim loại( hoặc bằng nhựa) đợc gắn với tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi, có khung bằng kim loại hoặc bằng nhựa có khả năng phóng to

ảnh của vật từ 3- 20 lần

- Cách sử dụng: Tay trái cầm kính lúp Để mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính lúp cho đến khi nhìn thật rõ vật

* Kính hiển vi:

- Cấu tạo: Gồm 3 phần:

+ Chân kính

+ Thân kính gồm: ống kính có thị kính( kính để mắt vào quan sát) có ghi độ phóng

đại x10( gấp 10 lần), x20( gấp 20 lần)

Đĩa quay gắn vào vật kính

Vật kính( kính sát với vật cần quan sát) có ghi độ phóng đại x10, x20

+ ốc điều chỉnh: gồm ốc to và ốc nhỏ

Ngoài ra còn có gơng phản chiếu để quan sát và có kẹp giữ

- Cách sử dụng:

+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gơng phản chiếu

+ Đặt tiêu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu nằm ở đúng trung tâm, dùng kẹp giữ tiêu bản Cẩn trọng không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào gơng sẽ dễ hỏng mắt

+ Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc to theo hciều kim đồng hồ( vặn xuống) cho đến khi vật kính gần sát lá kính của tiêu bản

+ Mắt nhìn vào thị kính, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều ngợc lại( vặn lên) cho

đến khi nhìn thấy vật cần quan sát

+ Điều chỉnh ốc nhỏ để nhìn vật mẫu rõ nhất

Trang 6

Câu 2: Khi làm tiêu bản em cần lu ý những vấn đề gì?

* Làm tiêu bản biểu bì vảy hành:

- Chỉ lấy một lớp tế bào biểu bì

- Trải phẳng lớp tế bào biểu bì sao cho không bị đè lên nhau

- Thực hiện đúng các thao tác sao cho không có bọt khí

- Nếu tiêu bản nhiều nớc cần dùng giấy thấm hút bớt nớc

* đối với tiêu bản thịt quả cà chua chín:

- Khi lấy mẫu dùng kim mũi mác lấy một chút nớc cà chua quệt một lóp thật mỏng lên bản kính Tìm xem chôc nào các tế bào không bị đè lên nhau để quan sát

Câu 3: Nêu cấu tạo tế bào thực vật:

Cấu tạo tế bào thực vật rất phức tạp, gồm những thành phần chính: vách tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, không bào và nhân

- Vách tế bào là vỏ ngoài tế bào, chủ yếu là xenlulozo Khác với tế bào động vật, tế bào thực vật mới chỉ có vách tế bào Vách tế bào quyết định kích thớc, hình dạng, sức căng bề mặt của tế bào TV

- Bên trong vách tế bào là màng sinh chất bao bọc chất tế bào

- Chất tế bào chứa nhiều bào quan khác nhau: lục lạp, bọ máy gonghi, lới nội chất, lizoxom, mezoxom

Câu 4: Khái niệm mô, kể tên một sốloại mô chính của TV

Các tế bào sống của TV thờng không tách rời nhau, nhiều tế bào giống nhau về cấu tạo và chức năng họp lại thành mô Các tế bào bên cạnh nhau thờng đợc thông th-uơng với nhau nhờ sợi liên bào nằm giữa vách tế bào này và vách tế bào bên cạnh

là phiến giữa( gồm lớp gian bào và 2 màng sơ cấp của 2 tế bào cạnh nhau)

Trong cơ thể thực vật bậc cao có các loại mô sau: mô phân sinh, mô bì, mô cơ, mô dẫn, mô dinh dỡng( mô mềm), mô tiết Trong các loại mô này thì mô phân sinh chiếm vai trò vô cùng quan trọng vì các tế bào mô phân sinh phân chia, phân hoá cho ra tất cả các mô khác gọi là những mô vĩnh viễn

Câu 5: Tế bào lớn lên nh thế nào? Bản chất sự lớn lên của tế bào thực vật?

+ Tế bào non có kích thớc nhỏ sau đó to dần lên đến một kích thớc nhất định ở tế bào trởng thành

+ Sự lớn lên của vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào

Thực chất sự lớn lên, to ra của cơ thể thực vật là nhờ 2 quá trình diễn ra liên tiếp không thể tách rời nhau đó là tế bào lớn lên ở một kích thớc nhất định thì phân chia, các tế bào con lớn lên lại phân chia, cứ nh thế tiếp tục làm tăng số lợng và kích thớc của tế bào Nhng không phải tất cả các tế bào thực vật đều có khả năng

đó, khi các tế bào thực vật đã phân hoá thành mô vĩnh viễn nh mô che chở, mô dẫn, mô đồng hoá, mô tiết những tế bào trong các mô này không có khả năng phân chia Vậy chỉ có những tế bào ở mô phân sinh nh mô phân sinh ngọn, mô phân sinh gióng, mô phân sinh bên( tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ) mới có khả năng phân chia Câu 6: Sự lớn lên và phân chia của tế bào thực vật có ý nghĩa gì?

Giúp cho thực vật lớn lên cả về chiều cao lẫn bề ngang

Chơng III: Rễ

Câu 1: Phân biệt rễ cọc với rễ chùm?

- Rễ cái to, khoẻ, đam sâu xuống đất và

nhiều rễ con mọc xiên Từ rễ con lại

mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa

- VD: Cây si, cây đa, cây xanh, cây

chanh, cây cam, ổi, mít, nhãn, xoan

- Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, thờng mọc toả ra từ gốc thân thành một chùm

- VD: Cây bèo tây( bèo Nhật Bản), câu ngô, cây lúa, tỏi tây, hành

Câu 2: Trình bày cấu tạo miền hút của rễ và chức năng của từng miền?

- Miền trởng thành: Có lớp bần bao bọc bên ngoài, các bó mạch ở bên trong có chức năng chính là dẫn truyền

- Miền hút: Gồm các lông hút có chức năng chính là hấp thụ nớc và muối khoáng

- Miền sinh trởng: Gồm các tế bào non có khả năng phân hcia giúp cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ: Che chở cho đầu rễ

Câu 3: Trình bày cấu tạo miền hút của rễ?

Trang 7

- Miền hút là quan trọng nhất vì nó đảm nhiệm chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng

- Miền hút cấu tạo từ vỏ và trụ giữa

- Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ: Biểu bì gồm một lớp tế bào đa giác xếp sát nhau có chức năng bảo vệ các bộ phận bên trong rễ

- Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan

- Thịt vỏ gồm nhiều lớp tế bào có dộ lớn khác nhau có chức năng chuyển các chất

từ lông hút vào trụ giữa

Trụ giữa gồm các bó mạch rây đợc cấu tạo từ những tế bào có vách mỏng có chức năng vân chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây và các bó mạch gỗ gồm những tế bào có vách hoá gỗ dày, không có chất tế bào có chức năng chuyển nớc và muối khoáng từ

rễ lên thân và lá

Ruột gồm nhũgn tế bào có vách mỏng có chức năng chứa chất dự trữ

Câu 4: Vì sao nói lông hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi không?

Vì: Lông hút có đủ các thành phần của tế bào nh vách tế bào, chất tế bào, nhân Tế bào lông hút là tế bào biểu bì kéo dài

Lông hút không tồn tại mãi, khi già nó sẽ rụng đi

Câu 5: Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không? Vì sao?

- Không phải tất cả các rễ cây đều có lông hút

- Những cây có rễ ngập trong nớc không có lông hút vì nớc và muối khoáng hoà tan trong nớc ngấm trực tiếp qua các tế bào biểu bì của rễ

Câu 6: Trình bày quá trình hút nớc và muối khoáng của rễ Theo em giai đoạn nào cây cần nhiều nớc và muối khoáng?

- Cây trên cạn hút nớc và muối khoáng hoà tan qua bề mặt các tế bào biểu bì của rễ chủ yếu nhờ tế bào lông hút

- Thật ra nớc và muối khoáng hoà tan đợc vận hcuyển đến mạch gỗ bằng 2 con đ-ờng: Từ lông hút qua các tế bào mô mềm vỏ rồi đến mạch gỗ, và từ các tế bào biểu bì của rễ qua khe hở giữa các tế bào mô mềm của vỏ rồi đến mạch gỗ

- Các cây sống trong nớc, hút trực tiếp nớc và muối khoáng qua khắp bề mặt biểu bì của cả rễ, thân, lá

- Các cây sống trên mặt nớc hút trực tiếp nớc và muối khoáng hoà tan qua khắp bề mặt biểu bì của rễ

- Các câyu khác nhau thì nhu cầu nớc và muối khoáng cũng không giống nhau: Cây lấy quả và lấy hạt cần nhiều phốt pho và nitơ, cây lấy thân, lá cần nhiều đạm

và nớc, cây lấy củ cần nhiều kali Tuỳ từng giai đoạn phát triển của cây nh khi phát triển cành, lá, đẻ nhánh, ra hoa cần nhiều nớc và muối khoáng khác nhau

Thiếu đạm: Cây còi cọc, lá vàng

Thừa đạm: Lá mọc nhiều, cây vống cao, dễ đổ, ra hoa muộn, chín muộn

Thiếu lân: Cây còi cọc, rế phát triển yếu, lá nhỏ, vàng, chín muộn

Thiếu kali: Cây mềm, yếu, lá vàng, dễ bị sâu bệnh

Câu 7: Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của rễ? Cho ví dụ?

- Các loại đất trồng:

+ Đất đá ong: Khả năng giữ nớc kém, đất dễ bị xói mòn, rửa trôi chất dinh dỡng nên năng suất cây trồng thấp

+ Đất đỏ badan: Thích hợp trồng cây công nghiệp

+ Đất phù sa: Màu mỡ, tơi xốp, thoáng khí nên phù hợp trồng cây màu và cây nông nghiệp

- Thời tiết, khí hậu: Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp quá trình hút nớc và muối khoáng của cây giảm và bị ngừng trệ

Mùa đông cây ở các vùng ôn đới hầu hết rụng lá về mùa đông vì nhiệt độ thấp, nớc

đóng băng làm cho rễ cây không hút đợc nớc và muối khoáng, không có chất dinh dỡng nuôi cây nên lá cây bị rụng

Trời nắng, nhiệt độ cao làm cho lá thoát hơi nớc nhiều, rễ không hút đủ nớc cung cấp cho cây, cây sẽ bị héo, nếu nóng lâu ngày cây có thể bị chết

Trang 8

Khi ma nhiều đất ngập nớc, đất bị úng, nớc đẩy hết không khí trong đất ra làm rễ cây không có không khí để hô hấp lây ngày sẽ bị thối không có khả năng hút nớc

và muối khoáng hoà ta cho cây

Câu 8: Tại sao bón tro bếp thì cây tốt?

Vì: bón tro bếp ;là trả lại cho đất các chất vô cơ mà cây đã hút của đất làm cho đất hồi phục Thành phần của tro bếp rất phức tạp gồm hàng chục các chất hoá học khác nhau nhng chủ yếu là kali

Cau 9: Tại sao trồng các cây họ đậu lại không cần bón phân đạm?

Nếu nhổ một cây họ đậu ta thấy trên rễ có nhiều nốt sần to Trong nốt sần có nhiề

vi khuẩn có khả năng cố định đạm tự do của không khí ở dới đất Vì vậy khi thu hoạch xong các cây họ đậu, ngời ta thờng vùi cây xuống dới đất làm phân xanh tăng lợng đạm cho đất

Câu 10: Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của các loại rễ biến dạng đó

Các loại rễ

cho cây khi ra hoa, tạo quả

tiêu, vạn niên thanh

Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám

Giúp cây leo lên

bần Sống trong điều kiện thiếu không khí

Rễ mọc ngợc lên mặt đất

Giúp rễ hô hấp

gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâm sâu vào thân

hoặc cành của cây khác

Lấy thức ăn từ cây chủ

Câu 11:Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi hcúng ra hoa?

Chất dự trữ của củ dùng để cung cấp chất dinh dỡng cho cây khi ra hoa klết quả Sau khi ra hoa chất dinh dỡng trong rễ củ bị giảm nhiều hoặc không còn nữa làm cho rễ củ xốp, tẻo nhỏ lại, chất lợng và khối lợng của củ đều giảm

Ngày đăng: 19/06/2021, 13:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w