1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4 hoàn chỉnh

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 4 Văn Bản Nghị Luận (Nghị Luận Văn Học)
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 491,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được những nội dung nhân văn sâu sắc từ một số bài nghị luậnvăn học về viết về các tác giả tác phẩm đã học như về lòng thương người củaNguyên Hồng, vẻ đẹp của cô gái và cánh

Trang 1

Ngày soạn: 19/11/2021

Ngày dạy: 6A: 23,25,26,27,30/11; ,2,3,4,7,9/12/2021

6B: 22,25,26,29/11; 2,3,6,7/12/2021

BÀI 4 VĂN BẢN NGHỊ LUẬN (NGHỊ LUẬN VĂN HỌC)

Thời lượng thực hiện: 10 tiết (từ tiết 45 đến tiết 54)

I MỤC TIÊU

1 Năng lực

- Nhận biết được các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra đượcmối liên hệ của chúng Tóm tắt được các nội dung quan trọng của một văn bảnnghị luận

- Nhận biết được những nội dung nhân văn sâu sắc từ một số bài nghị luậnvăn học về viết về các tác giả tác phẩm đã học như về lòng thương người củaNguyên Hồng, vẻ đẹp của cô gái và cánh đồng lúa mênh mông bát ngát (ca dao)

và tinh thần yêu nước chống xâm lăng của Thánh Gióng

- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc khi đọc một bài thơ lục bát và viết trìnhbày ý kiến về một vấn đề

- Biết cách lý giải, thuyết phục người đọc người nghe bằng các lí lẽ vàbằng chứng

2 Phẩm chất

- Nhân ái, yêu nước: Có lòng yêu thương, cảm thông với người khác; tựhào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước, con người và truyền thống yêu nước,đánh giặc ngoại xâm của cha ông ta trong quá khứ…

- Chăm chỉ: ham tìm hiểu và yêu thích văn học

*Tích hợp KTANQP: Hình ảnh minh họa, kể chuyện về các nhân vật anh

hùng trẻ tuổi trong lịch sử dân tộc Việt Nam

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Máy chiếumáy tính, bảng con và phấn viết (hoặc giấy A0 và bút dạ)

- SGK Ngữ văn 6, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mởrộng văn bản Ngữ văn 6; Phiếu học tập

2 Học sinh

- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc - hiểu

văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

- Hoàn thành Sơ đồ tư duy, Phiếu học tập mà GV đã giao chuẩn bị trướctiết học

- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài

tập SGK

- Chuẩn bị giấy A0, bút màu, thước…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

A PHẦN ĐỌC HIỂU Tiết 45,46 -VĂN BẢN 1 NGUYÊN HỒNG - NHÀ VĂN CỦA NHỮNG

NGƯỜI CÙNG KHỔ (

* Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập, huy động những

kiến thức đã có của học sinh về nhà văn Nguyên Hồng (đã được học qua văn bản

Trong lòng mẹ) để kết nối với bài học

b Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu vấn đề và KTDH 1 phút để ôn tập

kiến thức đã học và kết nối vào bài mới

c Sản phẩm: câu trả lời của HS

- GV gọi 2,3 HS chia sẻ ý kiến cá nhân, HS khác lắng nghe

- Từ câu trả lời của HS, GV dẫn vào chủ đề bài 4 cũng như văn bản 1

* Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: Biết được các thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm; đọc hiểu

văn bản theo đặc trưng của văn bản nghị luận văn học; Hiểu được quan điểm,suy nghĩ của tác giả Nguyễn Đăng Mạnh về nhà văn Nguyên Hồng…

b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia

nhóm, khăn trải bàn, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS hoàn

thành nhiệm vụ đọc hiểu văn bản Trong lòng mẹ theo định hướng của GV

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập.

? Trình bày một số yếu tố cấu hình thức

của văn bản nghị luận.

? Chia sẻ với các bạn cách em đã đọc hiểu

văn bản “Nguyên Hồng - nhà văn của

ý kiến, lý lẽ và các bằng chứng

cụ thể

2 Nghị luận văn học: bàn về cácvấn đề văn học

3 Các yếu tố hình thức:

- Ý kiến: thường là một nhậnxét mang tính khẳng định hoặcphủ định, nêu ở nhan đề hoặc

Trang 3

- GV tổng hợp ý kiến về đặc điểm và các

yếu tố hình thức của kiểu văn bản nghị

luận và nghị luận văn học theo phần

Thông tin Ngữ văn/SGK, tập trung chốt

các ý cơ bản (phù hợp với đối tượng là HS

thông tin về tác giả

- GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, HS lắng

nghe và đối chiếu với phần bài của mình

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung và tổng

hợp kiến thức, mở rộng thông tin về tác giả

Nguyễn Đăng Mạnh: Nguyễn Đăng Mạnh

được coi là nhà nghiên cứu đầu ngành về

văn học Việt Nam hiện đại Trong suốt sự

nghiệp giáo dục và nghiên cứu, Giáo sư

Nguyễn Đăng Mạnh đã xuất bản 12 tác

phẩm lý luận phê bình văn học Ông được

phong học hàm Giáo sư năm 1991, Nhà

giáo Nhân dân 2002; được tặng thưởng

Huân chương Kháng chiến hạng Nhất, hai

lần đạt Giải thưởng của Hội Nhà văn Việt

Nam và Giải thưởng Nhà nước năm 2000.

* HĐ3: Đọc và tìm hiểu chung văn bản

- GV khai thác cách đọc từ HS, hướng dẫn

cách đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn giọng ở

những câu khẳng định, câu hỏi, tổ chức

cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn, xen giọng nam

mở đầu bài viết

- Lí lẽ thường tập trung nêunguyên nhân, trả lời cho các câuhỏi: Vì sao? Do đâu?

- Bằng chứng (dẫn chứng)thường là các hiện tượng, sốliệu cụ thể nhằm minh họa, làmsáng tỏ cho lí lẽ

2 Tác giả

- Nguyễn Đăng Mạnh 2018)

(1930 Quê: Hà Nội

- Là nhà nghiên cứu phê bìnhvăn học nổi tiếng của Việt Nam

3 Văn bản

- Xuất xứ: trích từ bài viết cùng

tên trong Tuyển tập Nguyễn

Đăng Mạnh, tập 1,NXB Giáo

Trang 4

- GV yêu cầu HS đối chiếu với phần

Thông tin Ngữ văn đã tìm hiểu để xác định

xuất xứ, kiểu văn bản, bố cục (thành mấy

phần?)

- HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- GV gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận

xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

dục, 2005

- Kiểu văn bản: Nghị luận văn học

- Bố cục: 3 phần

II Đọc và tìm hiểu chi tiết:

1 Vấn đề nghị luận và hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng:

- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm cặp hoàn thiện phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Hoàn thiện bảng tìm hiểu văn bản ”Nguyên Hồng-nhà văn của

những người cùng khổ”

Vấn đề nghị luận của văn bản

Ý kiến 1

Ý kiến 2

Ý kiến 3

Lý lẽ Bằng chứng Lý lẽ Bằng chứng Lý lẽ Bằng chứng

- HS căn cứ vào kiến thức đã tìm hiểu ở phần thông tin Ngữ văn, bố cục

văn bản và việc soạn câu 1,2,3 SGK/75 để trao đổi, thống nhất theo nhóm cặp

và hoàn thành phiếu học tập trong 15 phút

- GV,yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày; các nhóm khác theo dõi, đối chiếu với phiếu học tập nhóm mình để nhận xét, bổ sung, đánh giá

- GV tổng hợp ý kiến của các nhóm và chiếu bảng chuẩn kiến thức và yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu học tập/ vở ghi chép cá nhân

Vấn đề nghị luận của văn bản

Nguyên Hồng thực sự là nhà văn của những người lao động cùng khổ

Trang 5

- viết truyện

Mợ Du để nói

lên tâm trạng đau đớn của người mẹ

- thuật lại cuộc sống của thân phận mồ côi trong

Những ngày thơ ấu

- mồ côi cha từ năm

12 tuổi

- mẹ đi bước nữa đi làm ăn xa

- Ngày 11-1931

20-Giá ai cho tôi một xu nhỉ?Chỉ một xu thôi! Vì người ta có phải mẹ tôi đâu!

- hoàn cảnh

ấy đã tạo nên ”chất dân nghèo, chất lao động”

- thể hiện

rõ trong cung cách sinh hoạt

- thấm sâu vào văn chương, vào thế giới nghệ thuật

- tuổi cắp sách đến trường tự kiếm sống bằng những

”nghề nhỏ mọn” chung đụng với mọi hạng trẻ ”hư hỏng”

- 16 tuổi rời quê hương nhập hẳng cuộc sống của hạng người dưới đáy xã hội

- Bà Nguyên Hồng nói nhìn ông ấy cầm chén rượu nặng nhọc

2 Qua đó, giúp em hiểu thêm điều gì về

nhà văn Nguyên Hồng và quan điểm, suy

nghĩ của người viết về tác giả “Trong

lòng mẹ”?

- HS dựa vào phiếu học tập và việc soạn

câu 4/SGK độc lập suy nghĩ (2p)-> trao

đổi thống nhất và hoàn thành (3p)

- GV gọi 2,3 HS lên trình bày những nội

dung đã thảo luận; HS lắng nghe, nhận

xét, bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức ->

bình về thành công của văn bản nghị

luận “Nguyên Hồng-nhà văn của những

người cùng khổ”

2 Nhận xét

- Văn bản đã xây dựng hệ thống

ý kiến, lý lẽ, bằng chứng rõ ràng,chặt chẽ, thuyết phục và làm sáng

tỏ vấn đề nghị luận

- Qua đó, giúp người đọc hiểu rõhơn về con người, cuộc đời,phong cách nghệ thuật của nhàvăn Nguyên Hồng, cũng như sựthấu hiểu và trân trọng của tác giảđối với nhà văn

*HĐ 3: GV hướng dẫn HS tổng kết III Tổng kết:

Trang 6

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân khái

quát ND và NT của văn bản

- HS xem lại các nội dung đã tìm hiểu

trong bài, thực hiện yêu cầu vào vở nháp

trong 3 phút

- GV gọi đại diện 2 HS trình bày miệng,

các HS khác lắng nghe, bổ sung

- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến

thức -> bình, liên hệ về giá trị nội dung

và nghệ thuật của văn bản “Nguyên

Hồng-nhà văn ”

* HĐ 4: Hình thành cách đọc văn bản

nghị luận

- GV tổ chức thảo luận nhóm bằng kĩ

thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS xây

dựng kĩ năng đọc văn bản nghị luận

- HS chia nhóm 4 HS, chuẩn bị giấy Ao

và thực hiện yêu cầu: mỗi HS bày tỏ ý

kiến cá nhân vào các góc được chia (3p)

-> thống nhất và tổng hợp những ý kiến

chung vào ô giữa (5p)

- GV gọi đại diện các 2,3 nhóm HS trình

bày sản phẩm, nhóm khác lắng nghe,

nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, chốt cách đọc hiểu

văn bản nghị luận

1 Nội dung: làm rõ được con

người nhà văn Nguyên Hồng

-nhà văn của những người cùng khổ và tình cảm của người viết

đối với nhà văn Nguyên Hồng

2 Nghệ thuật:

- Các bằng chứng đa dạng, cụ thể, sinh động, phong phú, thuyết phục

- Hệ thống lí lẽ, ý kiến nêu ra vừa

có tình vừa có lí bộc lộ cảm xúc, thái độ trân trọng của người viết

3 Cách đọc văn bản nghị luận:

- B1: xác định vấn đề nghị luậnđược nêu ra trong bài văn là gì?Vấn đề đó được nêu ra ở nhan đềhay câu văn nào của bài viết?

- B2: tóm tắt ý kiến trong từngphần, xem ý kiến đó thể hiện ởcâu văn nào (thường là câu khẳngđịnh hoặc phủ định)

- B3: tìm ra hệ thống lý lẽ, bằngchứng làm rõ cho từng ý kiến

- B4: nhận xét về nghệ thuật nghịluận và giá trị nội dung trong vănbản

*Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng

a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện kết nối

với văn bản, với kiến thức đã học và hoạt động viết

b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề, KT

động não để HS trả lời câu hỏi và thực hiện viết đoạn văn

c Sản phẩm: câu trả lời, đoạn văn ngắn

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

- GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm vụ sau

1 Nội dung của bài viết có liên quan như thế nào với nhan đề Nguyên

Hồng-nhà văn của những người cùng khổ? Nếu được đặt nhan đề khác cho văn

bản, em sẽ sẽ đặt là gì?

2 Viết một đoạn văn (từ 7-10 câu) thể hiện cảm nghĩ của em về nhà văn

Nguyên Hồng, trong đó có sử dụng một trong các thành ngữ sau: Chân lấm tay

bùn, khố rách áo ôm, đầu đường xó chợ, tình sâu nghĩa nặng.

- HS độc lập trả lời câu hỏi và viết đoạn văn theo hướng dẫn

Trang 7

- GV tổ chức cho HS trả lời miệng câu hỏi 1

- GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn -> tổ chức cho HS trình bày, đánh giá trướclớp theo bảng kiểm

Tiêu chí đánh giá đoạn văn theo bảng kiểm

Tiết 47,48- VĂN BẢN 2 VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO

* Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo không khí học tập; huy động kiến thức

về ca dao Việt Nam của HS

b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PPDH hợp tác và KT tổ chức trò

chơi để tạo cơ hội cho HS thể hiện kiến thức về ca dao Việt Nam

c Sản phẩm: các câu ca dao Việt Nam

- HS chia đội, đặt tên, phân công nhiệm vụ

- HS hai đội tiến hành thi đối đáp, GV đặt thời gian, quan sát các đội chơi,

xử lý các tình huống phát sinh

- GV tổng kết trò chơi, khen ngợi, động viên, trao thưởng cho đội thắng

* Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 8

a Mục tiêu: Thông tin khái quát về tác giả Hoàng Tiến Tựu Biết cách đọc

hiểu văn bản NLVH, làm rõ thêm vẻ đẹp của ca dao theo thể lục bát mà HS đãhọc ở bài 2 Cảm nhận được tình cảm của tác giả đối với bài ca dao

b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và

KT thiết kế sơ đồ tư duy, chia nhóm, khăn trải bàn, động não, thuyết trình, đặt

câu hỏi để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản Đồng Tháp Mười…

c Sản phẩm: Câu trả lời, sơ đồ tư duy của các nhóm, bài thuyết trình.

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

* HĐ 1: GV kiểm tra việc HS hoàn thành

phần Chuẩn bị bằng cách đặt câu hỏi:

+ Nhắc lại kĩ năng đọc hiểu 1 văn bản nghị luận

văn học?

+ Em đã áp dụng cách đọc hiểu đó vào văn

bản “Vẻ đẹp ”như thế nào? Hãy chia sẻ với

các bạn?

- HS độc lập báo cáo theo nội dung đã chuẩn

bị ở nhà, HS khác lắng nghe, đối chiếu với

phần chuẩn bị của mình để nhận xét, bổ sung

- GV dựa trên phần HS trình bày để nhận

xét, khuyến khích, biểu dương, khen ngợi và

tổng hợp ý kiến

* HĐ 2: GV hướng dẫn HS hoạt động độc

lập tìm hiểu một số thông tin về tác giả

Hoàng Tiến Tựu

- HS căn cứ vào phần bài soạn theo hướng

dẫn ở phần Chuẩn bị/SGK để suy nghĩ, sắp

xếp ý trong 1 phút: Họ tên, năm sinh-năm

mất, quê quán, vị trí trong nền VH

- GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, HS lắng

nghe và đối chiếu với phần bài của mình

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung và tổng hợp

kiến thức -> mở rộng thông tin về tác giả

Hoàng Tiến Tựu: là tác giả của cuốn sách

“Bình giảng ca dao Việt Nam”, tác phẩm của

ông thể hiện rất rõ những quan điểm, những

khám phá mới mẻ trong vẻ đẹp của các bài ca

dao Việt Nam

*HĐ 3: GV khai thác cách đọc từ HS ->

hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc mạch lạc, rõ

ràng, đoạn đầu đọc bài ca dao diễn cảm, thay

đổi giọng đọc giữa đoạn 1,2,3 với đoạn 4, chú

ý phát âm từ địa phương

- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối (6 HS đọc

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

Hoàng Tiến Tựu (1933 1998)

Quê quán: Thanh Hóa

- Là nhà nghiên cứu hàng đầu

về chuyên ngành Văn học dângian

2 Văn bản:

Trang 9

* HĐ 4: GV h/d tìm hiểu chung VB: yêu

cầu HS đối chiếu với phần Thông tin Ngữ

văn đã tìm hiểu để xác định xuất xứ Vb,

kiểu văn bản, bố cục (thành mấy đoạn?)

- HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi

luận và nội dung chính của từng phần

- HS chia nhóm và thực hiện yêu cầu: cá

nhân xem lại nội dung bài soạn để hoạt động

cá nhân(2p) -> trao đổi, thống nhất câu trả lời

(1 p)

- GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày

miệng, các nhóm khác lắng nghe, đối chiếu

với bài của nhóm, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến

thức

* HĐ 2: Tìm hiểu về quan điểm của tác giả về vẻ

đẹp của bài ca dao

- GV chia nhóm lớn (4 HS) và đặt câu hỏi:

1 Liệt kê những ý kiến thể hiện quan điểm

của tác giả về vẻ đẹp của bài ca dao

2 Tác giả đã chứng minh các ý kiến của

mình thông qua các bằng chứng cụ thể như

thế nào?

3 Qua đó, em nhận thấy tác giả Hoàng Tiến

Tựu đã thể hiện tình cảm, thái độ nào trước

vẻ đẹp của bài ca dao?

- HS thực hiện theo hướng dẫn: hoạt cá nhân

xem lại phần soạn bài các câu 2,3,4/ KGK-Tr

78 (3 p), sau đó trao đổi, thống nhất nhóm

2 Đọc và tìm hiểu chi tiết:

a Vấn đề nghị luận:

- Vấn đề NL: Vẻ đẹp về nộidung và hình thức của bài caodao “Đứng bên ni đồng…”-> nhan đề đã khái quát đượcvấn đề nghị luận của văn bản

b Quan điểm của tác giả về

vẻ đẹp của bài ca dao:

- Ý kiến 1: bài cao dao có 2 vẻ đẹp

+ vẻ đẹp của cánh đồng+ vẻ đẹp của cô gái

- Ý kiến 2: vẻ đẹp của cô gái

đi thăm đồng xuất hiện rõ nét

và sống động ngay từ hai câu đầu bài ca dao

+ bằng chứng 1: vị trí của

cụm từ “mênh mông bát

ngát”

+ bằng chứng 2: cụm từ “bên

Trang 10

lớn (10 p)

- GV gọi đại diện 1,2 nhóm HS trình bày

miệng, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung,

nhận xét

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức và bình

về cái hay, cái đẹp của bài ca dao cũng như

tình cảm của tác giả thể hiện trong bài

ni”, “bên tê”

-> vị trí, cách quan sát cánhđồng đã khắc họa dáng điệucũng như vẻ đẹp tâm hồn của

- Ý kiến 4: đặc sắc nghệ thuật trong hai câu cuối

+ bằng chứng 1: cô gái tậptrung ngắm nhìn, quan sát đặc

tả một “chẽn lúa đòng đòng”

và liên hệ so sánh với bản thân

rất hồn nhiên “thân em”

GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm cặp để

khái quát ND, NT của văn bản “Vẻ đẹp của

một bài ca dao” và xây dựng kĩ năng đọc văn

bản nghị luận văn học (về tác phẩm) qua việc

hoàn thành phiếu học tập

III Tổng kết

Văn bản: “Vẻ đẹp của một bài ca dao”

Giá trị nội dung:

- Tác giả đã nêu lên ý kiến của mình

Trang 11

- Tác giả đã dùng những lý lẽ

Những giá trị nổi bật

- GV nêu yêu cầu và phát phiếu học tập hướng dẫn HS hoàn thiện

- HS chia nhóm cặp trao đổi và hoàn thiện bảng học tập (3 phút)

- GV chiếu 1 phiếu học tập của nhóm bất kì, nhóm khác đối chiếu, nhận xét,

bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản,khắc sâu kĩ năng đọc hiểu văn bản du kí

TỔNG KẾT

Văn bản: “Vẻ đẹp của một bài ca dao”

Giá trị nội dung:

- Tác giả đã nêu lên ý kiến của mình về

vẻ đẹp cũng như cách khai thác nội

dung của một bài ca dao cụ thể

- Từ đó khơi gợi được sự đồng cảm và

tình yêu đối với ca dao ở bạn đọc

Kĩ năng đọc hiểu văn bản “Nghị luận văn học” (NL về 1 tác phẩm văn học)

- Xác định vấn đề nghị luận và nội dung của từng phần văn bản

- Những ý kiến tác giả đưa ra trong văn bản là gì?

- Tác giả đã dùng những lý lẽ, dẫn chứng trong tác phẩm như thế nào để làmsáng tỏ vấn đề?

- Những giá trị nổi bật về nội dung và nghệ thuật trong văn bản? Thái độ củatác giả quan văn bản?

* Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng

Trang 12

a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để kết nối với hoạt

động viết, hoạt động trải nghiệm sáng tạo của bản thân

b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề, KT

động não để HS, thực hiện viết đoạn, tìm tòi, mở rộng vấn đề

c Sản phẩm: Câu trả lời, bản kế hoạch

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

- GV giao cho HS 2 nhiệm vụ

1 So với những gì em biết về ca dao ở Bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu cho em hiểu thêm được những gì về nội dung và hình thức của bài ca dao? Em thích nhất câu, đoạn nào trong văn bản nghị luận này? (Câu hỏi 5/SGK-tr78)

2 Tự chọn 1 bài ca dao mà em yêu thích và viết ra những lý do vì sao mình thích bài ca dao đó để thuyết phục bạn bè.

- HS độc lập thực hiện yêu cầu

- GV tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ, dự định của bản thân

- GV khen ngợi, biểu dương và định hướng cho HS

Tiết 49- THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THÀNH NGỮ, DẤU CHẤM PHẨY

1 Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập; kết nối với phần tiếp theo của bài học

b Nội dung hoạt động: GV tổ chức tham gia trò chơi, đặt câu hỏi để

định hướng bước đầu vào nội dung kiến thức tiếng Việt

* HĐ1: GV tổ chức cho HS tham gia trò

chơi: “Đuổi hình bắt chữ”

- Giáo viên yêu cầu HS quan sát bức ảnh bên

và trả lời câu hỏi:

H Tìm thành ngữ tương ứng với hình ảnh bên ?

H Dựa vào kiến thức Ngữ văn, nêu hiểu biết về

thành ngữ ?

- HS chia thành 2 dãy Dãy nào giơ tay sớm

nhất, được nhiều thành ngữ hơn sẽ thắng

cuộc

- GV cùng HS đánh giá kết quả các đội

- GV đánh giá tinh thần, thái độ của HS tham

gia trò chơi; khen ngợi đội thắng cuộc; GV

chuẩn kiến thức về thành ngữ và kết nối

Mắt nhắm mắt mở

Kẻ khóc người cười

Trang 13

Đầu voi đuôi chuột Nhanh như sóc Chậm như rùa

* Thành ngữ: là những cụm từ

cố định quen dùng, thườngngắn gọn, có hình ảnh

2 Hoạt động 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

a Mục tiêu:

- HS giải thích nghĩa của một số thành ngữ; tìm được thành ngữ có cấu

trúc so sánh và cấu trúc đối; ghép được thành ngữ với nghĩa tương ứng, vậndụng vào đơn vị kiến thức trong văn bản cụ thể hoặc trong giao tiếp

- Nhận biết, nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong ngữ liệu cụ thể; vậndụng trong tạo lập văn bản

b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PPDH dạy học đàm thoại gợi mở, tổ

chức trò chơi, hợp tác, KTDH chia nhóm, động não để hướng dẫn HS hoànthành nội dung; HS tham gia tìm hiểu các bài tập bằng hoạt động cá nhân/ cặpđôi/ nhóm để thực hiện bài tập

HĐ1: GV hướng dẫn thực hiện Bài

tập 1,4

- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu

bài tập, chia nhóm cặp thực hiện

Lớn quá nhanh, ngoàimức thường thấy

b) Hôi như cú mèo

rất hôi hám, có mùi hôi

ví như mùi ở chim cúmèo

c) Cá chậu chim lồng

Ở hoàn cảnh tù túng, bị

o ép, giam hãm, mất tựdo

d) Bể cạn non mòn

tạo vật, cuộc đời biếnđộng, thay đổi lớn lao

e)Buôn thúng bán bưng

buôn bán vặt ở đầuđường, góc chợ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Thành ngữ Nối Nghĩa

1) Thả con săn sắt bắt 1-e a) làm ra ít tiêu pha nhiều

Ngày đăng: 08/11/2023, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức: đảm bảo yêu cầu của 1 đoạn văn (7-10 câu) - Bài 4   hoàn chỉnh
1. Hình thức: đảm bảo yêu cầu của 1 đoạn văn (7-10 câu) (Trang 7)
Bảng kiểm: - Bài 4   hoàn chỉnh
Bảng ki ểm: (Trang 16)
Bảng kiểm đọc hiểu nghị luận văn học - Bài 4   hoàn chỉnh
Bảng ki ểm đọc hiểu nghị luận văn học (Trang 19)
Hình tượng Thánh Gióng. - Bài 4   hoàn chỉnh
Hình t ượng Thánh Gióng (Trang 21)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Bài 4   hoàn chỉnh
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 22)
Hình thức và nội dung (30 phút). - Bài 4   hoàn chỉnh
Hình th ức và nội dung (30 phút) (Trang 25)
BẢNG KIỂM Đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự - Bài 4   hoàn chỉnh
o ạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự (Trang 26)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w