Vì sao tác giả bày tỏ tình cảm với các Để kêu gọi các tướng sĩ chăm chỉ rèn luyện, một lòng chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc, Trần Quốc Tuấn đã viết bài hịch với một hệ thống
Trang 1BÀI 5 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Nhận biết và xác định được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứngtrong việc thể hiện luận đề Phân biệt được lí lẽ và bằng chứng khách quan với ýkiến, đánh giá chủ quan của người viết
- Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ, tục ngữ, các yếu tố Hán Việttrong văn bản, vận dụng được hiểu biết đó trong đọc hiểu, viết, nói và nghe
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩmvăn học
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình về một vấn đề đặt ra trongtác phẩm văn học
- Góp phần phát triển các năng lực chung như: tự học, thu thập thông tin,giao tiếp, hợp tác, tự giải quyết vấn đề
2 Phẩm chất
- Đề cao lòng yêu nước, niềm tự hào về nền văn hiến, văn hoá và lịch sửđấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc
- Nhận thức được trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Văn bản 1 Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng hịch văn)
Trần Quốc Tuấn
1 Hoạt động 1: Mở đầu
Trang 2a Mục tiêu: Tạo không khí lớp học, huy động kiến thức nền và kiểm tra
việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
b Nội dung: GV sử dụng PPDH trò chơi và kĩ thuật đặt câu hỏi để hướng
dẫn HS tìm hiểu kiến thức nền của bài học
c Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 6 – 8 đội chơi và hướng dẫn HS tham gia trò chơiBingo:
+ Mỗi đội chơi sẽ nhận được một bộ gồm 20 tấm thẻ bao gồm các thông tin
và từ khóa về văn bản nghị luận xã hội
+ Các thành viên trong đội chơi có thời gian 3 phút để ghép các tấm thẻthành từng cặp (từ khóa – thông tin) phù hợp và dán lên bảng
+ Đội chơi nào hoàn thành chính xác nhiều nhất các cặp thẻ và nhanh nhất
sẽ là đội chiến thắng
- HS thành lập đội chơi, lắng nghe hướng dẫn và chuẩn bị tham gia tròchơi
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi và xử lí tình huống (nếu có)
- GV kiểm tra kết quả, nhận xét quá trình tham gia trò chơi của các độichơi, tôn vinh/tặng quà cho đội thắng cuộc và kết nối vào bài học
(Ví dụ: Như vậy, qua trò chơi Bingo, chúng ta đã cùng nhau nhớ lại và làm quen với các khái niệm, yếu tố quan trọng, đặc trưng của văn bản nghị luận
xã hội nói chung và nghị luận xã hội trung đại nói riêng Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những giá trị về nội dung và hình thức của một văn bản hịch nổi tiếng dưới triều đại nhà Trần!)
Các thẻ từ khóa:
Trang 3Các thẻ nội dung:
Trang 42 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm của thể hịch trong văn bản Hịch tướng sĩ, bước đầu
hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận trung đại
- Xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng triển khai trong văn bản;phân tích được vai trò của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong việc thể hiện luậnđề; phân biệt được ý kiến chủ quan và bằng chứng khách quan
- Đánh giá được nét độc đáo trong nghệ thuật nghị luận và tác dụng củacác biện pháp nghệ thuật, các yếu tố biểu cảm bộc lộ qua ngôn từ, giọng điệu lậpluận, thể hiện quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả trước vấn đề được đưa ra
- Qua đó, tìm hiểu giá trị nội dung, ý nghĩa tư tưởng, lịch sử của bài hịch
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, kĩ
thuật đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản Hịch tướng sĩ.
I Đọc và tìm hiểu chung
* HĐ1: Tìm hiểu thông tin về tác
giả Trần Quốc Tuấn
- GV yêu cầu: Dựa vào phần
chuẩn bị trong SGK và việc tìm
1 Tác giả
- Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn(1232 - 1300), quê ở Nam Định
- Ông là một nhà chính trị, nhà quân sự
Trang 5hiểu bài ở nhà, hãy giới thiệu
những thông tin về tác giả Trần
Quốc Tuấn.
- HS độc lập chuẩn bị câu trả lời
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ; HS khác
lắng nghe, bổ sung
- GV khen ngợi, tổng hợp thông
tin, chiếu chân dung và chốt
những nét cơ bản và mở rộng một
số thông tin về tác giả qua video
Rap về Trần Quốc Tuấn
phá văn bản theo các gợi ý đọc
bên phải văn bản; những lưu ý khi
đọc văn bản).
(2) Ngoài các từ ngữ ở cước chú,
em thấy cần giải nghĩa thêm
những từ ngữ nào khác trong văn
một đoạn văn bản Gọi 5 HS đọc
nối tiếp đến hết văn bản, đồng thời
tổ chức giải thích một số từ ngữ
khó và lưu ý HS vì sao khi đọc,
cần chú ý các gợi ý ở bên phải
VB
* HĐ3: Tìm hiểu các thông tin về
kiệt xuất của dân tộc, được tôn là ĐứcThánh Trần
2 Văn bản
- Hướng dẫn đọc: giọng đọc to, dõng dạc,mạnh mẽ; lưu ý nhịp sóng đôi của vănbiền ngẫu, chuyển ngữ điệu phù hợp vớitừng đoạn (khi sôi nổi, hùng hồn, khi lắngsâu, ân tình, khi đanh thép, nghiêm khắc,
…) Chú ý phát âm chính xác tên cácnhân vật, địa danh
- Giải thích từ khó:
+ cái đấu: một dụng cụ đo khối lượng,
dung tích thời xưa (1 đấu = 10 thăng, 1thăng = 2,766 lít, 1 lít tương đương vớikhoảng 750g)
+ lam chướng: khí độc bốc lên ở vùng
rừng núi, dễ gây bệnh cho con người
+ Binh thư yếu lược: cuốn sách tóm tắt
những điều quan trọng nhất về việc huấnluyện, sử dụng binh lính
- Thể loại: Hịch
Trang 6văn bản
- GV chiếu và phát PHT số 1,
hướng dẫn HS làm việc nhóm cặp
thực hiện các yêu cầu tìm hiểu
chung về văn bản trong thời gian
10 phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu chung về văn bản “Hịch
tướng sĩ” – Trần Quốc Tuấn
kết quả thảo luận; các nhóm khác
lắng nghe, đối chiếu với PHT của
nhóm mình để nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá hiệu quả
hoạt động của các nhóm và chốt
những thông tin chính về văn bản
- Hoàn cảnh ra đời: ngay trước cuộckháng chiến chống quân Mông – Nguyên
lần thứ hai, được viết trong cuốn Binh thư yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn
biên soạn
- Mục đích: Kêu gọi, khích lệ tinh thầnyêu nước, đoàn kết của quân dân Đại Việttrong cuộc chiến đấu chống lại kẻ thù xâmlược
- Đối tượng: các tướng lĩnh sau đó lan tỏa
ra các binh sĩ và người dân Đại Việt
- Bố cục: 4 phần+ Phần 1 − mở đầu: Nêu gương trungthần nghĩa sĩ lưu danh trong sử sách vàhiện tại
+ Phần 2: Lòng căm thù và thái độ kiênquyết không đội trời chung với kẻ thùxâm lược
+ Phần 3: Nhắc lại ân tình và khích lệ ýthức trách nhiệm của tướng sĩ với triềuđình, đất nước, biết làm theo điều đúng,gạt bỏ điều sai
+ Phần 4 – kết thúc: Khuyên nhủ tướng sĩluyện tập binh pháp để trừ giặc, bảo vệ xãtắc, non sông
II Đọc và tìm hiểu chi tiết
Trang 7nhóm 4 hoàn thành các nội dung
trong PHT số 2 trong thời gian 20
phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản
“Hịch tướng sĩ” – Trần Quốc Tuấn
1 Hoàn thiện sơ đồ tư duy hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản.
2 Hãy chỉ ra cách thuyết phục của tác
giả trong bài hịch.
- Vì sao tác giả bày tỏ tình cảm với các tướng sĩ
và phê phán nghiêm khắc những suy nghĩ, việc làm sai trái của họ?
- Lời khuyên nhủ của tác giả dựa trên cơ sở nào?
3 Nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ
của các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
được tác giả sử dụng trong bài viết.
4 Tìm và cho biết tác dụng của những
câu cảm thán, câu hỏi tu từ, câu văn
biền ngẫu thể hiện suy nghĩ, cảm xúc,
tấm lòng của người chủ tướng trong văn
bản Qua đó em có nhận xét gì về người
anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn?
- HS căn cứ vào phần đọc, tổ chức nhóm, thảo luận thống nhất hoàn thànhPHT số 2; GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
- GV gọi 04 nhóm HS chiếu và trình bày kết quả thảo luận PHT số 2 (mỗi
nhóm thực hiện một yêu cầu trong PHT); các nhóm còn lại quan sát, lắng
Kêu gọi tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu của quân dân Đại Việt
Lí lẽ Lí lẽ
Trang 8nghe, đối chiếu và nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, tóm lược hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong
văn bản Hịch tướng sĩ.
* Dự kiến sản phẩm:
Tìm hiểu hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản
“Hịch tướng sĩ” – Trần Quốc Tuấn
1 Sơ đồ tư duy hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản.
2 Hãy chỉ ra cách thuyết phục của tác
giả qua bài hịch (Gợi ý: Vì sao tác giả
mở đầu bài hịch bằng cách nêu lên
những tấm gương trung thần nghĩa sĩ?
Những tội ác của kẻ thù được dẫn ra
trong văn bản có tác động như thế nào
đến suy nghĩ, tình cảm của các tướng sĩ?
Vì sao tác giả bày tỏ tình cảm với các
Để kêu gọi các tướng sĩ chăm chỉ rèn luyện, một lòng chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc, Trần Quốc Tuấn đã viết bài hịch với một
hệ thống lập luận, luận điểm, luận cứ hết sức bài bản, liên kết mật thiết với nhau:
- Đầu tiên, tác giả nêu các tấm gương trung thần nghĩa sĩ bao đời vì nước, vì chủ mà sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn vừa khơi gợi được tinh thần,
Kêu gọi tinh thần
yêu nước, ý chí
chiến đấu của quân
dân Đại Việt
Nêu gương trung thần nghĩa sĩ
Lưu danh trong sử sách Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Thân
Khoái, Kính Đức, Cảo Khanh
Hiện thực mới đây Nguyễn Văn Lập, Xích Tu Tư
Thể hiện thái độ căm thù, không đội trời chung với quân xâm lược
Căm giận trước những tội ác của quân xâm lược với đất nước với vua quan triều đình
Sứ giặc đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ, vơ vét bạc vàng, ngọc lụa, của kho
Đau đớn, dằn vặt khôn nguôi trước vận mệnh nước nhà
Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa,
căm tức,
Phân rõ phải
- trái, đúng - sai
Nhắc lại những ân tình chủ - tướng
Cho áo, cho cơm, thăng chức, cấp bổng, cấp thuyền, cho ngựa, cùng nhau sống chết, vui cười
Phê phán, nêu ra hậu quả từ những suy nghĩ, hành động sai trái của quân sĩ hiện tại
Chọi gà, đánh bạc, vui thú ruộng vườn, quyến luyến vợ con, làm giàu, săn bắn, thích rượu, mê hát Thái ấp ta không còn - bổng lộc các ngươi mất, gia quyến ta tan - vợ con các ngươi khốn, xã tắc tổ tông ta bị giày xéo
- phần mộ cha mẹ các ngươi bị quật lên,
tiếng xấu muôn đời
Đưa ra những suy nghĩ, hành động đúng đắn và kết quả tốt đẹp có được
Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên, mọi người đều tinh thông binh lược, đánh tan quân xâm lược Thái ấp ta vững bền - bổng lộc các ngươi đời đời hưởng thụ, gia quyến
êm ấm, bách niên giai lão, tiếng thơm
muôn đời
Khuyên nhủ, khích lệ quân sĩ
Theo sách "Binh thư yếu lược" là phải đạo thần
chủ Không rửa nhục, trừ hung, không lo binh sĩ là đầu hàng, chịu thua
Trang 9tướng sĩ và phê phán nghiêm khắc
những suy nghĩ, việc làm sai trái của
họ? Lời khuyên nhủ của tác giả dựa trên
cơ sở nào? )
khí thế, vừa giúp các tướng sĩ nhìn lại chính bản thân mình để thấy được trách nhiệm đối với chủ tướng và đất nước.
- Tiếp theo, tác giả nói đến sự ngang ngược, hống hách, vô lễ của sứ giặc đối với triều đình
và các bậc tể phụ để tướng sĩ thấy được sự nhục nhã và căm thù những hành động của chúng Phần này như một phản đề với việc nêu các tấm gương lẫm liệt ở phía trên
- Từ đó, tác giả khơi gợi lại mối ân tình giữa chủ tướng và tướng sĩ, những quyền lợi, ân huệ mà
họ đã được hưởng, khích lệ ý thức trách nhiệm của mỗi người với triều đình, đất nước, khuyên nhủ họ làm theo điều đúng, gạt bỏ điều sai
- Cuối cùng, sau khi chỉ ra cho các tướng sĩ biết phân biệt phải trái, tác giả khích lệ họ chịu khó luyện tập binh pháp để lo trừ giặc, bảo vệ xã tắc, rửa mối hận non sông.
- Lời khuyên nhủ của tác giả bài hịch dựa trên tinh thần yêu nước, quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc, dựa trên sự hài hoà giữa lợi ích dân tộc và lợi ích của cá nhân, gia đình, dòng họ của mỗi tướng sĩ.
3 Nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ
của các luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng được
tác giả sử dụng trong bài viết.
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ chặt chẽ, logic, được trình bày theo trình tự hợp lí, luận điểm trước là
cơ sở, tiền đề cho luận điểm tiếp theo, và luận điểm sau lại làm sáng tỏ, thuyết phục thêm cho các luận điểm đã nêu ở phần trước, tất cả đều hướng vào giải quyết vấn đề nghị luận.
- Hệ thống bằng chứng khách quan phong phú,
đa dạng, tiêu biểu, toàn diện, thuyết phục, phù hợp với các lí lẽ, luận điểm đưa ra.
4 Tìm và cho biết tác dụng của những
câu cảm thán, câu hỏi tu từ, câu văn
biền ngẫu thể hiện suy nghĩ, cảm xúc,
tấm lòng của người chủ tướng trong văn
bản Qua đó em có nhận xét gì về người
anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn?
- Một số câu văn thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tấm lòng của người chủ tướng:
+ Câu văn biền ngẫu: Ta thường tới bữa quên ăn, ta cũng vui lòng.
+ Câu cảm thán: Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi
bị bắt, đau xót biết chừng nào!
+ Câu hỏi tu từ: Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn/không muốn vui vẻ phỏng có được không?
Tác dụng: tạo được sự xúc động trực tiếp, sự đồng cảm và đồng tình của các tướng lĩnh với những suy nghĩ, cảm xúc của vị chủ tướng trước tình cảnh đau xót của đất nước Như vậy bài hịch
đã thuyết phục được người đọc người nghe cả về mặt lí và mặt tình.
Trang 10- Qua đó có thể thấy, Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn chính là biểu tượng cho lòng yêu nước, là sự hun đúc sức mạnh tinh thần của dân tộc, kiên quyết không chịu khuất phục trước kẻ thù hung bạo, quyết tâm bảo vệ đến cùng độc lập, tự do của Tổ quốc Ông là một con người đầy trí tuệ, giàu tình cảm, sẵn sàng hi sinh lợi ích của bản thân vì đất nước, dân tộc.
* HĐ2 Tìm hiểu nghệ thuật nghị
luận trong văn bản
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo kĩ
thuật khăn trải bài (mỗi nhóm thực
hiện 1 yêu cầu) để nhận xét nghệ
thuật nghị luận của văn bản theo các
điểm, lí lẽ, bằng chứng được triển
khai trong văn bản.
3 Điểm độc đáo của nghệ thuật viết
văn nghị luận trung đại được thể hiện
như thế nào trong văn bản “Hịch
tướng sĩ”?
- HS tổ chức các nhóm 4; ghi ý kiến
cá nhân vào các góc, sau đó thống
nhất các ý chung ghi vào ô giữa
- GV gọi đại diện 3 nhóm HS trình
bày kết quả thảo luận theo nội dung
được phân công; nhóm khác lắng
nghe, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức
cơ bản về nghệ thuật nghị luận đặc sắc
của văn bản “Hịch tướng sĩ” nói riêng
và văn bản nghị luận trung đại nói
chung
2 Nghệ thuật nghị luận
- Giọng điệu, ngôn từ thể hiện trongbài hịch rất đa dạng (khi thì nêugương, lúc trữ tình, thân mật, khi thìsuy luận lô gích vẽ ra viễn cảnh taihoạ, lúc thì thống thiết, căm phẫn, khithì châm biếm, mỉa mai, lúc lại dứtkhoát vẽ ra viễn cảnh thắng lợi), cùngvới việc sử dụng các biện pháp tu từ
ẩn dụ, nói quá, câu hỏi tu từ, câu cảmthán,… tạo nên một bài hịch giàuhình ảnh, nhạc điệu và cảm xúc
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằngchứng được triển khai chặt chẽ, logic,theo trình tự hợp lí với diễn biến nhậnthức và tâm lí con người Các bằngchứng phong phú, đa dạng, tiêu biểu,thuyết phục, gắn bó mật thiết, làmsáng tỏ cho lí lẽ, luận điểm
- Đặc trưng độc đáo của văn họctrung đại được sử dụng có hiệu quảtrong bài Hịch: Kết cấu đầu cuối,nhân – quả chặt chẽ; tính sùng cổ(tấm gương các trung thần nghĩa sĩtrong sử sách); sử dụng ngôn ngữtrang trọng và lối văn biền ngẫu
GV bình: Nghệ thuật bài văn rất đa dạng: khi thì nêu gương, khi thì trữ tình,
khi thì sỉ nhục để kích tướng khi thì suy luận logic để vẽ ra viễn cảnh tai họa,đầy giọng châm biếm, mỉa mai, khi lại suy luận để vẽ ra viễn cảnh thắng lợi
Trang 11Lời văn khi thân mật, khi thống thiết, khi mỉa mai, khi ra lệnh dứt khoát nhưdao chém gỗ Nhiều hơn cả là cách dùng câu hỏi tu từ để các tỳ tướng tự suynghĩ và tự trả lời để cho tư tưởng của chủ tướng thấm dần vào tình cảm của tìtướng Tình cảm tha thiết hòa quyện với lí trí sắc bén Cách dùng hình ảnhcũng rất đặc sắc tài tình Bài văn thuộc thể loại văn thư quân sự nhưng lời lẽkhông chỉ đanh thép mà còn mềm mại, thắt buộc, khêu gợi, kích động, quảđúng là một áng danh văn của nước nhà Đằng sau lý lẽ đanh thép, mệnh lệnhdứt khoát, ẩn chứa một tấm lòng ưu ái và một niềm tin tưởng.
III Tổng kết
- GV hướng dẫn HS hoạt
động cá nhân khái quát
giá trị nội dung, nghệ
2 Nghệ thuật
Giọng điệu đa dạng; ngôn ngữ trang trọng, uyênbác, giàu tính ước lệ, tượng trưng; lời văn biềnngẫu đăng đối, truyền cảm; biện pháp cường điệu,
ẩn dụ, câu hỏi tu từ; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lậpluận chặt chẽ, sắc bén với lời văn thống thiết, cósức lôi cuốn mạnh mẽ Đây là một áng văn nghịluận xuất sắc trong lịch sử văn học dân tộc
3 Kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội (trung đại)
- Tìm hiểu bối cảnh lịch sử, thời đại ra đời của tácphẩm, các thông tin về tác giả có liên quan đến bàihọc (Trả lời câu hỏi: Viết để làm gì? Đối tượng màbài nghị luận hướng tới là ai? Người viết có vai trò,ảnh hưởng gì trong xã hội?)
- Tìm hiểu và phân tích được các yếu tố luận đề,luận điểm, lí lẽ, ý kiến đánh giá chủ quan và bằngchứng khách quan được tác giả triển khai trong bài
- Tìm hiểu biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tácgiả sử dụng để làm nổi bật các vấn đề được trìnhbày trong bài nghị luận
- Chú ý yếu tố biểu cảm được bộc lộ qua ngôn từ,giọng điệu lập luận, thể hiện quan điểm, tình cảm,thái độ của tác giả trước các vấn đề được đưa ranhằm thuyết phục người đọc, người nghe
Trang 12- Liên hệ ý nghĩa của văn bản với bản thân, cuộcsống và thời đại.
* Chú ý các đặc trưng nghị luận trung đại: viếtbằng chữ Hán hoặc chữ Nôm; vấn đề nghị luậnmang tính quốc gia, chính trị; sử dụng từ ngữ trangtrọng, uyên bác, giàu tính ước lệ, tượng trưng; câuvăn biền ngẫu; tính sùng cổ; kết hợp hài hòa giữayếu tố lập luận và cảm xúc của người viết
3 Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để kết nối với ý nghĩa tư
tưởng của văn bản “Hịch tướng sĩ” với bản thân và cuộc sống hiện tại
b Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề hướng dẫn HS
thực hiện các câu hỏi 6,7 (SGK/114)
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Trên lớp thực hiện câu hỏi số 7 (SGK/114): Từ bài “Hịch tướng sĩ” của
Trần Quốc Tuấn, em học được gì về cách viết bài văn nghị luận nhằm thuyết phục người khác?
+ Về nhà thực hiện câu hỏi số 6 (SGK/114): Ngày nay, loại văn bản nào
có mục đích và nội dung tương tự hịch? Theo em, khi nào thì người ta viết loại văn bản như thế?
- HS thực hiện nhiệm vụ 1 ở lớp, nhiệm vụ 2 ở nhà theo hình thức cá nhân
- GV tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời trước lớp; khen ngợi, khuyếnkhích và định hướng kĩ năng trình bày cho HS
* Dự kiến sản phẩm:
Câu 7: HS tự trình bày những điều học được từ bài Hịch tướng sĩ về cách
viết bài văn nghị luận nhằm thuyết phục người khác Tham khảo một số gợi ýsau:
- Tư tưởng của tác giả phải sáng rõ, chân chính Nếu vấn đề cần thuyếtphục có liên quan đến cộng đồng, đất nước thì người viết phải đứng trên lợi íchchung để bàn luận Mặt khác, lợi ích chung đó phải gắn bó với lợi ích của từngcon người cụ thể, qua đó mới có thể kêu gọi, khích lệ mọi người nghe theo vàcùng làm theo
- Người viết cần có tâm huyết với vấn đề mà mình nêu ra; cần có tình cảmmãnh liệt mới đủ sức phân tích lẽ hơn thiệt và thuyết phục mọi người; phải hiểutâm lí của đối tượng cần thuyết phục
Trang 13- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật để tạo nên một bài văn nghị luận cógiá trị: Luận đề phải rõ ràng; các luận điểm phải có tính hệ thống, xâu chuỗi; các
lí lẽ phải xác đáng, dựa trên các minh chứng có tính khách quan, được kiểmnghiệm bằng thực tế cuộc sống
- Người viết cần thể hiện cảm xúc chân thành trong các lập luận đểchuyển tải được quan điểm của mình đến người đọc
Câu 6: Ngày nay, các loại văn bản có tính chất quốc gia như lời kêu gọi
của các nguyên thủ đất nước phát động toàn quốc kháng chiến chống giặc ngoạixâm bảo vệ Tổ quốc, tổng động viên khi có chiến tranh, lời kêu gọi phát độngcác phong trào thi đua lao động sản xuất trong toàn quốc,… có mục đích và nội
dung tương tự như hịch Ví dụ: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch
Hồ Chí Minh phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược vàongày 20/12/1946 là một ví dụ tiêu biểu
Các văn bản như vậy được viết ra khi đất nước có chiến tranh, khi cónhững sự kiện đặc biệt, hay chuẩn bị bước sang một giai đoạn lịch sử mới cầnhuy động sức mạnh của cả dân tộc,…
Văn bản 2 Nước Đại Việt ta (Trích Đại cáo bình Ngô)
Nguyễn Trãi
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo không khí lịch sử, oai hùng đầy khí thế về một thời đại
lịch sử của dân tộc trong công cuộc chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước vàkết nối vào bài học
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan, nêu vấn đề và kĩ thuật
think – write – pair – share hướng dẫn HS tiếp cận nội dung bài học
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và chia sẻ những hiểu biết củamình về nhân vật và sự kiện lịch sử trong các hình ảnh đó
Trang 14- HS quan sát hình ảnh, ghi chú nhanh các thông tin vào tờ giấy note vàchia sẻ với bạn bên cạnh trong thời gian 1 phút.
- GV gọi 2 - 3 HS trình bày kết quả chia sẻ của nhóm mình
- GV lắng nghe, khen ngợi, kết nối vào bài học
(Ví dụ: Cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược vào thế kỉ XV cùng với những vị anh hùng dân tộc Lê Lợi, Lê Lai, Nguyễn Trãi,… đã đi vào lịch sử dân tộc với những trang vẻ vang, hào hùng nhất Trong bài học hôm nay, chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu văn bản Nước Đại Việt ta – Trích Đại cáo bình Ngô để hiểu được những giá trị lịch sử cũng như văn học xuất sắc của áng thiên cổ hùng văn này.)
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu:
- Vận dụng những kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội thời trungđại đã được hình thành ở văn bản 1 để đọc hiểu văn bản “Nước Đại Việt ta”
- HS giải thích và hiểu được luận đề về tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn
Trãi và xác định được vai trò, tác dụng của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng đối vớiluận đề được trình bày trong văn bản
- Phân biệt được những ý kiến chủ quan và bằng chứng khách quan đượctác giả đưa ra trong bài viết để thuyết phục người đọc, người nghe
Trang 15- Đánh giá được những nét độc đáo trong nghệ thuật nghị luận và tác dụngcủa các biện pháp nghệ thuật, các yếu tố biểu cảm bộc lộ qua ngôn từ, giọng điệulập luận, thể hiện quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả trước vấn đề được đưara.
- Qua đó, tìm hiểu được giá trị nội dung, ý nghĩa tư tưởng, lịch sử của bàicáo
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, thuyết trình, nêu vấn đề và
KTDH động não, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
I Đọc và tìm hiểu chung
* HĐ1: Tìm hiểu thông tin về tác giả Nguyễn
Trãi và tác phẩm Đại cáo bình Ngô
- GV yêu cầu HS căn cứ vào phần chuẩn bị
(SGK/114,115) và việc chuẩn bị bài ở nhà, giới
thiệu những thông tin tìm hiểu được về tác giả
Nguyễn Trãi và tác phẩm Đại cáo bình Ngô.
- HS độc lập xem lại các nội dung đã chuẩn bị
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ; HS khác lắng nghe,
bổ sung
- GV tổng hợp thông tin, chiếu chân dung và có
thể mở rộng giới thiệu một số thông tin về tác
giả Nguyễn Trãi và tác phẩm Đại cáo bình
Ngô.
Ví dụ:
- Mặc dù có công lớn với đất nước và vua Lê
nhưng cuộc đời của Nguyễn Trãi cũng trải qua
nhiều thăng trầm: mẹ mất sớm, cha bị đày
sang Trung Quốc, sau khi đất nước giành độc
lập vào năm 1428 ông bị nghi oan và bắt giam,
rời bỏ chốn quan trường về ở tại Côn Sơn Đến
năm 1440, ông bị hãm hại và vu oan là giết
vua trong vụ án vườn vải Lệ Chi viên, phải
chịu tội tru di tam tộc
- Trong suốt cuộc đời ông đã để lại nhiều tác
phẩm có giá trị như: Quân trung từ mệnh tập,
Bình Ngô đại cáo, Lam Sơn thực lục, Dư địa
chí, Chí Linh sơn phú, Ức trai thi tập (viết
bằng chữ Hán), Quốc âm thi tập (viết bằng chữ
Nôm),…
1 Nguyễn Trãi và tác
phẩm Đại cáo bình Ngô
- Nguyễn Trãi (1380 - 1442),quê ở Hà Nội, là một nhàchính trị, quân sự, ngoạigiao, một nhà văn hóa, nhàvăn, nhà thơ kiệt xuất củadân tộc
- Ông là một trong nhữngkhai quốc công thần củatriều Hậu Lê, được Unescovinh danh là “Danh nhân vănhóa thế giới”
- “Đại cáo bình Ngô” đượcNguyễn Trãi viết vào năm
1428, ngay sau đại thắngquân Minh, nhằm tuyên bố
và khẳng định chủ quyềnđộc lập của nước Đại Việt,được coi là “Áng thiên cổhùng văn”, “Bản tuyên ngônđộc lập thứ hai” của dân tộc
Trang 16- Đại cáo bình Ngô là bài cáo lấy lời Lê Lợi
tổng kết 10 năm chống giặc, tuyên bố trước
nhân dân về chính nghĩa quốc gia, dân tộc, về
quá trình chiến đấu gian nan để đi đến chiến
thắng vĩ đại cuối cùng giành lại hòa bình cho
đất nước Bố cục bài cáo gồm 4 phần.
* HĐ2: Đọc và giải thích từ khó
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các yêu
cầu sau:
(1) Nhắc lại những yêu cầu, kĩ năng đọc hiểu
văn bản nghị luận xã hội thời trung đại đã
được học ở bài “Hịch tướng sĩ”.
(2) Chia sẻ quá trình tự đọc văn bản ở nhà
(cách đọc, cách khám phá văn bản theo các chỉ
dẫn đọc) Nêu những câu hỏi còn băn khoăn.
(3) Ngoài các từ ngữ ở cước chú, em thấy cần
giải nghĩa thêm những từ ngữ nào khác trong
văn bản?
- HS độc lập thực hiện lần lượt các yêu cầu
- GV gọi 3 – 5 HS chia sẻ các yêu cầu 1,2,3 và
những câu hỏi còn băn khoăn; HS khác bổ
sung, khuyến khích các em giải đáp những câu
hỏi băn khoăn, thắc mắc của các bạn
- GV nhận xét, ghi nhận kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS, định hướng cách đọc và tổ
chức cho HS đọc diễn cảm văn bản; đồng thời
tổ chức giải thích một số từ ngữ khó trong VB
* HĐ3: Tìm hiểu các thông tin về văn bản
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp, xác định
vị trí, mục đích, đối tượng và bố cục của văn
bản
- HS hoạt động cặp đôi, trao đổi và thống nhất
các nội dung theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ
các nhóm HS
- GV gọi 2-3 nhóm HS trình bày kết quả thảo
luận; nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Giải thích từ khó:
+ Phong tục: là những hoạt
động của con người trongmột cộng đồng được hìnhthành trong quá trình lịch sử,trở thành nền nếp, được cộngđồng công nhận và truyền từđời này sang đời khác
+ Hào kiệt: người có tài
năng và chí khí hơn hẳnngười bình thường
b Các thông tin chung
- Vị trí: Phần mở đầu của bàicáo
- Mục đích: Tuyên bố vàkhẳng định chủ quyền độclập của nước Đại Việt
- Đối tượng: Người dân ĐạiViệt và các quốc gia khác
- Bố cục: 2 phần+ Phần 1: Khẳng định tưtưởng nhân nghĩa
Trang 17+ Phần 2: Khẳng định chủquyền, độc lập dân tộc.
II Đọc và tìm hiểu chi tiết
* HĐ1 Tìm hiểu hệ thống luận đề, luận
điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 hoàn
thành PHT số 1 tìm hiểu, phân tích hệ thống
luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn
bản “Nước Đại Việt ta”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu, phân tích hệ thống luận đề, luận điểm,
lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
“Nước Đại Việt ta” – Nguyễn Trãi
1 Lập bảng hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng trong văn bản
Luận
đề Luận điểm Lí lẽ Bằng chứng
2 Em hiểu như thế nào
về tư tưởng nhân nghĩa
của Nguyễn Trãi trong
hai dòng đầu bài cáo?
3 Vì sao có thể coi Đại
5 Đoạn trích Nước Đại
Việt ta giúp em hiểu
thêm những gì về
Nguyễn Trãi và thế hệ
cha ông ta thời bấy giờ?
- HS căn cứ vào phần đọc, tổ chức nhóm, thảo
luận thống nhất hoàn thành PHT số 1; GV quan
1 Hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
Trang 18sát, hỗ trợ.
- GV gọi 03 nhóm HS bất kì chiếu PHT và
trình bày kết quả thảo luận lần lượt theo năm
yêu cầu trong PHT; các nhóm còn lại quan sát,
lắng nghe, đối chiếu và nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức lần lượt
theo từng nội dung yêu cầu
* Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu, phân tích hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
“Nước Đại Việt ta” – Nguyễn Trãi
1 Lập bảng hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
Tư tưởng
nhân nghĩa
vì dân
Nước Đại Việt là một quốc gia độc lập
Có cương vực, lãnh thổ riêng
Núi sông bờ cõi đã chia
Có nền văn hiến lâu đời
- Phong tục khác biệt
- Anh hùng hào kiệt đời nào cũng có
Có lịch sử dân tộc sánh vai với các cường quốc
Các triều đại từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập, xưng đế ngang hàng với các triều đại Trung Quốc Mọi âm mưu
xâm lược của kẻ thù đều thất bại
Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã
2 Em hiểu như thế nào về
tư tưởng nhân nghĩa của
Nguyễn Trãi trong hai
dòng đầu bài cáo?
Nhân nghĩa là lẽ phải yêu thương, quý trọng con người Nhân nghĩa ở đây gắn liền với tư tưởng yêu nước, chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, đem lại cho người dân cuộc sống bình yên, no ấm
3 Vì sao có thể coi Đại
- Đoạn trích chứng minh Đại Việt là một dân tộc có lịch sử, truyền thống, có nền văn hiến và văn hoá lâu đời, có phong tục tập quán riêng biệt, có nhân tài, có chủ quyền và quyền
tự quyết định vận mệnh của mình, đang bắt đầu công cuộc xây dựng đất nước bền vững, lâu dài
- Dân tộc ấy hoàn toàn có quyền được hưởng tự do và hạnh phúc, có quyền lợi ngang hàng với các quốc gia khác trong khu vực và bắt đầu một trang sử mới trong sự phát triển của mình.
Trang 194 Đoạn trích Nước Đại
Việt ta giúp em hiểu thêm
- Những vấn đề nội dung tư tưởng, văn hoá được ông trình bày trong bài Đại cáo đã nâng tư tưởng của dân tộc lên một tầm cao mới so với giai đoạn lịch sử trước đó
- Đoạn trích cũng góp phần lí giải sức mạnh vật chất và tinh thần của dân tộc Đại Việt, của thế hệ cha ông ta thời bấy giờ trong cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng đất nước
Ở giai đoạn lịch sử oanh liệt đó, không chỉ có Nguyễn Trãi
mà còn có rất nhiều những người anh hùng khác như Lê Lợi, Trần Nguyên Hãn, Lê Lai, Nguyễn Xí, Nguyễn Mộng Tuân, Đó là cả một thế hệ anh hùng, sẵn sàng hi sinh vì nền độc lập, tự do của dân tộc
GV bình: Đại cáo bình Ngô nói chung và Nước Đại Việt ta nói riêng xứng
đáng là một áng thiên cổ hùng văn, một bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc.Bởi, bài cáo là lời khẳng định đanh thép về độc lập chủ quyền, về chiến thắngLam Sơn hào hùng và nền hòa bình dân tộc Ngay từ những câu thơ mở đầu,Nguyễn Trãi đã nêu cao tư tưởng nhân nghĩa – vì dân, đây là sợi chỉ đỏ xuyênsuốt bài cáo, cũng là tư tưởng nhân nghĩa đầy mới mẻ, sâu sắc, vừa mang tính
kế thừa, vừa mang tính thời đại
* HĐ2 Tìm hiểu nghệ thuật
nghị luận trong văn bản
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm bàn để thực hiện các yêu
cầu sau:
(1) Chỉ ra và phân tích tác dụng
của phép so sánh, phép đối,
cách sử dụng câu văn biền ngẫu
và ngôn từ, giọng điệu trong
- Các hình ảnh so sánh được lựa chọn quacác chi tiết tiêu biểu có giá trị nghệ thuật vàmang tính điển hình làm nổi bật tính biểutượng nghệ thuật, những hàm ẩn sâu xa màtác giả gửi gắm trong văn bản
- Nghệ thuật đối và nhịp của các câu văn
biền ngẫu: “Việc nhân nghĩa / Quân điếu
phạt ”, “ Từ Triệu, Đinh / Cùng Hán, Đường ”, “Lưu Cung tham công / Triệu Tiết thích lớn ”, “Cửa Hàm Tử / Sông Bạch Đằng ” giúp cho đoạn mở đầu bài
Đại cáo hết sức hùng hồn, có âm vang củaTuyên ngôn Độc lập, âm vang của chiếnthắng oanh liệt và niềm tự hào bất tận củamột dân tộc vừa thoát khỏi ách nô lệ của kẻthù
Trang 20thức cơ bản về nghệ thuật nghị
luận của văn bản
- Giọng điệu hào sảng, hùng hồn, đanhthép, mạnh mẽ, kết hợp với ngôn từ trangtrọng, uyên bác, giàu hình ảnh, cảm xúc
- Hệ thống lí lẽ, bằng chứng được triểnkhai chặt chẽ, hợp lí, logic, toàn diện Cácbằng chứng phong phú, đa dạng, tiêu biểu,thuyết phục, làm sáng tỏ cho lí lẽ, luậnđiểm
III Tổng kết
- GV nêu yêu cầu HS làm việc
cá nhân, dùng bảng biểu/sơ đồ tư
duy hoặc đoạn văn để khái quát
giá trị nội dung, nghệ thuật của
văn bản và những lưu ý thêm khi
đọc hiểu văn bản nghị luận xã
hội thời trung đại
- HS thực hiện yêu cầu vào vở
ghi; GV quan sát, hỗ trợ
- GV gọi 1 – 2 HS có hình thức
trình bày khác nhau chiếu và
chia sẻ trước lớp; HS khác quan
sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét
đánh giá sản phẩm của HS và
chốt kiến thức cơ bản
1 Nội dung: Bài cáo thể hiện lòng tự hào,
tự tôn dân tộc, đồng thời khẳng định tưtưởng nhân nghĩa và nền độc lập, chủquyền của dân tộc
2 Nghệ thuật: Sử dụng lối văn biền ngẫu
và các biện pháp tu từ liệt kê, so sánh, phépđối kết hợp với lập luận chặt chẽ, giọngđiệu hùng hồn, đanh thép
3 Những lưu ý về cách đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội trung đại: Tìm hiểu bối
cảnh lịch sử, xã hội và vai trò của ngườiviết văn bản; hiệu quả của thể văn biềnngẫu và cách sử dụng ngôn từ, các biệnpháp nghệ thuật trong văn bản
3 Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để so sánh hai văn bản nghị
luận xã hội trung đại đã được học và kết nối kĩ năng viết để liên hệ với đời sống
b Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề hướng dẫn HS
thực hiện các nhiệm vụ
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện 2 nhiệm vụ:
(1) Lập sơ đồ Veen so sánh hai văn bản “Hịch tướng sĩ” và “Nước Đại Việt ta”.
Trang 21(2) Câu hỏi 6 (SGK/116) Dựa vào nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 − 12 dòng) để trả lời câu hỏi: Nước Đại Việt ta là một quốc gia như thế nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức cá nhân
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sơ đồ và đoạn văn trước lớp; khen ngợi,khuyến khích và định hướng kĩ năng trình bày cho HS
* Dự kiến sản phẩm:
(1) So sánh hai văn bản “Hịch tướng sĩ” và “Nước Đại Việt ta”:
- Giống nhau: Đều là văn bản nghị luận thời trung đại, sử dụng thể vănbiền ngẫu, tính sùng cổ, thể hiện tinh thần yêu nước sâu sắc,…
- Khác nhau:
+ Hịch tướng sĩ: Bài hịch của vị tướng quân với các tướng lĩnh, trình tựlập luận mang nhiều dụng ý, giọng điệu linh hoạt, sử dụng nhiều yếu tố biểucảm,…
+ Nước Đại Việt ta: Bài cáo tuyên bố về nền độc lập dân tộc, giọng điệuhào sảng, tự hào, mạnh mẽ, đanh thép;…
(2) HS viết một đoạn văn (khoảng 10 − 12 dòng) để trả lời câu hỏi: Nước Đại Việt ta là một quốc gia như thế nào?
- Nước Đại Việt ta có một nền văn hiến lâu đời, có truyền thống lịch sửoanh liệt, ngang hàng với các quốc gia khác, đã nhiều lần chiến thắng các cuộcchiến tranh xâm lược và ách thống trị của các đế quốc phương Bắc
- Có cương vực, lãnh thổ riêng, là một quốc gia độc lập và hùng mạnhtrong khu vực
- Có nền văn hoá lâu đời với nhiều phong tục, tập quán khác biệt với cácnước khác
- Hào kiệt đời nào cũng có
B PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Từ Hán Việt và thành ngữ, tục ngữ
Trang 221 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập đã tìm hiểu ở nhà; kết nối với phần tiếp theo của bài học
b Nội dung: GV sử dụng phương pháp và kĩ thuật tổ chức trò chơi, đặt
câu hỏi để bước đầu định hướng vào kiến thức tiếng Việt trọng tâm của bài học
c Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi của HS.
d Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi “Tiếp sức” với luật chơi:
+ GV chia lớp thành 3 – 4 đội chơi (theo dãy)
+ Trong thời gian 3 phút, thành viên của các đội sẽ lần lượt viết các từHán Việt và nghĩa tương ứng lên bảng (VD: quốc – nước, giang – sông,…)
+ Kết thúc thời gian, đội nào viết đúng được nhiều từ nhất (không tính các
từ viết sai lỗi chính tả) sẽ là đội thắng cuộc
- HS thành lập đội chơi, lắng nghe hướng dẫn và thảo luận chiến lượctham gia trò chơi của đội mình
- GV tổ chức cho các đội tham gia trò chơi, xử lí tình huống (nếu có)
- GV tổng hợp kết quả, tuyên dương đội chiến thắng, nhận xét quá trìnhtham gia trò chơi của HS và kết nối vào bài học
(Ví dụ: Qua trò chơi tiếp sức, cô thấy các em đã biết được rất nhiều các
từ Hán Việt được sử dụng trong cuộc sống và học tập hàng ngày Đó là một phần không thể thiếu trong tiếng nói và ngôn ngữ của người Việt Nam Vậy thì chúng ta cần có những kiến thức, hiểu biết và vận dụng từ Hán Việt trong đời sống hàng ngày như thế nào? Chúng ta sẽ cùng làm rõ trong bài học hôm nay nay nhé!)
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Mục tiêu:
- Xác định được từ Hán Việt, giải thích được nghĩa mỗi từ Hán Việt đãcho và nghĩa của mỗi yếu tố cấu tạo nên các từ ngữ đó
- Hiểu được nghĩa của một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng
- Sử dụng được từ Hán Việt trong tạo lập văn bản
b Nội dung: GV sử dụng PPDH dạy học theo nhóm, kĩ thuật dạy học
đàm thoại gợi mở, động não hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập
Trang 23Nghĩa của từ
- HS hình thành nhóm cặp, thảo
luận hoàn thành PHT trong thời
gian 5 phút; GV theo dõi, hỗ trợ
bảng tra cứu hoặc từ điển để giải
nghĩa các yếu tố Hán Việt cho thật
chính xác
Từ ghép Hán Việt
Nghĩa của các yếu tố tạo nên từ
Nghĩa của từ
Trung thần - trung: hết lòngngay thẳng, một
lòng 1 dạ
- thần: bề tôi nhà
vua
Bề tôi trung thành với vua
Nghĩa sĩ - nghĩa: lẽ phải
làm khuôn phép cho cách xử thế
- sĩ: người – theo
cách gọi tôn trọng, quý mến
Người có nghĩa khí, dám hi sinh
vì nghĩa lớn
Lưu danh
- lưu: giữ lại, để
lại về sau
- danh: tên
Để lại tên tuổi, tiếng thơm về sau
Binh thư - binh: quân lính,
quân đội, quân sự
- thư: sách
Sách viết về pháp đánh trận thời cổ
Yếu lược - yếu: quan trọng
- lược: cái đơn
giản, khái quát, tóm tắt
những điều quan trọng, cần thiết nhất
* HĐ2: GV hướng dẫn HS thực
hiện bài tập 2
- GV hướng dẫn HS xác định yêu
cầu bài tập 2, yêu cầu HS làm việc
nhóm 4 để hoàn thành các yêu cầu
trên PHT số 2 trong thời gian 10
2 Bài tập 2
Thành ngữ Hán Việt
Nghĩa của các yếu tố tạo nên thành ngữ
Nghĩa của thành ngữ
Bách niên giai lão
Danh chính ngôn thuận
Danh: tên;
chính: ngay
thẳng, đúng đắn; ngôn:
thuận: đồng
tình
Có danh nghĩa chính đáng được pháp luật hoặc đông đảo mọi người thừa nhận thì lời nói dễ được nghe theo
Trang 24- HS hình thành nhóm, phân chia
công việc, thảo luận để hoàn thành
các yêu cầu trên PHT số 2; GV theo
dõi, hướng dẫn, hỗ trợ
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi
chéo PHT để nhận xét, bổ sung cho
nhau Gọi đại diện một nhóm HS
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
bài tập 3, yêu cầu HS làm việc cá
nhân thực hiện bài tập trong thời gian
3 phút
- HS độc lập thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV
- GV gọi 1 HS lên thực hiện bài tập
trên bảng tương tác; HS khác theo
dõi, nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án và khảo
sát mức độ hoàn thành bài tập của
HS bằng cách thống kê nhanh (bao
nhiêu HS làm đúng được 3,4,5 thành
ngữ)
Chiêu binh mãi mã
Chiêu: thu
nạp, tuyển mộ; binh:
binh lính, quân đôi;
mãi: mua;
mã: ngựa
Tuyển mộ binh lính, mua ngựa chiến để chuẩn
bị chiến tranh
Trung quân ái quốc
Trung: ngay
thẳng, một lòng một dạ;
quân: vua;
ái: yêu;
quốc: nước
Một lòng, một dạ trung thành với nhà vua, yêu nước
3 Bài tập 3:
Đáp án: a-5, b-4, c-2, d-3, e-1
3 Hoạt động 3: Vận dụng
a Mục tiêu: Kết hợp kiến thức về từ Hán Việt và kết quả đọc hiểu văn
bản Hịch tướng sĩ để thực hành viết đoạn văn.
b Nội dung: GV sử dụng PP nêu vấn đề yêu cầu HS thực hành viết đoạn
văn nêu cảm nghĩ sau khi học văn bản Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, trong
đó có sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt, chỉ ra nghĩa của hai từ Hán Việt được sửdụng trong đoạn văn đã viết
* GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập 4 Ví dụ minh họa:
Trang 25- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài tập và gợi
ý, định hướng viết như sau:
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn (từ 5 đến 7 dòng)
2 Phương thức: Biểu cảm
3 Nội dung: Cảm xúc, suy nghĩ sau khi học văn bản
Hịch tướng sĩ (có thể trình bày cảm xúc về Trần
Quốc Tuấn, về các tướng sĩ, về tinh thần yêu nước
thời đại nhà Trần, về tội ác của quân Mông –
Nguyên, về bài hịch,…)
4 Sử dụng ít nhất 2 từ Hán Việt, chỉ rõ và giải thích
nghĩa của 2 từ Hán Việt đó
5 Đảm bảo các yêu cầu về chính tả, ngữ pháp diễn
đạt
- HS làm việc cá nhân, tạo lập đoạn văn theo định
hướng, gợi ý của GV
- GV gọi 2 – 3 HS chiếu và trình bày đoạn văn; HS
khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá theo bảng kiểm:
BẢNG KIỂM Đoạn văn nêu cảm nghĩ sau khi học văn bản
Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn
đạt Góp ý
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn
2 Đúng phương thức biểu cảm
3 Nội dung: Trình bày cảm
xúc, suy nghĩ về một đối tượng/
(SGV Cánh Diều)
- Xác định và chỉ ranghĩa của hai từ HánViệt được sử dụng trongđoạn văn
+ khích lệ: tác động đến
tinh thần, làm hăng hái,hưng phấn thêm lên;
+ trung đại: thời đại
giữa cổ đại và cận đại(về cơ bản, tương ứngvới thời phong kiến)
Trang 26C PHẦN THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU Văn bản 3 Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)
Lý Công Uẩn
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo bối cảnh lịch sử, khơi gợi cảm xúc, cung cấp thông tin
cho HS và kết nối bài học
b Nội dung: GV sử dụng PPDH trực quan, kĩ thuật đặt câu hỏi để khai
thác suy nghĩ, cảm xúc của HS
c Sản phẩm: Ghi chép và chia sẻ thông tin của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV nêu yêu cầu: Xem video Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Thăng
Long và ghi chép lại những thông tin cơ bản về sự kiện lịch sử được nói tới
trong văn bản (Link: https://www.youtube.com/watch?v=LzIh3145qFE).
- HS theo dõi video và độc lập chuẩn bị câu trả lời
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ những thông tin ghi chép được về sự kiện lịch sử
Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (nhân vật lịch sử, bối cảnh đất
nước, hoàn cảnh, sự ra đời của văn bản Chiếu dời đô, )
- GV lắng nghe, khích lệ, chia sẻ; chốt một số thông tin chung về hoàncảnh ra đời của văn bản và kết nối vào hoạt động tiếp theo
* GV chốt một số thông tin về hoàn cảnh ra đời của văn bản:
- Năm 1010, sau khi thống nhất được các thế lực phản loạn trong nước, vua Lý Thái Tổ với mong muốn xây dựng đất nước phồn thịnh, thoát khỏi cảnh
bị các nước lớn đe dọa nên đã quyết định dời đô về thành Đại La.
- Ông đã viết bài chiếu này để ban bố với quần thần và nhân dân được biết.
- Sự kiện này đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử dân tộc và lịch sử của kinh đô Thăng Long, chứng tỏ bản lĩnh và sự lớn mạnh, trưởng thành của dân tộc trên bước đường phát triển của mình.
2 Hoạt động 2: Thực hành đọc hiểu
a Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức về thể loại và kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận
xã hội thời trung đại để thực hành đọc hiểu văn bản “Chiếu dời đô”
- Phân tích được hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng tác giả đã sử dụng
để thuyết phục quần thần, người dân về quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La