1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN ĐIA 6 BAI 23 HOAN CHINH

8 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 41,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1/ Kiến thức: - Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước, nêu được mối quan hệ giữa nguồn cung cấp nước và chế độ nước sông.. - Bi

Trang 1

Tuần: 28 Ngày soạn: 18/03/2018.

BÀI 23: SÔNG VÀ HỒ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước,

nêu được mối quan hệ giữa nguồn cung cấp nước và chế độ nước sông

- Trình bày được khái niệm hồ, phân loại hồ

- Biết được vai trò của sông, hồ đối với đời sống con người

- Biết nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước, hậu quả và biện pháp

( Tích hợp BĐKH phòng chống thiên tai)

2/ Kĩ năng:

- Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông: sông chính, phụ lưu, chi lưu

- Nhận biết hiện tượng sóng biển và thủy triều

- Kỹ năng sống:

+ Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin qua mô hình, tranh ảnh, hình vễ, và bài viết

để có khái niệm về sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ nước sông, khái niệm hồ, nguyên nhân hình thành một số hồ

+ Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm, làm chủ bản thân, đảm bảo trách nhiệm trong nhóm

3/ Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống, đặc biệt là bảo vệ môi trường nước

- Phản đối những hành vi gây ô nhiễm nước

- Bản thân phải giữ gìn và bảo vệ nguồn nước

4/ Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1/ Chuẩn bị của giáo viên:

SGK Địa lí 6, bản đồ sông ngòi Việt Nam

2/ Chuẩn bị của học sinh:

SGK Địa lí 6, atlat địa lí Việt Nam

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC.

Trang 2

Thảo luận theo cặp đôi, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1/ Ổn định lớp: (1 phút)

- Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới? Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?

TL: Đặc điểm:

+ Quanh năm có góc chiếu ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời

gian chiếu trong năm chênh lệch nhau ít

+ Lượng nhiệt hấp thụ tương đối nhiều nên quanh năm nóng

+ Gió thổi thường xuyên: tín phong, lượng mưa TB 1000mm – 2000mm

- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nhiệt đới

3/ Bài mới: (32 phút)

a Giới thiệu bài (1 phút)

Cũng như không khí, nước có khắp trên Trái Đất tạo thành 1 lớp liên tục gọi là thủy quyển, sông và hồ là những hình thức tồn tại của nó, vậy chúng có đặc điểm gì? Để tìm hiểu thêm về vấn đề này hôm nay chúng ta tìm hiểu bài 23: “SÔNG VÀ HỒ’’

b.Tiến trình bài giảng (31 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sông

và lượng nước của sông ( 20

phút)

* Hình thức tổ chức hoạt

động: cá nhân.

* Phương pháp dạy học: Vấn

đáp, diễn giảng, trực quan

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật

đặt câu hỏi

GV Treo bản đồ sông ngòi

Việt Nam

HS lên bảng xác định và cho

biết một số sông lớn ở nước ta

và ở Quảng Ngãi?

TL Sông Hồng, sông

Cửu Long, sông Trà Khúc, sông Trà Bồng, sông Vệ,…

1 Sông và lượng nước của sông.

a Sông.

Trang 3

GV cho HS thảo luận cặp đôi

(thời gian 2 phút) trả lời câu

hỏi:

? Thế nào là sông ? Và hãy chỉ

ra những bộ phận nào hợp

thành một con sông?

(Tuy nhiên cũng có những

dòng sông không có chi lưu)

? Vậy thế nào được gọi là hệ

thống sông?

? Nguồn nước cung cấp cho

sông ở đâu?

? Em hãy nhìn vào thực tế

mùa nào nước sông chảy xiết,

mùa nào chảy êm đềm?

GV Mỗi sông đều có lưu

lượng chế độ nước chảy và

nguồn cung cấp nước khác

TL Sông là dòng nước

chảy thường xuyên tương đối ổn định trên

bề mặt lục địa Các bộ phận hợp thành một con sông gồm phụ lưu, chi lưu, sông chính

TL Sông chính gồm các

phụ lưu, chi lưu hợp thành hệ thống sông

TL Do nước mưa, nước

ngầm, băng tuyết tan

TL Mùa mưa nước

sông dâng cao sẽ chảy xiết, mùa cạn nước sông

ít hơn sẽ chảy êm đềm

TL Lưu vực sông là

vùng đất đai cung cấp

- Sông là dòng nước chảy thường xuyên tương đối

ổn định trên bề mặt lục địa

- Hệ thống sông gồm sông chính cùng các phụ lưu ,chi lưu hợp thành

Trang 4

?Vậy lưu vực sông là gì?

? Vậy thế nào là lưu lượng

sông?

GV Trong một năm lưu lượng

của sông có thể thay đổi tùy

theo tháng, theo mùa Vậy

thủy chế sông đơn giản hay

phức tạp phụ thuộc vào đâu?

? Vậy thủy chế sông là gì?

GV Quan sát bảng “ lưu vực

và tổng lượng nước của sông

Hồng và sông Mê Kông” so

sánh lưa vực và tổng lượng

nước của 2 sông này?

nước cho một con sông

TL Lưu lượng là lượng

nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó

TL Phụ thuộc vào

nguồn cung cấp nước

TL.Thủy chế sông là

nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông trong một năm

TL: Lưu vực và tổng

lượng nước của sông

Mê Công lớn hơn sông Hồng

- Lưu vực sông là vùng đất đai cung cấp nước cho một con sông

b Lượng nước của sông.

- Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong một giây( được biểu hiện bằng m3 /s)

- Thủy chế sông: Là nhịp điệu lên xuống của nước sông trong một năm

Trang 5

GV Theo em lưu lượng của

một con sông lớn hay nhỏ phụ

thuộc vào những điều kiện

nào?

? Bằng hiểu biết thực tế, em

hãy cho biết sông có những lợi

ích gì?

? Bên cạnh lợi ích thì còn gây

khó khăn gì cho người dân?

? Qua khó khăn đó em hãy

đưa ra biện pháp để khắc

phục?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hồ

( 11 phút)

* Hình thức tổ chức hoạt

động: cá nhân

* Phương pháp dạy học: Vấn

đáp, diễn giảng, trực quan

TL Phụ thuộc vào diện

tích lưu vực và nguồn cung cấp nước

TL: Thuận lợi: Cung

cấp nước cho công nghiệp, làm đập thủy điện, nuôi trồng thủy sản nước ngọt…

TL: Nước dâng cao gây

lụt lội, làm thiệt hại đến mùa màng và tính mạng của người dân

TL: Trồng nhiều cây

xanh, xây đập thủy điện, làm mương ngăn

nước…

TL Hồ là khoảng nước

c Giá trị kinh tế của sông

- Cung cấp phù sa cho đồng bằng

- Cung cấp nước cho thủy điện

- Phát triển giao thông đường thủy

- Nguồn thủy sản dồi dào

- Nước cho công nghiệp- nông nghiệp và sinh hoạt

2 Hồ.

Trang 6

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật

đặt câu hỏi

GV Dựa vào nội dung SGK

em hãy cho biết hồ là gì?

? Căn cứ vào tính chất của

nước, em cho biết có mấy loại

hồ? Căn cứ vào nguồn gốc

hình thành, có những loại hồ

nào?

? Vậy nguồn gốc hình thành

của hồ có giống nhau không?

? Em hãy cho biết một số hồ

nhân tạo ở nước ta và ở

Quảng Ngãi ?

đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền

TL.Có 2 loại: hồ nước

ngọt và hồ nước mặn

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có nhiều loại

hồ khác nhau hồ vết tích của các khúc sông, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo

TL Không giống nhau.

TL - Hồ Thác Bà ( Yên

Bái), hồ Dầu Tiếng ( Bình Dương), hồ Trị

An (Đồng Nai) và ở Quảng Ngãi có hồ Đá Bàng (Đức Tân), hồ Bạch Điểu (Đức Phú)

TL Cung cấp nước cho

nhà máy thủy điện, cung cấp nước tưới tiêu cho

- Hồ là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền

Phân loại:

+ Căn cứ vào tính chất hồ

có 2 loại: Hồ nước ngọt

và hồ nước mặn

+ Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có 2 loại hồ khác nhau hồ tự nhiên (vết tích của các khúc sông, hồ miệng núi lửa)

và hồ nhân tạo

Trang 7

? Hãy cho biết tác dụng của

các hồ?

Nông Nghiệp, nuôi trồng thủy sản phát triển du lịch…

- Tác dụng của hồ: Điều hòa dòng chảy, tưới tiêu, phát điện, nuôi trồng thủy sản, du lịch…

4/ Củng cố (6 phút)

Câu 1: Sông và hồ khác nhau như thế nào?

Câu 2: Hệ thống sông gồm:

A sông chính, phụ lưu, chi lưu C lưu lượng, lưu vực, phụ lưu

B sông chính, lưu vực, lưu lượng D sông chính, lưu lượng, chi lưu

Câu 3: Dựa vào tính chất của nước, người ta phân thành mấy loại hồ?

A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại

5/ Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)

- Học bài cũ làm bài tập trong SGK trang 72

- Chuẩn bị bài mới, bài 24: “BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG”

+ Thế nào là độ muối của biển và đại dương?

+ Độ muối của biển cao hay thấp phụ thuộc vào đâu?

V Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Mộ Đức, ngày tháng năm 2018

NGƯỜI SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Oanh

Nguyễn Thị Kiều Oanh

Phê duyệt của GVHD

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trần Văn Vàng

Ngày đăng: 28/11/2021, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. - GIAO AN ĐIA 6 BAI 23 HOAN CHINH
Hình th ức tổ chức hoạt động: cá nhân (Trang 2)
GV. Quan sát bảng “ lưu vực và tổng lượng nước của sông  Hồng và sông Mê Kông” so  sánh lưa vực và tổng lượng  nước của 2 sông này? - GIAO AN ĐIA 6 BAI 23 HOAN CHINH
uan sát bảng “ lưu vực và tổng lượng nước của sông Hồng và sông Mê Kông” so sánh lưa vực và tổng lượng nước của 2 sông này? (Trang 4)
* Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân - GIAO AN ĐIA 6 BAI 23 HOAN CHINH
Hình th ức tổ chức hoạt động: cá nhân (Trang 5)
?Vậy nguồn gốc hình thành của hồ có giống nhau không? - GIAO AN ĐIA 6 BAI 23 HOAN CHINH
y nguồn gốc hình thành của hồ có giống nhau không? (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w