ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 7ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC LỚP 7 – HỌC KÌ I ***** Câu 1 : Đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét: * Trùng kiết lị: Kích thước lớn hơn hồng cầu, có
Trang 1ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC LỚP 7 – HỌC KÌ I
*****
Câu 1 : Đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét:
* Trùng kiết lị: Kích thước lớn hơn hồng cầu, có chân giả ngắn, không có
không bào, nuốt hồng cầu, quá trình được thực hiện qua màng tế bào
- Trong môi trường kết bào xác vào ruột người chui ra khỏi bào xác bám vào thành ruột
* Trùng sốt rét: kích thước nhỏ hơn hồng cầu, không có cơ quan di chuyển, không có các không bào, dinh dưỡng thực hiện qua màng tế bào
- Trong tuyến nước bọt của muỗi vào máu người chui vào hồng cầu sống và phát triển phá vỡ hồng cầu
Câu 2 : So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét:
* Giống nhau: sống kí sinh , không có không bào, dinh dưỡng nhờ hồng cầu, thực hiện qua màng tế bào, đều gây bệnh nguy hiểm cho người, các bệnh này đều phòng chống được
* Khác nhau:
Trùng kiết lị Trùng sốt rét
- Kích thước lớn hơn hồng cầu - Kích thước nhỏ hơn hồng cầu
- Kí sinh ngoài hồng cầu - kí sinh trong hồng cầu
- Sống ở ruột người - Sống trong máu người
- Có chân giả ngắn - Không có cơ quan di chuyển
- Nuốt hồng cầu - Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
- Không trao đổi vật chủ - Có trao đổi vật chủ
Câu 3: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
Động vật nguyên sinh có đặc điểm:
- Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
- Sinh sãn vô tính theo kiểu phân đôi
- Di chuyển bằng chân giả, roi bơi hay lông bơi hoặc tiêu giảm
Câu 4: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh:
* Có lợi:
Trang 2- Làm sạch môi trường: Trùng biến hình, trùng giày, trùng roi, trùng chuông
- Làm thức ăn cho động vật khác: Trùng biến hình, trùng nhảy
- Ý nghĩa về địa chất: Trùng phóng xạ
* Có hại:
- Gây bệnh cho động vật: Trùng cầu, trùng bào tử
- Gây bệnh cho người: Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét
Câu 5: Cấu tạo giun đũa - vòng đời phát triển:
* Cấu tạo
- Hình trụ dài 25cm.
- Thành cơ thể: Biểu bì cơ dọc phát triển.
- Chưa có khoang cơ thể chính thức
- ống tiêu hóa thẳng: Chưa có hậu môn.
- Tuyến sinh dục dài cuộn khúc
- Lớp cuticun làm căng cơ thể
- Di chuyển hạn chế
- Cơ thể cong duỗi: chui rúc.
- Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.
* Vòng đời phát triển của giun đũa:
Giun đũa → Đẻ trứng → ấu trùng trong trứng → thức ăn sống → ruột non (ấu trùng) → máu, gan, tim, phổi→giun đũa (ruột người)
Câu 6: Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống trong đất :
- Cơ thể gồm nhiều đốt, trên mỗi đốt có một vành tơ kết hợp với các phần
cơ thể phình duỗi xen kẽ giúp giun đốt di chuyển được
- Trong lớp mô bì có tế bào tiết ra chất nhầy làm da luôn trơn giúp giun dễ
di chuyển và hô hấp qua da
- Vòi miệng vươn ra như mũi dùi thích hợp cho việc đào xới đất
* Vì sao mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất ?
Khi mưa nhiều đất ngâp nước làm giảm lượng khí oxy ở trong đất, nên giun đất chui lên mặt đất để hô hấp
* Lợi ích của giun đất đối với đất trồng
Trang 3Làm cho đất tơi xốp hơn, không khí hoà tan trong đất nhiều hơn giúp rễ cây nhận được ôxy nhiều hơn
Phân giun đất làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn cho đất
* Nêu cấu tạo trong của giun đất:
Giun đốt có cơ quan tiêu hoá phân hoá, hô hấp qua da, có hệ tuần hoàn kín
và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch Giun đất lưỡng tính, khi sinh sản chúng ghép đôi Trứng được thụ tinh phát triển trong kén để thành giun non
* Giun đất di chuyển như thế nào?
- Giun chuẩn bị bò
- Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi
- Dùng toàn thân và vòng tơ làm chỗ dựa, vươn đầu về phía trước
- Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi
Câu 7: đặc điểm chung của ngành giun đốt
- Cơ thể phân đốt, có thể xoang
- Ống tiêu hoá phân hoá
- Có xuất hiện hệ tuần hoàn
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể
- Hô hấp qua da hay mang
Câu 8 : Nêu tên các đại diện ngành giun đốt và vai trò của chúng
- Làm thức ăn cho con người: rươi
- Làm thức ăn cho động vật khác: giun đất, giun đỏ , rưoi
- Làm thức ăn cho cá: giun đất, giun đỏ
- Có hại cho người và người: đỉa, sâu đất
Câu 9: Để nhận biết các đại diện thuộc ngành giun đốt ta dựa vào đặc điểm nào?
- Dựa vào hình dạng ngoài: đa số phân đốt
- Dựa vào cơ quan di chuyển và hình thức di chuyển
- Đặc điểm lối sống, môi trường sống
- Đặc điểm sinh sản
Câu 10: Nêu cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu:
- Cơ thể gồm 3 phần:
Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.
Ngực: 3 đôi chân 2 đôi cánh
Bụng: nhiều đốt mỗi đốt có một đôi lỗ thở
-Di chuyển: Bò, bay, nhảy.
Câu 11: Cấu tạo trong của châu chấu:
- Hệ tiêu hoá: có ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày và nhiều ống bài tiết lọc chất thải đỗ vào ruột sau để theo phân ra ngoài
- Hệ hô hấp: có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng
- Hệ tuần hoàn: tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng, hệ mạch hở
- Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển
Câu 12: Đặc điểm chung của lớp sâu bọ:
Trang 4- Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng
- Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
- Hô hấp bằng ống khí
- Phát triển qua biến thái
Câu 13: Vai trò thực tiễn của sâu bọ
- Ích lợi:làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng, diệt sâu hại khác
-Tác hại:động vật trung gian gây bệnh, gây hại cho cây trồng
Câu 14: Đặc điểm của ngành chân khớp
- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau
-Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác
Câu 15: Vai trò thự tiễn của ngành chân khớp:
* Lợi ích: Cung cấp thực phẩm cho con người, là thức ăn của động vật khác, làm nguồn thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây trồng, làm sạch môi trường
* Tác hại: Làm hại cây trồng, làm hại cho nông nghiệp, hại đồ
gỗ tàu thuyền , là vật trung gian truyền bệnh
Câu 16: Đặc đểm cấu tạo ngoài cá chép thích nghi môi trường sống:
Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn
ở nước:
+ Thân hình thoi gắn liền với đầu thành khối vững chắc
+ vảy xương xếp lợp như mái ngói được phủ một lớp da tiế chất nhầy + Bơi bằng vây hô hấp bằng mang
+ Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi + Thụ tinh ngoài
+ Là động vật biến nhiệt
Câu 17 : Cấu tạo trong của cá chép:
* Hệ tiêu hóa: Có sự phân hóa :
- Các bộ phận:
+ ống tiêu hóa: Miệng→ hầu → thực quản→ dạ dày→ ruột → hậu môn + Tuyến tiêu hóa: Gan mật tuyến ruột
- Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã
- Bóng hơi thông với thực quản→ giúp cá chìm nổi trong nước.
Trang 5* Hô hấp:
Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu→ trao đổi khí.
* Tuần hoàn:
- Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất.
- Một vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể: đỏ tươi.
+ Trung ưng thần kinh: não, tủy sống
+ Dây thần kinh: đI từ trung ưng thần kinh đến các cơ quan
- Não gồm 5 phần
- Giác quan: mắt, mũi, cơ quan đường bê
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 7 – KỲ II
Câu 1: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước và thích
nghi với đời sống ở cạn?
1 Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước:
- Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước → giảm sức cản củanước khi bơi
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí → giúp hô hấp trong nước
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón → tạo thành chân bơi để đẩy nước
2 Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửivừa để thở)→ dễ quan sát
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ → bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bịkhô, nhận biết âm thanh trên cạn
- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt → thuận lợi cho việc di chuyển
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của Lưỡng cư.
Là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:
- Da trần, ẩm ướt Di chuyển bằng 4 chi
- Hô hấp bằng phổi và bằng da
- Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, tâm thất
chứa máu pha
- Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinhngoài
- Nòng nọc phát triển qua biến thái
- Là động vật biến nhiệt
Câu 3: Nêu vai trò của Lưỡng cư đối với con người.
- Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ
phá hại mùa màng, tiêu diệt sinh vật trung
- Làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa cóc
- Là vật thí nghiệm trong sinh lý học: ếch
Trang 6- Da khô, có vảy sừng bao bọc → giảm sự thoát hơi nước.
- Cổ dài → phát huy được các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng
- Mắt có mi cử động, có nước mắt → bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô
- Màng nhĩ nằm trong 1 hốc nhỏ bên đầu → bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm
thanh vào màng nhĩ
- Thân dài, đuôi rất → động lực chính của sự di chuyển
- Bàn chân có 5 ngón có vuốt → tham gia di chuyển trên cạn
Câu 5: So sánh bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch.
Bộ xương thằn lằn khác với bộ xương ếch ở những điểm sau:
- Đốt sống cổ thằn lằn nhiều nên cổ rất linh hoạt, phạm vi quan sát rộng
- Đốt sống thân mang xương sườn, 1 số kết hợp với xương mỏ ác làm thành lồng ngực bảo vệ
nội quan và tham gia vào hô hấp
- Đốt sống đuôi dài: Tăng ma sát cho sự vận chuyển trên cạn
Câu 6: Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.
- Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn
- Tâm thất có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thẻ ít bị pha trộn
- Thằn lằn là động vật biến nhiệt
- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân, nước tiểu
- Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển
Câu 7: Lập bảng so sánh cấu tạo các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết của thằn lằn và ếch.
Câu 8: Nêu đặc điểm chung của Bò sát.
Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn:
- Da khô, có vảy sừng khô, cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai
- Chi yếu có vuốt sắc
- Phổi có nhiều vách ngăn Tim có vách hụt máu pha đi nuôi cơ thể
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong Trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng
- Là động vật biến nhiệt
Câu 9: Nêu vai trò của Bò sát.
- Có ích cho nông nghiệp: diệt sâu bọ, diệt
chuột,
- Có giá trị thực phẩm: Ba ba, rùa,
- Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá
sấu,
- Làm dược phẩm: Rượu rắn, mật trăn, nọcrắn, yếm rùa,
- Gây độc cho người: rắn
Câu 10: Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu.
- Chim bồ câu trống có cơ quan giao phối tạm thời, thụ tinh trong
- Đẻ 2 trứng có vỏ đá vôi/lứa, trứng được cả chim trống và mái ấp
- Chim non yếu, được nuôi bằng sữa diều của chim bố mẹ
Câu 11: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay.
- Thân hình thoi → giảm sức cản không khí khi bay
- Chi trước biến thành cánh → quạt gió(động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh
Trang 7- Chi sau có 3 ngón trước, 1 ngón sau → giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh.
- Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng → làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên
1 diện tích rộng
- Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp → giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ
- Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng → làm đầu chim nhẹ
- Cổ dài khớp đầu với thân → phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông
Câu 12: So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn của chim.
- Đập cánh liên tục
- Sự bay chủ yếu dựa vào sự vỗ cánh
- Cánh đập chậm rãi và không liên tục; cánh giang rộng mà không đập
- Sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và sự thay đổi củaluồng gió
Câu 13: Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay.
Hô hấp nhờ hệ thống túi khí hoạt động theo cơ chế hút đẩy tạo 1 dòng khí liên tục đi qua các
ống khí trong phổi theo 1 chiều nhất định khiến cơ thể sử dụng được nguồn ô xi trong không
khí với hiệu suất cao, đặc biệt trong khi bay, càng bay nhanh sự chuyển dòng khí qua các ống
khí càng nhanh đáp ứng nhu cầu năng lượng trong hoạt động khi bay
Câu 14: Lập bảng phân biệt cấu tạo trong của chim bồ câu và thằn lằn.
Các cơ
Tuần hoàn Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt nên
Bài tiết Thận sau(số lượng cầu thận khá lớn) Thận sau(số lượng cầu thận rất lớn)
Câu 15: Trình bày đặc điểm chung của lớp Chim.
Là động vật có xương sống thích nghi với sự bay lượn và với những điều kiện sống khác
nhau:
- Mình có lông vũ bao phủ
- Chi trước biến đổi thành cánh
- Có mỏ sừng
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp
- Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể
- Trứng lớn có vỏ đá voio, được ấp nhờ thân nhiệt củachim bố mẹ
- Phục vụ du lịch, săn bắt: vịt trời, ngỗng trời, gà gô
- Huấn luyện để săn mồi: cốc đế, chim ưng, đạibàng
- Giúp phát tán cây rừng, thụ phấn cho cây
- Có hại cho kinh tế nông nghiệp: chim ăn quả, ănhạt, ăn cá
- Là động vật trung gian truyền bệnh
Câu 17: Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống.
- Bộ lông mao dày xốp → giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩm trong bụi rậm
- Chi trước ngắn → đào hang, di chuyển
- Chi sau dài khỏe → bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi
Trang 8- Mũi thính, lông xúc giác: cảm giác xúc giác nhanh nhạy → thăm dò thức ăn, phát hiện kẻ
thù, thăm dò môi trường
- Tai thính, vành tai lớn, dài, cử động theo các phía → định hướng âm thanh, phát hiện sớm
kẻ thù
- Mắt có mí, cử động được → giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi gai rậm
Câu 18: Thế nào là hiện tượng thai sinh? Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và
noãn thai sinh.
* Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai
* Ưu điểm: - Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như động vật có
xương sống đẻ trứng
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho
phát triển
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên
Câu 19: Nêu cấu tạo trong của thỏ chứng tỏ sự hoàn thiện so với các lớp động vật có xương
sống đã học.
+ Hệ hô hấp: - Gồm khí quản, phế quản và phổi
- Phổi có nhiều túi phổi nhỏ(phế nang) với mạng mao mạch dày đặc bao quanh làm tăng diện
tích trao đổi khí
- Sự thông khí ở phổi thực hiện được nhờ sự co giãn của cơ liên sườn và cơ hoành
* Hệ tuần hoàn: - Tim 4 ngăn cộng hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn
- Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi đảm bảo sự trao đổi chất mạnh
- Thỏ là động vật hằng nhiệt
* Hệ thần kinh: - Ở thỏ các phần của não, đặc biệt là bán cầu não và tiểu não phát triển
- Bán cầu não là trung ương của các phản xạ phức tạp
- Tiểu não phát triển liên quan đến các cử động phức tạp ở thỏ
* Hệ bài tiết: Thận sau cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng trao đổi chất
Câu 20: Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay.
- Chi trước biến đổi thành cánh da, màng cánh rộng, châ yếu
- Lông mao thưa, mềm mại, đuôi ngắn
- Cơ thể ngắn, thon nhỏ, hẹp
Câu 21: Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước.
- Cơ thể hình thoi, lông gần như tiêu biến hoàn toàn
- Có lớp mỡ dưới da rất dày, cổ ngắn
- Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc
- Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng bơi chèo
- Chi sau tiêu giảm
- Sinh sản trong nước, nuôi con bằng sữa
Câu 22: Trình bày đặc điểm cấu tạo của bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt.
* Bộ Ăn sâu bọ:- Thú nhỏ, mõm kéo dài thành vòi ngắn
- Chi trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khỏe → đào hang
- Thị giác kém phát triển, khứu giác phát triển, có lông xúc giác dài ở mõm
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ
- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể
- Là động vật hằng nhiệt
- Bộ răng phân hóa 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm
- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể màu đỏ tươi
- Bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não
Câu 24: Tại sao thú có khả năng sống ở nhiều môi trường?
Vì: - Thú là động vật hằng nhiệt Hoạt động trao đổi chất mạnh mẽ
Trang 9- Có bộ lông mao, tim 4 ngăn Hệ tiêu hóa phân hóa rõ.
- Diện tích trao đổi khí ở phổi rộng Cơ hoành tăng cường hô hấp
- Hiện tượng thai sinh đẻ con và nuôi con bằng sữa, đảm bảo thai phát triển đầy đủ trước
và sau khi sinh
- Hệ thần kinh có tổ chức cao Bán cầu não lớn, nhiều nếp cuộn, lớp vỏ bán cầu não dày
giúp cho hoạt động của thú có những phản ứng linh hoạt phù hợp với tình huống phức
tạp của môi trường sống
Câu 25: Nêu vai trò của Thú.
- Cung cấp thực phẩm: Trâu, bò, lợn,
- Sức kéo: Trâu, bò, ngựa,
- Cung cấp nguồn dược liệu quí: sừng, nhung
của hươu, nai, mật gấu,
- Làm đồ mĩ nghệ có giá trị: ngà voi, da, lông
hổ, báo,
- Làm vật liệu thí nghiệm: chuột nhắt, khỉ,
- Tiêu diệt ngặm nhấm có hại: chồn, cày,
Câu 26: Nêu sự phân hóa và chuyên hóa 1 số hệ cơ quan trong quá trình tiến hóa của các
ngành Động vật.
- Hô hấp: Hệ hô hấp từ chưa phân hóa trao đổi khí qua toàn bộ da → mang đơn giản → mang
→ da và phổi → phổi
- Tuần hoàn: Chưa có tim → tim chưa có ngăn → tim có 2 ngăn → tim 3 ngăn → tim 4 ngăn
- Hệ thần kinh: Từ chưa phân hóa → thần kinh mạng lưới → chuỗi hạch đơn giản → chuỗi
hạch phân hóa(não, hầu, bụng, ) → hình ống phân hóa: bộ não, tủy sống
- Hệ sinh dục: Chưa phân hóa → tuyến sinh dục không có ống đẫn → tuyến sinh dục có ống
dẫn
Câu 27: Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật Phân biệt các hình thức sinh sản đó.
* Động vật có 2 hình thức sinh sản: Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và cái
Ví dụ: trùng roi, thủy tức
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực(tinh trùng) và
tế bào sinh dục cái (trứng) Ví dụ: thỏ, chim,
* Phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính:
- Không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái
- Có 1 cá thể tham gia
- Thừa kế đặc điểm của 1 cá thể
- Có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái
- Có 2 cá thể tham gia
- Thừa kế đặc điểm của 2 cá thể
Câu 28: Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính.
- Từ thụ tinh ngoài → thụ tinh trong
* Động vật đới lạnh:- Bộ lông dày → giữ nhiệt cho cơ thể
- Mỡ dưới da dày → giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét
- Mùa đông: lông màu trắng → lẫn màu tuyết che mắt kẻ thù
- Ngủ trong mùa đông → tiết kiệm năng lượng
- Di cư trong mùa đông → tránh rét, tìm nơi ấm áp
- Mùa hè: hoạt động ban ngày → thời tiết ấm hơn để tận dụng nguồnnhiệt
* Động vật hoang mạc đới nóng:
- Chân dài → vị trí ở cao so với cát nóng, nhảy xa
hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
- Thân cao, móng rộng, đệm thịt dày→vị trí cơ thể
- Bướu mỡ lạc đà → nơi dự trữ nước
- Màu lông nhạt giống màu cát → dễ lẩn trốn kẻ thù
- Mỗi bước nhảy cao và xa → hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Trang 10cao, không bị lún, đệm thịt dày để chống nóng.
- Khả năng nhịn khát → thời gian tìm được nước
rất lâu
- Chui rúc vào sâu trong cát → chống nóng
- Di chuyển bằng cách quăng thân → hạn chế tiếp xúc với cát nóng
- Hoạt động vào ban đêm → tránh nóng ban ngày
- Khả năng đi xa → tìm nguồn nước phân bố rải rác và rất
xa nhau
Câu 30: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên các biện pháp đấu tranh sinh học
Cho ví dụ Nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học.
* Khái niệm: Là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc
giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra
* Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Sử dụng thiên địch: - Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại VD: cá ăn bọ gậy và ăn
* Ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Ưu điểm:- Tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại
- Tránh ô nhiễm môi trường
+ Hạn chế: - Chỉ có hiệu quả ở ni có khí hậu ổn định
- Thiên địch không diệt được triệt để sinh vật gây hại
- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát
triển
Câu 31: Thế nào là động vật quý hiếm? Kể tên các cấp độ tuyệt chủng động vật quý
hiếm? Cần bảo vệ động vật quý hiếm như thế nào?
* Khái niệm: Là những động vật có giá trị về nhiều mặt(thực phẩm, dược liệu, mĩ
nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu, ) và có số lượng giảm
- Bảo vệ môi trường sống của chúng
- Cấm săn bắt, buôn bán, giữ trái phép - Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ- Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên
Câu 32: Nêu lợi ích của đa dạng sinh học? Nguyên nhân suy giảm và biện pháp bảo
vệ đa dạng sinh học.
* Lợi ích của đa dạng sinh học:
- Cung cấp thực phẩm→nguồn dinh dưỡng chủ
yếu của con người
- Dược phẩm: 1 số bộ phận của động vật làm
thuốc có giá trị
- Trong nông nghiệp: cung cấp phân bón, sứckéo
- Trong chăn nuôi: làm giống, thức ăn gia súc
- Làm cảnh, đồ mĩ nghệ, giá trị xuất khẩu
* Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học: - Đốt rừng, làm nương, săn bắn bừa bãi
- Khai thác gỗ, lâm sản bừa bãi, lấy đất nuôi thủy sản, du canh, du cư
- Ô nhiễm môi trường
* Bảo vệ đa dạng sinh học: - Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi
Trang 11- Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ
- Vận tốc máu thay đổi như thế nào?
- Sự thay đổi đó có ý nghĩa gì?
- Do những ưu điểm nào mà mao mạch trở thành địa điểm trao đổi chất lí tưởng giữa máu và tế bào?
Câu 3( 4,0 điểm).
Phân biệt hệ tuần hoàn của các loài: tôm, cá ? Giải thích tại sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp với động vật kích thước nhỏ, ít hoạt động nhưng côn trùng lại hoạt động tích cực?
Câu 4( 4,0 điểm).
Nhận định các câu sau là đúng hay sai? Giải thích?
a) Chỉ có hệ tuần hoàn kép mới mang lại hiệu quả cao cho việc trao đổi khí Ở cá, do có hệ tuần hoàn đơn, máu từ tim đến cơ quan là máu pha nên không đáp ứng cao nhu cầu oxi cho cơ thể?
b) Sự vận động bắt mồi ở cây gọng vó là sự kết hợp của ứng động tiếp xúc và hóa ứng động
Trang 12***Bộ hàm: răng anh phát triển,
nhọn; răng hàm bé, bề mặt nghiền
hẹp, răng ăn thịt lớn
***Dạ dày: có dạ dày đơn;
+ thịt được tiêu hóa cơ học và tiêu
hóa hóa học Thức ăn được làm
nhuyễn và thấm đều dịch vị, enzim
pepsin thủy phân protein thành peptit
- Manh tràng tiêu biến, không có ý
nghĩa trong tiêu hóa
*** Ruột non: ngắn hơn nhiều, các
chất dinh dưỡng được tiêu hóa và
- Ở ĐV có đạ dày kép gồm 4 túi gồm: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế
+ dạ cỏ: là nơi lưu trữ và làm mềm thức ăn, có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh 0tiêu hóa xenlulozo và các chất dinh dưỡng khác
+ Dạ tổ ong và dạ lá sách: giúp hấp thụ bớt nước
+ Dạ múi khế: tiết enzim pepsin và HCL tiêu hóa protein trong cỏ và vi sinh vật
- Ở ĐV có dạ dày đơn: có manh tràng rất phát triển, nơi tiêu hóa xen nulozo nhờ vi sinh vật sống cộng sinh tại đây
*** Ruột non: rất dài; các chất dinh dưỡng được tiêu hóa hóa học và hấp thụ ở đây
b) Những Đv đa bào kích thước lớn cần phải có cơ quan hô hấp như mang, phổi
để trao đổi khí, vì: Những động vật da bào có kích thước lớn có tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể nhỏ nên lượng khí khuếch tán qua bề mặt
cơ thể không đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí nên phải hô hấp qua các bộ phận như mang, phổi ( 1 điểm)
Câu 2 Sự vận chuyển máu trong ĐM và MM ( 1 điểm)
- Vận tốc máu chảy trong mao mạch rất chậm( 0,5 mm / s)
- Vận tốc máu chảy trong động mạch rất nhanh(500 - 600 mm / s)
*** Ý nghĩa: máu chảy chậm tạo điều kiện cho máu kịp thời trao đổi chất với tế bào Máu chảy nhanh để kịp thời đưa máu đến cơ quan đồng thời chuyển nhanh các sản phẩm của hoạt động tế bào đến nơi cần thiết hoặc đến cơ quan bài tiết ( 1 điểm)
*** Mao mạch là địa điểm trao đổi chất lí tưởng giữa máu và tế bào, do: ( 2 điểm)
Trang 13- Có HTH hở
- Đặc điểm cấu tạo hệ tuần hoàn hở:
+ Giữa ĐM và TM không có mao
mạch nối, tim chưa phát triển
+ Máu chảy trong ĐM với áp lực
thấp, tốc độ chậm
+ Khả năng điều hòa và phân phối
máu đến cơ quan chậm
+ Máu tiếp xúc trực tiếp với các tế
bào
+ Máu chứa sắc tố hô hấp là
hêmoxianin nên máu có màu xanh
- Có HTH kín
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Giữa ĐM và TM có mao mạch nối + Máu chảy trong ĐM với áp lực cao, tốc độ nhanh, tim phát triển + Khả năng điều hòa và phân phối máu đến cơ quan nhanh
+ Máu tiếp xúc không trực tiếp với các tế bào mà thông qua dịch mô + Máu chứa sắc tố hô hấp là hêmoglobin nên máu có màu đỏ
b) ( 2 điểm) Hệ tuần hoàn nhỏ chỉ thích hợp cho động vật kích thước nhỏ, ít hoạt động vì máu chảy với tốc độ chậm, điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan chậm nên không thể đáp ứng nhu cầu cao về oxi thải nhanh CO2 cho các động vật ưa hoạt động
- Côn trùng có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn có khả năng hoạt động tích cực vì côn trùng không sử dụng hệ tuần hoàn để cung cấp O2 cho tế bào và thải CO2 ra khỏi cơ thể
- Côn trùng trao đổi khí bằng hệ thống ống khí
Câu 4 a) Sai Vì: - Hệ tuần hoàn kép nhưng chứa máu pha ( ở lớp ếch nhái), ít
pha (ở lớp bò sát) sẽ hạn chế khả năng trao đổi khí của tế bào
- Cá có hệ tuần hoàn đơn nhưng máu không có sự pha trộn ( từ cơ quan máu về tim lên mang: có nhiều CO2, từ mang cơ quan: nhiều O2 ( 2 điểm)
b) Đúng Giải thích ( 2 điểm)
Câu 5 – Chỉ ra được 2 chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh: tập trung hóa và
đầu hóa ( 2 điểm)
- Lấy ví dụ ( 2 điểm)
Câu 1 (3.0 điểm)
Hô hấp và quang hợp có những điểm gì giống và khác nhau?
Câu 2 ( 3.0 điểm)
a) Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước?
b) Thằn lằn có những đặc điểm cấu tạo ngoài nào thích nghi với đời sống ở cạn?
* Giống ngau giữa hô hấp và quang hợp:
- Đều là quá trình có ý nghĩa đối với đời sống của cây xanh
- Đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, không khí
* Khác nhau giữa hô hấp và quang hợp:
- Xảy ra ở tất cả các bộ phận của cây
- Hút khí oxi và nhả khí cacbônic
- Phân giải chất hữu cơ
- Xảy ra mọi lúc, kể cả ngày và đêm
- Xảy ra ở lá cây xanh
- Hút khí cacbônic và nhả khí oxi
- Chế tạo chất hữu cơ
Trang 14- Chỉ xảy ra vào ban ngày, lúc có ánhsáng
a) ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước vì: ếch còn hô hấp bằng da, nếu da
khô, cơ thể mất nước, ếch sẽ chết
b) Những đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn:
- Da khô, có vảy sừng bao bọc
Câu 2: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 19 – thời gian 15 phút:
Trình bày cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống ở nước và ở cạn?
Đáp án:
Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch.
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi
- Đầu nhọn, khớp với thân thành một khối
thuôn nhọn về phía trước.
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi
thông với khoang miệng và phổi vừa ngừi,
- Chi 5 phần có chia đốt linh hoạt.
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các
ngón.
- Giảm sức cản của nước khi bơi.
- Khi bơi vừa thở vừa quan sát.
- Giúp hô hấp trong nước
- Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh trên cạn.
- Thuận lợi cho việc di chuyển.
- Tạo thành chân bơi để đẩy nước.
Câu 3: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 19 – thời gian 3 phút:
So sánh sự thụ tinh của ếch với cá?
Đáp án:
Giống cá: Thụ tinh ngoài, đẻ trứng.
Khác: Phát triển.: Trứng-> nòng nọc- > ếch ( phát triển có biến thái ).
Câu 4: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 20 – thời gian 2 phút:
Những động vật thuộc lớp bò sát là:
A rắn nước, cá sấu, thạch sùng
Trang 15B thạch sùng, ba ba, cá trắm
C baba, cá sấu, tắc kè, ếch
D ếch, cá voi, thạch sùng.
Đáp án: A
Câu 5: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 20 – thời gian 10 phút:
So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn với ếch đồng.
Thích ở nơi tối hay ở nơi có bóng râm
Trú đông trong các hốc đất ẩm bên vực nước hoặc trong bùn.
Câu 6: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 20 – thời gian 3 phút:
Đặc điểm nào giúp thằn lằn thích nghi với đời sống khô hạn?
Đáp án: Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân và
nước tiểu nhờ xoang huyệt
Câu 7: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 21 – thời gian 2 phút:
Trình bày đặc điểm các giác quan của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.
Câu 8: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 21 – thời gian 7 phút:
So sánh các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn với ếch?
Đáp án:
Phổi có nhiều ngăn, cơ liên sườn tham
gia vào hô hấp.
Phổi đơn giản, ít vách ngăn, hô hấp chủ yếu qua da.
Tim 3 ngăn tâm thất có vách hút Tim 3 ngăn
Thận sau
Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại
nước (nước tiểu đặc).
Thận giữa Bóng đài lớn.
Trang 16Câu 9: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 21 – thời gian 3 phút:
Ý nghĩa của sự xuất hiện vách hụt trong tim của thằn lằn?
Đáp án:
xuất hiện vách hụt tâm thất làm máu nuôi cơ thể ít pha hơn.
Câu 10: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 22 – thời gian 5 phút:
Nêu những điểm tiến hóa trong sinh sản của chim bồ câu so với thằn lằn?
Đáp án:
- thụ tinh trong, đẻ ít trứng và trứng giàu noãn hoàng hơn, chim bố và mẹ thay nhau ấp trứng để bảo vệ trứng tốt hơn, con nôn được nuôi dưỡng bàng sữa diều
Câu 11: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 22 – thời gian 5 phút:
Phân biệt kiểu bay vỗ cánh và bay lượn?
Đáp án:
cánh dang rộng mà không đập
Sự bay chủ yếu dựa vào sự vỗ cánh Sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ
của không khí và sự thay đổi của luồng gió
Câu 12: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 22 – thời gian 15 phút:
Giải thích đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?
Đáp án:
Chi trước: Cánh chim Quạt gió, cản không khí khi hạ cánh Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau Giúp chim bám chặt vào cành cây và
khi hạ cánh Lông ống: Có các sợi lông làm thành
Giữ nhiệt, làm cho cơ thể nhẹ
Mỏ: Mỏ sừng, bao lấy hàm không có
răng.
Làm đầu chim nhẹ
Cổ: Dài khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của các giác quan,
bắt mồi, rỉa lông
Câu 13: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 23 – thời gian 2 phút:
Đặc điểm quan trọng nhất của bộ xương giúp chim thích nghi cao với đời sống bay là gì?
Trang 17Đáp án:
Bộ xương xốp nhẹ, xương cánh và xương đùi rỗng không chứa tủy mà chứa các nhánh của túi khí
Câu 14: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 23 – thời gian 1 phút:
Hệ tiêu hóa của chim bồ câu có gì khác so với những ĐV đã học?
Đáp án : Hệ tiêu hóa của chim bồ câu có điểm khác là có diều, dạ dày tuyến và
dạ dày cơ.
Câu 15: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 23 – thời gian 3 phút:
Vì sao chim có tốc độ tiêu hoá cao hơn bò sát?
Đáp án: Thực quản có diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ tốc độ tiêu hóa thức ăn cao hơn.
Câu 16: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 24 – thời gian 2 phút:
Tim của chim có gì khác so với bò sát?
Đáp án:
+ Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
Câu 17: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 24 – thời gian 2 phút:
Hệ tiêu hoá của chim hoàn thiện hơn bò sát ở những điểm nào?
Đáp án:
+Ống tiêu hóa phân hóa, chuyên hóa với chức năng
+ Tốc đô tiêu hoá cao
Câu 18: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 24 – thời gian 4 phút:
Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn có ý nghĩa gì đối với đời sống của chim bồ câu?
Đáp án:
Máu nuôi cơ thể giàu oxi (máu đỏ tươi) sự trao đổi chất mạnh.
Câu 19: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 25 – thời gian 2 phút:
Đặc điểm chung của lớp chim?
Đáp án:
- Mình có lông vũ bao phủ
- Chi trước biến đổi thành cánh
- Có mỏ sừng
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp.
- Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.
Trang 18- Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ.
- Là ĐV hằng nhiệt
Câu 20: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 25 – thời gian 2 phút:
Vì sao nói lớp Chim rất đa dạng?
Đáp án:
- nói lớp Chim rất đa dạng vì: số loài nhiều, chia làm 3 nhóm: Chim chạy, bay, bơi
- Lối sống và môi trường sống phong phú.
Câu 21: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 25 – thời gian 4 phút:
Số ngón chân của nhóm chim chạy giảm vì sao?
Đáp án: giúp chúng chạy nhanh trên sa mạc thích nghi với khí hậu khô, nóng
Câu 22: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 26 – thời gian 2 phút:
Thỏ di chuyển bằng cách nào?
Đáp án : Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời 2 chân
Câu 23: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 26 – thời gian 2 phút:
Hiện tượng thai sinh tiến hoá hơn so với hiện tượng đẻ trứng và noãn thai sinh như thế nào?
Đáp án :
- Thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ
- Có nhau thai gọi là hiện tượng thai sinh
Câu 24: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 26 – thời gian 4 phút:
Tại sao trong chăn nuôi thỏ người ta không làm chuồng bằng tre hoặc bằng
gỗ?
Đáp án: Vì thỏ gặm nhấm làm hỏng chuồng
Câu 25: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 27 – thời gian 2 phút:
Manh tràng trong ống tiêu hóa của thỏ có tác dụng tiêu hóa loại thức ăn nào? Đáp án: Xenllulo
Câu 26: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 27 – thời gian 5 phút:
Bộ phận nào của não thỏ phát triển hơn não cá và bò sát?
Đáp án: Bộ não của thỏ phát triển hơn các lớp ĐV khác :
- Đại não phát triển hơn hẳn che lấp các phần khác
- Tiểu não lớn có nhiều nếp gấp
Trang 19Câu 27: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 28 – thời gian 4 phút:
+Hệ cơ của thỏ tiến hóa hơn các lớp ĐV trước ở những điểm nào?
Đáp án : Xuất hiện cơ hoành tham gia vào cử động hô hấp.
Câu 28: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 29 – thời gian 2 phút:
Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm cơ bản nào?
Đáp án : Lớp thú có số lượng loài rất lớn sống ở khắp nơi
Câu 29: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 29 – thời gian 2 phút:
Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm cơ bản nào?
Đáp án : Sự phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm: sinh sản, bộ răng, chi
Câu 30: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 29 – thời gian 1 phút:
Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà lại được xếp vào lớp thú?
Đáp án: Vì nuôi con bằng sữa
Câu 31: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 30 – thời gian 1 phút:
Cách cất cánh của dơi là:
a Nhún mình lấy đà từ mặt đất
b Chạy lấy đà rồi vỗ cánh
c Chân rời vật bám, buông mình từ trên cao Đáp án: C
Câu 32: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 30 – thời gian 2 phút
Cá voi có đặc điểm nào thích nghi với đời sống bơi ở nước?
Đáp án :
+ Hình dạng cơ thể: hình thoi, thon dài, cổ không phân biệt với thân
+ Chi trước: Biến đổi thành bơi chèo (có các xương cánh, xương ống, xương bàn)
+ Chi sau: tiêu giảm
+ Lớp mỡ dưới da dày
Câu 33: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 30 – thời gian 2 phút:
Tại sao cá voi lại được xếp vào lớp thú?
Đáp án: Vì cá voi đẻ con và nuôi con bằng sữa
Câu 34: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 31 – thời gian 1 phút:
1 Hãy lựa chọn những đặc điểm của bộ thú ăn thịt trong các đặc điểm sau:
Trang 20a Răng cửa lớn, có khoảng trống hàm
b Răng cửa ngắn, răng nanh dài nhọn, răng hàm dẹp, hai bên sắc.
c Rình và vồ mồi.
d ăn tạp.
e Ngón chân có vuốt cong nhọn sắc, nệm thịt dày
g Đào hang trong đất
Đáp án: b, c, e
Câu 35: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 31 – thời gian 2 phút
Chân chuột chũi có đặc điểm gì phù hợp với việc đào hang trong đất?
Đáp án : + Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khoẻ -> đào hang
Câu 36: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 31 – thời gian 3 phút:
Đặ điểm cấu tạo quan trọng nhất để phân biệt bộ gặm nhấm, bộ ăn sâu bọ và bộ
ăn thịt là gì?
Đáp án : Bộ răng
Câu 37: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 32 – thời gian 1 phút:
Tìm đặc điểm chung của bộ thú móng guốc?
Đáp án : Số ngón có bao sừng gọi là guốc
Câu 38: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 32 – thời gian 2 phút
Tìm đặc điểm phân biệt bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ.
Đáp án :
- Bộ guốc chẵn: Số ngón chân chẵn có sừng, đa số nhai lại
- Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ không có sừng( trừ tê giác) không nhai lại.
Câu 39: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 32 – thời gian 3 phút:
Tại sao bộ linh trưởng leo trèo rất giỏi?
Đáp án : Ngón cái đối diện với các ngón còn lại -> thích nghi với sự cầm nắm
và leo trèo
Câu 40: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 33 – thời gian 1 phút:
Phân biệt 3 các đại diện của bộ linh trưởng bằng đặc điểm nào?
Đáp án : Đặc điểm của túi má và chai mông
Câu 41: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 33 – thời gian 2 phút
Thú có giá trị gì trong đời sống con người.
Trang 21Đáp án : Cung cấp thực phẩm, sức kéo, dược liệu, nguyên liệu, làm đồ mĩ nghệ và tiêu diệt gặm nhấm có hại
Câu 42: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 33 – thời gian 3 phút:
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giúp thú phát triển
Đáp án : + Bảo vệ động vật hoang dã
+ Xây dựng khu bảo tồn động vật
+ Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế.
Câu 43: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 34 – thời gian 1 phút:
Thế nào là hình thức sinh sản vô tính?
Đáp án: Sinh sản vô tính không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái.
Câu 44: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 34 – thời gian 2 phút
Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn của các ĐV đã học?
Đáp án : Hệ tuần hoàn: chưa có tim tim chưa có ngăn tim có 2 ngăn 3 ngăn 4 ngăn
Câu 45: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 34 – thời gian 3 phút:
Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể ở động vật có ý nghĩa gì?
Đáp án : Giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống.
Câu 46: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 35 – thời gian 1 phút:
1 Trong các nhóm động vật sau, nhóm nào sinh sản vô tính.
a Giun đất, sứa, san hô
b Thuỷ tức, đỉa, trai sông
Đáp án : C
Câu 47: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 35 – thời gian 2 phút
Hình thức sinh sản hữu tính hoàn chỉnh dần qua các lớp động vật được thể hiện như thế nào?
Đáp án : Sự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản thể hiện ở:
+ từ thụ tinh ngoài thụ tinh trong
+ Từ đẻ nhiều trứng đẻ ít trứng đẻ con
+ Phôi phát triển có biến thái phát triển trức tiếp có nhau thai
+ Con non không được nuôi dưỡng được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ
Câu 48: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 35 – thời gian 5 phút:
Trang 22Làm thế nào để biết các nhóm SV có mối quan hệ với nhau?
Đáp án : Dựa vào các di tích hoá thạch
Câu 49: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 36 – thời gian 1 phút:
Nhóm động vật nào thụ tinh trong
a Cá, cá voi, ếch
b Trai sông, thằn lằn, rắn
c Chim, thạch sùng, gà
Đáp án: C
Câu 50: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 36 – thời gian 2 phút
Tìm đặc điểm của chim cổ giống với bò sát và chim ngày nay?
Đáp án: Chim cổ giống bò sát: có răng, đuôi dài;
Giống chim ngày nay: có lông vũ, có cánh
Câu 51: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 36 – thời gian 1 phút:
Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết được số lượng loài của nhóm SV nào đó?
Đáp án: Vì kích thước trên cây lớn thì số loài đông
Câu 52: Mức độ nhận biết kiến thức tuần 37 – thời gian 3 phút:
Môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu như thế nào?
Đáp án: Môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng, ẩm, tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của mội sinh vật.
Câu 53: Mức độ thông hiểu kiến thức tuần 37 – thời gian 5 phút
Nguyên nhân nào dẫn tới sự giảm sút đa dạng sinh học?
Đáp án: Nguyên nhân:
Do nạn phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi làm mất môi trường sống của các loài động vật
Do săn bắn, buôn bán ĐV hoang dã.
Do sử dụng lan tràn thuốc trừ sâu, sự thải chất thải ở các nhà máy xí nghiệp, khu dân cư.
Câu 54: Mức độ vận dụng kiến thức tuần 37 – thời gian 5 phút:
Biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học?
Trang 23Đáp án: Biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học:
+ Cấm chặt phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi
+ Cấm buôn bán trái phép ĐV hoang dã.
+ Cần đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường
Câu 1 : Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển , bắt mồi và tiêu hoá như thế nào?
- Sống ở mặt bùn trong các ao tù hay các hồ nước lặng
- Di chuyển : nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về 1 phía tạo thành chân giả
- Bắt mồi , tiêu hoá :
+ Khi 1 chân giả tiếp cận mồi
+ Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi
+ Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh
+ Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi , tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá
Câu 2 : Ngành động vật nguyên sinh có những đặc điểm chung gì?
- Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
- Sinh sản vô tính và hữu tính
Câu 3 :Động vật nguyên sinh có vai trò thực tiễn như thế nào ?
Làm thức ăn cho động vật nhỏ,giáp xác nhỏ : trùng biến hình Gây bệnh cho động vật :trùng tằm gai
Gây bệnh cho người : trùng sốt rét,trùng kiết lị
Có ý nghĩa địa chất :trùng lỗ
Câu 4: Trình bày cấu tạo và dinh dưỡng ,phát triển của trùng sốt rét ?
+ Cấu tạo: không có cơ quan di chuyển ,không có các không bào
+ Dinh dưỡng: Thực hiện qua màng tế bào,lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
+ Phát triển : Trùng sốt rét trong tuyến nước bọt của muỗi ano phen vào máu người,chui vào hồng cầu sống và phá
hủy hồng cầu
Câu 5 : Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang
- Cơ thể có đối xứng toả tròn
- Ruột dạng túi
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
- Có tế bào gai để tự vệ và tấn công
Câu 6: Trình bày vai trò của ngành ruột khoang ?
* Lợi ích :
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Một số loài gây độc , gây ngứa cho người
- Tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao thông thuỷ
Câu 7 : Nêu đặc điểm chung của ngành giun dep ?
- Cơ thể dẹp, có đối xứng 2 bên
- Phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng
- Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn
Câu 8 : Nêu đặc điểm chung của ngành giun tròn?
- Cơ thể hình trụ , có vỏ cuticun
- Có khoang cơ thể chưa chính thức
- Cơ quan tiêu hoá dạng ống , bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn (0,5 đ)
Câu 9 : Nêu đặc điểm chung của ngành giun đốt ?
Trang 24- Cơ thể dài phân đốt, có thể xoang ( 0,5 đ )
- Hô hấp qua da hay mang ( 0,5 đ )
- Hệ tuần hoàn kín, máu đỏ ( 0,5 đ )
- Hệ tiêu hoá phân hoá ( 0,5 đ )
- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, giác quan phát triển ( 0,5 đ )
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay thành cơ thể ( 0,5 đ )
Câu 10: Nêu các đặc điểm chung của ngành thân mềm ? ( 1,5 điểm , 6 phút , Bài 21 )
- Thân mềm , không phân đốt ( 0,25 đ )
- Có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể ( 0,25 đ )
- Có khoang áo ( 0,25 đ )
- Hệ tiêu hoá phân hoá ( 0,25 đ )
- Cơ quan di chuyển đơn giản ( 0,25 đ )
* Riêng mực , bạch tuộc do lối sống săn mồi tích cực nên có cơ quan di chuyển phát triển , vỏ tiêu giảm ( 0,25 đ )
Câu 11 : Ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm ? (4,5 đ)
- làm thực phẩm cho người (0,5 đ)
- Làm thức ăn cho động vật khác (0,5 đ)
Làm đồ trang sức (0,5đ)
- Làm vật trang trí (0,5 đ)
- Làm sạch môi trường nước (0,5 đ)
- Có giá trị xuất khẩu (0,5 đ)
- Có giá trị địa chất (0,5 đ)
- Có hại : có hại cho cây trồng,là vật chủ trung gian truyền bệ nh giun sán (1 đ)
Câu 12 Cơ thể tôm được chia làm mấy phần ? Nêu chức năng của từng phần?
(3 điểm, 8 phút - Bài 22)
- Cơ thể tôm được chia thành 2 phần : đầu ngực và bụng ( 0,5 đ )
* Phần đầu ngực :
- Mắt , râu : định hướng và phát hiện mồi ( 0,5 đ )
- Các chân hàm : giữ và xử lí mồi ( 0,5 đ )
- Các chân ngực : bắt môì và bò ( 0,5 đ )
* Phần bụng :
- Chân bụng : bơi , giữ thăng bằng và ôm trứng ( con cái ) ( 0,5 đ )
- Tấm lái : lái và giúp tôm nhảy ( 0,5 đ )
Câu 13: Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện ? ( 3 điểm , 8 phút - Bài 25 )
- Cơ thể nhện được chia thành 2 phần : đầu ngực và bụng
* Phần đầu ngực :
- 1 đôi kìm có tuyến độc : tự vệ và bắt mồi ( 0,5 đ )
- 1 đôi chân xúc giác phủ đầy lông : cảm giác về khướu giác , xúc giác ( 0,5 đ )
- 4 đôi chân bò : di chuyển và chăng lưới ( 0,5 đ )
* Phần bụng :
- Phía trước là đôi khe thở : hô hấp ( 0,5 đ )
- Ở giữa là 1 lổ sinh dục : sinh sản ( 0,5 đ )
- Phia sau là núm tuyến tơ : sinh ra tơ nhện ( 0,5 đ )
Câu 14: Lớp sâu bọ có những đặc điểm chung gì ? ( 2 điểm , 5 phút - Bài 27 )
- Cơ thể gồm 3 phần : đầu , ngực , bụng ( 0,5 đ )
- Phần đầu có 1 đôi râu , phần ngực có 1 đôi chân và 2 đôi cánh ( 0,5 đ )
- Hô hấp bằng ống khí ( 0,5 đ )
- Phát triển qua biến thái ( 0,5 đ )
Câu 15 : Nêu vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ ? ( 2 điểm , 7 phút - Bài 24 )
* Lợi ích :
- Làm thuốc chữa bệnh ( 0,25 đ )
- Làm thực phẩm cho con người ( 0,25 đ )
- Làm thức ăn cho động vật khác ( 0,25 đ )
Trang 25- Thụ phấn cho cây trồng ( 0,25 đ )
- Tiêu diệt các sâu bọ gây hại ( 0,25 đ )
- Làm sạch môi trường đất ( 0,25 đ )
* Tác hại :
- Gây hại cho cây trồng làm hại cho sản xuất nông nghiệp ( 0,25 đ )
- Là động vật trung gian truyền bệnh cho con người và 1 số động vật ( 0,25 đ )
Câu 16: Câu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước ? ( 2,5đ)
Đáp án:
- Thân cá chép thon dài ,đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân làm giảm sức cản của nước (0,5 đ
- Mắt không có mí,màng mắt tiếp xúc với nước,làm mắt không bị khô (0,5 đ)
- Vây cá có vây bao bọc,trong da có tuyến tiết chất nhầy làm giảm ma sát giữa da với môi trường nước (0,5 đ)
- Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp giúp cử động dễ dàng theo chiều ngang (0,5đ)
- Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng,khớp với thân có vai trò như bơi chèo (0,5 đ)
Câu 17 Nêu đặc điểm chung của lớp cá ? ( 2,5 đ)
- Là nguồn dược liệu :dầu,gan cá thu,cá nhám (0,5 đ)
- Nông nghiệp: xương cá, bã mắm, công nghiệp: da cá nhám (0,5 đ)
- Đấu tranh tiêu diệt động vật có hại: ăn sâu bọ hại lúa, bọ gậy (0,5 đ)
Câu 1 : Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào?
- Giống thực vật :
+ Có cấu tạo từ tế bào, tế bào có nhân, chất nguyên sinh, chất diệp lục
+ Có khả năng tự dưỡng
- Khác thực vật :
+ Trùng roi : có roi, có khả năng di chuyển và dị dưỡng
+ Thực vật: không di chuyển và tự dưỡng
Câu 2: Cách dinh dưỡng của trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào?
- Giống nhau: trùng sốt rét và trùng kiết lị đều ăn hồng cầu
- Khác nhau:
+ Trùng kiết lị lớn, nuốt nhiều hồng cầu một lúc và tiêu hoá chúng, rồi sinh sản nhân đôi liên tiếp
+ Trùng sốt rét nhỏ hơn , nên chui vào hồng cầu kí sinh, ăn hết chất nguyên sinh của hồng cầu rồi sinh sản cho nhiều trùng kí sinh mới 1 lúc, rồi phá vỡ hồng cầu để ra ngoài Sau đó mỗi trùng kí sinh lại chui vào các hồng cầu khác để lặp lại quá trình ấy
Câu 3: Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài và lớp trong thành cơ thể thuỷ tức và chức năng từng loại tế bào
này?
- Lớp ngoài :
+ Tế bào gai: tự vệ và bắt mồi
+ Tế bào thần kinh: tạo nên mạng lưới thần kinh
+ Tế bào mô bì cơ: phần ngoài che chở, phần trong liên kết nhau làm thành sợi cơ dọc
+ Tế bào sinh sản: làm nhiệm vụ sinh sản
- Lớp trong :
+ Tế bào mô cơ tiêu hoá : tiêu hoá thức ăn
Câu 4: Những đặc điểm cấu tạo nào của sán dây thích nghi với lối sống kí sinh ?
Trang 26
- Có 4 giác bám và móc bám ở đầu
- Ruột tiêu giảm, dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng qua thành cơ thể
- Mỗi đốt có 1 cơ quan sinh dục lưỡng tính làm tăng khả năng sinh sản
Câu 5 : Trình bày vòng đời phát triển của giun đũa ? Nêu các biện pháp phòng
chống giun đũa ?
- Vòng đời :
Giun đũa( ruột người) > trứng giun( phân người) > ấu trùng trong trứng (ngoài MT)
->Thức ăn sống -> Ruột non người ->Ấu trùng chui ra vào máu , gan , tim phổi
> trở về ruột non lần 2 và chính thức kí sinh ở đó
- Các biện pháp phòng chống giun đũa :
+ Giữ vệ sinh môi trường
+ Giữ vệ sinh cá nhân khi ăn uống
+ Tẩy giun định kì
Câu 6: Trình bày vòng đời phát triển của sán lá gan ? Nêu các biện pháp phòng chống sán lá gan ?
- Vòng đời :
Trâu bò nhiễm sán ->trứng ( trong phân ) -> ấu trùng có lông bơi ( trong cơ thể ốc )
-> ấu trùng có đuôi ( ngoài MT nước ) ->rụng đuôi kết kén -> bám vào rau , bèo
-> trâu , bò ăn phải sẽ nhiễm sán
- Biện pháp phòng chống :
+ Ủ phân để tiêu diệt kén sán
+ Tiêu diệt các loài ốc
+ Xử lí rau để tiêu diệt kén sán
Câu 7: Đăc điểm cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với lối sống chui rúc trong đất như thế nào? Tại sao lại bảo
vệ loài giun đất này
+ Cơ thể gồm nhiều đốt
+ở phần đầu có vòng tơ quanh mỗi đốt dùng để tì vào đất khi giun bò
+khi tìm kiếm thức ăn,nếu gặp môi trường khô và cứng giun đất tiết chất nhầy làm mềm đất và nuốt mồi vào miệng + Đây là loài giun có ích nên cần bảo vệ và gây nuôi góp phần tăng lượng mùn trong đất,làm tăng năng suất cây trồng
Câu 8 Nêu 1 số tập tính của thân mềm ? Cấu tạo nào của trai thích ứng với lối tự vệ có hiệu quả ?
Câu 9: Giải thích tại sao trong quá trình lớn lên ấu trùng của tôm phải lột xác nhiều lần ? Nêu ý nghĩa của lớp vỏ
kitin giàu canxi và sắc tố của tôm ?
- Giải thích : ấu trùng của tôm phải lột xác nhiều lần vì : chúng có lớp vỏ cứng bằng kitin , không có độ đàn hồi baongoài không lớn theo cơ thể được
- Ý nghĩa lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố ở tôm :
+ Giúp tôm có bộ xương ngoài chắc chắn
+ Nhờ sắc tố nên màu sắc cơ thể tôm phù hợp với môi trường giúp tránh khỏi sự phát hiện của kẻ thù
Câu 10: Nêu rõ những tập tính thích nghi với lối sống của nhện ?
- Nhện có tập tính chăng lưới để bắt mồi sống
- Chăng lưới : + Nhện chăng dây khung
Trang 27+ Chăng các sợi tơ phóng xạ
+ Chăng các sợi tơ vòng
+ Nhện chờ mồi ở trung tâm của lưới
- Bắt mồi : + Nhện ngoạm chặt mồi , chích nọc độc
+ Tiết dịch tiêu hoá vào cơ thể mồi
+ Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để 1 thời gian
- Hô hấp ở châu chấu khác tôm :
+ Châu chấu hô hấp nhờ hệ thống ống khí phân nhánh đến các tế bào , ống khí thông với các lổ thở
+ Tôm hô hấp bằng mang
Câu 12: Nêu đặc điểm quan trọng để phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương
- Trong sự thụ tinh ngoài ,số lượng trứng do cá đẻ ra nhiều vì:
+ Thụ tinh ở ngoài môi trường nước tỉ lệ tinh trùng gặp trứ ng rất thấp
+ Trứng được thụ tinh phát triển trong môi trường có nhiều trắc trở( bị cá khác ăn, nhiệt độ)
+ Cá phải đẻ nhiều trứng,để có nhiều cá con sống sót và phát triển thành cá lớn
C - VẬN DỤNG Câu 1: Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người ? Vì sao bệnh sốt rét hay xảy
ra ở miền núi?
- Trùng sốt rét gây các vết loét ở thành ruột để nuốt hồng cầu ở đó , gây đau bụng đi ngoài liên tiếp, phân có lẫn máu và nhày như nước mũi , suy kiệt sức lực rất nhanh và có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được chữa chạy kịp thời
- Bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi vì ở đây môi trường phát triển thuận lợi ( nhiều vùnglầy, cây cối rậm rạp) nên có nhiều loài muỗi Anophen mang các mầm bệnh trùng sốt rét
Câu 2 Theo em chúng ta cần phải làm gì để phòng chống bệnh sốt rét cho mọi người ?
Đáp án:
- Vệ sinh nơi ở,nơi công công
- Tiêu diệt muỗi
- Ngũ màn ngay cả ban ngày,mặc quần áo dài tay
- Thả cá ăn cung quăng
Câu 3: Nêu các biện pháp bảo vệ động vật nguyên sinh có ích
Đáp án:
- Bảo vệ môi trường sống của chúng ,tránh gây ô nhiễm nguồn nước
- Không xã rác,chất thãi hóa học xuống ao ,hồ,biển
Câu 4 : Vì sao nói san hô chủ yếu có lợi ? Người ta sử dụng cành san hô để làm gì ?
Trang 28Câu 5: Vì sao trâu bò ở nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều ?
- Trâu bò ở nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều:
+ Vì chúng làm việc trong môi trường đất ngập nước có nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với ấu trùng sán lá gan
+ Trâu bò thường uống nước và ăn các cây cỏ từ thiên nhiên có các kén sán bám ở đó rấtnhiều
Câu 22 theo em chúng ta cần làm gì phòng chống bệnh sán lá gan cho động vật ?
Đáp án:
- Có biện pháp ủ phân tiêu diệt kén sán
- Tiêu diệt các loài ốc
- Xử lí rau tiêu diệt kén sán
- Chăn nuôi phải làm chuồng trại
- Câu 6 : Ở nước ta qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao ? Tại sao ?
- Ở nước ta qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao v ì :
+ Nhà tiêu , hố x í ….chưa hợp vệ sinh tạo điều kiện cho trứng giun phát triển + Ruồi nhặng còn nhiều góp phần phát tán bệnh giun đũa
+ Trình độ vệ sinh cộng đồng nói chung còn thấp như : tưới rau xanh bằng phân tươi ,
ăn rau sống , bán quà bánh ở nơi bụi bặm , ruồi nhặng …
Câu 7: Nêu các biện pháp phòng chống giun dẹp ?
ăn uống hợp vệ sinh
Thức ăn nấu chín,nước uống đun sôi để nguội
Tắm rữa nơi nước sạch không bị ô nhiễm,đi tiêu đúng nơi qui định
Câu 8: Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước ? Nhiều ao
đào thả cá , trai không thả mà tự nhiên có ? Tại sao ?
- Cách dinh dưỡng của trai góp phần lọc sạch môi trường nước
- Nhiều ao thả cá , không thả trai mà tự nhiên có vì ấu trùng trai thường bám vào mang , da cá Khi mưa cá vượt bờ mang theo ấu trùng trai vào ao
Câu 9: Em phải làm gì để bảo vệ nguồn lợi thân mềm ?
Đáp án:
- Phải sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm
- Tránh khai thác bừa bãi
- Bảo đảm nguồn nước sạch tránh ô nhiễm
- Gây nuôi hợp lí
- Câu 10: Dựa vào đặc điểm nào của tôm , người dân địa phương em thường có kinh
nhgiệm đánh bắt tôm theo cách nào ?
- Tôm có đôi mắt và đôi râu rất nhạy cảm nên người ta thường bắt tôm bằng mồi có mùi thính thơm ( cám , gạo rang ) hoặc bẩy tôm ban đêm bằng ánh sáng
Câu 11: Hãy cho biết 1 số sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương ? Địa phương em có
biện pháp nào chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường ?
- Một số sâu bọ có ở địa phương : ong , kiến , bướm , dế , châu chấu …
- - Các biện pháp chống sâu bọ nhưng an toàn cho môi trường :
+ Hạn chế dùng thuốc trừ sâu độc hại , chỉ dùng các thuốc trừ sâu an toàn như thiên nông ,
vi sinh vật
+ Bảo vệ các sâu bọ có ích
+ Dùng biện pháp bẩy đèn , biện pháp bắt sâu bọ gây hại …
Câu 1: Trình bày những đặc điểm chung của lớp thú? Bằng những kiến thức đã học hãy chứng minh nguồn gốc của thú?
Trang 29- Thân có lông mao bao phủ
- Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm, răng mọc trong lỗ răng
- Tim 4 ngăn, tuần hoàn máu theo 2 vòng
- Não phát triển, thể hiện ở các phần của não: mấu não sinh tư và tiểu não, thân nhiệt ổn định(đẳng nhiệt)
* Nguồn gốc của thú:
- Thú ngày nay còn mang những đặc điểm giống bò sát, thể hiện:
+ Qua đại diện thú mỏ vịt còn mang các đặc điểm: Đẻ trứng, thân nhiệt thấp và thay đổi, chi nằm ngang, đai vai có xương quạ, có huyệt, thú cái có tuyến sữa, song không có núm vú.+ Qua các hóa thạch của nhóm bò sát răng thú sống ở Đại Trung Sinh có mang các đặc điểm giống thú: có răng mọc trong lỗ chân răng ở răng hàm, bộ răng đã phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm, chân không ở vị trí nằm ngang mà nằm dưới cơ thể, đầu gối chân sau hướng về phía trước
Tóm lại qua các đặc điểm của thú giống đặc điểm của bò sát cổ( bò sát răng thú) sống
ở Đại Trung Sinh và các đặc điểm của lớp thú( đại diện là thú mỏ vịt) giống với bò sát chứng
tỏ thú ngày nay có nguồn gốc từ bò sát cổ
Câu 2: Hãy nêu bằng chứng về những mối quan hệ giữa các nhóm động vật, từ đó cho nhận định của em về nguồn gốc của các nhóm động vật hiện nay Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay cá chép hơn?
Trả lời:
* Mối quan hệ giữa các nhóm động vật:
- Khi nghiên cứu các di tích hóa thạch của lưỡng cư cổ đã được tìm thấy sống cách đây 350 triệu năm, trên di tích hóa thạch lưỡng cư cổ còn mang nhiều đặc điểm của cá vây chân cổ:
Có vảy, có vây đuôi, có di tích nắp mang
- Khi nghiên cứu các di tích hóa thạch của chim cổ đã được tìm thấy sống cách đây 150 triệu năm, trên di tích hóa thạch chim cổ còn mang nhiều đặc điểm của bò sát : cánh có vuốt, đuôi dài, có nhiều đốt sống đuôi, chi dưới là sự biến đổi của loại chi 5 ngón, hàm có răng
- các đại diện thú như thú mỏ vịt, thú có túi về khung xương, cấu tạo các chi và còn một số đặc điểm như đẻ trứng, thân nhiệt thấp và thay đổi giống với bò sát
* Cá voi thuộc lớp thú, theo nghiên cứu và phân loại của động vật học có quan hệ họ hàng
gần với hươu sao hơn
Câu 3:a, Hãy chứng minh tổ tiên của chim là bò sát cổ?
b, Trình bày những đặc điểm cấu tạo bộ xương của chim bồ câu thích nghi với sự bay?
c, Vì sao khi nuôi gà nhốt và cho gà ăn các loại thức ăn hạt, người ta phải cho gà ăn thêm các hạt sỏi nhỏ?
Trả lời:
a, Chứng minh tổ tiên của chim là bò sát cổ:
- Xét các đặc điểm của chim và bò sát:
+ Chim và bò sát ngày nay có nhiều đặc điểm cấu tạo giống nhau: đều có da khô, chân có vảysừng Trứng của chim và bò sát đều có nhiều noãn hoàng
+ Phôi chim trong quá trình phát triển ban đầu có nhiều đặc điểm giống bò sát: đuôi dài, có nhiều đốt, chi trước chưa biến thành cánh
- Xét các đặc điểm chim cổ giống bò sát:
+ Đuôi dài, có 20 đốt sống đuôi, hàm có răng nhỏ, chi trước có 3 xương bàn riêng biệt và 3 ngón có móng lớn, xương mỏ ác nhỏ, không có xương lưỡi hái, xương không xốp
Từ những đặc điểm giống nhau giữa chim ngày nay và hóa thạch chim cổ với bò sát, chứng tỏ chim phải có nguồn gốc từ bò sát cổ
Trang 30b, Những đặc điểm cấu tạo của bộ xương thích nghi với sự bay:
- Cột sống gồm 4 phần: phần cổ và đuôi gồm những đốt sống khớp với nhau nên chim cử
động rất linh hoạt, phần lưng và phần chậu các đốt sống gắn lại với nhau, là chỗ tựa vững
chắc cho lồng ngực và đai vai
- Hai đốt sống hông gắn với xương chậu là chỗ tựa vũng chắc cho chi sau
- Xương mỏ ác rộng, có mào lớn ở giữa là xương lưỡi hái dùng làm chỗ bám cho các cơ
ngực
- Đai vai có 2 xương quạ lớn, làm cột trụ cho xương bả và xương cánh, hai xương đòn nhỏ có
tác dụng khi chim vỗ cánh
- Chi trước là cánh gồm các xương: 1 xương ống tay, 2 xương cánh tay, 2 xương bàn tay, 3
xương ngón tay, ngón giũa có một đốt dài
- Xương chim xốp, nhẹ, mỏng thuận lợi cho sự bay
c, Khi nuôi gà nhốt và cho gà ăn các loại thức ăn hạt, người ta phải cho gà ăn thêm các
hạt sỏi nhỏ vì:
- Thức ăn vào cơ thể được gà chứa trong diều, nhưng quá trình nghiền nát tiêu hóa thức ăn
được thực hiện tại dạ dày cơ của gà
- Để việc nghiền nát thức ăn bằng hạt được dễ dàng gà thường ăn thêm sỏi, cát Khi dạ dày cơ
co bóp, những hạt sỏi cát góp phần nghiền nát thức ăn
- Khi ta nuôi gà nhốt và cho ăn thức ăn hạt ta cần phải cho gà ăn thêm sỏi, cát vì không cung
cấp thêm cho gà, gà không tự kiếm nổi thì quá trình tiêu hóa thức ăn sẽ gặp khó khăn
Câu 4: Trình bày cấu tạo hệ tiêu hóa và sự tiêu hóa thức ăn của Châu Chấu Kiểu dinh
dưỡng của Châu Chấu gây ảnh hưởng như thế nào đến mùa màng?
Trả lời:
- Châu Chấu có hệ tiêu hóa rất phát triển và phân hóa gồm các bộ phận: Miệng, phần phụ
miệng kiểu nghiền, tuyến nước bọt, hầu, diều, mề, ruột tịt, ruột, trực tràng
- Sự tiêu hóa thức ăn: Thức ăn gồm lá cây và chồi non được đưa vào miệng nghiền nhỏ và
thấm nước bọt đến diều đến dạ dày, ở đây thức ăn tiếp tục được nghiền nhỏ và được tiêu hóa
bởi dịch vị do ruột tịt tiết ra Chất dinh dưỡng sau tiêu hóa được ngấm qua ruột vào cơ thể và
chất bã được thải ra ngoài qua hậu môn
- Do đặc điểm của Châu Chấu là rất phàm ăn, chuyên ăn lá cây, các chồi non và có hệ tiêu
hóa phát triển nên khi chúng sinh sản và phát triển mạnh chúng gây hại rất lớn cho mùa màng
của con người
Câu 1: Cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước.
Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép Sự thích nghi với đời sống bơi lội
1.- Thân thon dài Đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân
2 - Mắt không có mí, màng mắt tiếp xúc với nước
3 - Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến
Trang 31Lươn thuộc lớp cá, sống chui rút trong đáy bùn Cơ thể thon dài, vây tiêu giảm
Câu 3: Cấu tạo trong của cá chép.
a) Hệ tiêu hoá phân hoá gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột, gan tiết mật giúp tiêu hoá thức ăn được tốt Có bóng hơi thông với thực quản, giúp cá chìm nỗi trong nước dễ dàng
b) Hê hô hấp: Hô hấp bằng mang.
c) Hê tuần hoàn: Hê tuần hoàn kín, có 01 vòng tuần hoàn Tim có 02 ngăn (01 tâm nhĩ, một tâm thất) Máu trong tim đỏ thẩm, máu nuôi cơ thể đỏ tươi.
d) Hệ bài tiết: Trung thận (thận giữa) có cấu tạo còn đơn giản.
e) Sinh dục: Con dực 2 dải tinh hoàn, con cái hai buồng trứng, số lượng trứng nhiều, thu tinh ngoài
Trang 32Câu 4: Đặc điểm chung của lớp cá
- Là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở nước: Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang
- Lớp cá gồm 02 lớp: Lớp cá sụn (cá mập, cá đuối) và lớp cá xương (cá chép)
- Số lượng lớn nhất so với các lớp trong ngành động vật có xương sống
- Có 01 vòng tuần hoàn, tim có 02 ngắn
- Thụ tinh ngoài, là động vật biến nhiệt.
Câu 5: Vai trò của lớp cá
- Nguồn thực phẩm Ví dụ: thịt cá, trứng cá, nước mấm
- Nguồn dược liệu Ví dụ: dầu gan cá nhám dùng làm cặp
- Có ích cho Nông nghiệp Ví dụ: xương cá, cá vụn làm phân, làm thức
ăn cho động vật
- Có ích cho Công nghiệp Ví dụ: Da cá nhám dùng làm cặp
- Đấu tranh diệt động vật có hại Ví dụ: Ăn bọ gậy, sâu hại lúa
LỚP LƯỠNG CƯ
Câu 1: Những đặc điểm cấu tạo của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn.
Đặc điểm thích nghi ở nước:
- Đầu nhọn, dẹp khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ
- Chi năm phần có ngón phân đốt, linh hoạt
1
4 2
6
6
3
Trang 33Câu 2: Cấu tạo trong của ếch
a) Hệ tiêu hoá: Miệng có lưỡi có thể phóng ra để bắt mồi Dạ dày lớn, ruột ngắn, gan-mật lớn, có tuyến tuỵ.
b) Hệ hô hấp:
Hô hấp qua phổi: nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng
Hô hấp qua da: da ẩm, có hệ mao mạch dày đặc dưới da
c) Hê tuần hoàn: Có 02 vòng tuần hoàn tim có 03 ngăn (02 tâm nhĩ và 01 tâm thất) Máu nuôi cơ thể là máu pha
d) Bài tiết: Thận giữa, có ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái
e) Sinh sản: Ếch “ghép đôi” Thụ tinh ngoài, trứng tập trung thành đám dính trong chất nhầy nỗi trên mặt nước Trứng nở thành nòng nọc qua biến thái thành ếch con
Câu 3: Lớp Lưỡng cư chia làm mấy bộ? Nêu đại diện của từng bô ( cần khi
thi tỉnh)
Lớp lưỡng cư chia làm 03 bô:
1 Bộ Lưỡng cư có đuôi Đại diện: Cá cóc Tam Đảo
2 Bộ lượng cư Không đuôi Đại diện: Cóc ếch, nhái, ễnh ương.
3 Bộ lưỡng cư không chân: Đại diện: Ếch giun
Câu 4: Đặc điểm chung của lớp lưỡng cư.
- Là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn: Da trần và âm ướt, di chuyển bằng 04 chi, hô hấp bằng phổi và da
- Có 02 vòng tuần hoàn, tim có 03 ngăn, tâm thất chứa máu pha
- Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản trong môi trường nước, thu tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái
Câu 5: Vai trò của lớp lưỡng cư.
- Có ích cho nông nghiệp Ví dụ: tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng vào ban đêm, bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.
- Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh Vì dụ: Ruồi, muỗi.
- Làm thực phẩm Ví dụ: Thịt ếch
- Làm thuốc chũa bệnh Ví dụ: Bột cóc chữa suy dinh dưỡng ở trẻ em
- Làm vật thí nghiệm Ví dụ: Ếch đồng