Kiến thức Thu thập thông tin để đánh giá kiến thức đã học phần Văn bản, phần tiếng Việt và Tập làm văn trong chương trình Ngữ Văn 9 từ tuần 1 đến tuần 10 với mục đích đánh giá năng lực
Trang 1UBND HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TRƯỜNG THCS N.T.M.KHAI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN : NGỮ VĂN 9
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1 Kiến thức
Thu thập thông tin để đánh giá kiến thức đã học phần Văn bản, phần tiếng Việt và Tập làm văn trong chương trình Ngữ Văn 9 từ tuần 1 đến tuần 10 với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
Qua đó, giúp GV nắm được tình hình học tập của học sinh, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học Từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp
để không ngừng nâng cao hiệu quả chất lượng dạy học
2 Năng lực
-Đọc – hiểu văn bản
-Tạo lập văn bản (Viết đoạn văn và viết một bài văn kể chuyện)
3 Phẩm chất
- Chủ động tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lý nhất
- Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức đề kiểm tra: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong thời gian 90 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
T
T
Kĩ
năng
Nội dung/
đơn vị
kiến thức
g
% điể m
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Đọc – hiểu
Ngữ liệu ngoài SGK: Một văn bản hoặc đoạn trích
0
30
2 Tạo lập
văn
bản
Viết đoạn văn từ ngữ liệu Đọc – hiểu
Viết bài văn tự sự
có kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm, nghị luận
0
0
1*
2*
0
0
1*
2*
0
0
1*
2*
0
0
1*
2*
70
Trang 2Tổng 0 25 0 30 0 25 0 15
100
IV.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT năng Kĩ
Nội dung/Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông
dụng
Vận dụng cao
I ĐỌC –
HIỂU Ngữ liệungoài SGK:
Một văn bản hoặc đoạn trích
Nhận biết:
- Nhận biết được phương thức biểu đạt chính sử dụng trong văn bản/đoạn trích
- Xác định cách dẫn, nghĩa gốc, nghĩa chuyển, phương thức chuyển được nêu trong đoạn trích
Thông hiểu:
-Xác định và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ
-Cảm thụ giá trị nghệ thuật, nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyên/ đoạn trích
- Hiểu được thông điệp của câu chuyện/ đoạn trích
II TẠO
LẬP
VĂN
BẢN Viết đoạn
văn
Viết bài văn
tự sự
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn đề được đặt ra.từ phần đọc – hiểu
Vận dụng cao
Viết được bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm
và nghị luận
1*
2*
1*
2*
1*
2*
1 *
2*
Trang 3UBND HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TRƯỜNG THCS N.T MINH KHAI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
Thời gian làm bài 90 phút không tính thời gian giao đề
I ĐỌC – HIỂU ( 3.0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện yêu cầu từ câu 1 đến câu 5
“…Cậy em, em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kỳ, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai?
Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây…”
(Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
*Vị trí đoạn trích:Nằm ở đầu phần 2 (gia biến và lưu lạc).Đoạn này nói về việc Thúy Kiều nhờ
cậy Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng.
Câu 1 (0.5 điểm):Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (0.5 điểm):Trong cuộc đối thoại với Thúy Vân,theo em, lời thoại được dẫn bằng cách nào?
Câu 3 (0.5 điểm):Theo em, từ “xuân”trong câu thơ “ Ngày xuân em hãy còn dài” được dùng theo
nghĩa gốc hay nghĩa chuyển, nếu có thì xác định phương thức chuyển nghĩa?
Câu 4 (1.0 điểm) Xác định và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ có sử dụng trong 2 câu thơ:
Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
Câu 5(0.5 điểm) Qua đoạn trích trên, em thấy Kiều có vẻ đẹp phẩm chất nào đáng trân trọng?
II.TẬP LÀM VĂN (7 ĐIỂM)
Câu 1(2 điểm)
Từ ngữ liệu phần Đọc hiểu nói riêng,Truyện Kiều nói chung, hãy viết đoạn văn (khoảng 10->15 câu) trình bày suy nghĩ của em về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Câu 2 (5 điểm)
Dựa vào nội dung phần đầu tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giả Nguyễn Dữ (Từ đầu đến “Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ,thấu nỗi oan của vợ ,nhưng việc trót đã qua rồi”), hãy
đóng vai Trương Sinh kể lại câu chuyện và bày tỏ niềm ân hận
Trang 4
-Hết -UBND HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TRƯỜNG THCS N.T.M.KHAI
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKI
NĂM HỌC 2022 -2023 MÔN: NGỮ VĂN 9
Trang 5Phần Câu Nội dung Điểm
1 Phương thức biêu đạt chính của đoạn trích: tự sự 0,5
2 Trong cuộc đối thoại với Thúy Vân: Lời thoại được dẫn: trực tiếp 0,5
3 - Từ “xuân” có trong câu thơ “ Ngày xuân em hãy còn dài” được
dùng theo nghĩa chuyển
- Phương thức chuyển nghĩa :Theo phương thức ẩn dụ
0.25
0.25
4 -Biện pháp tu từ có trong 2 câu thơ:
“Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề” là:
-Phép điệp ngữ: Điệp từ “khi” 3 lần.
-Phép liệt kê:Khi gặp chàng Kim,Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
- Hiệu quả nghệ thuật:Một loạt điệp từ, liệt kê đem lại cho lời kể của
Kiều giọng điệu tha thiết dồn dập hơn.Thấy được tình cảm của Kiều dành cho chàng Kim quá sâu đậm (nàng không chỉ kể mà như đang trở
về sống với quá khứ đẹp đẽ một lần nữa)
0,5
0.5
5 Kiều là người con hiếu thảo với cha mẹ, thủy chung, ân tình với người
yêu, giàu long vị tha và đức hi sinh cao cả Kiều còn là người con gái thông minh, khôn khéo, sắc sảo…
0,5
1 - Hình thức:
+ Học sinh viết một đoạn văn (khoảng 10 đến 15 dòng) diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, cách liên kết câu với câu, kỹ năng xây dựng đoạn văn, biết cách tạo lập một đoạn văn hoàn chỉnh
+ Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục
0.5
- Nội dung: Đảm bảo các gợi ý sau:
N Người phụ nữ trong XHPK mang nhiều phẩm chất cao quý nhưng:
+ + Xã hội phong kiến có nhiều bất công với phụ nữ
+Thân phận người phụ nữ: nhỏ bé, chịu nhiều nỗi bất hạnh trong cuộc sống-> Cảm thương, trân trọng
( (Hs lựa chọn và phân tích dẫn chứng để làm rõ các ý trên.)
1.5
2 a.Yêu cầu chung:
- Học sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài, có kĩ năng làm bài văn tự sự, vận dụng yêú tố biểu cảm, nghị luận , miêu tả và miêu tả nội tâm phù hợp,sử dụng ngôi thứ 1 (đóng vai) Trương Sinh để kể.Bố cục bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
0,5
b Yêu cầu cụ thể: Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách
nhưng cần đáp ứng được yêu cầu sau:
Trang 6Gợi ý định hướng cho việc chấm bài.
* Mở bài: HS nhập vai Trương Sinh ( xưng Tôi) dùng cách kể nhớ lại
quá khứ ( day dứt ân hận, nhớ Vũ Nương ) Cách dẫn dắt, giới thiệu hay, tạo ấn tượng, có sự sáng tạo
-*Thân bài: Hs kể diễn biến câu chuyện theo trình tự các sự việc:
+Sự việc 1:Trương Sinh lấy Vũ Nương -Trương Sinh sống trong 1 gia đình khá giả
- Cảm mến cô gái trong làng tên Vũ Nương
- Xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới nàng về, thấy mãn nguyện
-Nàng xinh đẹp, lo nàng thiếu chung thủy nhưng Vũ Nương khéo léo
cư xử => gia đình êm ấm
- Chờ đứa con đầu lòng ra đời thì phải đi lính Cảm xúc Trương Sinh:
Lo cho mẹ già Buồn, nhớ Vũ Nương, gia đình Lo vợ trẻ ở nhà không chung thủy
+Sự việc 2:Trương Sinh đi lính -Tiệc tiễn,mẹ dặn dò => cảm động -Bịn rịn chia tay vợ,mẹ già
-Ở chiến trường lo lắng, khó khăn, nhớ nhà, Đặc biệt lo vợ thiếu chung thủy
+Sự việc 3:Trương Sinh trở về -Gặp vợ con thì vui, buồn vì mẹ mất, căm xúc lẫn lộn
-Nghe con nói, sững sờ (độc thoại nội tâm)
-Làm um lên, nàng thanh minh tôi càng tức, máu ghen bốc lên
- Nghe tin vợ tự tử, đau xót nhưng vẫn giận
- Ngồi với con bên đèn
- Con chỉ cái bóng, bàng hoàng sững sờ
Trở lại tâm trạng lúc đầu, thấy không xứng đáng với tình yêu của Vũ Nương
- Kết bài:
-Trương Sinh bày tỏ niềm ân hận
-Đưa ra lời khuyên về hạnh phúc gia đình
0.5
3,0
0,5
c Sáng tạo cá nhân:
Thể hiện được sự sáng tạo của bản thân trong quá trình làm bài về nội