- Biết cách đọc hiểu một văn bản hài kịch dựa vào một số đặc điểm thể loạinổi bật như nội dung chủ đề, nhân vật, cách thức trình bày, thủ pháp phóng đại.. khi đọc hiểu văn bản hài kịch?p
Trang 1BÀI 4 HÀI KỊCH VÀ TRUYỆN CƯỜI
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (xung đột, nhân vật, hành động,lời thoại, thủ pháp trào phúng, ) và nội dung (đề tài, chủ đề; ý nghĩa; tình cảm,thái độ của tác giả; ) của hài kịch và truyện cười
- Hiểu và vận dụng được hiểu biết về nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn củacâu trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống
- Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi
- Góp phần phát triển các NL chung như: tự học, hợp tác và tự giải quyếtvấn đề; tìm kiếm và thu thập thông tin
2 Phẩm chất
- Biết phê phán những thói hư tật xấu, những thứ giả dối; từ đó, biết trântrọng những suy nghĩ trong sáng, nhân văn, những hành động trung thực;
- Có ý thức rèn luyện đức tính khiêm nhường, giản dị
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢNVăn bản 1 Đổi tên cho xã (Trích vở kịch Bệnh sĩ)
Lưu Quang Vũ
Trang 21 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, khơi gợi những hiểu biết về các tác
phẩm có nội dung nói về “bệnh” sĩ diện; kết nối với văn bản “Đổi tên cho xã”
b Nội dung: GV sử dụng PP đàm thoại, KT đặt câu hỏi để hướng dẫn HS
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề: “Các em đã từng đọc truyện hoặc vở kịch nào viết về
“bệnh” sĩ diện chưa? Hãy nhớ lại và kể tên một truyện hoặc một vở kịch mà em biết.
- HS chuẩn bị câu trả lời
- GV gọi 2-3 HS độc lập phát biểu, chia sẻ trước lớp
- GV khuyến khích, khen ngợi và dẫn dắt vào bài: Giới thiệu vở kịchBệnh sĩ và văn bản “Đổi tên cho xã” của Lưu Quang Vũ
(Ví dụ: Vào thập niên 1980, những ai hâm mộ nghệ thuật sân khấu Việt Nam không thể không biết đến vở kịch nổi tiếng “Bệnh sĩ” của tác gia Lưu Quang Vũ Nội dung vở kịch phê phán tính khoác lác, phô trương, háo danh, ham thành tích-những biểu hiện nổi cộm của thói sĩ diện mà Lưu Quang Vũ gọi
là bệnh sĩ Từ đó, trong xã hội xuất hiện câu “Bệnh sĩ chết trước bệnh tim” với hàm ý cảnh tỉnh, bệnh tim tuy rất nguy hiểm đối với sức khỏe, tính mạng nhưng cũng không đáng lo ngại bằng bệnh sĩ - một căn bệnh không chỉ làm mọt ruỗng tâm hồn, cốt cách con người mà còn làm rệu rã khí chất, tinh thần xã hội và gây biến dạng, méo mó chuẩn mực văn hóa của cộng đồng Ngày hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu một cảnh trong vở kịch này qua văn bản “Đổi tên cho xã”.)
- Biết cách đọc hiểu một văn bản hài kịch dựa vào một số đặc điểm thể loạinổi bật như nội dung chủ đề, nhân vật, cách thức trình bày, thủ pháp phóng đại
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, nêu vấn đề và KTDH động
não, KT đặt câu hỏi để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản “Đổi tên cho xã”
I Đọc và tìm hiểu chung
* HĐ 1: Tìm hiểu tác giả 1 Tác giả
Trang 3- GV yêu cầu HS chia sẻ những
thông tin về tác giả Lưu Quang
- GV tổng hợp ý kiến, khen ngợi,
chiếu chân dung tác giả và mở
rộng thêm một số thông tin
(Ví dụ: Cùng giá trị nhân văn, các
sáng tác của ông luôn thể hiện
khao khát được hòa vào cuộc
sống, rất giàu cảm xúc và mang
một màu sắc riêng biệt NSƯT
Đào Quang từng nói: “Tâm
nguyện và đích cuối cùng mà Lưu
Quang Vũ muốn gửi gắm trong
phẩm của Lưu Quang Vũ đều
mang tính nhân văn cũng như in
đậm dấu ấn trong cuộc đời của
ông Các tác phẩm chính: Hồn
Trương Ba da hàng thịt, Tôi và
chúng ta, Khoảnh khắc và vô tận,
Ông không phải bố tôi,…
(3) Cần lưu ý những kĩ năng nào
- Lưu Quang Vũ (1948-1988), sinh tại PhúThọ Ông là nhà thơ, nhà văn, nhà soạnkịch
- Các tác phẩm kịch của ông luôn manggiá trị nhân văn và là bài học sâu sắc trongcuộc sống
- Giải thích từ khó:
+ Hợp tác xã: là một mô hình tổ chức kinh
Trang 4khi đọc hiểu văn bản hài kịch?
phân vai (vai dẫn cảnh, dẫn lời,
các vai nhân vật có lời thoại) ;
đồng thời giải thích một số từ ngữ
khó và lưu ý HS vì sao khi đọc,
cần chú ý các gợi ý ở bên phải
VB
* HĐ3: Tìm hiểu các thông tin
về văn bản
- GV yêu cầu HS dựa vào phần
“Kiến thức Ngữ văn” và việc đọc
văn bản ở nhà, thảo luận nhóm
cặp để thực hiện các yêu cầu sau:
(1) Nêu khái niệm và các yếu tố
đặc trưng của thể loại hài kịch
(xung đột, nhân vật, hành động,
thủ pháp trào phúng )
(2) Cho biết hoàn cảnh sáng tác
và tóm tắt nội dung chính của vở
+ Manh mún: tủn mủn, nhỏ nhặt và rờirạc
+ Kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
b Tìm hiểu chung
* Thể loại Hài kịch
- Khái niệm: là thể loại kịch dùng tiếngcười để châm biếm, đả kích, phê phánnhững thói hư tật xấu, cái lố bịch, lỗithời, trong đời sống
- Các yếu tố đặc trưng:
+ Xung đột: thường là sự mâu thuẫn giữacái xấu (cái thấp hèn) với cái tốt (cái đẹp,cái cao cả)
+ Nhân vật: thường có sự không tươngxứng giữa thực chất bên trong và hìnhthức bên ngoài, giữa suy nghĩ và hànhđộng, lời nói và việc làm nên thường trởnên lố bịch, hài hước
+ Hành động: thường tương phản, mâuthuẫn với phẩm chất, tính cách nhân vật + Lời thoại: thường là ngôn ngữ hài hước,gây cười
+ Thủ pháp trào phúng: chủ yếu là nghệthuật phóng đại (nói quá, cường điệu)
* Vở kịch “Bệnh sĩ”
- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1988, khi đấtnước ta đang bước vào thời kì đổi mới
Trang 5và mở rộng một số thông tin về
vở kịch “Bệnh sĩ” và tóm tắt đoạn
trích “Đổi tên cho xã”:
+ Năm 1988, Lưu Quang Vũ
khép lại cuộc đời 40 năm đầy
thăng trầm biến động của mình
khi vừa kịp hoàn thành vở kịch
“Bệnh sĩ” Ngay từ lần đầu tiên
được dàn dựng trên sân khấu, vở
kịch đã trở thành một hiện tượng
khi nó đã chạm được ngay vào sự
bi hài của xã hội Việt Nam thời
hậu chiến
+ Tóm tắt đoạn trích: Văn bản kể
về sự việc xã Cà Hạ sắp được đổi
tên, sự việc diễn ra trong buổi
công bố tên xã mới vô cùng long
trọng Việc đổi tên xã khiến chính
quyền xã phải phân công lại
nhiệm vụ cho từng người Sau khi
nghe phân công nhiệm vụ, ông
Độp thắc mắc về nhiệm vụ của
mình và được giao cho vị trí chủ
nhiệm trung tâm Triệt sản gia
súc Chưa ai hiểu rõ được nhiệm
vụ mình được giao là gì, mọi
người bàn tán rất nhiều Kết thúc
văn bản là cuộc nói chuyện của
ông Nha, ông Thỉnh và Văn Sửu.
- Tóm tắt: vở kịch “Bệnh sĩ” nói về mộtlàng quê nghèo mang tên Cà Hạ Ngườidân ở đây hiền lành, chân chất nhưng ôngToàn Nha, chủ tịch xã lại háo danh, thích
“sĩ diện” Lẽ ra, phải đổi mới cách làm ăn
để cuộc sống no đủ thì ông Nha chỉ quantâm đến việc đặt những cái tên sang trọng.Dưới sự chỉ đạo của ông, xã Cà Hạ và tất
cả các tổ đội, ngành nghề lâu nay đềuđược đổi tên Mọi người đều ảo tưởng vớinhững cái tên rất đẹp nhưng không hềmang lại cho họ ấm no khi ruộng vườn bỏkhông, chăn nuôi đình đốn, Sau gần mộtnăm phát động ồn ào, cái làm được của xãHùng Tâm (tên mới của xã Cà Hạ) chỉ làmột khu văn phòng với kiến trúc lộn xộn.Người dân Hùng Tâm đói nhưng khôngđược phép nói là mình đói, vì sĩ diện, vì sợ
bị quy kết tội làm “mất uy tín địaphương” Nhiều điều dối trá được gọi là
“sáng tạo, bứt phá” Nhưng rồi, sau hàngloạt trớ trêu, bi hài, mọi người cũng nhậnra: “Tại sao không yêu quý những điềuthật thà, mà lại ưa những thứ giả dối?”
*Đoạn trích “Đổi tên cho xã”
- Nhân vật: Ông Nha - chủ tịch xã (nhânvật chính), Văn Sửu, ông Độp, bà Độp,ông Thình
- Bối cảnh: Lễ đổi tên xã Cà Hạ thành xãHùng Tâm tại trụ sở UBND xã
- Diễn biến chính:
(1) Ông Nha - Chủ tịch xã phát biểu vềviệc đổi tên cho xã với mục đích đưa xãHùng Tâm thành một xã tiên tiến giàu có,văn minh của toàn huyện, toàn tỉnh và cóthể toàn quốc
(2) Ông Văn Sửu tuyên đọc danh sáchnhững người được bổ nhiệm vào các chứctrách mới trong cơ cấu của Liên hợp xã.Tất cả mọi người đều được bổ nhiệmnhững chức danh mới với nhiều tên gọihiện đại, khác hẳn với tên gọi cũ
Trang 6(3) Cuộc đối thoại của ông Sửu, ông Nha
và ông Độp, bà Độp về việc bổ nhiệm chức danh và đổi tên công việc cho ông Độp
(4) Cuộc đối thoại giữa ông Nha, ông Sửu
và ông Thình về việc đổi tên Trung tâm công nghệ và trưởng ban ngoại giao cho ông Thình
II Đọc và tìm hiểu chi tiết
* HĐ 1 Tìm hiểu nhân vật ông
Nha - chủ tịch xã
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
nhân vật ông Nha bằng cách
hoàn thành PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
Nhân vật ông Nha Nhận xét
Lời
thoại
Nhân vật ông Nha có tính cách như thế nào? Đại diện cho kiểu người nào trong xã hội?
Hành động
- HS tổ chức nhóm 4, thảo luận
thống nhất hoàn thành PHT; GV
quan sát, hỗ trợ
- GV yêu cầu nhóm HS bất kì
chiếu PHT và trình bày nội dung;
nhóm khác bổ sung, nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến
thức và liên hệ mở rộng kiểu
người háo danh, sống màu mè, sĩ
hão trong xã hội ngày nay
1 Nhân vật ông Nha - chủ tịch xã
GV bình: Nhân vật ông Chủ tịch xã Toàn Nha tiêu biểu cho kiểu người thích
sống giả dối trong xã hội Ông Nha là một người sống giả dối và tham vọng một cách mù quáng Ông mong ước xây dựng và phát triển một xã khoa học
để ông vẻ vang với các xã khác và với cấp trên Ông tìm hiểu những nơi khác
Trang 7nhưng chỉ tìm hiểu một cách hời hợt, chưa có sự phân tích tình hình thực tếcủa xã mình đã vội vàng đổi mới Ông muốn phát triển kinh tế nhưng lại vất
bỏ những thứ vốn là cần câu cơm của người dân nơi đây Ông nói những từngữ khoa chương, lố bịch như "Bây giờ làm ăn mới rồi, quy mô khoa học Đâu muốn hoạn phải mang lợn đến tận trụ sở" Ông nói rất cao siêu nhưngthực tế thì phũ phàng bởi những lời ông nói chỉ là sáo rỗng, ông phong chứcmột cách tràn lan nhưng thực tế thì chẳng ra đâu vào đâu, chính những ngườigiữ chức đó còn chẳng hiểu mình sẽ làm gì
Nhân vật ông Nha trong đoạn trích có sự không tương xứng giữa thực chất bêntrong và hình thức bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động khiến việc làm trở
nên lố bịch hài hước Ví dụ: Ông Đốp một tên hoạn lợn lại được phong cho làm chức Chủ nhiệm Trung tâm Triệt sản gia súc xã Hung Tâm; Ông Thình vốn là đội trưởng đội làm những nghề phụ của xã lại được phong làm Chủ nhiệm Trung tâm Công nghệ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Tìm hiểu nhân vật ông Nha
Lời thoại - Thưa các đồng chí đại diện Dân, Chính, Đảng, đại
diện , các cháu, thay mặt cán bộ nhân dân phố Cà nói riêng và toàn xã Cà Hạ nói chung Từ hôm nay, nói cụ thể hơn là từ giờ phút này, lịch sử xã ta mở sang một trang mới tôi xin long trọng tuyên bố kế hoạch xây dựng cách tân, toàn diện và triệt để, rộng lớn và phong phú, mới mẻ và khoa học: Hợp tác xã
Cà Hạ từ nay [ ] Đề nghị vỗ tay!
- Có cái tên nào đẹp tai không nhỉ, chứ “hoạn lợn”
nghe nó thô thiển làm sao ấy? Chú nghĩ giùm tôi!
- Như Nguyễn Trãi phò Lê Lợi, chú lắm chữ nghĩa, giỏi Riêng cái khoản đặt tên quan trọng lắm chứ!
Cũng như Cà Hạ đổi là Hùng Tâm vậy.
- Những lời nói rất dài dòng, văn hoa, sáo rỗng.
- Hành động khoa trương, màu mè.
là nhân vật tiêu biểu cho kiểu người chuộng hư danh, háo danh, “bệnh” hình thức, không chú trọng nội dung, chất lượng công việc, - một căn bệnh rất phổ biến trong xã hội
Hành động - Trang trí cuộc họp và chuẩn bị: nhiều cờ quạt,
khẩu hiệu, áp phích, bản đồ, nổi bật những dòng chữ
lớn: “Hùng Tâm vươn lên giàu mạnh hạnh phúc” và
“Thay trời đổi đất sắp đặt Hùng Tâm” pháo
nổ tiếng nhạc rầm rộ…đứng bên chiếc bàn có phủ vải hoa và đặt mi-crô, vẻ quan trọng
- Phát biểu, mời phát biểu, trao đổi, quan triệt tinh thần mọi người
* HĐ2 Tìm hiểu một số đặc
điểm hài kịch trong đoạn trích
- GV hướng dẫn HS thảo luận
đôi để hoàn thành các nội dung
2 Một số đặc điểm hài kịch trong đoạn
trích “Đổi tên cho xã”
Trang 82 Thủ pháp
trào phúng
Chú ý tên các tổ, đội, ngành nghề được đặt mới và tên nhân vật.
đó, cho biết nội dung đoạn trích này liên quan như thế nào với tên vở kịch
“Bệnh sĩ“?
4 Nhân vật Các nhân vật trong
vở kịch đại diện cho những kiểu người
có tính cách nào trong xã hội?
- Chủ yếu nêu tên hệ thống nhân vật và lời thoại của mỗi nhân vật.
- Các chỉ dẫn sân khấu (lời của tác giả kịch bản chỉ dẫn về bối cảnh, ánh sáng, đạo cụ, trang phục, hành động, của các nhân vật trên sân khấu) Ví dụ: đoạn
mở đầu (in nghiêng) trong văn bản này: Phố Cà Trụ sở Uỷ ban xã, một căn
Trang 9bản phòng rộng được trang trí bởi nhiều cờ quạt, Hùng Tâm” Giúp người
đọc hình dung ra bối cảnh không gian trụ sở Uỷ ban xã ở phố Cà với những trang trí hình thức loè loẹt, âm thanh (pháo nổ) ầm ĩ, huyên náo và đông đảo nhân dân trong xã chuẩn bị cho buổi lễ đổi tên, Đồng thời cho thấy tính chất hài kịch thể hiện ở nội dung các khẩu hiệu được treo, hình thức tổ chức, bài trí cuộc họp, tên các xã viên,
2 Thủ
pháp
trào
phúng
- Sự việc đổi tên xã và tên các tổ, đội, ngành nghề truyền thống thành hiện đại
đều được dùng thủ pháp phóng đại: Chủ nhiệm Trung tâm Công nghệ kiêm Trưởng ban Ngoại vụ của Liên hợp xã, Chủ nhiệm Trung tâm Xây dựng và kiến thiết cơ bản, Chủ nhiệm Trung tâm Điều phối nhân lực và sản xuất nông nghiệp, Trung tâm Triệt sản gia súc
- Tên các nhân vật được gọi trong đoạn kịch: Ông Thình, bà Độp, ông Độp
Các tên trong ủy ban xã được đổi mới và cả tên nhân vật cũng được phóng
đại và sáng tạo nhằm tăng thêm tính chất, mức độ của sự lố bịch, hài hước nhằm tạo tiếng cười châm biếm, mỉa mai.
Nội dung đoạn trích Đổi tên cho xã liên quan mật thiết với tên vở kịch
Bệnh sĩ Nội dung nói về một làng quê nghèo mang tên Cà Hạ Người dân ở
đây hiền lành, chân chất nhưng ông Toàn Nha (chủ tịch xã) lại háo danh, thích
“sĩ diện” Lẽ ra phải đổi mới cách làm ăn để cuộc sống người dân được no đủ thì ông Nha lại chỉ quan tâm đến việc đặt ra những cái tên sang trọng và hiện đại.
4.
Nhân
vật
- Ông chủ tịch xã sĩ diện toàn nói những điều “đao to búa lớn”.
- Ông thư kí toàn nói những từ hoa mĩ và giỏi nịnh hót.
- Các đại biểu thò đều thích oai, thích làm lãnh đạo.
* HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa tư tưởng của đoạn
trích “Đổi tên cho xã”
- GV đặt câu hỏi: Theo em, văn bản “Đổi tên
cho xã” đã nêu lên và phê phán hiện tượng
gì? Điều đó còn có ý nghĩa với cuộc sống hôm
và chốt kiến thức; đồng thời giảng bình ý
nghĩa tư tưởng của đoạn trích “Đổi tên cho
xã”: Văn bản có sự mâu thuẫn giữa cái xấu và
cái tốt Ông Nha vẽ ra một viễn tưởng cao đẹp về
một xã phát triển, giàu mạnh nhưng thực tế thì
3 Ý nghĩa tư tưởng của
đoạn trích “Đổi tên cho xã”
- Từ cảnh đổi tên cho xã,đoạn trích muốn dùng tiếngcười để phê phán thói háodanh, thích khoa trương,
“bệnh” thành tích, chỉ toànnói mà không làm
- Điều đó vẫn còn có ý nghĩavới cuộc sống ngày nay, vì
“bệnh” thành tích, tính khoekhoang thời nào cũng có
Trang 10những gì ông làm đều chỉ đẩy người dân vào cái
nghèo đói Đó là sự tương phản giữa áo tưởng và
thực tế Kết quả là một loạt các chức danh mới
được tạo ra nhưng không khoa học và rối
loạn Đoạn trích cũng sử dụng thủ pháp trào
phúng, phóng đại Ví dụ: Ông Nha vẽ lên những
viễn tưởng cao đẹp về một xã phát triển khoa học,
giàu mạnh những thực tế nhưng thực tế chỉ là
những lời nói xáo rỗng, giả dối, lố bịch Văn bản
Đổi tên cho xã đã nêu lên và phê phán một hiện
tượng nhức nhối trong xã hội Việt Nam, đó là
thích sĩ diện Điều đó vẫn mang đậm ý nghĩa đối
với xã hội hôm nay, đặc biệt là với căn bệnh
“thành tích” khiến mọi thức giả dối, màu mè…
III Tổng kết
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm cặp
để trình bày miệng các nội dung sau:
(1) Khái quát giá trị nội dung và đặc sắc nghệ
thuật của đoạn trích “Đổi tên cho xã”
(2) Từ nội dung đọc hiểu trên, hãy rút ra kĩ
năng đọc hiểu văn bản hài kịch
- HS chia nhóm cặp, thảo luận, trình bày trong
nhóm
- GV gọi 3 HS trình bày miệng, mỗi HS trình
bày một nội dung; HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức về nội
dung và nghệ thuật của văn bản; đồng thời,
nhấn mạnh đặc điểm của văn bản hài kịch và
cách đọc hiểu văn bản hài kịch:
+ Những yếu tố nào của văn bản cho thấy chất
hài?
+ Qua việc tóm tắt nội dung văn bản, làm rõ
mục đích “dùng tiếng cười để châm biếm, đả
kích, phê phán những thói hư tật xấu, cái lố
bịch, lỗi thời, trong đời sống.”
+ Xung đột trong hài kịch thường là sự mâu
thuẫn giữa cái xấu (cái thấp hèn) với cái tốt
(cái đẹp, cái cao cả),
+ Nhân vật trong hài kịch thường có sự không
tương xứng giữa thực chất bên trong và hình
1 Nội dung: Qua cảnh đổitên cho xã Cà Hạ, tác giả đãphê phán “bệnh” háo danh,hình thức, có trong mỗi conngười, mỗi tập thể
2 Nghệ thuật: Sử dụng
thành công thủ pháp phóngđại, xây dựng nhân vật mangtính cách tiêu biểu, tạo nêntiếng cười châm biếm, hàihước sâu sắc và giàu ý nghĩa
3 Kĩ năng đọc hiểu văn bản hài kịch
- Tóm tắt nội dung văn bản(Văn bản kể lại sự việc gì? Sựviệc ấy xảy ra trong bối cảnhnào? Cốt truyện có gì đặcbiệt? )
- Tìm hiểu một số đặc điểmcủa hài kịch qua các phươngdiện: xung đột, nhân vật,hành động, lời thoại, thủ pháptrào phúng, để hiểu đượcchủ đề, mục đích và ý nghĩacủa tiếng cười phê phán trongvăn bản
- Liên hệ, kết nối với kinhnghiệm của bản thân để hiểu
Trang 11thức bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động,
lời nói và việc làm nên thường trở nên lố bịch,
hài hước,
+ Hành động trong hài kịch gắn với mâu
thuẫn và tính cách nhân vật nên thường tương
phản với nhau
+ Ngôn ngữ, lời thoại trong hài kịch thường là
ngôn ngữ hài hước, gây cười
+ Trong hài kịch chủ yếu dùng nghệ thuật
phóng đại (cường điệu)
sâu hơn về nội dung văn bản
3 Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: HS được củng cố khắc sâu một số chi tiết gây cười trong
đoạn trích; liên hệ kết nối với những trải nghiệm trong đời sống
b Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề hướng dẫn HS
thực hiện các nhiệm vụ
c Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện 2 yêu cầu:
(1) Câu thoại/đoạn thoại nào trong đoạn trích khiến em thấy buồn cười nhất?Vì sao?
(2) Bằng trải nghiệm của bản thân, em hãy nêu một số ý nói về tác hại của
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức và trải nghiệm về truyện cười, từ đó kết
nối và giới thiệu văn bản
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan và kĩ thuật đặt câu hỏi
để hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ
Trang 12c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS nêu tên/hoặc kể ngắn gọn một truyện cười (dân gianhoặc hiện đại) mà HS đã học/đọc và lí giải vì sao em lại cho đó là truyện cười
- HS độc lập chuẩn bị câu trả lời
- GV gọi 2 - 3 HS chia sẻ truyện cười và lí giải
- GV lắng nghe, khen ngợi và kết nối vào bài học
(Ví dụ: Đúng vậy, mỗi một truyện cười đều mang đến cho chúng ta những tiếng cười/tình huống gây cười khác nhau; có tiếng cười sảng khoái bởi sự dí dỏm, hài hước; có tiếng cười phê phán, giáo dục hoặc châm biếm, đả kích hiện tượng xấu xa, độc ác…Truyện “Cái kính” mang đến tiếng cười, tình huống gây cười như thế nào? Ngay bây giờ chúng ta cùng khám phá nhé!)
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu
- Hiểu nội dung truyện cười thông qua bối cảnh, cốt truyện và các sự việc
- Tìm hiểu một số đặc điểm của truyện cười được thể hiện trong văn bản
“Cái kính” ở những phương diện như: nhân vật, hành động, lời thoại, thủ pháptrào phúng, để hiểu được chủ đề và ý nghĩa tư tưởng của văn bản
- Hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện cười
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, thuyết trình, nêu vấn đề và
KTDH động não, phòng tranh, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
“Cái kính”
I Đọc và tìm hiểu chung
* HĐ 1: Tìm hiểu tác giả
- GV yêu cầu HS chia sẻ những
thông tin về tác giả A dít Nê-xin
- HS dựa vào phần chuẩn bị bài ở
nhà; độc lập chia sẻ
- GV gọi 1-2 HS chia sẻ; HS khác bổ
sung, nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến, khen ngợi,
chiếu chân dung tác giả và mở rộng
thêm một số thông tin
(Ví dụ: Ông là một nhà văn châm
biếm được ngưỡng mộ ở Thổ Nhĩ
Kỳ và là tác giả của hơn 100 cuốn
1 Tác giả
Nê-xin (1915-1995) là nhà văn nổitiếng của Thổ Nhĩ Kỳ
Trang 13sách Ông sáng tác đa dạng các thể
loại Tiêu biểu trong đó phải kể đến
các sáng tác thuộc thể loại tiểu
thuyết và truyện cười, đây là hai thể
loại thành công và gây được tiếng
vang nhất trong toàn bộ các tác
phẩm của ông Tuy viết về những
câu chuyện cười ở Thổ Nhĩ Kỳ
nhưng hiện thực và nội dung những
câu chuyện của Nê-xin rất gần gũi và
quen thuộc với bạn đọc Việt Nam
vai (vai dẫn chuyện, các vai nhân vật
bác sĩ, ông bạn, vợ) ; đồng thời giải
+ Các vai: linh hoạt giọng thoại trongcác vai bác sĩ, các vai ông bạn, vai vợ
- Giải thích từ khó:
+ Cận thị: là một trong các tật khúc xạphổ biến nhất, người bị cận thường chỉ
có thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng khókhăn khi nhìn vật ở xa Do hình ảnhquan sát được hội tụ trước võng mạc,
vì vậy khi người cận thị nhìn vật ở xathường phải nheo mắt
+ Viễn thị: là tình trạng khi mắt khôngthể nhìn rõ các vật ở gần, nhưng lại cóthể nhìn rất rõ các vật thể ở xa Viễn thị
có thể ảnh hưởng đến khả năng tậptrung của người bệnh
+ Loạn thị: là một tật khúc xạmắt thường gặp, xảy ra khi hình ảnh
mà mắt quan sát khi đi vào mắt lạikhông thể hội tụ ở võng mạc, khiếnmắt bị mờ Loạn thị thường là kết quảcủa một giác mạc bị bẻ cong hoặc biếndạng
Trang 14*HĐ 3: Tìm hiểu các thông tin
chung về văn bản
- GV đặt câu hỏi;
(1) Dựa vào phần “Kiến thức Ngữ
văn”, hãy cho biết khái niệm truyện
cười và đặc trưng cơ bản của truyện
cười?
(2) Truyện có những nhân vật và sự
kiện chính nào? Hãy tóm tắt nội
dung chính của truyện
- HS: hoạt động nhóm cặp, trao đổi
và thống nhất câu trả lời
- GV: gọi 2 nhóm HS trả lời lần lượt
hai câu hỏi; nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, đánh giá hiệu
quả hoạt động nhóm và chốt kiến
thức đồng thợi mở rộng một số
thông tin về tác phẩm “Những người
thích đùa” và tóm tắt đoạn trích “Cái
kính”:
+ “Những người thích đùa” là tác
phẩm đặc biệt hay của tác giả
Nê-xin Tác phẩm được viết theo hướng
trào phúng, châm biếm những hiện
tượng xã hội và con người hiện nay
Những góc khuất, mặt trái của xã hội
cũng được thể hiện rõ ràng mỗi câu
chuyện trong tác phẩm Những tình
tiết gây cười làm cho câu chuyện
không quá nghiêm trọng và không
khó tiếp nhận, nó khiến cho chúng ta
từ từ nhận ra và hiểu được ý nghĩa
sâu sắc những vấn đề trong cuộc
sống
+ Tóm tắt truyện: Truyện “Cái
kính” kể về nhân vật "tôi" một người
thích tỏ ra mình là một tri thức
chính hiệu Vì muốn đeo kính, anh ta
đi khám mắt ở nhiều nơi, mỗi lần
một vị bác sĩ, mỗi bác sĩ đều chẩn
b Tìm hiểu chung
* Thể loại Truyện cười
- Khái niệm: Truyện cười là một thểloại truyện chứa đựng cái hài, dùngtiếng cười làm phương tiện chủ yếu đểgiải trí, mua vui hoặc châm biếm, đảkích, phê phán những thói hư tật xấutrong xã hội Có truyện cười dân gian
và truyện cười hiện đại
- Các yếu tố đặc trưng:
+ Truyện cười thường ngắn gọn, cốttruyện đơn giản, ít nhân vật
+ Nhân vật, ngôn ngữ và các thủ pháptrào phúng trong truyện cười cũng cónhững điểm giống như trong hài kịch.+ Bối cảnh của truyện cười thường làcác tình huống mâu thuẫn giữa thật vàgiả, nội dung và hình thức, bên trong
và bên ngoài, ; kết thúc truyện cườithường bất ngờ
* Văn bản “Cái kính”
- Nhân vật: Tôi (nhân vật chính), cácbác sĩ, các ông bạn, vợ
- Diễn biến chính:
(1) Nhân vật "tôi" muốn đeo kính cho
ra dáng vẻ tri thức nên anh ta đi khámmắt
(2) Lần đầu, bác sĩ bị bảo anh ta cận vàcho anh ta đeo kính cận, kết quả là khiđeo anh ta luôn cảm thấy buồn nôn (3) Lần hai đi khám, anh ta bị bảo làmắt bị viễn thị, anh ta đeo kính mới màmắt lúc nào cũng đỏ hoe
(4) Lần thứ ba đi khám, người ta bảoanh bị loạn thị, anh đeo kính thì nhìncái gì cũng lùi ra xa khiến anh khókhăn trong giao tiếp và ăn uống
(5) Lần thứ tư đi khám, anh đeo kính
Trang 15đoán và cắt những chiếc kính khác
nhau cho anh ta đeo Nhưng đeo cái
kính nào anh ta cũng hoặc là nhìn
mờ, hoặc là chảy nước mắt, hoặc là
buồn nôn rồi tối sầm mặt mày
Cuối cùng, anh ta bị ngã vỡ kính và từ lúc đeo kính chỉ có gọng không anh ta lại nhìn rất rõ mọi thứ. mới nhìn cái gì cũng hóa hai (6) Lần thứ năm đi khám, bác sĩ khám và cho anh ta đổi sang kính khác nhưng đeo vào không phân biệt được sáng, tối nữa (7) Sau đó anh đi khám ở nhiều nơi khác, lại uống thuốc, lại tiêm những vẫn không nhìn rõ được (8) Một lần anh bị ngã, kính rơi ra, người khác giúp anh nhặt lại Từ lúc đó anh nhìn cái gì cũng rõ hẳn Đến khi vợ anh nhắc, anh mới biết kính mình bị vỡ II Đọc và tìm hiểu chi tiết * HĐ 1 Tìm hiểu nhân vật Tôi và những lần thay kính - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật Tôi và những lần thay kính bằng cách hoàn thành PHT sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Lần thay kính Lời bác sĩ khám bệnh Hậu quả mỗi lần thay kính mới Lần 1 - Anh bị cận thị! 1,75 đi-ốp! - Đeo vào là thấy mặt mày sa sầm, buồn nôn không chịu được - Nôn thốc nôn tháo, nôn ra cả mật xanh mật vàng. Lần 2
Lần 3
Lần 4
Lần 5
Những lần sau
1 Nhân vật Tôi và những lần thay kính
Trang 16- GV yêu cầu nhóm HS bất kì chiếu
PHT và trình bày nội dung; nhóm
khác bổ sung, nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức
và liên hệ mở rộng về các nhân vật;
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Nhân vật Tôi và những lần thay kính Lần thay
kính
Lời bác sĩ khám bệnh Hậu quả khi thay kính mới
Lần 1 - Anh bị cận thị! 1,75 đi-ốp! - Đeo vào là thấy mặt mày sa sầm, buồn
nôn không chịu được
- Nôn thốc nôn tháo, nôn ra cả mật xanh mật vàng.
Lần 2 - Thằng cha lang băm nào
cho anh đơn mua cái kính này thế? Có phải anh bị cận thị đâu.
Lần 3 - Quân ngu! Anh không phải
cận thị, cũng không phải viễn thị, mà là loạn thị.
- Nhìn bây giờ cái gì cũng như lùi hẳn ra
xa
- Nhìn vật gì cũng thấy bé tí xíu Người thì chỉ bằng hạt đậu ván Nhưng hại nhất là không ăn uống gì được.
Lần 4 - Ðứa nào cho anh đơn mua
cái kính này đây? Ðúng là đồ lang vườn dốt nát! Anh cứ kiện lên phòng công tố cho
nó bỏ mẹ!
- Bây giờ mắt tôi nhìn cái gì cũng hoá hai Nhà tôi đang bảy người, bỗng nhiên thành mười bốn
- Nhìn xuống chân thì thấy bốn chiếc ủng, nhìn một bàn tay thì thấy có mười ngón!
Lần 5 - Ai bảo anh đeo kính này?
- Sai chứ còn sao nữa!
Không phân biệt được sáng, tối nữa Xung quanh tối như hũ nút.
Trang 17anh hoàn toàn bình thường,
- Nhân vật Tôi: quyết tâm đeo kính để cho ra dáng tri thức nên tự huyễn hoặc và ảo tưởng về bệnh mắt của mình, nghe và tin theo lời bác sĩ hết lần này đến lần khác một cách mù quáng.
- Sự thật và điều được phóng đại: sự thật ở truyện này chính là có một số người thường mắc “bệnh” tưởng, tự ám ảnh mình do ảnh hưởng từ dư luận bên ngoài, tự làm khổ chính mình, Và có một số thầy thuốc chuyên môn kém, khám bệnh sơ sài, phán bệnh bừa bãi, nhưng lại thích thể hiện bản thân và khinh thường đồng nghiệp Từ sự thật này, nhà văn đã phóng đại lên thành chuyện: Nhân vật “tôi” đi khám mắt nhiều lần, mỗi lần thầy thuốc phán một kiểu, có khi kết luận ngược nhau mà vẫn theo, cuối cùng, ngã vỡ kính mới biết là mắt mình không bị bệnh gì cả.
GV bình: Trong truyện, nhân vật chính "tôi" vốn chẳng bị sao, nhưng vì muốn
giả vờ mình là người có tri thức, anh ta đã đi khám mắt và kết quả bác sĩ lạiđưa cho anh ta một cặp kính sai; Câu chuyện đã tạo nên những yếu tố gâycười, đặc biệt là ông bác sĩ dường như khám không ra bệnh nhưng lại mắngnhau trước mặt bệnh nhân Cuối cùng, kết quả là bệnh nhân không có bệnh gì
cả Trong truyện các chi tiết gây cười được sắp xếp logic, tạo ra những tìnhhuống bất ngờ, phóng đại quá lên, khiến yếu tố gây cười thêm sâu sắc
* HĐ2 Tìm hiểu một số đặc điểm
truyện cười trong văn bản
- GV hướng dẫn HS thảo luận đôi để
hoàn thành các nội dung sau:
bày một nội dung; HS khác lắng
2 Một số đặc điểm của truyện cười
trong văn bản “Đeo kính”
Trang 18- Lời phán bệnh của các bác sĩ mắt: khám sai bệnh nhưng lại tự tin, quyết đoán đồng thời chê bai, khinh thường các bác sĩ khám trước.
Sử dụng nhiều chi tiết gây cười một cách linh hoạt, nhiều yếu tố bất ngờ
và phóng đại, ngôn ngữ và giọng điệu hài hước làm tăng thêm tính châm biếm, trào phúng cho câu chuyện.
*HĐ 3: Tìm hiểu ý nghĩa tư
tưởng của truyện cười “Đeo
kính”
- GV đặt câu hỏi: Theo em, truyện
“Cái kính” nêu lên và châm biếm,
phê phán điều gì? Điều đó có ý
nghĩa với cuộc sống hôm nay như
đồng thời giảng bình ý nghĩa tư
3 Ý nghĩa tư tưởng của truyện cười
“Đeo kính”
- Truyện “Cái kính” như là một chuyệnđùa, phê phán một cách nhẹ nhàng nhữngngười hay mắc “bệnh” tưởng, tự ám ảnh,nghe dư luận bên ngoài mà không tin vàochính mình, Đồng thời cũng châm biếmmột số thầy thuốc (bác sĩ) chuyên mônkém, hay phán bệnh bừa bãi, nhưng lại rấtthích thể hiện bản thân và coi thườngđồng nghiệp
- Truyện cười được viết từ lâu, ở nơi khácnhưng vẫn có tính thời sự, vẫn cònnguyên giá trị phê phán, gây cười, .Thông điệp, tư tưởng của truyện vẫn luônmới mẻ và cần thiết với cuộc sống con
Trang 19tưởng của truyện cười “Cái kính” người ngày nay.
III Tổng kết
- GV yêu cầu HS trình bày miệng
các nội dung sau:
(1) Khái quát nội dung ý nghĩa và
nghệ thuật đặc sắc của truyện
(2) Cho biết những kĩ năng đọc
hiểu truyện cười
- HS độc lập thực hiện yêu cầu
theo hướng dẫn
- GV gọi HS trình bày lần lượt
từng nội dung yêu cầu; HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến
thức về nội dung và nghệ thuật
của văn bản, và các kĩ năng khi
đọc hiểu văn bản truyện cười;
đồng thời nêu những lưu ý về
cách đọc/chiến thuật đọc văn bản
theo thể loại mà HS cần chú ý
như: đặc điểm về cốt truyện, nhân
vật, chi tiết, lời văn, bút pháp
phóng đại, thể hiện rõ đặc điểm
và tác dụng của truyện cười
1 Nội dung: Dùng tiếng cười nhẹ nhàng
phê phán hiện tượng “bệnh” tưởng trongcuộc sống và sự thiếu trách nhiệm trongkhám chữa bệnh của một số y, bác sĩ
2 Nghệ thuật: Cốt truyện giản dị, đời
thường, sử dụng thành công thủ phápphóng đại để tạo ra được tiếng cười phêphán nhẹ nhàng nhưng ý nghĩa sâu sắc,thấm thía,
3 Kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện cười
- Nhận diện được nội dung bao quát củatruyện cười, nhân vật, các chi tiết tiêubiểu
- Nhận biết được một số yếu tố hình thứccủa truyện cười và tìm hiểu được tácdụng được một số biện pháp nghệ thuậtnổi bật trong truyện
- Tìm hiểu được chủ đề, tư tưởng, thôngđiệp mà truyện cười muốn gửi đến ngườiđọc
- Từ văn bản biết cách liên hệ với nhữnghiện tượng đáng cười trong cuộc sống
3 Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: HS được củng cố nội dung, nghệ thuật và khắc sâu ý nghĩa
tư tưởng trong đoạn trích; kết nối với những hiểu biết thực tế của HS
b Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề; KT tổ chức trò
chơi hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ
c Sản phẩm: câu trả lời
d Tổ chức thực hiện:
- GV nêu 2 yêu cầu:
(1) Bài tập “Rung chuông vàng”
Trang 20(2) Từ điển tiếng Việt giải nghĩa từ bệnh tưởng là “trạng thái tinh thần lo lắng do bị ám ảnh là mình đã mắc một bệnh nào đó, kì thật không phải” Theo
em, nhân vật “tôi” trong truyện Cái kính có mắc bệnh tưởng hay không? Vì sao?
- HS độc lập thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi; cho HS chia sẻ câu trả lời trước lớp;
- GV tổng kết trò chơi, khen ngợi, khuyến khích; định hướng kĩ năng trìnhbày cho HS
BỘ CÂU HỎI CHO BÀI TẬP “RUNG CHUÔNG VÀNG”
Câu 1: Ai là tác giả của truyện “Cái kính”?
A Nê-xin B Ai-ma-tôp C Ban-zac D Mo-li-e
Câu 2: Truyện “Cái kính” thuộc thể loại gì?
A Bi kịch B Hài kịch
C Truyện cười D Truyện ngụ ngôn
Câu 3: Mắt của “tôi” trong truyện thực chất là bị làm sao?
A Bị cận thị B Bị viễn thị
C Bị loạn thị D Không bị làm sao
Câu 4: Vì sao nhân vật “tôi” muốn đeo kính?
A Vì “tôi” muốn mọi người khen đẹp
B Vì “tôi” là một trí thức và cần đọc sách
C Vì “tôi” bản thân mình trông ra dáng tri thức.
D Vì “tôi” muốn được mọi người tôn trọng.
Câu 5: Dòng nào tóm tắt đúng nội dung của văn bản?
A Một người đàn ông thấy rằng mình mắt mình có vấn đề nên đi khám khắp nơi, tuy nhiên ông lại chỉ toàn gặp lang băm nên không chữa được bệnh, cuối cùng ông may mắn gặp được một vị danh y nên được chữa khỏi.
B Một người đàn ông tưởng rằng mình mắt mình có vấn đề nên đi khám khắp nơi, mỗi nơi ông lại được xác định là mắc một bệnh khác, mỗi lần như thế ông lại thay kính, rồi cuối cùng nhận ra là mắt mình không làm sao cả và cũng không cần kính.
C Một người đàn ông đưa người nhà đi chữa bệnh về mắt, trên đường đi ông gặp rất nhiều người nghèo khổ, gặp nhiều tình huống éo le, thông qua những tình huống đó, người đọc cảm thấy buồn cười.
D Một người đàn ông đưa người nhà đi chữa bệnh về mắt, ông ta đến gặp nhiều bác sĩ và mua nhiều chiếc kính khác nhau nhưng lại không đeo được chiếc kính nào, thông qua những tình huống đó, người đọc cảm thấy buồn cười.
Câu 6: Vì sao sau khi nói chuyện với bạn, nhân vật tôi lại cảm thấy: “mắt tôi tự dưng
mờ hẳn Nhìn gần nhìn xa đều không rõ nữa.”?
A Tôi bị người bạn thân phù phép khi đang nói chuyện, thứ ma thuật đó đã khiến mắt “tôi” dần mờ đi.
Trang 21B Tôi bị ám ảnh bởi câu nói của người bạn và biến bản thân từ bình thường thành bị bệnh, phải đeo kính
C Tôi trải qua một cú sốc tâm lí, khiến cơ thể mỏi mệt và bỗng dưng đôi mắt trở nên yếu dần, mờ dần đi.
D Tôi bị ngã đập đầu vào bàn, khiến cơ thể mỏi mệt và bỗng dưng đôi mắt trở nên yếu dần,
mờ dần đi.
Câu 7: Điều gì được phóng đại ở truyện này?
A Trình độ của các bác sĩ và hậu quả mỗi lần tôi thay kính
B Trình độ của các bác sĩ và việc thay kính cho bệnh nhân
C Trình độ của các bác sĩ và mức độ bệnh về mắt của nhân vật tôi.
D Trình độ của các bác sĩ và việc mắng nhiếc đồng nghiệp.
Câu 8: Các bác sĩ nói gì khi “tôi” kể về tình trạng đang gặp?
A Đều cảm thấy thương xót cho hoàn cảnh của “tôi”
B Đều khám bệnh cẩn thận cho nhân vật “tôi”
C Đều công nhận các bác sĩ khám trước đoán đúng bệnh.
D Đều khinh thường và chửi rủa bác sĩ khám trước đó.
Câu 9: Kết thúc truyện có gì bất ngờ?
A Nhân vật “tôi” nhận ra rằng các bác sĩ đều khám bệnh và chữa đúng bệnh cho mình.
B Nhân vật “tôi” nhận ra rằng mắt kính mình đang đeo đã bị vỡ và bản thân không bị bệnh gì
về mắt.
C Nhân vật “tôi” vì trót mua quá nhiều kính nên đã tiêu hết sạch tiền tiết kiệm.
D Nhân vật “tôi” bị bà vợ đánh cho một trận nhừ tử, từ mù giả thành mù thật.
Câu 10: Truyện châm biếm, phê phán kiểu người nào trong xã hội?
A Người có nhiều tiền, hễ nghĩ rằng mình có bệnh là đi khắp mọi nơi tìm cách chữa trị, dẫn đến tiền mất tật mang.
B Người luôn lo lắng, dễ bị ám ảnh là mình có vấn đề gì đó bởi những lời nói của người khác hay những thông tin không có thật.
C Những bác sĩ giỏi chuyên môn, khám chữa bệnh cẩn thận và rất nhiệt tình, trách nhiệm với bệnh nhân.
D Những người thợ cắt kính cẩu thả, luôn muốn lừa khách hàng để bán được nhiều kính.
Câu hỏi rung chuông: Nội dung truyện liên quan như thế nào đến tên tập sách Những người
thích đùa của Nê-xin?
Đáp án: Nội dung truyện như là câu chuyện đùa, mang lại tiếng cười nhẹ nhàng và bài học
sâu sắc cho người đọc Nội dung ấy rất phù hợp với tên chung của tập sách là “Những người
thích đùa”.
* GV hướng dẫn HS đọc mở rộng và chuẩn bị bài tiếp theo: Tìm hiểu nộidung Thực hành tiếng Việt; đọc trước văn bản Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục(Mô-li-e) và tìm hiểu theo mục Chuẩn bị trong bài học ấy
Trang 22B PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút học sinh; kiểm tra hoạt động chuẩn bị
ở nhà của HS trong phần kiến thức Ngữ văn về nghĩa tường minh và nghĩa hàmẩn; kết nối với phần tiếp theo của bài học
b Nội dung: GV sử dụng PP và kĩ thuật tổ chức trò chơi, đặt câu hỏi để
bước đầu định hướng vào nội dung kiến thức tiếng Việt
c Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi của HS.
d Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi “Ong về tổ” với luật chơi:
+ HS được lựa chọn ngẫu nhiên tham gia trò chơi
+ Trong vòng 2 phút HS phải trả lời các câu hỏi liên quan đến phần Kiếnthức Ngữ văn về nghĩa tường minh và hàm ý; mỗi câu trả lời chính xác một conong sẽ được bay về tổ
+ HS trả lời sai ở câu nào sẽ phải nhường quyền chơi cho HS khác; Cuốicùng HS nào có nhiều ong bay về tổ nhất sẽ giành chiến thắng
- HS lắng nghe và chuẩn bị tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi, quan sát và xử lí tình huống
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội chiến thắng, khắc sâu một số kiếnthức và nêu thêm ví dụ minh họa cho phần nghĩa tường minh và hàm ý; đồngthời kết nối sang phần thực hành
BỘ CÂU HỎI
Câu 1 Điền từ vào dấu ba chấm để hoàn thiện khái niệm sau: “Nghĩa tường minh của câu là nội dung thông báo được diễn đạt… bằng các từ ngữ trong câu.”
- Đáp án: trực tiếp
Câu 2: Nghĩa hàm ẩn của câu là nội dung thông báo được suy ra từ đâu?
- Đáp án: Từ nghĩa tường minh và ngữ cảnh
Câu 3: Câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.” có nghĩa tường minh như thế nào?
Trang 23- Đáp án: Khi ăn quả, ta phải nhớ đến người trồng cây.
Câu 4: Câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.” có nghĩa hàm ẩn như thế nào?
- Đáp án: Khi hưởng thụ thành quả nhất định, cần biết ơn người tạo rathành quả đó
Câu 5 Nghĩa hàm ẩn được sử dụng trong đời sống và trong tác phẩm văn học có tác dụng/hiệu quả như thế nào?
- Đáp án: để diễn tả những nội dung tế nhị hoặc để tăng hiệu quả giao tiếp
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Mục tiêu:
- Xác định và chỉ ra được tác dụng của nghĩa hàm ẩn trong câu;
- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng về nghĩa hàm ẩn của câu vàohoạt động đọc, viết, nói, nghe để nâng cao hiệu quả giao tiếp
b Nội dung: GV sử dụng PPDH dạy học theo nhóm, hợp tác, KT động
não, khăn trải bàn hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập
Cách thức tổ chức HĐ Dự kiến sản phẩm
HĐ1: GV hướng dẫn HS thực
hiện bài tập 1
- GV hướng dẫn HS xác định
yêu cầu bài tập 1 Phân công
nhiệm vụ cho 3 nhóm, mỗi
nhóm thực hiện một phần bài
tập
- HS hoạt động độc lập, thực
hiện phần bài được giao
- GV gọi lần lượt HS trả lời;
HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án,
khắc sâu tác dụng của nghĩa
hàm ẩn trong câu văn
* HĐ2: GV hướng dẫn HS
thực hiện bài tập 2
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn
văn, xác định nội dung chính
của đoạn văn; sau đó yêu cầu
thảo luận nhóm 4 trả lời 2 câu
“tôi” là một thầy lang dốt, chữa bậy để kiếmtiền
- Câu c (lời khuyên của “một người bạnthân” đối với nhân vật “tôi”) có nghĩa hàm
ẩn là: Bệnh viện nhà nước có nhiều bác sĩgiỏi, có chất lượng khám chữa bệnh tốt hơncác cơ sở y tế tư nhân
2 Bài tập 2
a
- Hai câu “Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữathôi.” và “Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thônĐoài.” đều có nghĩa hàm ẩn: “Mẹ đã phải báncon cho nhà cụ Nghị thôn Đoài.”
Trang 24a ) Nêu nghĩa hàm ẩn của những
câu in đậm Vì sao chị Dậu
không dám nói thẳng với con
mà phải dùng câu có nghĩa hàm
ẩn? b) Nghĩa hàm ẩn trong câu
nói nào của chị Dậu rõ hơn? Vì
sao chị Dậu phải nói rõ hơn
như vậy?
- HS hình thành nhóm 4, trao
đổi, thảo luận, thống nhất câu
trả lời
- GV gọi lần lượt đại diện 2-3
nhóm trình bày từng yêu cầu;
nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt
kiến thức và phân tích thêm tác
dụng của việc sử dụng nghĩa
hàm ẩn trong văn chương
ý câu nói trước đó của mình)
- Sở dĩ chị Dậu không dám nói thẳng với con
là vì chị quá thương con, không nỡ nói ra điềuquá đau lòng với mình và với cái Tí
b Nghĩa hàm ẩn ở câu sau rõ hơn Sở dĩ chịDậu phải nói rõ hơn như vậy vì thấy cái Tíchưa hiểu câu nói trước của mình
Trang 25e) Tốt danh hơn lành áo 5) thành thạo, tinh thông một nghề còn
hơn biết nhiều nghề không đến nơi đến chốn
3 Hoạt động 3: Vận dụng
a Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng trình bày đoạn văn cách hiểu nghĩa hàm
ẩn của một câu tục ngữ và bài học rút ra từ câu tục ngữ đó
b Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu vấn đề để hướng dẫn HS độc lập
thực hiện bài tập vận dụng
c Sản phẩm: Đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
bài tập theo các yêu cầu sau:
(1) Đảm bảo hình thức đoạn văn dung
lượng từ 5 đến 7 dòng
(2) Nội dung: nêu cách hiểu về một
câu tục ngữ mà mình thích và bài học
rút ra được từ câu tục ngữ đó
(3) Yêu cầu: triển khai đoạn văn theo
cấu trúc đã học (diễn dịch/quy nạp/tổng
phân hợp/song song)
- HS làm việc cá nhân, tạo lập đoạn văn
đảm bảo các yêu cầu trên
có thể biến một thanh sắt thànhchiếc kim), có thể suy ra nghĩahàm ẩn của câu này là: Kiên trì tất
sẽ thành công Từ câu tục ngữ này,
em rút ra cho mình bài học: Tronghọc tập cũng như mọi việc, để đạtđược kết quả tốt, cần phải kiên trì,nhẫn nại; không ngại khó, ngạikhổ; không nản chí, sờn lòng
Trang 26
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo không khí học tập, kiểm tra sự chuẩn bị và vận dụng
thực hành đọc hiểu ở nhà của HS, từ đó tạo kiến thức nền để hướng dẫn HS thực
hành đọc hiểu văn bản “Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục”
b Nội dung: GV sử dụng KT tổ chức trò chơi để hướng dẫn HS trả lời
các câu hỏi liên quan đến hài kịch và văn bản “Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục”
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV phổ biến luật trò chơi “Ai là triệu phú”:
+ Có 12 câu hỏi trắc nghiệm với các kiến thức liên quan đến thể loại hài
kịch và văn bản “Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục”;
+ HS được chọn tham gia chơi bằng hình thức quay tên ngẫu nhiên;
+ Ban học tập của lớp sẽ là các nhà thông thái;
Trang 27+ Người chơi có 3 quyền trợ giúp: 50/50, hỏi ý kiến các bạn trong lớp,nghe tư vấn từ các nhà thông thái;
+ Nếu người chơi đã sử dụng hết quyền trợ giúp mà vẫn chưa trả lời hết
12 câu hỏi thì được chọn thêm bạn lên trợ giúp cho đến khi trả lời đủ các câuhỏi
- HS nghe hướng dẫn và chuẩn bị tham gia trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi và xử lí tình huống; HS khác theo dõi, ghi chép các
thông tin từ các câu hỏi và đáp án
- GV tổng kết trò chơi, khen ngợi và tôn vinh người chiến thắng; đồng
thời kết nối sang phần thực hành đọc hiểu văn bản
(Ví dụ: Xin được chúc mừng “Nhà triệu phú kiến thức” của chúng ta ngày hôm nay! Qua phần chơi của mình “Nhà triệu phú” đã thể hiện những kiến thức, những hiểu biết của bản thân về thể loại hài kịch, những thông tin chung về tác giả Mô-li-e và vở kịch “Trưởng giả học làm sang” cũng như đoạn trích “Ông Giuốc đanh mặc lễ phục” Và để tìm hiểu chi tiết hơn về đoạn trích Ông Giuốc đanh mặc lễ phục”, chúng ta cùng nhau bước sang phần Thực hành đọc hiểu.)
Câu 3: Vở kịch nào sau đây không phải là của tác giả Mô-li-e?
A Tôi và chúng ta B Lão hà tiện
C Trưởng giả học làm sang D Người bệnh tưởng
Câu 4: Đoạn trích “Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục” nằm trong vở kịch nào?
A Trưởng giả học làm sang B Người bệnh tưởng
C Tôi và chúng ta D Lão hà tiện
Câu 5: “Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục” gồm mấy cảnh ?
A Bốn cảnh B Ba cảnh
C Hai cảnh D Một cảnh
Câu 6: Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Giuốc-đanh được giới thiệu như thế nào trong
nội dung vở kịch “Trưởng giả học làm sang”?
A Trong một gia đình trí thức, bản thân ông được học hành tử tế.
B Trong một gia đình quý tộc sang trọng.
C Trong một gia đình thương nhân giàu có.
Trang 28D Trong một gia đình thuộc dòng họ vua chúa.
Câu 7 Đoạn tóm tắt vở kịch “Trưởng giả học làm sang” giới thiệu ông Giuốc-đanh rất
mong muốn trở thành người như thế nào?
A Ông muốn trở thành một người tri thức hiểu sâu, biết rộng.
B Ông muốn trở thành người buôn bán nhiều tiền của.
C Ông muốn trở thành người giỏi đàn ca, nhảy múa.
D Ông khao khát muốn trở thành nhà quý tộc sang trọng.
Câu 8: Đặc điểm nổi bật của “bộ lễ phục đẹp nhất triều đình” của ông Giuốc đanh là gì?
A Màu đen sang trọng B Hoa may ngược
C Trang nhã lịch sự D Bình dân rẻ tiền
Câu 9: Vì sao ông Giuốc-đanh thưởng tiền cho các chú thợ phụ?
A Vì họ đã gọi ông ta là “ông lớn”, “cụ lớn”, “đức ông”.
B Vì họ giúp ông ta mặc bộ lễ phục theo đúng thể thức quý phái.
C Vì họ đã khen nức nở bộ lễ phục của ông Giuốc-đanh.
D Vì họ đã hầu hạ ông ta rất chu đáo, nhiệt tình.
Câu 10: Mục đích của nhà văn khi khắc hoạ các động tác “cởi áo, mặc áo, chân bước, miệng nói” cả ông Giuốc-đanh đều diễn ra theo nhịp của điệu nhạc?
A Khắc họa sinh động thói học đòi làm sang của ông Giuốc-đanh và tạo tiếng cười sảng khoái cho khán giả.
B Tạo không khí vui nhộn, sinh động cho cảnh mới nhằm thu hút sự chú ý và tạo tiếng cười sảng khoái cho khán giả.
C Chế giễu sự kém hiểu biết, quê kệch của ông Giuốc đanh và tạo tiếng cười sảng khoái cho khán giả.
D Diễn tả cụ thể những động tác, cử chỉ nực cười của ông Giuốc đanh và tạo tiếng cười sảng khoái cho khán giả.
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, thuyết trình, nêu vấn đề và
KTDH bể cá để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản theo thể loại hài kịch
I Đọc và kiểm tra việc đọc của HS
- GV yêu cầu HS các nhiệm vụ:
(1) Chia sẻ quá trình tự đọc văn bản
- Hướng dẫn đọc:
+ Các phần chỉ dẫn sân khấu: rõ ràng,