1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án BDHSG Sinh 9 2018-2019

72 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 650,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phân tích các thế hệ lai - Nội dung phương pháp: Tại sao nói: Di truyền và Biến dị là hai hiện tượng song song và gắn liền với quá - Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tí

Trang 1

Phần I Lý thuyết các khái niệm cơ bản di truyền học,Phần II Lý thuyết và bài tập lai 1 cặp tính trạng

Phần III Lý thuyết và bài tập lai 2 cặp tính trạngPhần IV Lý thuyết về NST, phân bào, thụ tinh

Phần V Bài tập NST, TB

Phần VI Lý thuyết về AND, ARN, Protein

Phần VII Bài tập AND, ARN, Protein

Phần VIII Bộ đề thi HSG cấp huyện

Trang 2

Buổi 1: PHẦN I LÝ THUYẾT CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN DI TRUYỀN HỌC.

I Mục tiêu:

Học sinh nắm rõ được các kí hiệu, các khái niệm cơ bản di truyền học

Học sinh nắm rõ được phương pháp nghiên cứu

Học sinh xác đinh được cách học ôn BDHSG sinh học 9

II Phương tiện:

Tài liệu cung cấp cho học sinh trong buổi 1

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn đinh tổ chức

2 Định hướng ôn thi HSG 9:

Xác định mục tiêu bồi dưỡng HSG sinh học 9

Xác định các nội dung chính của chương trình BD: đặc điểm, giới hạn chương trình, liên quan với chương trình cấp trên, tầm quan trọng khi học giỏi phần DTH

Các tài liệu GV sẽ cung cấp để HS ôn, tự học ở nhà

Các yêu cầu của HS khi học ở lớp, ở nhà…

3 Nội dung buổi học

BÀI 1: MEN-ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC :

1 Di truyền và biến dị

- Di truyền:

Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu

VD: ở người, con sinh ra có những điểm giống bố hoặc mẹ hoặc cả bố lẫn mẹ các tính trạng hình thái, cấu tạo, sinh lí, như: về màu mắt, khuôn miệng, màu tóc,

- Biến dị:

Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

VD: Gà cùng một mẹ, cùng lứa nhưng khác nhau về các tính trạng hình thái, cấu tạo, sinh lí, như: màu lông, sức lớn, sức sinh sản,

Di truyền và Biến dị là 2 hiện tượng song song và gắn liền với quá trình sinh sản.

2 Phương pháp phân tích các thế hệ lai

- Nội dung phương pháp:

Tại sao nói: Di truyền và Biến dị là hai hiện tượng song song và gắn liền với quá

- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các

thế hệ con cháu, thế hệ con sinh ra giống bố mẹ và giống nhau về nhiều chi tiết

- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi

tiết bởi xảy ra Biến dị tổ hợp hay Đột biến trong quá trình Giảm phân và Thụ tinh

Hiện tượng Di truyền và Biến dị luôn gắn kết với quá trình sinh

sản Phải có sinh sản mới có Di truyền, Biến dị Vì vậy, Di truyền và Biến dị là hai

hiện tượng song song và gắn liền với quá trình sinh sản

Trang 3

+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di

truyền các tính trạng

Câu 1: Vì sao Men-đen lại chọn đậu Hà Lan để làm thí nghiệm?

Trả

lời :

Men-đen chọn đậu Hà Lan để làm thí nghiệm vì nó có một số ưu điểm như:

- Là cây ngắn ngày, khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt

- Có nhiều tính trạng tương phản, dễ quan sát

Câu 2: Vì sao Men-đen lại thành công trong công trình nghiên cứu của mình?

Trả

lời :

Men-đen thành công trong công trình nghiên cứu của mình bởi vì:

- Chọn được đối tượng nghiên cứu phù hợp: Men-đen đã tiến hành trên nhiều đốitượng khác nhau như chuột bạch, bắp (ngô), đậu Hà Lan, nhưng thành công nhất là ởđậu Hà Lan bởi nó có những ưu điểm như: là cây ngắn ngày, có khả năng tự thụ phấnnghiêm ngặt và đặc biệt có nhiều tính trạng tương phản, dễ quan sát

- Men-đen có phương pháp nghiên cứu phù hợp, công phu Ông làm thí nghiệmnhiều lần và thực nghiệm với số lượng lớn Vì vậy, ông đã tìm ra các quy luật Di truyền

Câu 3: Nêu tên phương pháp nghiên cứu và kết quả của công trình nghiên cứu Di

truyển của Men-đen?

Trả

lời :

- Phương pháp nghiên cứu di truyền:

+ Phương pháp Phân tích các thế hệ lai

+ Phương pháp Lai phân tích

- Kết quả: Men-đen đã tìm ra 2 quy luật Di truyền:

+ Quy luật Phân ly (Quy luật Phân ly đồng đều)

+ Quy luật Phân ly độc lập (PLĐL)

3 Một số thuật ngữ và kí hiệu thường dùng

a Thuậ t ngữ :

- Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, của một cơ thể.

- Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại

Nhưng trên thực tế, khi nói tới Giống (dòng) thuần chủng là nói tới sự thuần chủng về

một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu

- Đồng tính là hiện tượng các tính trạng trong cùng một thế hệ có biểu hiện giống nhau.

- Phân tính là hiện tượng các tính trạng trong cùng một thế hệ có biểu hiện khác nhau.

b Mộ t số thuật ngữ của Di truyền họ c hiệ n đạ i :

- Giao tử: là một loại tế bào sinh dục có bộ NST đơn bội được tạo ra do kết quả của quá

trình Giảm phân

Trang 4

- Giao tử thuần khiết: là giao tử không hòa lẫn bởi các nhân tố khác mà vẫn giữ nguyên

bản chất của giao tử được tạo ra từ thế hệ đem lai

- Alen: là một gen nhưng có cấu trúc xác định, quy định một tính trạng nhất định Alen đã

được xác định rõ trình tự các cặp nuclêôtit quy định tính trạng ở sinh vật (là trội hay lặn)

Nhóm gen liên k t ết : là các gen n mằm trên cùng m tột NST, cùng phân li trong quá trình phân bào v iới đi uều ki nện không x yảy ra đ tột bi n.ến

Cho ví dụ về một số thuật ngữ sau: tính trạng, cặp tính trạng tương phản, alen?

Trả

lời :

- Tính trạng: tóc xoăn, môi dày, …

+ Hình thái: thân cao, quả tròn, quả bầu dục, …(chiều cao, hình dạng quả…) + Cấu tạo: hoa đơn, hoa kép ; vị trí hoa ở ngọn, ở thân ; …(kiểu hoa…)

- + Sinh lý: lúa chín sớm, chín muộn ; sức sinh sản, sức lớn ; …

- - Cặp tính trạng tương phản: tóc xoăn - tóc thẳng, hạt trơn - hạt nhăn, …

- - Alen: trong kiểu gen Aa có 2 alen là A và a, trong đó alen A quy định tính trạng trội,

còn alen a quy định tính trạng lặn

-Kí

hiệu :

- P: cặp bố, mẹ xuất phát ban đầu.

- P a: cặp bố mẹ xuất phát ban đầu trong Phép lai phân tích

- G: giao tử được tạo ra.

- Phép lai được kí hiệu bằng dấu: 

- F 1 : thế hệ con của cặp bố mẹ xuất phát ban đầu (P).

- F a: thế hệ con trong Phép lai phân tích

- F n : thế hệ con của F n-1

- Giống đực: ♂ ; giống cái: ♀

Trang 5

Là những tính trạng do gen lặn quy định, chỉ biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn.

1 Trình bày khái niệm, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học?

Trả

lời :

- Di truyền học là môn khoa học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của

hiện tượng Di truyền và Biến dị thiên về lĩnh vực bản chất và tính chất của Di truyền học

Di truyền học đã làm sáng tỏ cơ sở vật chất, cơ chế di truyền của hai hiện tượng Di truyền

và Biến dị

- Nội dung của Di truyền học nghiên cứu:

+ Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng Di truyền

+ Các quy luật Di truyền

+ Nguyên nhân và quy luật Biến dị

+ ảnh hưởng của Di truyền và Biến dị đến đời sống sinh vật

- ý nghĩa của Di truyền học:

Di truyền học đã trở thành cơ sở lý thuyết của khoa học chọn giống, có vai trò

to lớn đối với y học, có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại, …

2 Tại sao Men-đen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?

Trả

lời :

Men-đen chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai để theo dõinhững biểu hiện của tính trạng và thuận lợi cho việc quan sát và theo dõi sự Di truyền củacác cặp tính trạng

Nêu ví dụ về tính trạng trội - tính trạng lặn ở sinh vật?

Trang 6

Buổi 2 3 và 4: PHẦN II LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG

I Mục tiêu:

Học sinh nắm rõ được khái niệm kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp, thể dị hợp; lấy ví dụ

Học sinh nắm rõ được thí nghiệm, giải thích của Menden, quy luật, ý nghĩa quy luật

Học sinh nắm rõ được khái niệm phép lai phân tích, cách viết sơ đồ lai

Học sinh nắm rõ được các dạng và phương pháp giải bài tập lai 1 cặp tính trạng

Rèn luyện kĩ năng: phân tích, tổng hợp, so sánh…

II Phương tiện:

Tài liệu cung cấp cho học sinh trong buổi 2,3,4

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn đinh tổ chức

BÀI 2-3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG :

5 Kiểu gen - kiểu hình

- Kiểu hình (KH):

Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Nhưng trên thực tế, khi nói tới kiểu hình của một

cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang được quan tâm

VD: quả đỏ, quả vàng, thân cao, mắt nâu, …

+ Cơ thể đồng hợp về tính trạng nào cũng có nghĩa nó thuần chủng về tính trạng đó Nhưngtrên thực tế, khi nói đến thể đồng hợp nghĩa là ta chỉ đề cập đến 1 hay vài tính trạng nào đó.Không có cơ thể nào đồng hợp về tất cả cặp gen

Trang 7

N ếu cơ thể bố mẹ đem lai không thuần chủng thì Quy luật phân ly còn đúng

hay không?

Trả lời:

Nếu cơ thể bố, mẹ đem lai không thuần chủng thì Quy luật phân ly vẫn đúng, vì quy luật chỉ nói đến sự phân ly đồng đều của các Nhân tố di truyền (gen) trong quá trình Phát sinh giao tử Nếu cơ thể bố, mẹ dị hợp thì các Nhân tố di truyền (gen) vẫn phân ly đồng đều về các Giao tử

Nếu thế hệ con lai đồng tính thì khẳng định rằng Cơ thể bố, mẹ đem lai thuần chủng

F 1:

7 Quy luật phân ly

- Nội dung quy luật:

Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li

về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.

+ Trong sản xuất, tránh sự phân ly tính trạng diễn ra dẫn đến thoái hóa, cần xác định độthuần chủng của giống

- Điều kiện nghiệm đúng quy luật: không xảy ra đột biến

+ Không có hiện tượng rối loạn quá trình trao đổi chất nội bào

+ Không có các tác nhân lý - hóa - sinh học gây đột biến

- Phép lai phân tíchNội dung:

Phép lai một cặp tính trạng là gì? Men-đen đã nhận xét thí nghiệm lai một cặp tính trạng của mình như thế nào?

+ F1 đồng tính về tính trạng của một bên (bố hoặc mẹ) và đó là tính trạng trội

+ F2 phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

Trang 8

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả của phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp ơ

- Mục đích:

+ Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp

+ Trong chọn giống, có thể xác định, kiểm tra, đánh giá độ thuần chủng của giống

Trang 9

Cơ sở Phân tích các thế hệ lai Lai phân tích

Nội dung

- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về mộthoặc một số cặp tính trạng thuần chủngtương phản, rồi theo dõi sự di truyềnriêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trêncon cháu của từng cặp bố mẹ

- Dùng toán thống kê để phân tích các sốliệu thu được Từ đó rút ra quy luật ditruyền các tính trạng

- Lai giữa cơ thể mang tính trạng trộicần xác định kiểu gen với cơ thểmang tính trạng lặn tương ứng Nếukết quả của phép lai là đồng tính thì

cơ thể mang tính trạng trội có kiểugen đồng hợp Nếu kết quả của phéplai là phân tính thì cơ thể mang tínhtrạng trội có kiểu gen dị hợp

Thế hệ - Thí nghiệm được thực hiện qua nhiều thế hệ. - Thông thường, thí nghiệm chỉ thực hiện ở 1 thế hệ.

Mục đích

- Rút ra 2 quy luật Di truyền:

+ Quy luật Phân ly

+ Quy luât PLĐL

- Xác định kiểu gen của cơ thể mangtính trạng trội

- Xác định độ thuần chủng của giống

3 Ngoài cách sử dụng Phép lai phân tích để xác định thể đồng hợp hay dị hợp cho cá thể mang tính trạng trội thì còn có thể sử dụng phương pháp nào khác nữa không? Cho ví dụ minh họa?

Trả

lời :

Ngoài việc sử dụng Phép lai phân , người ta có thể cho tự thụ phấn ở cây lưỡng tính

- Cho cơ thể (cây lưỡng tính) mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen là đồng hợphay dị hợp tự thụ phấn

- Theo dõi kết quả phép lai:

+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội thuần chủng có kiểu gen đồng hợp

+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội không thuần chủng có kiểu gen dị hợp

Theo dõi kết quả của phép lai:

+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội thuần chủng có kiểu gen đồng hợp

+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội không thuần chủng có kiểu gen dị hợp

Men-đen đã sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu di truyền: phương pháp Phân tích các thể

hệ lai và phương pháp Lai phân tích.

Trang 10

8 ý nghĩa của tương quan trội - lặn

Tương quan trội - lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó, tính trạng trội thường có lợi Vì vậy, trong chọn giống, cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.

B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)

B2: Quy ước gen

B3:Xác định kiểu gen

B4: Viết sơ đồ lai và kết quả

Bài tập vận dụng

Bài 1: Ở cà chua, dạng quả do một cặp gen quy định Lai cây quả tròn với cây quả bầu dục, ở

F1 thu được 100% cây quả tròn Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau để được F2, viết sơ đồ lai

từ P đến F2 Biết không có đột biến xảy ra

Hướng dẫn giải:

Bước 1: Ở F1 100% quả tròn ⇒ quả tròn trội so với quả bầu dục

Bước 2: Quy ước gen: Gen A quy định quả tròn,

Gen a quy định quả bầu dục

Bước 3: Vì F1 đồng tính  Pt/c, có các KG đồng hợp (AA và aa)

Bước 4: Sơ đồ lai từ P đến F2:

Pt/c: ♂ AA (quả tròn) ¿ ♀ aa (quả bầu dục)

Bài 2: Ở cà chua thụ phấn cây quả tròn với cây quả bầu dục, ở F1 thu được 100% cây quả tròn.Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau

Trang 11

a Xác định kết quả thu được ở F2.

b Lấy các cây thu được ở F2 tự thụ phấn với nhau Xác định kết quả ở F3

Pt/c: ♂ BB (quả tròn) ¿ ♀ bb (quả bầu dục)

Trang 12

- Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả tròn : 1 quả bầu dục

* Sơ đồ lai 3:

F2 x F2: ♂ bb (quả bầu dục) ¿ ♀ bb (quả bầu dục )

GF2: b b

F3: bb

Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 100% bb

- Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả bầu dục

Bài tập 3: Cho hai nòi chuột thuần chủng lông dài và lông ngắn giao phối với nhau , F1 thuđược toàn chuột lông dài

a Xác định kiểu gen F1

b Đem chuột lai F1 giao phối với chuột lông ngắn Xác định tỉ lệ phân tính ở F2

Hướng dẫn giải:

a 100% chuột lông dài

b 50% chuột lông dài : 50 % chuột lông ngắn

DẠNG 2: DỰA VÀO KIỂU HÌNH ĐỂ XÁC ĐỊNH KIỂU GEN CỦA BỐ, MẸ

Phương pháp giải:

B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)

B2: Quy ước gen

B3:Xác định kiểu gen( dựa vào kiểu hình lặn ở đời con hoặc cháu)

B4: Viết sơ đồ lai và kết quả

Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Ở người, thuận tay phải do gen trội (F), thuận tay trái do gen lặn (f) Cặp gen này

nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong một gia đình, bố và mẹ đều thuận tay phải, con gái của

họ thuận tay trái Biết không có đột biến xảy ra

Xác định kiểu gen của bố mẹ

Hướng dẫn giải:

- Xác định kiểu gen

Bố : thuận tay phải( F -) Mẹ : thuận tay phải( F -)

Con gái của họ thuận tay trái là tính trạng lặn có kiểu gen ff trong đó 1 gen f nhận từ bố và 1gen f nhận từ mẹ

- Vậy bố và của mẹ có kiểu gen dị hợp Ff

- SĐL minh họa: P: ♀ Ff (thuận tay phải) ¿ ♂ Ff (thuận tay phải)

Trang 13

Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1 FF: 2 Ff: 1 ff

- Tỉ lệ kiểu hình: 75% con thuận tay phải: 25% con thuận tay trái

Bài tập 2: Ở mèo tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Đem lai mèo đực với 3

mèo cái có kiểu gen khác nhau:

- Với mèo cái thứ nhất(A) lông dài thì được mèo con lông ngắn

- Với mèo cái thứ hai (B) lông ngắn thì được mèo con lông ngắn

- Với mèo cái thứ ba (C) lông ngắn thì được mèo con lông dài

a Xác định kiểu gen của mèo đực và 3 mèo cái A, B, C

b.Viết sơ đồ lai minh họa

Hướng dẫn giải:

a Xác định kiểu gen của mèo đực và 3 mèo cái A, B, C

- Ở mèo tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài

Quy ước: Gen A quy định lông ngắn

Gen a quy định lông dài

- Biện luận tìm kiểu gen:

Mèo♀ (A) lông dài có kiểu gen aa  mèo con lông ngắn ( A-)

Mèo♀ (B) lông ngắn có kiểu gen A-  mèo con lông ngắn ( A-)

Mèo♀ (C) lông ngắn có kiểu gen A-  mèo con lông dài( a a)

- Xác định kiểu gen:

+ Mèo ♂ có kiểu gen và kiểu hình chưa biết( - - )

+ Mèo♀ (A) lông dài là tính trạng lặn có kiểu gen aa  mèo con lông ngắn nhận 1 gen a củamèo mẹ 1(- a ) , và nó có kiểu hình lông ngắn  nó nhận của mèo ♂ gen A

+ Mèo♀ (B) lông ngắn có kiểu gen (AA, A a)  mèo con lông ngắn (AA, Aa) sẽ nhận 1 gen

A từ ♂ hoặc mèo Mèo♀ (B) Khả năng kiểu gen mèo ♀ (B) lông ngắn là A A hoặc A a (vì ♂

có kiểu gen A a)

+ Mèo♀ (C) lông ngắn có kiểu gen ( A- ) mèo con lông dài( a a)==>mèo con sẽ nhận 1 gen

a từ ♂ và 1 gen a từ mèo ♀ (C) =>kiểu gen của mèo ♂( A a) và mèo mèo♀ (C) là (A a)

b.Viết sơ đồ lai minh họa

* Sơ đồ 1 :

P: ♀ (A) lông dài (a a) ¿ ♂ lông ngắn (A a)

GP: a 1A : 1a

F1: 1A a : 1aa

Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A a : 1aa

- Tỉ lệ kiểu hình: 50% lông ngắn: 50% lông dài

* Sơ đồ 2 :

P: ♀ (B) lông ngắn (A A) ¿ ♂ lông ngắn (A a)

GP: A 1A : 1a

F1: 1A A : 1Aa

Trang 14

Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A A : 1Aa

Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A A : 2Aa :1a a

- Tỉ lệ kiểu hình: 75 % lông ngắn : 25% lông dài

Bài tập 3: Ở người mắt nâu(B) mắt xanh (b) Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt xanh có

2 người con: Con trai mắt nâu và con gái mắt xanh

Xác định kiểu gen của gia đình trên

Hướng dẫn giải:

Bố ( Bb), Mẹ ( bb) , con trai( Bb) , con gái( bb)

DẠNG 3: DỰA VÀO TỈ LỆ KIỂU HÌNH ĐỂ XÁC ĐỊNH KIỂU GEN CỦA BỐ, MẸ

Phương pháp giải:

B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)

B2: Quy ước gen

B3: Xác định kiểu gen( dựa vào tỉ lệ các kiểu hình ): 100%; 3:1; 1:1

B4: Viết sơ đồ lai và kết quả

Bài tập vận dụng

Bài tập 1: ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường Cho giao phối giữa 2

chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông thẳng

a Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên?

b Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thế nào?

Hướng dẫn giải:

a

- Xét kết quả F1 : chuột lông xù : chuột lông thẳng = 46 : 16 ≈ 3:1

Đây là tỉ lệ của định luật phân tính, tính trội hoàn toàn => Lông xù là tính trạng trội hoàn toàn

so với tính trạng lông thẳng

- Qui ước: A: lông xù; a: lông thẳng

- F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 =>

P đều có KG dị hợp: Aa(lông xù) x Aa (lông xù)

- Sơ đồ lai minh họa:

P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù)

F1: AA : Aa : Aa: aa

+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa

+ KH: 3 chuột lông xù : 1 chuột lông thẳng

Trang 15

b

- Trường hợp 1: P: (lông xù) AA x AA (lông xù)

F1: AA+ KG: 100% AA+ KH: 100% lông xù

- Trường hợp 2: P: (lông xù) AA x Aa (lông xù)

F1: AA : Aa+ KG: 1AA : 1Aa+ KH: 100% lông xù

- Trường hợp 3: P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù)

F1: AA : Aa : Aa : aa+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa+ KH: 3 lông xù: 1 lông thẳng

Bài tập 2: Ở cà chua tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả bầu dục.

a Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1 quả tròn: 1 quả bầu dục thì bố ,mẹ phải có kiểu gen như thếnào?

Hướng dẫn giải:

a Xác định kết quả ở F1

- Xác định trội - lặn: quả tròn trội hoàn toàn so vớ quả dài( bài ra)

- Quy ước: gen T - quả tròn

gen t - quả bầu dục

- Xác định kiểu gen: Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1: 1 đây là tỉ lệ cảu phép lai phân tích =>Kiểu gen của bố dị hợp và mẹ đồng hợp lặn hoặc ngược lại)

Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1Tt :1 tt

- Tỉ lệ kiểu hình: 5 0% quả tròn : 50% quả bầu dục

Bài tập 3 : Đem thụ phấn 2 thứ lúa hạt tròn và hạt dài với nhau, ở F1 thu được 100% lúa hạttròn và F2 thu được 768 cây lúa hạt tròn và 250 cây lúa hạt dài

a Giải thích kết quả trên Viết sơ đồ lai từ P đến F2

b Làm thế nào để xác định được lúa hạt tròn thuần chủng hay không ?

Trang 16

- 2006)

Hướng dẫn giải:

- Qui ước: Gen A: hạt vàng, gen a: hạt xanh

- F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hật vàng : 1 cây hạt xanh là kết quả của phép lai phân tích suy racây hạt vàng đem lai có kiểu gen dị hợp Aa

- Sơ đồ lai:

P Aa (cây hạt vàng) x aa (cây hạt xanh)

G A , a a

F1 KG: 1Aa : 1aa

KH: 1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh

- Cho F1 tạp giao ta có các phép lai sau:

Phép lai 1 Aa x Aa (chiếm 1/4 tổng số phép lai )

Phép lai 2 Aa x aa (chiếm 2/4 tổng số phép lai )

Phép lai 3 aa x aa (chiếm 1/4 tổng số phép lai )

- Kết quả F2 :

Phép lai 1: 1/4 (Aa x Aa)

F2 : KG: 1/4 (1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa) = 1/16 AA : 2/16 Aa : 1/16 aa

KH: 3/16 cây hạt vàng : 1/16 cây hạt xanh

Phép lai 2: 2/4 (Aa x aa)

F2 : KG: 2/4(1/2 Aa : 1/2 aa) = 2/8 Aa : 2/8 aa

KH: 1/2 cây hạt vàng : 1/2 cây hạt xanh

Phép lai 3: 1/4 (aa x aa)

F2 : KG: 1/4 aa

KH: 100% cây hạt xanh

> Tỉ lệ chung ở F2 : KG: 1/16 AA : 6/16 Aa : 9/16 aa

KH: 7 cây hạt vàng : 9 cây hạt xanh

Bài 2: Ở đậu Hà lan, gen A trội hoàn toàn quy định hạt màu vàng, gen lặn a quy định hạt màu xanh Cho cây mọc từ hạt vàng thuần chủng thụ phấn với cây mọc từ hạt xanh để được F1, tiếp tục lấy hạt của cây F1 đem gieo để được cây F2 Biết không xảy ra đột biến

a) Hãy xác định tỉ lệ màu hạt của các cây thế hệ F1 và cây thế hệ F2

Hướng dẫn giải:

Trang 17

a) Xác định tỉ lệ màu hạt của các cây thế hệ F1 và cây thế hệ F2

- Hạt của cây ở thế hệ P (thế hệ F1): Toàn hạt màu vàng ⇒ Cây hạt màu vàng có KG AA, cây hạt xanh có KG aa, hạt thu được có KG dị hợp (Aa) sẽ thành cây F1

- Cây F1 tự thụ phấn: F1: Aa ¿ Aa → 1/4 AA: 2/4 Aa : 1/4 aa

Hạt của cây F1 (là thế hệ F2 ) có 2 loại màu, tỉ lệ 3/4vàng : 1/4 xanh, sẽ thành cây F2

- Các cây F2 qua tự thụ phấn:

Cây AA cho: 1/4 (AA ¿ AA ) = 1/4 AA

Cây Aa cho: 1/2 (Aa ¿ Aa) = 1/8 AA : 1/4 Aa : 1/8 aa

Cây aa cho: 1/4 (aa ¿ aa) = 1/4 aa

Hạt của các cây F2 (là thế hệ F3 ) có TLKG : 3/8 AA : 2/8 Aa : 3/8 aa

TLKH : 5 màu vàng: 3 màu xanh

Bài 3: Ở cà chua quả tròn ( A) trội hoàn toàn so với quả dài (a) Khi lai cà chua quả tròn với

nhau, F1 được toàn cà chua quả tròn Cho F1 giao phấn với nhau, F2 xuất hiện có cả cà chua quả tròn và quả dài Lập sơ đồ lai từ P đến F2

Hướng dẫn giải:

Theo bài ra F2 có cả cà chua quả tròn và quả dài Chứng tỏ P không thuần chủng

Vậy P có kiểu gen là:

a Lập sơ đồ lai nói trên

b Nếu tiếp tục cho ruồi cánh dài F1 lai phân tích Kết quả sẽ như thế nào?

Bài 2: Ở đậu Hà lan, gọi gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt

màu xanh Cho cây đậu Hà lan dị hợp (Aa) tự thụ phấn để được F1 Dùng các cây hạt xanh F1

làm bố lai với các cây hạt vàng F1 làm mẹ để được F2 Hãy lập sơ đồ lai và xác định kết quảchung (theo lí thuyết) thu được ở F1và ở F2 qua các phép lai Phép lai giữa các cây F1 nói trên

có thể gọi là phép lai gì? (Đề thi HSG tỉnh Vĩnh Phúc năm 2008 - 2009)

Trang 18

Bài 3: Ở đậu Hà Lan, tớnh trạng màu sắc hạt do một gen qui định Đem gieo cỏc hạt đậu HàLan màu vàng thu được cỏc cõy (P) Cho cỏc cõy (P) tự thụ phấn nghiờm ngặt, thế hệ con thuđược: 99% hạt màu vàng; 1% hạt màu xanh Tớnh theo lớ thuyết, cỏc cõy (P) cú kiểu gen nhưthế nào? Tỉ lệ mỗi loại kiểu gen là bao nhiờu? Biết khụng cú đột biến xảy ra và tớnh trạng màu

sắc hạt ở đậu Hà Lan khụng phụ thuộc vào điều kiện mụi trường.(Đề thi HSG tỉnh Vĩnh Phỳc năm 2012 - 2013)

Bài 4: Ở ruồi giấm gen xỏc định chiều dài lụng tơ: alen trội A và alen a cho lụng rất ngắn Laimột ruồi đực (lụng dài) với ruồi cỏi lụng ngắn Ở F1 cú 850 cỏ thể thỡ 418 cỏ thể cú kiểu lụngdài và 432 cỏ thể cú kiểu hỡnh lụng ngắn

a Ruồi đực cha cú kiểu gen như thế nào ?

CÁC BÀI TẬP TRONG ĐỀ HSG CẤP HUYỆN

1.C Â U 1 SễNG Lễ V2 2010

- Phép lai phân tích là gì? Mục đích của phép lai phân tích?

- Nếu không sử dụng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm lai nào để xác định một cơthể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp đợc không? Cho ví dụ minh hoạ

5.CÂU 9 (1 ĐIỂM) VĨNH YấN 2017

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng Cho tỉ

lệ kiểu gen của cỏc cõy quả đỏ ở P là: 1/2 AA : 1/2 Aa Lai cỏc cõy quả đỏ với cỏc cõy quảvàng được F1

a) Tỡm kết quả F1

b) Lấy ngẫu nhiờn 3 cõy F1, xỏc suất thu được 2 cõy quả đỏ và 1 cõy quả vàng là bao nhiờu?

7.CÂU 1 (1 ĐIỂM) THANH CHƯƠNG 2010 V1

Khi cho lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng, cõy đậu làm bố cú tớnh trạng thõn cao, cõy đậulàm mẹ cú tớnh trạng thõn thấp thu được F1 toàn là những cõy đậu mang tớnh trạng giống bố

Hóy xỏc định tớnh trạng ở F1 khi cho lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng, cõy đậu làm bố cútớnh trạng thõn thấp, cõy đậu làm mẹ cú tớnh trạng thõn cao

8.CÂU 2 (1 ĐIỂM) THANH CHƯƠNG 2010 V1

Muốn xỏc định được kiểu gen của cỏ thể mang tớnh trạng trội phải làm thế nào?

13.CÂU 5 (5 Đ) TÂN HIỆP 2016

1 Ở cà chua, Quả màu đỏ là tớnh trạng trội hoàn toàn so với quả màu vàng Biết rằng

mỗi gen qui định một tớnh trạng, gen nằm trờn nhiễm sắc thể thường và khụng xảy ra hiệntượng đột biến khi:

a Đem lai hai thứ cà chua thuần chủng quả vàng và quả đỏ với nhau, đời con lai cú kiểuhỡnh như thế nào?

b Trong một thớ nghiệm lai hai thứ cà chua quả đỏ với nhau, thế hệ con lai xuất hiệnmột số cõy cà chua quả vàng thỡ kiểu gen của cỏc cõy quả đỏ đem lai như thế nào?

c Cho thụ phấn ngẫu nhiờn giữa cỏc cõy đều cú quả màu đỏ thỡ tỉ lệ phõn li ở đời con lai

sẽ như thế nào?

Trang 19

Buổi 4,5 và 6: PHẦN III LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG

I Mục tiêu:

Học sinh nắm rõ được thí nghiệm, giải thích của Menden, quy luật, ý nghĩa quy luật

Học sinh nắm rõ được khái niệm phép lai phân tích, cách viết sơ đồ lai

Học sinh nắm rõ được các dạng và phương pháp giải bài tập lai 2 cặp tính trạng

Rèn luyện kĩ năng: phân tích, tổng hợp, so sánh…

II Phương tiện:

Tài liệu cung cấp cho học sinh trong buổi 4,5,6

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn đinh tổ chức

2 Nội dung chính buổi học

BÀI 4-5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG :

+ Xuất hiện kiểu hình khác P do sự tổ hợp lại các tính trạng của P

+ Xuất hiện phổ biến ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính

+ Thường mang tính thích nghi, là nguyên liệu chính cho chọn giống và tiến hóa

+ Biến dị xuất hiện có hướng (xác định được) nếu biết kiểu gen của P ; Biến dị xuất hiện vôhướng (không xác định được) nếu không biết kiểu gen của P

- Ý nghĩa:

Giải thích tính đa dạng và phong phú ở sinh vật

- Nguyên nhân (cơ chế):

+ Do sự phân ly độc lập - tổ hợp tự do (PLĐL - THTD) của các cặp gen trong quá trình Phát sinh giao tử và Thụ tinh

+ Do sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nhau trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu Giảm phân I

+ Do sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình Thụ tinh

- Điều kiện nghiệm đúng:

Phép lai hai hay nhiều cặp tính trạng là gì? Nêu bản chất? Men-đen đã nhận xét thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

Trả

lời :

- Phép lai hai hay nhiều cặp tính trạng: là phép lai giữa 2 hay nhiều bố mẹ khác nhau

bởi 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản

- Bản chất: là tập hợp nhiều phép lai một cặp tính trạng.

VD: AaBbDd aaBbDD = (Aa aa)(Bb Bb)(Dd DD)

- Men-đen đã nhận xét: Khi cho lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng

tương phản, di truyền độc lập với nhau thì:

+ Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các cặp tính trạng

+ F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

Trang 20

+ Không xảy ra đột biến.

+ Không có hiện tượng đứt tơ phân bào, làm rối loạn quá trình phân ly

+ Không có hiện tượng trao đổi chéo hay hoán vị gen

Lưu ý :

- Màu sắc hạt của cơ thể con lai (F 1 ) nằm trên cơ thể bố, mẹ đem lai (P).

- Hạt của cơ thể bố, mẹ đem lai (P) nằm trên cơ thể con lai (F 1 ).

1 Nêu những nguyên nhân cũng như cơ chế làm xuất hiện Biến dị tổ hợp trong Giảm phân và Thụ tinh?

Trả

lời :

- Trong Giảm phân:

+ Do sự trao đổi chéo (trao đổi đoạn) giữa hai crômatit khác nhau trong cặp NST képtương đồng ở kì đầu Giảm phân I

+ Do sự PLĐL - THTD của các cặp NST kép tương đồng (không tách tâm động) ở kì sauGiảm phân I

+ Do sự phân ly đồng đều của các NST đơn ở kì sau Giảm phân II

- Trong cơ thể của sinh vật, số lượng gen rất nhiều, phần lớn các gen đều ở trạng

thái dị hợp Do đó, trong quá trình Phát sinh giao tử đã tạo ra vô số các loại giao tử (nếu có n cặp gen PLĐL - THTD sẽ tạo ra 2 n loại giao tử) Trong quá trình Thụ tinh, các loại giao tử

đó tổ hợp ngẫu nhiên với nhau tạo ra số số kiểu tổ hợp giao tử tạo nên sự đa dạng vềkiểu gen, phong phú kiểu hình ở những sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính

3 Tại sao Biến dị tổ hợp lại di truyền được?

Trả

lời :

Biến dị tổ hợp di truyền được là do cơ chế phát sinh loại biến dị này làm thay đổi vật chất ditruyền Mặt khác, sự hình thành các tổ hợp giao tử trong quá trình Giảm phân và Thụ tinhgóp phần duy trì bộ NST lưỡng bội 2n qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể ở những loài

có hình thức sinh sản hữu tính mà NST là vật chất di truyền mang gen quy định tính trạng ởsinh vật nên hình thức Biến dị tổ hợp di truyền được qua các thế hệ

Mặt khác, Biến dị tổ hợp làm thay đổi vật chất di truyền nên di truyền được

Vì vậy, Biến dị tổ hợp được xếp vào nhóm Biến dị di truyền

4 Giải thích vì sao Biến dị tổ hợp lại có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống

và tiến hóa?

Trả

lời :

Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa:

- Trong chọn giống: nhờ Biến dị tổ hợp mà các Quần thể vật nuôi và cây trồng

luôn xuất hiện những dạng mới, giúp con người dễ dàng chọn lựa và giữ lại những dạng cáthể mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con người hoặc đưa vào sản xuất, thu được

Trang 21

năng suất và hiệu quả kinh tế cao.

- Trong quá trình tiến hóa: loài nào càng có nhiều kiểu gen, kiểu hình thì sẽ

phân bố và thích nghi được nhiều môi trường sống khác nhau Điều này giúp chúng có khảnăng tồn tại và đấu tranh sinh tồn trong điều kiện tự nhiên luôn luôn thay đổi

Trang 22

10 Quy luật phân ly độc lập

- Nội dung quy luật:

Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

- Bản chất:

Do sự PLĐL của các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) trong quá trình Giảm phân tạo tử và

sự THTD của chúng trong quá trình Thụ tinh.

- ý nghĩa:

+ Giải thích một trong những nguyên nhân làm xuất hiện Biến dị tổ hợp phong phú ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính - là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa

+ Giải thích tính đa dạng, phong phú ở sinh vật

- Điều kiện nghiệm đúng quy luật:

+ Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau hay mỗi gen nằm trên 1 NST

+ Không xảy ra đột biến

+ Không có hiện tượng đứt tơ phân bào, làm rối loạn quá trình phân ly

+ Không có hiện tượng trao đổi chéo hay hoán vị gen

1 Căn cứ vào đâu mà Men-đen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình PLĐL - THTD?

- Mặt khác, sinh sản vô tính là hình thức sinh sản theo cơ chế Nguyên phân, chỉ tạo

ra các tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ nên nếu không có hiện tượng Đột biến xảy

ra hay phân bào bình thường sẽ không tạo ra Biến dị tổ hợp ở các thế hệ lai

3 Tại sao có hiện tượng di truyền độc lập các cặp tính trạng?

Trả

lời :

Có hiện tượng di truyền độc lập các cặp tính trạng là:

- Do cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau,dẫn đến trong Giảm phân và Thụ tinh, chúng PLĐL - THTD

- Do gen PLĐL - THTD nên các tính trạng do chúng quy định cũng vậy

4 Men-đen định nghĩa về tính trạng trội, tính trạng lặn như thế nào? Định nghĩa ấy đúng hay sai (chỉ rõ)? Nêu ví dụ minh họa?

Trả

lời :

Theo Quan điểm Di truyền học Men-đen:

- Tính trạng trội: là tính trạng vốn có của bố, mẹ và được thể hiện đồng loạt ở

thế hệ lai thứ nhất trong phép lai giữa 2 cá thể khác nhau bởi một cặp tính trạng tương ứng

Trang 23

Bài tập về: Phép lai hai cặp tính trạng

DẠNG 1: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ Ở F 1, F 2

Phương pháp giải:

B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)

B2: Quy ước gen

Gen b lông dài

- Xác định kiểu gen: Vì F1 đồng tính=> P thuần chủng

Chuột ♀ lông đen, dài có kiểu gen ( AAbb)

Chuột ♂ lông trắng, ngắn có kiểu gen (aaBB)

- Viết sơ đồ lai và kết quả

P t/c : AA (hoa đỏ) aa (hoa trắng) F 1 : 100% Aa (hoa đỏ).

Theo Men-đen, tính trạng hoa đỏ và hoa trắng đều là tính trạng vốn có ở

P nhưng tính trạng xuất hiện đồng loạt ở thế hệ con lai (hoa đỏ) là tính trạng trội Quan điểm này chỉ đúng trong trường hợp cơ thể bố, mẹ đem lai thuần chủng, tương phản.

Trang 24

F1 x F1 : AaBb x AaBb

GF1: AB = Ab = aB = ab = 25% AB = Ab = aB = ab = 25%

F2

AB Ab aB ab

AB AABB AABb AaBB AaBb

Ab AABb AAbb AaBb Aabb

aB AaBB AaBb aaBB aaBb

ab AaBb Aabb aaBb aabb

Kết quả:

Tỷ lệ kiểu gen Tỷ lệ kiểu hình

1AABB:2AaBB : 2AABb: 4AaBb 9 A – B -

- Sơ đồ lai: PB: F1 AaBb (lông đen, ngắn) ¿ aabb (lông trắng, dài)

GP B : (1/4AB:1/4Ab:1/4aB:1/4ab) ¿ 1 ab

F2: 1/4 AaBb : 1/4 Aabb : 1/4 aaBb : 1/4 aabb

Kết quả: TLKG: 1/4 AaBb : 1/4 Aabb : 1/4 aaBb : 1/4 aabb

TLKH: 25% đen, ngắn: 25% đen, dài: 25% trắng, ngắn: 25% trắng, dài

Bài tập 2: Đem giao phối chuột đen, lông xù với chuột trắng , lông trơn ở F1 thu được 100%chuột lông đen , xù Sau đó lấy chuột thu được ở F1 giao phối với chuột lông trắng, trơn

a Xác định kết quả thu được ở F2

b Nếu giao phối chuột trắng, xù có kiểu gen dị hợp với chuột đen, xù của F1 thì F2 sẽ thuđược kết quả như thế nào?

Trang 25

B2: Quy ước gen

B3:Xác định kiểu gen( dựa vào kiểu hình lặn của đời con hoặc cháu)

B4: Viết sơ đồ lai và kết quả

Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Ở người, nhóm máu O (a a) , máu A (A A; A a) Máu B(A’A’; A’a) nhóm máu

B(AA’), thuận tay phải gen (B) , thuận tay trái gen(b) Trong một gia đình bố có nhóm máu A,thuận tay trái, mẹ có nhóm máu B, thuận tay phải có 2 người con: con trai có nhóm máu AB,thuận tay trái và con gái có nhóm máu O thuận tay phải

a Xác định kiểu gen của các thành viên trong gia đình

b Người con trai lớn lên lấy vợ có nhóm máu O, thuận tay phải; con gái của họ nhóm máu B,thuận tay phải Xác định kiểu gen vợ của người con trai và bé gái con của họ

Hướng dẫn giải

a Xác định kiểu gen của các thành viên trong gia đình

- Bố có nhóm máu A, thuận tay trái có kiểu gen (A- bb)

- Mẹ có nhóm máu B, thuận tay phải có kiểu gen(A’- B -)

- Con trai có nhóm máu AB, thuận tay trái có kiểu gen(AA’bb) Trong cặp gen bb thì 1 gen bnhận từ bố và 1 gen b nhận từ mẹ

- Con gái có nhóm máu O thuận tay phải có kiểu gen (a aB-) Trong cặp gen a a thì 1 gen anhận từ bố và 1 gen a nhận từ mẹ

Vậy - Bố có nhóm máu A, thuận tay trái có kiểu gen (Aa bb)

- Mẹ có nhóm máu B, thuận tay phải có kiểu gen(A’aB b)

- Viết sơ đồ lai và kết quả

Sơ đồ lai:

♀ Máu B, thuận tay phải(A’aB b) x ♂ máu A, thuận tay trái (Aa bb)

Gp : A’B = A’b =aB = ab =25% Ab = ab

F1 :

A’B A’b aB ab

Ab AA’Bb AA’bb AaBb Aabb

ab A’aBb A’abb aaBb aabb

Kết quả: Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình

1 AA’Bb 1 con nhóm máu AB thuận tay phải

1 AA’bb 1 con nhóm máu AB thuận tay trái

1 AaBb 1 con nhóm máu A thuận tay phải

1 Aabb 1 con nhóm máu A thuận tay trái

1 A’aBb 1 con nhóm máu B thuận tay phải

Trang 26

1 A’abb 1 con nhóm máu B thuận tay trái

1 aaBb 1 con nhóm máu O thuận tay phải

1 aabb 1 con nhóm máu O thuận tay trái

b Xác định kiểu gen

- Con trai có nhóm máu AB, thuận tay trái có kiểu gen(AA’bb)

- Vợ có nhóm máu O, thuận tay phải có kiểu gen(aaB-)

- Con gái của họ nhóm máu B, thuận tay phải có kiểu gen( A’- B- )nhận gen b từ bố và gen a từmẹ

Vậy: - Bé gái có kiểu gen là( A’aBb)

- Vợ người con trai có kiểu gen aaBB hoặc aa Bb

Kết quả: Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình

1 AaBb 1 con nhóm máu A thuận tay phải

1 Aabb 1 con nhóm máu A thuận tay trái

1 A’aBb 1 con nhóm máu B thuận tay phải

1 A’abb 1 con nhóm máu B thuận tay trái

- Sơ đồ lai 2:

♀ Máu O thuận tay phải(aaBB) x ♂ máu AB, thuận tay trái (AA’ bb)

Gp : aB Ab , A’b

F1 : 1 A aBb : 1 A’aBb

Kết quả: Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình

1 AaBb 1 con nhóm máu A thuận tay phải

1 A’aBb 1 con nhóm máu B thuận tay phải

Bài tập 2: Ở một loài thực vật, hoa tìm (T) , hoa trắng (t) , hạt nâu(N), hạt vàng(n) Đem thụ

phấn cây có hoa tím, hạt nâu với cây có hoa trắng , hạt vàng Ở F1 thu được 50% cây hoa tím,hạt nâu và 50% cây hoa trắng, hạt vàng

a Xác định kiểu gen của P

Trang 27

b Đem lai cây hoa tím, hạt nâu dị hợp 2 cặp gen với cây hoa trắng , hạt nâu ở F1 Xác định kếtquả ở F2

Hướng dẫn giải:

a Xác định kiểu gen của P

- Xác định kiểu gen:

Cây hoa tím, hạt nâu có kiểu gen(T- N- )

Cây hoa trắng, hạt vàng có kiểu gen (ttnn)=> giao tử (tn) không ảnh hưởng đến kiểu hình F1 .Ở

F1 thu được

50% cây hoa tím, hạt nâu( T- N- )=> Cây hoa tím, hạt nâu cho giao tử (TN)

50% cây hoa trắng, hạt nâu(ttN-) => Cây trắng hạt nâu cho giao tử (tN)

Vậy Cây hoa tím, hạt nâu có kiểu gen (TtNN)

Cây hoa trắng, hạt vàng có kiểu gen (ttnn0

Cây hoa tím, hạt nâu dị hợp hai cặp gen có kiểu gen TtNn

Cây hoa trắng, hạt nâu ở F1 ttNn

1 TtNN: 2 TtNn = 3 cây hoa tím, hạt nâu

1 ttNN: 2ttNn = 3 cây hoa trắng, hạt nâu

b Lấy một cây ở F2 giao phấn với cây quả vàng, bầu dục ở F3 thu được cây quả vàng, bầu dục

và cây quả đỏ, tròn Xác định kiểu gen cây F2

Trang 28

(Học sinh tự giải)

DẠNG 3: DỰA VÀO TỈ LỆ KIỂU HÌNH ĐỂ XÁC ĐỊNH KIỂU GEN BỐ, MẸ

Phương pháp giải:

B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)

B2: Quy ước gen

B3: Xác định kiểu gen( dựa vào tỉ lệ kiểu hình) Xét riêng từng cặp cặp tính trạng)

B4: Viết sơ đồ lai và kết quả

Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Ở lúa , thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, chín sớm rội hoàn toàn so với chín

muộn Đem hai thứ lúa đều thân cao, chín sớm thụ phấn với nhau ở F1 thu được: 897 cây lúathân cao, chín sớm: 299 cây lúa thân cao, chín muộn: 302 cây lúa thân thấp, chín sớm: 97 câylúa thân thấp, chín muộn

a Xác định kiểu gen của bố mẹ

b.Lấy cây thân thấp, chín sớm thụ phấn với cây thân cao , chín sớm ở P Xác định kết quả thuđược

- Biện luận:

F1 xuất hiện tỉ lệ 3 cao: 1 thấp  cao trội hoàn toàn so với thấp

Quy ước: Gen A quy định thân cao

Gen a quy định thân thấp

Tỉ lệ 3: 1 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 2 x 2 => p dị hợp có kiểu gen Aa x A a

F1 xuất hiện tỉ lệ 3 chín sớm: 1 chín muộn  chín sớm trội hoàn toàn với chín muộn

Quy ước: Gen B quy định thân cao

Gen b quy định thân thấp

Tỉ lệ 3: 1 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 2 x 2 => p dị hợp có kiểu gen Bb x Bb

- Sơ đồ lai:

P ♀ Thân cao, chín sớm ( AaBb) x ♂ Thân cao, chín sớm ( AaBb)

Gp : AB = Ab = aB = ab = 25% AB = Ab = aB = ab = 25%

F1 :

Trang 29

AB Ab aB ab

AB AABB AABb AaBB AaBb

Ab AABb AAbb AaBb Aabb

aB AaBB AaBb aaBB aaBb

ab AaBb Aabb aaBb aabb

Cây bố thân cao, chín sớm ( a aBB, a aBb)

Cây mẹ thân coa, chín sớm ở P: AaBb

Tỉ lệ kiểu gen: 1 AaBB; 1 AaBb ; 1aaBB ; aaBb

Tỉ lệ kiểu hình: 2 Cao , chín sớm; 2 Thân thấp, chín sớm

Trang 30

aB AaBB AaBb aaBB aaBb

ab AaBb Aabb aaBb aabb

Kết quả:

Tỉ lệ kiểu gen: 1 AaBB; 2 AaBb ; 1A abb; 1aaBB ; 2 aaBb; 1aabb

Tỉ lệ kiểu hình: 3 Thân Cao , chín sớm; 1 Thân cao, chín muộn;

3 Thân thấp, chín sớm; 1 Thân thấp, chín muộn

Bài tập 2: Cho biết ở một loài côn trùng, 2 cặp tính trạng về chiều cao chân và độ dài cánh do

gen nằm trên NST thường qui định và di truyền độc lập với nhau

Gen A: chân cao ; gen a: chân thấp

Gen B: cánh dài ; gen b: cánh ngắn

Người ta tiến hành 2 phép lai và thu được 2 kết quả khác nhau ở con lai F1 như sau:

- Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F1 :

+ Về chiều cao của chân :

50% = 1 chân cao : 1 chân thấp

F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích Suy ra phép lai ở P sẽ là :

P : Aa ( chân cao ) x aa ( chân thấp )

Trang 31

F1 có tỉ lệ của định luật phân li 3 trội : 1 lặn Suy ra P đều mang kiểu gen dị hợp

P : Bb ( cánh dài ) x Bb ( cánh dài )

* Tổ hợp 2 tính trạng suy ra :

- Một cơ thể P mang kiểu gen AaBb ( chân cao, cánh dài )

- Một cơ thể còn lại mang kiểu gen aaBb ( chân thấp, cánh dài)

* Sơ đồ lai : (HS tự viết)

- Tỉ lệ kiểu hình ở F1 :

3 chân cao, cánh dài : 1 chân thấp, cánh dài

1 chân cao, cánh ngắn : 1 chân thấp, cánh ngắn

b) Phép lai 2:

Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F1 :

+ Về chiều cao của chân :

50% = 1 chân cao : 1 chân thấp

F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích Suy ra phép lai ở P sẽ là :

P : Aa (chân cao) x aa (chân thấp)

* Tổ hợp 2 tính trạng suy ra : Phép lai 2 cơ thể P là 1 trong 2 trường hợp sau :

P : AaBb x aabb ; P : Aabb x aaBb

Sơ đồ lai : (HS tự viết)

Bài tập 3: Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại kiểu hình với 6400 cây trong đó có 1200cây quả đỏ, hạt dài Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các NST khácnhau Đối lập với quả đỏ, hạt dài là quả vàng,hạt tròn

a Xác định tính chất của tỉ lệ trên và viết sơ đồ lai

b Tính số cây của các kiểu hình còn lại

Hướng dẫn giải :

a Xác định tính chất của tỉ lệ trên và viết sơ đồ lai

F2 có tỉ lệ 1200/ 6400 = 18,75% tương ứng với 3/ 16 Vậy F2 có 16 tổ hợp = 4 4♀ x 4♂

AB AABB AABb AaBB AaBb

Ab AABb AAbb AaBb Aabb

Trang 32

aB AaBB AaBb aaBB aaBb

ab AaBb Aabb aaBb aabb

Kết quả:

Tỷ lệ kiểu gen Tỷ lệ kiểu gen tổng

quát1AABB:2AaBB : 2AABb: 4AaBb 9 A – B -

1 aabb 1 aabb

b Tính số cây của các kiểu hình còn lại

* Nếu 3A- bb tương ứng với kiểu quả đỏ, hạt dài ta có quy ước gen

A: quả đỏ a: quả vàng

B : hạt tròn b: hạt dài

- Tỉ lệ kiểu hình và số cây ở F2 là:

9 A – B - : Đỏ tròn tương ứng với 3600 cây

3 A - bb : Đỏ dài tương ứng với 1200 cây

3 aaB - : Vàng tròn tương ứng 1200 cây

1a abb : vàng dài tương ứng 400 cây

* Nếu 3 aaB- tương ứng với kiểu quả đỏ, hạt dài ta có quy ước gen

A: quả vàng a: quả đỏ

B : hạt dài b: hạt tròn

- Tỉ lệ kiểu hình và số cây ở F2 là:

9 A – B - : Vàng dài tương ứng với 3600 cây

3 A - bb : Vàng tròn tương ứng với 1200 cây

3 aaB - : Đỏ dài tương ứng 1200 cây

1a abb : Đỏ tròn tương ứng 400 cây

Bài tập 4( Đề khảo sát HSG năm học 2009- 2010)

Khi lai hai giống thuần chủng của một loài thực được F1 Cho F1 tự thụ phấn với nhau , F2 thuđược 3202 cây trong đó có 1801 cây cao đỏ.Biết rằng các tính trạng tương ứng là cây thấp, quảvàng và di truyền độc lập

a Xác định kiểu gen và kiểu hình của P Viết sơ đồ lai từ P đến F2

Trang 33

b.Xác định số lượng kiểu hình còn lại của F2

(Họ sinh tự giải)

Trang 34

BÀI TẬP LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG TRONG ĐỀ HSG HUYỆN

3.CÂU 7 (1 ĐIỂM) VĨNH YÊN 2017

Thực hiện phép lai P: ♂AaBbDdEe x ♀AaBbddee Biết mỗi gen quy định một tính trạng,

có quan hệ trội lặn hoàn toàn, mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.Hãy xác định:

a) Số loại kiểu gen đồng hợp ở F1; số loại kiểu hình ở F1

b) Tỉ lệ kiểu gen ở F1 giống kiểu gen của bố; tỉ lệ kiểu hình ở F1 khác kiểu hình của bố

6.CÂU 6 (2 ĐIỂM) THANH CHƯƠNG 2010 V1

Ở một loài thực vật gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quyđịnh quả bầu dục Khi cho lai hai giống quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau thuđược F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn F1 giao phấn với nhau được F2 có 902 cây quả đỏ, tròn;

299 cây quả đỏ, bầu dục; 300 cây quả vàng, tròn; 101 cây quả vàng bầu dục

a Xác định kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên ? Viết sơ đồ lai từ P đến F2

9.CÂU 1 (1,5 ĐIỂM) THANH CHƯƠNG 2008

Thế hệ bố mẹ có các kiểu gen AABB; aabb Em hãy trình bày phương pháp tạo ra kiểugen AAbb Biết rằng các gen trội hoàn toàn

10.CÂU 6 (3,0 ĐIỂM) TP HẠ LONG 2010 V2

Khi lai 2 giống thuần chủng của 1 loài thực vật được F1 Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau, ở F2 thu được 4800 cây, trong đó có 2700 cây cao, quả đỏ cho biết các tính trạng tương ứng là các cây thân thấp, quả vàng và di truyền theo quy luật trội hoàn toàn Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau

a Xác định kiểu gen và kiểu hình của P Viết sơ đồ lai từ P -> F2

b Chọn 2 cây ở F2 sao cho khi tạp giao với nhau thì ở thế hệ sau có tỉ lệ phân ly kiểu hình: 3 : 3 : 1 : 1

12.CÂU 6 (4,0 ĐIỂM) TIỀN HẢI 2016

1 Cho phép lai P: ♀ AaBbDdEe x ♂ aaBbDDEe

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, phân li độc lập, tính trội là trội hoàn toàn.Không cần lập bảng, hãy tính:

c a Số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con F1

d b Số loại biến dị tổ hợp ở đời con F1

e c Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở đời con F1

f 2 Người ta thực hiện phép lai sau: Khi lai giữa F1 có kiểu gen giống nhau với ba cây

I, II, III có kiểu gen khác nhau, người ta thu được kết quả:

Phép lai 1: F1 x cây I

F2 – I: 147 cây chín sớmPhép lai 2: F1 x cây II

F2 – II: 98 cây chín sớm: 102 cây chín muộnPhép lai 3: F1 x cây III

F2 – III: 297 cây chín sớm: 101 cây chín muộn

Biết tính trạng thời gian chín do một gen qui định

a Xác định kiểu gen F1 và các cây I, II, III

b Muốn ngay F1 chỉ xuất hiện một kiểu hình, kiểu gen của thế hệ bố mẹ (P) có thể là gì?

15.Câu 5 (1,0 điểm) TAM D ƯƠNG 2010 NG 2010

Theo quy luật phân li độc lập, trong đó tính trạng trội là trội hoàn toàn Nếu P dị hợp tử về 4cặp gen lai với nhau thì số loại kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ phân

li kiểu hình ở đời F1 sẽ là bao nhiêu?

Trang 35

28.C õ U 3 (2,0 ĐI M) ỂM) Đ OAN H Ù NG 2010

Từ một phép lai giữa hai cây, người ta thu được:

+ 120 cây có thân cao hạt dài

34.C Â U 9 (3 ĐI M ỂM) ) HẬU LỘC 2010

Lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng thu đơc

F1 toàn cây cao,hạt vàng Mỗi cặp tính trạng do một cặp gen chi phối và di truyền độc

lập với nhau Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp, quả vàng là trội

hoàn toàn so với quả xanh

a Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của P?

b Viết sơ đồ lai từ P -> F1

Trang 36

Buổi 7 và 8 PHẦN IV LÝ THUYẾT VỀ NST, PHÂN BÀO, THỤ TINH

I Mục tiêu:

Học sinh nắm rõ được kiến thức cơ bản về NST

Học sinh nắm rõ được đặc điểm quá trình nguyên phân, giảm phân, phát sinh giao tử

Học sinh so sánh được các quá trình ở cấp độ tế bào

Rèn luyện kĩ năng: phân tích, tổng hợp, so sánh…

II Phương tiện:

Tài liệu cung cấp cho học sinh trong buổi 7,8

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn đinh tổ chức

2 Nội dung chính buổi học

I BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ :

1 Nhiễm sắc thể

- Khái niệm:Nhiễm sắc thể (NST) hay thể nhiễm sắc, thể nhiễm màu, là vật chất di truyền

ở cấp độ tế bào, nằm trong nhân tế bào, có khả năng bắt màu bằng dung dịch bazơ kiềm tính, có số lượng, hình dạng, kích thước và cách sắp xếp các crômatit đặc trưng.

- Phân loại:+ Cặp NST tương đồng: là cặp NST gồm 2 NST đơn, có hình dạng, kích thước

và cấu trúc giống nhau, 1 chiếc (NST) có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc (NST) có nguồn gốc từmẹ

+ NST kép: là 1 NST gồm 2 Nhiễm sắc tử (crômatit) giống hệt nhau, gắn liền với nhau ở

tâm động và có cùng nguồn gốc (hoặc từ bố, hoặc từ mẹ)

So sánh NST kép và Cặp NST tương đồng?

Trả

lời : [ *Giống nhau:

- Đều mang những đặc trưng cơ bản của NST

- Đều gồm 2 vật chất có cấu trúc tương tự nhau

- Đều có những hoạt động trong quá trình phân bào như nhau: phân ly, đóng xoắn, tháo xoắn, tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, …

- Đều sự biến đổi của các thành phần khác trong tế bào giống nhau

- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo ổn định vật chất di truyền

- Đều có thể bị đột biến làm thay đổi đặc tính di truyền ở cơ thể sinh vật

*Khác nhau:

- Là 1 NST gồm 2 Nhiễm sắc tử - Là cặp NST gồm 2 NST đơn

- 2 Nhiễm sắc tử giống hệt nhau, gắn liền

với nhau ở tâm động

- 2 NST có hình dạng, kích thước, cấu trúc giống nhau

Ngày đăng: 30/09/2018, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w