- Nhận biết được những nội dung nhân văn sâu sắc từ một số bài nghị luậnvăn học về viết về các tác giả tác phẩm đã học như về lòng thương người củaNguyên Hồng, vẻ đẹp của cô gái và cánh
Trang 1Ngày soạn: 19/11/2021
Ngày dạy: 6A: 23,25,26,27,30/11; ,2,3,4,7,9/12/2021
6B: 22,25,26,29/11; 2,3,6,7/12/2021
BÀI 4 VĂN BẢN NGHỊ LUẬN (NGHỊ LUẬN VĂN HỌC)
Thời lượng thực hiện: 10 tiết (từ tiết 45 đến tiết 54)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Nhận biết được các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra đượcmối liên hệ của chúng Tóm tắt được các nội dung quan trọng của một văn bảnnghị luận
- Nhận biết được những nội dung nhân văn sâu sắc từ một số bài nghị luậnvăn học về viết về các tác giả tác phẩm đã học như về lòng thương người củaNguyên Hồng, vẻ đẹp của cô gái và cánh đồng lúa mênh mông bát ngát (ca dao)
và tinh thần yêu nước chống xâm lăng của Thánh Gióng
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc khi đọc một bài thơ lục bát và viết trìnhbày ý kiến về một vấn đề
- Biết cách lý giải, thuyết phục người đọc người nghe bằng các lí lẽ vàbằng chứng
2 Phẩm chất
- Nhân ái, yêu nước: Có lòng yêu thương, cảm thông với người khác; tựhào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước, con người và truyền thống yêu nước,đánh giặc ngoại xâm của cha ông ta trong quá khứ…
- Chăm chỉ: ham tìm hiểu và yêu thích văn học
*Tích hợp KTANQP: Hình ảnh minh họa, kể chuyện về các nhân vật anh
hùng trẻ tuổi trong lịch sử dân tộc Việt Nam
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Máy chiếumáy tính, bảng con và phấn viết (hoặc giấy A0 và bút dạ)
- SGK Ngữ văn 6, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mởrộng văn bản Ngữ văn 6; Phiếu học tập
2 Học sinh
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc - hiểu
văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK
- Hoàn thành Sơ đồ tư duy, Phiếu học tập mà GV đã giao chuẩn bị trướctiết học
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài
tập SGK
- Chuẩn bị giấy A0, bút màu, thước…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 2A PHẦN ĐỌC HIỂU Tiết 45,46 -VĂN BẢN 1 NGUYÊN HỒNG - NHÀ VĂN CỦA NHỮNG
NGƯỜI CÙNG KHỔ (
* Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập, huy động những
kiến thức đã có của học sinh về nhà văn Nguyên Hồng (đã được học qua văn bản
Trong lòng mẹ) để kết nối với bài học
b Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu vấn đề và KTDH 1 phút để ôn tập
kiến thức đã học và kết nối vào bài mới
c Sản phẩm: câu trả lời của HS
- GV gọi 2,3 HS chia sẻ ý kiến cá nhân, HS khác lắng nghe
- Từ câu trả lời của HS, GV dẫn vào chủ đề bài 4 cũng như văn bản 1
* Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu: Biết được các thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm; đọc hiểu
văn bản theo đặc trưng của văn bản nghị luận văn học; Hiểu được quan điểm,suy nghĩ của tác giả Nguyễn Đăng Mạnh về nhà văn Nguyên Hồng…
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia
nhóm, khăn trải bàn, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS hoàn
thành nhiệm vụ đọc hiểu văn bản Trong lòng mẹ theo định hướng của GV
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập.
? Trình bày một số yếu tố cấu hình thức
của văn bản nghị luận.
? Chia sẻ với các bạn cách em đã đọc hiểu
văn bản “Nguyên Hồng - nhà văn của
ý kiến, lý lẽ và các bằng chứng
cụ thể
2 Nghị luận văn học: bàn về cácvấn đề văn học
3 Các yếu tố hình thức:
- Ý kiến: thường là một nhậnxét mang tính khẳng định hoặcphủ định, nêu ở nhan đề hoặc
Trang 3- GV tổng hợp ý kiến về đặc điểm và các
yếu tố hình thức của kiểu văn bản nghị
luận và nghị luận văn học theo phần
Thông tin Ngữ văn/SGK, tập trung chốt
các ý cơ bản (phù hợp với đối tượng là HS
thông tin về tác giả
- GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, HS lắng
nghe và đối chiếu với phần bài của mình
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung và tổng
hợp kiến thức, mở rộng thông tin về tác giả
Nguyễn Đăng Mạnh: Nguyễn Đăng Mạnh
được coi là nhà nghiên cứu đầu ngành về
văn học Việt Nam hiện đại Trong suốt sự
nghiệp giáo dục và nghiên cứu, Giáo sư
Nguyễn Đăng Mạnh đã xuất bản 12 tác
phẩm lý luận phê bình văn học Ông được
phong học hàm Giáo sư năm 1991, Nhà
giáo Nhân dân 2002; được tặng thưởng
Huân chương Kháng chiến hạng Nhất, hai
lần đạt Giải thưởng của Hội Nhà văn Việt
Nam và Giải thưởng Nhà nước năm 2000.
* HĐ3: Đọc và tìm hiểu chung văn bản
- GV khai thác cách đọc từ HS, hướng dẫn
cách đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn giọng ở
những câu khẳng định, câu hỏi, tổ chức
cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn, xen giọng nam
mở đầu bài viết
- Lí lẽ thường tập trung nêunguyên nhân, trả lời cho các câuhỏi: Vì sao? Do đâu?
- Bằng chứng (dẫn chứng)thường là các hiện tượng, sốliệu cụ thể nhằm minh họa, làmsáng tỏ cho lí lẽ
2 Tác giả
- Nguyễn Đăng Mạnh 2018)
(1930 Quê: Hà Nội
- Là nhà nghiên cứu phê bìnhvăn học nổi tiếng của Việt Nam
3 Văn bản
- Xuất xứ: trích từ bài viết cùng
tên trong Tuyển tập Nguyễn
Đăng Mạnh, tập 1,NXB Giáo
Trang 4- GV yêu cầu HS đối chiếu với phần
Thông tin Ngữ văn đã tìm hiểu để xác định
xuất xứ, kiểu văn bản, bố cục (thành mấy
phần?)
- HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- GV gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
dục, 2005
- Kiểu văn bản: Nghị luận văn học
- Bố cục: 3 phần
II Đọc và tìm hiểu chi tiết:
1 Vấn đề nghị luận và hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng:
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm cặp hoàn thiện phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn thiện bảng tìm hiểu văn bản ”Nguyên Hồng-nhà văn của
những người cùng khổ”
Vấn đề nghị luận của văn bản
Ý kiến 1
Ý kiến 2
Ý kiến 3
Lý lẽ Bằng chứng Lý lẽ Bằng chứng Lý lẽ Bằng chứng
- HS căn cứ vào kiến thức đã tìm hiểu ở phần thông tin Ngữ văn, bố cục
văn bản và việc soạn câu 1,2,3 SGK/75 để trao đổi, thống nhất theo nhóm cặp
và hoàn thành phiếu học tập trong 15 phút
- GV,yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày; các nhóm khác theo dõi, đối chiếu với phiếu học tập nhóm mình để nhận xét, bổ sung, đánh giá
- GV tổng hợp ý kiến của các nhóm và chiếu bảng chuẩn kiến thức và yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu học tập/ vở ghi chép cá nhân
Vấn đề nghị luận của văn bản
Nguyên Hồng thực sự là nhà văn của những người lao động cùng khổ
Trang 5- viết truyện
Mợ Du để nói
lên tâm trạng đau đớn của người mẹ
- thuật lại cuộc sống của thân phận mồ côi trong
Những ngày thơ ấu
- mồ côi cha từ năm
12 tuổi
- mẹ đi bước nữa đi làm ăn xa
- Ngày 11-1931
20-Giá ai cho tôi một xu nhỉ?Chỉ một xu thôi! Vì người ta có phải mẹ tôi đâu!
- hoàn cảnh
ấy đã tạo nên ”chất dân nghèo, chất lao động”
- thể hiện
rõ trong cung cách sinh hoạt
- thấm sâu vào văn chương, vào thế giới nghệ thuật
- tuổi cắp sách đến trường tự kiếm sống bằng những
”nghề nhỏ mọn” chung đụng với mọi hạng trẻ ”hư hỏng”
- 16 tuổi rời quê hương nhập hẳng cuộc sống của hạng người dưới đáy xã hội
- Bà Nguyên Hồng nói nhìn ông ấy cầm chén rượu nặng nhọc
2 Qua đó, giúp em hiểu thêm điều gì về
nhà văn Nguyên Hồng và quan điểm, suy
nghĩ của người viết về tác giả “Trong
lòng mẹ”?
- HS dựa vào phiếu học tập và việc soạn
câu 4/SGK độc lập suy nghĩ (2p)-> trao
đổi thống nhất và hoàn thành (3p)
- GV gọi 2,3 HS lên trình bày những nội
dung đã thảo luận; HS lắng nghe, nhận
xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức ->
bình về thành công của văn bản nghị
luận “Nguyên Hồng-nhà văn của những
người cùng khổ”
2 Nhận xét
- Văn bản đã xây dựng hệ thống
ý kiến, lý lẽ, bằng chứng rõ ràng,chặt chẽ, thuyết phục và làm sáng
tỏ vấn đề nghị luận
- Qua đó, giúp người đọc hiểu rõhơn về con người, cuộc đời,phong cách nghệ thuật của nhàvăn Nguyên Hồng, cũng như sựthấu hiểu và trân trọng của tác giảđối với nhà văn
*HĐ 3: GV hướng dẫn HS tổng kết III Tổng kết:
Trang 6- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân khái
quát ND và NT của văn bản
- HS xem lại các nội dung đã tìm hiểu
trong bài, thực hiện yêu cầu vào vở nháp
trong 3 phút
- GV gọi đại diện 2 HS trình bày miệng,
các HS khác lắng nghe, bổ sung
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến
thức -> bình, liên hệ về giá trị nội dung
và nghệ thuật của văn bản “Nguyên
Hồng-nhà văn ”
* HĐ 4: Hình thành cách đọc văn bản
nghị luận
- GV tổ chức thảo luận nhóm bằng kĩ
thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS xây
dựng kĩ năng đọc văn bản nghị luận
- HS chia nhóm 4 HS, chuẩn bị giấy Ao
và thực hiện yêu cầu: mỗi HS bày tỏ ý
kiến cá nhân vào các góc được chia (3p)
-> thống nhất và tổng hợp những ý kiến
chung vào ô giữa (5p)
- GV gọi đại diện các 2,3 nhóm HS trình
bày sản phẩm, nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt cách đọc hiểu
văn bản nghị luận
1 Nội dung: làm rõ được con
người nhà văn Nguyên Hồng
-nhà văn của những người cùng khổ và tình cảm của người viết
đối với nhà văn Nguyên Hồng
2 Nghệ thuật:
- Các bằng chứng đa dạng, cụ thể, sinh động, phong phú, thuyết phục
- Hệ thống lí lẽ, ý kiến nêu ra vừa
có tình vừa có lí bộc lộ cảm xúc, thái độ trân trọng của người viết
3 Cách đọc văn bản nghị luận:
- B1: xác định vấn đề nghị luậnđược nêu ra trong bài văn là gì?Vấn đề đó được nêu ra ở nhan đềhay câu văn nào của bài viết?
- B2: tóm tắt ý kiến trong từngphần, xem ý kiến đó thể hiện ởcâu văn nào (thường là câu khẳngđịnh hoặc phủ định)
- B3: tìm ra hệ thống lý lẽ, bằngchứng làm rõ cho từng ý kiến
- B4: nhận xét về nghệ thuật nghịluận và giá trị nội dung trong vănbản
*Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện kết nối
với văn bản, với kiến thức đã học và hoạt động viết
b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề, KT
động não để HS trả lời câu hỏi và thực hiện viết đoạn văn
c Sản phẩm: câu trả lời, đoạn văn ngắn
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm vụ sau
1 Nội dung của bài viết có liên quan như thế nào với nhan đề Nguyên
Hồng-nhà văn của những người cùng khổ? Nếu được đặt nhan đề khác cho văn
bản, em sẽ sẽ đặt là gì?
2 Viết một đoạn văn (từ 7-10 câu) thể hiện cảm nghĩ của em về nhà văn
Nguyên Hồng, trong đó có sử dụng một trong các thành ngữ sau: Chân lấm tay
bùn, khố rách áo ôm, đầu đường xó chợ, tình sâu nghĩa nặng.
- HS độc lập trả lời câu hỏi và viết đoạn văn theo hướng dẫn
Trang 7- GV tổ chức cho HS trả lời miệng câu hỏi 1
- GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn -> tổ chức cho HS trình bày, đánh giá trướclớp theo bảng kiểm
Tiêu chí đánh giá đoạn văn theo bảng kiểm
Tiết 47,48- VĂN BẢN 2 VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
* Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo không khí học tập; huy động kiến thức
về ca dao Việt Nam của HS
b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PPDH hợp tác và KT tổ chức trò
chơi để tạo cơ hội cho HS thể hiện kiến thức về ca dao Việt Nam
c Sản phẩm: các câu ca dao Việt Nam
- HS chia đội, đặt tên, phân công nhiệm vụ
- HS hai đội tiến hành thi đối đáp, GV đặt thời gian, quan sát các đội chơi,
xử lý các tình huống phát sinh
- GV tổng kết trò chơi, khen ngợi, động viên, trao thưởng cho đội thắng
* Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 8a Mục tiêu: Thông tin khái quát về tác giả Hoàng Tiến Tựu Biết cách đọc
hiểu văn bản NLVH, làm rõ thêm vẻ đẹp của ca dao theo thể lục bát mà HS đãhọc ở bài 2 Cảm nhận được tình cảm của tác giả đối với bài ca dao
b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và
KT thiết kế sơ đồ tư duy, chia nhóm, khăn trải bàn, động não, thuyết trình, đặt
câu hỏi để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản Đồng Tháp Mười…
c Sản phẩm: Câu trả lời, sơ đồ tư duy của các nhóm, bài thuyết trình.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
* HĐ 1: GV kiểm tra việc HS hoàn thành
phần Chuẩn bị bằng cách đặt câu hỏi:
+ Nhắc lại kĩ năng đọc hiểu 1 văn bản nghị luận
văn học?
+ Em đã áp dụng cách đọc hiểu đó vào văn
bản “Vẻ đẹp ”như thế nào? Hãy chia sẻ với
các bạn?
- HS độc lập báo cáo theo nội dung đã chuẩn
bị ở nhà, HS khác lắng nghe, đối chiếu với
phần chuẩn bị của mình để nhận xét, bổ sung
- GV dựa trên phần HS trình bày để nhận
xét, khuyến khích, biểu dương, khen ngợi và
tổng hợp ý kiến
* HĐ 2: GV hướng dẫn HS hoạt động độc
lập tìm hiểu một số thông tin về tác giả
Hoàng Tiến Tựu
- HS căn cứ vào phần bài soạn theo hướng
dẫn ở phần Chuẩn bị/SGK để suy nghĩ, sắp
xếp ý trong 1 phút: Họ tên, năm sinh-năm
mất, quê quán, vị trí trong nền VH
- GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, HS lắng
nghe và đối chiếu với phần bài của mình
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung và tổng hợp
kiến thức -> mở rộng thông tin về tác giả
Hoàng Tiến Tựu: là tác giả của cuốn sách
“Bình giảng ca dao Việt Nam”, tác phẩm của
ông thể hiện rất rõ những quan điểm, những
khám phá mới mẻ trong vẻ đẹp của các bài ca
dao Việt Nam
*HĐ 3: GV khai thác cách đọc từ HS ->
hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc mạch lạc, rõ
ràng, đoạn đầu đọc bài ca dao diễn cảm, thay
đổi giọng đọc giữa đoạn 1,2,3 với đoạn 4, chú
ý phát âm từ địa phương
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối (6 HS đọc
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Hoàng Tiến Tựu (1933 1998)
Quê quán: Thanh Hóa
- Là nhà nghiên cứu hàng đầu
về chuyên ngành Văn học dângian
2 Văn bản:
Trang 9* HĐ 4: GV h/d tìm hiểu chung VB: yêu
cầu HS đối chiếu với phần Thông tin Ngữ
văn đã tìm hiểu để xác định xuất xứ Vb,
kiểu văn bản, bố cục (thành mấy đoạn?)
- HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi
luận và nội dung chính của từng phần
- HS chia nhóm và thực hiện yêu cầu: cá
nhân xem lại nội dung bài soạn để hoạt động
cá nhân(2p) -> trao đổi, thống nhất câu trả lời
(1 p)
- GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày
miệng, các nhóm khác lắng nghe, đối chiếu
với bài của nhóm, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến
thức
* HĐ 2: Tìm hiểu về quan điểm của tác giả về vẻ
đẹp của bài ca dao
- GV chia nhóm lớn (4 HS) và đặt câu hỏi:
1 Liệt kê những ý kiến thể hiện quan điểm
của tác giả về vẻ đẹp của bài ca dao
2 Tác giả đã chứng minh các ý kiến của
mình thông qua các bằng chứng cụ thể như
thế nào?
3 Qua đó, em nhận thấy tác giả Hoàng Tiến
Tựu đã thể hiện tình cảm, thái độ nào trước
vẻ đẹp của bài ca dao?
- HS thực hiện theo hướng dẫn: hoạt cá nhân
xem lại phần soạn bài các câu 2,3,4/ KGK-Tr
78 (3 p), sau đó trao đổi, thống nhất nhóm
2 Đọc và tìm hiểu chi tiết:
a Vấn đề nghị luận:
- Vấn đề NL: Vẻ đẹp về nộidung và hình thức của bài caodao “Đứng bên ni đồng…”-> nhan đề đã khái quát đượcvấn đề nghị luận của văn bản
b Quan điểm của tác giả về
vẻ đẹp của bài ca dao:
- Ý kiến 1: bài cao dao có 2 vẻ đẹp
+ vẻ đẹp của cánh đồng+ vẻ đẹp của cô gái
- Ý kiến 2: vẻ đẹp của cô gái
đi thăm đồng xuất hiện rõ nét
và sống động ngay từ hai câu đầu bài ca dao
+ bằng chứng 1: vị trí của
cụm từ “mênh mông bát
ngát”
+ bằng chứng 2: cụm từ “bên
Trang 10lớn (10 p)
- GV gọi đại diện 1,2 nhóm HS trình bày
miệng, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung,
nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức và bình
về cái hay, cái đẹp của bài ca dao cũng như
tình cảm của tác giả thể hiện trong bài
ni”, “bên tê”
-> vị trí, cách quan sát cánhđồng đã khắc họa dáng điệucũng như vẻ đẹp tâm hồn của
- Ý kiến 4: đặc sắc nghệ thuật trong hai câu cuối
+ bằng chứng 1: cô gái tậptrung ngắm nhìn, quan sát đặc
tả một “chẽn lúa đòng đòng”
và liên hệ so sánh với bản thân
rất hồn nhiên “thân em”
GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm cặp để
khái quát ND, NT của văn bản “Vẻ đẹp của
một bài ca dao” và xây dựng kĩ năng đọc văn
bản nghị luận văn học (về tác phẩm) qua việc
hoàn thành phiếu học tập
III Tổng kết
Văn bản: “Vẻ đẹp của một bài ca dao”
Giá trị nội dung:
- Tác giả đã nêu lên ý kiến của mình
Trang 11
- Tác giả đã dùng những lý lẽ
Những giá trị nổi bật
- GV nêu yêu cầu và phát phiếu học tập hướng dẫn HS hoàn thiện
- HS chia nhóm cặp trao đổi và hoàn thiện bảng học tập (3 phút)
- GV chiếu 1 phiếu học tập của nhóm bất kì, nhóm khác đối chiếu, nhận xét,
bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản,khắc sâu kĩ năng đọc hiểu văn bản du kí
TỔNG KẾT
Văn bản: “Vẻ đẹp của một bài ca dao”
Giá trị nội dung:
- Tác giả đã nêu lên ý kiến của mình về
vẻ đẹp cũng như cách khai thác nội
dung của một bài ca dao cụ thể
- Từ đó khơi gợi được sự đồng cảm và
tình yêu đối với ca dao ở bạn đọc
Kĩ năng đọc hiểu văn bản “Nghị luận văn học” (NL về 1 tác phẩm văn học)
- Xác định vấn đề nghị luận và nội dung của từng phần văn bản
- Những ý kiến tác giả đưa ra trong văn bản là gì?
- Tác giả đã dùng những lý lẽ, dẫn chứng trong tác phẩm như thế nào để làmsáng tỏ vấn đề?
- Những giá trị nổi bật về nội dung và nghệ thuật trong văn bản? Thái độ củatác giả quan văn bản?
* Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng
Trang 12a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để kết nối với hoạt
động viết, hoạt động trải nghiệm sáng tạo của bản thân
b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề, KT
động não để HS, thực hiện viết đoạn, tìm tòi, mở rộng vấn đề
c Sản phẩm: Câu trả lời, bản kế hoạch
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV giao cho HS 2 nhiệm vụ
1 So với những gì em biết về ca dao ở Bài 2, văn bản của tác giả Hoàng Tiến Tựu cho em hiểu thêm được những gì về nội dung và hình thức của bài ca dao? Em thích nhất câu, đoạn nào trong văn bản nghị luận này? (Câu hỏi 5/SGK-tr78)
2 Tự chọn 1 bài ca dao mà em yêu thích và viết ra những lý do vì sao mình thích bài ca dao đó để thuyết phục bạn bè.
- HS độc lập thực hiện yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ, dự định của bản thân
- GV khen ngợi, biểu dương và định hướng cho HS
Tiết 49- THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THÀNH NGỮ, DẤU CHẤM PHẨY
1 Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập; kết nối với phần tiếp theo của bài học
b Nội dung hoạt động: GV tổ chức tham gia trò chơi, đặt câu hỏi để
định hướng bước đầu vào nội dung kiến thức tiếng Việt
* HĐ1: GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi: “Đuổi hình bắt chữ”
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát bức ảnh bên
và trả lời câu hỏi:
H Tìm thành ngữ tương ứng với hình ảnh bên ?
H Dựa vào kiến thức Ngữ văn, nêu hiểu biết về
thành ngữ ?
- HS chia thành 2 dãy Dãy nào giơ tay sớm
nhất, được nhiều thành ngữ hơn sẽ thắng
cuộc
- GV cùng HS đánh giá kết quả các đội
- GV đánh giá tinh thần, thái độ của HS tham
gia trò chơi; khen ngợi đội thắng cuộc; GV
chuẩn kiến thức về thành ngữ và kết nối
Mắt nhắm mắt mở
Kẻ khóc người cười
Trang 13Đầu voi đuôi chuột Nhanh như sóc Chậm như rùa
* Thành ngữ: là những cụm từ
cố định quen dùng, thườngngắn gọn, có hình ảnh
2 Hoạt động 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a Mục tiêu:
- HS giải thích nghĩa của một số thành ngữ; tìm được thành ngữ có cấu
trúc so sánh và cấu trúc đối; ghép được thành ngữ với nghĩa tương ứng, vậndụng vào đơn vị kiến thức trong văn bản cụ thể hoặc trong giao tiếp
- Nhận biết, nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong ngữ liệu cụ thể; vậndụng trong tạo lập văn bản
b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PPDH dạy học đàm thoại gợi mở, tổ
chức trò chơi, hợp tác, KTDH chia nhóm, động não để hướng dẫn HS hoànthành nội dung; HS tham gia tìm hiểu các bài tập bằng hoạt động cá nhân/ cặpđôi/ nhóm để thực hiện bài tập
HĐ1: GV hướng dẫn thực hiện Bài
tập 1,4
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
bài tập, chia nhóm cặp thực hiện
Lớn quá nhanh, ngoàimức thường thấy
b) Hôi như cú mèo
rất hôi hám, có mùi hôi
ví như mùi ở chim cúmèo
c) Cá chậu chim lồng
Ở hoàn cảnh tù túng, bị
o ép, giam hãm, mất tựdo
d) Bể cạn non mòn
tạo vật, cuộc đời biếnđộng, thay đổi lớn lao
e)Buôn thúng bán bưng
buôn bán vặt ở đầuđường, góc chợ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thành ngữ Nối Nghĩa
1) Thả con săn sắt bắt 1-e a) làm ra ít tiêu pha nhiều