Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 , 7, 8, 9 có ma trận, đáp án (chất lượng) Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 , 7, 8, 9 có ma trận, đáp án, chất lượng
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM 2022
NGỮ VĂN LỚP 6, 7, 8, 9
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN NGỮ VĂN 6 SÁCH KẾT NỐI TTVCS, NĂM HỌC 2021 - 2022
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiếnthức giữa học kỳ II, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếng Việt,Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồidưỡng phẩm chất đạo đức học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận Trọng tâm là
văn bản Thánh Gióng; Cấu tạo từ, nghĩa của từ; ngôi kể trong văn kể chuyện, đóng vai nhân vật kể lại truyện truyền thuyết.
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
1 Văn học
1 Văn bản:
Thánh Gióng
Nhận biết vềtên tác phẩm,thể loại,phướng thứcbiểu đạtchính
- Hiểu nội dung đoạn trích
Trìnhbày cảmnhận của
em vềcái vươnvai thần
kì củathánhGióng
từ đơn
Tìm nghĩagốc, nghĩachuyểnGiải thíchnghĩa củatừ
Số câu Số câu:1,0 Số câu:1 Số câu:0 Số câu: 0 Số câu: 2
Trang 2Tỉ lệ : 15%
Số câu:2 Số
điểm:1,5
Tỉ lệ 15%
Số câu:1 Số
điểm:1,0
Tỉ lệ 20%
Số câu: 1
Số điểm:
5
Tỉ lệ : 50%
Số câu:6
Số điểm:10
Tỉ lệ : 100%
PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
TRƯỜNG THCS MÔN : NGỮ VĂN 6
Thời gian : 90 phút
PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai
tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô Hai vợ chồng mừng lắm.
Trang 3Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…
(SGK Ngữ văn 6, tập 2)
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của
truyện dân gian? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
Câu 2: Xác định từ theo cấu tạo trong câu sau:
“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức”
Câu 3: Đoạn văn trên kể về sự việc gì?
Câu 4: Hãy cho biết từ “xuân” trong câu thơ sau, từ nào được dùng theo nghĩa
gốc? Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từ “xuân’’trong các câu đó
Mùa xuân (1) là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)
(Hồ Chí Minh)
Câu 5: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) trình bày cảm nhận của
em về cái vươn vai thần kì của thánh Gióng
PHẦN II: VIẾT (5 điểm).
Em học xong câu chuyện truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, em hãy
đóng vai Sơn Tinh kể lại câu chuyện đó
-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ
II Môn: Ngữ văn 6
A Yêu cầu chung:
- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể
- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học
B Hướng dẫn cụ thể:
I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm
Trang 4Câu Nội dung Điểm Câu 1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản Thánh Gióng
- Văn bản Thánh Gióng thể loại truyện truyền thuyết
- PTBĐ chính: Tự sự
0,250,250,25
Câu 2 “Tục truyền/ đời /Hùng Vương/ thứ sáu/, ở/ làng Gióng/ có /hai
/vợ chồng/ ông lão/ chăm chỉ /làm ăn /và /có /tiếng /là /phúc đức”
Từ ghép: tục truyền, Hùng Vương, thứ sáu, làng Gióng, vợ chồng,
ông lão, làm ăn, phúc đức
Từ láy: chăm chỉ
Từ đơn: đời, ở, có, hai, và, là
0,250,250,25
Câu 3 Đoạn văn kể về sự ra đời vừa bình thường, vừa kì lạ của Thánh
Gióng
0,5
Câu 4 - Từ “xuân” trong câu thơ: “Mùa xuân là tết trồng cây” được dùng
theo nghĩa gốc (Mùa xuân chỉ một loại mùa đặc trưng, để phân
biệt thời tiết trong năm)
- Từ “xuân” trong câu thơ: “Làm cho đất nước càng ngày càng
xuân.” được dùng theo nghĩa chuyển (ý nói đất nước mãi tươi trẻ,
tràn đầy sức sống)
0,50,5
Câu 5 Viết một đoạn văn (khoảng 3-5 câu) trình bày cảm nhận của em về
cái vươn vai thần kì của thánh Gióng
Đảm bảo cấu trúc và cách trình bày của đoạn văn, có đủ mở đoạn,
thân đoạn, kết đoạn, đặt câu đúng quy tắc, chữ viết rõ ràng, không
sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt; đảm bảo độ dài từ 3 đến 5 câu Học
sinh trình bày suy nghĩ của bản thân mình theo yêu cầu của đề,
nhưng phải đạt được những nội dung cơ bản sau:
+ Thể hiện quan niệm của dân gian về người anh hùng: khổng lồ
về thể xác, sức mạnh và chiến công
+ Cho thấy sự trưởng thành vượt bậc về sức mạnh và tinh thần
của dân tộc trước nạn ngoại xâm luôn đe dọa đất nước
+ Hình ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của
tinh thần đoàn kết của nhân dân
+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện
0,51,5
II.Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,5 điểm
Mở
bài
Đóng vai nhân vật Sơn Tinh để tự giới thiệu sơ lược về mình và
Thân - Kể về lý do của câu chuyện: vua Hùng thứ mười tám kén chồng 1,0
Trang 5bài cho công chúa Mị Nương, con gái của mình nên tới cầu hôn.
- Kể về diễn biến sự việc tranh giành Mị Nương với Thủy Tinh:
+ Vua tổ chức cuộc thi tài kén rể nhưng mãn không tìm được ra
người chiến thắng
+ Khi tôi và Thủy Tinh cùng đến cầu hôn, một người ở vùng non
cao, một người ở vùng biển, ngang sức ngang tài
+ Nhà vua ưng ý cả hai người nhưng không biết chọn ai nên truyền
mời chư hầu vào bàn bạc
+ Vua bèn phó rằng nếu ai đem được sính lễ cầu hôn theo yêu cầu
tới trước thì sẽ gả con gái cho, tôi mang đầy đủ lễ vật đến trước và
rước Mị Nương về
+ Thủy Tinh căm phẫn, không phục nên dâng nước đuổi đánh tôi
khiến kinh thành Phong Châu ngập trong biển nước, nhưng cuôí
cùng hắn cũng không thể thay đổi được kết cục
2,5
Kết bài Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện 0,5
III Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm
Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi
chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
0,25
Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện ngôi thứ nhất, tuy nhiên em có thể
chọn những từ ngữ khác nhau để chỉ ngôi thứ nhất: ta, tôi, mình,
tớ, phù hợp với địa vị, giới tính, của nhân vật em đóng vai cũng
Tổng số
I Đọc –hiểu Nhớ được têntác giả, tác Hiểu và giảithích được Viếtđoạn văn
Trang 6cảmnhận vềnội dungcủa câutục ngữ.
Nhận diệnđược câu tụcngữ thuộcnhóm nào
Xác địnhđược luậnđiểm chính
Nhận diện vànêu được tácdụng của biệnpháp tu từ
Số câu
Số điểm
2 1,25
2 1,75
1 1,0
5 4,0
II Tạo lập
văn bản
Viết mộtbài vănnghị luậnchứngminh
*Phần II BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.
I.Phần Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3.
“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày
Trang 7trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”.
1 Đoạn văn được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0đ)
2 Đoạn văn được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? Vì sao?(0,75đ)
3 Xác định câu văn nêu luận điểm chính của đoạn.Chỉ rõ và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn mang luận điểm chính của đoạn? (1,0đ)
Đọc câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 5.
Thương người như thể thương thân.
4 Xét về nội dung, câu tục ngữ trên được xếp vào nhóm nào? (0,25đ)
5 Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) trình bày cảm nhận của em về câu tục ngữ trên.(1,0đ)
II.Phần làm văn (6,0 điểm)
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” “Uống nước nhớ nguồn”
………….HẾT………
*Phần III HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM.
I.Phần Đọc hiểu (4,0điểm)
Câu Nội dung Điểm
1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản: Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
- Vì đoạn văn nêu ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của
Hồ Chí Minh về sức mạnh của tinh thần yêu nước
0,5đ0,25đ
3 - Câu văn nêu luận điểm chính của đoạn văn: Tinh thần
yêu nước cũng như các thứ củ quý
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: So sánh
- Tác dụng: Lấy cái trừu tượng (tinh thần yêu nước)so
sánh với cái cụ thể ( các thứ của quý) làm cho việc triển
khai luận điểm rõ ràng cụ thể, thuyết phục người đọc,
người nghe…
0,5đ
0,25đ0,25đ
4 - Xét về nội dung,câu tục ngữ trên được xếp vào nhóm: 0,25đ
Trang 8những câu tục ngữ về con người và xã hội.
5 *Yêu cầu kĩ năng: Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, bài
viết có cảm xúc
*Yêu cầu về nội dung: Học sinh bộc lộ cảm xúc cá nhân
song vẫn cần hướng tới các ý sau
- Nghệ thuật so sánh: thương người – thương thân
- Nội dung: Câu tục ngữ khuyên chúng ta hãy thương yêu
người khác như yêu chính bản thân mình thậm chí hơn cả
bản thân mình…
1,0đ
II.Phần làm văn (6,0 điểm )
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận chứng minh
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận: giải thích,
chứng minh, bình luận,…
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Không
mắc lỗi diễn đạt; không sai chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày
bài rõ ràng
2 Yêu cầu về kiến thức:
+ Lòng biết ơn, nhớ về cội nguồn là một truyền thốngthống đạo đức
cao đẹp của dân tộc ta
+ Truyền thống ấy đã được đúc kết qua câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây, Uống nước nhớ nguồn ”
0,25đ
0,25đ
II THÂN BÀI:
+ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là gì?
0,5đ
Trang 9- Luận cứ 1: Từ xưa đến nay dân tộc Việt Nam vẫn sống theo đạo lí
- Luận cứ 2: Một số ngày lễ tiêu biểu: Ngày 20/11 Lòng biết ơn của
học trò với thầy cô giáo Ngày 27/7Thương binh liệt sĩ 1,0đ
- Luận cứ 3: Một số phong trào tiêu biểu: Lòng biết ơn các anh hùng
- Luận cứ 4: Nhân dân ta ngày nay sống xứng đáng với truyền thống
vẻ vang của cha ông: Giúp đỡ gia đình có công, tạo điều kiện về công
việc, xây nhà tình nghĩa, thăm hỏi
+ Điểm 0: HS không làm được bài, hoặc sai lạc hoàn toàn
+ Điểm 0,5 =>2,0: HS đáp ứng được một số yêu cầu về kiến thức,
song bài viết còn sơ sài, diễn đạt lúng túng
+ Điểm 2,0 => 3,0: HS đáp ứng tương đối đầy đủ yêu cầu, song bài
viết chung chung, triển khai chưa thật cụ thể, rành mạch
+ Điểm 3 =>4,5: HS đáp ứng khá tốt các yêu cầu về kĩ năng và kiến
thức, song còn mắc một số lỗi diễn đạt
+ Điểm 4,5 =>6,0: HS đáp ứng tốt về kĩ năng và kiến thức, rành
mạch, diễn đạt tốt, sáng tạo
0,25đ0,25đ
A ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm)
Cho đoạn văn sau:
Trang 10“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quí Có khi được trưng
bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phẩn của chúng ta là làm cho nhưng của quí kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”
(Ngữ văn 7, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2017)
Câu 1 (0,25 điểm) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?
A Ý nghĩa văn chương; B Tinh thần yêu nước của nhân dânta;
C Đức tính giản dị của Bác Hồ; D Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Câu 2 (0,25 điểm) Tác giả của đoạn trích trên là ai?
A Phạm Văn Đồng; B Đặng Thai Mai;
C Hồ Chí Minh; D Hoài Thanh
Câu 3 (0,25 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
A Tự sự; B.Miêu tả; C Biểu cảm; D Nghị luận
Câu 4 (0,25 điểm) Đoạn trích trên có bao nhiêu câu rút gọn được sử
dụng?
A 1 câu; B 2 câu; C 3 câu; D 4 câu
Câu 5 (1,0 điểm) Ghép một phương án ở cột A với một phương án ở cột B sao cho phù hợp nhất:
Cột A ( Câu tục ngữ) Cột B ( Nội dung)
1 Tấc đất tấc vàng a Tôn vinh giá trị của con người,
khuyên chúng ta phải biết quý trọng
2 Nhất thì, nhì thục b Nêu giá trị của đất, khuyên chúng
ta phải biết bảo vệ, giữ gìn
3 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây c Vai trò của hai yếu tố: thời vụ và sự
chuyên cần của con người trong sảnxuất nông nghiệp
4 Đói cho sạch, rách cho thơm d Con người phải có lòng tự trọng,
khuyên chúng ta phải biết giữ gìn nhânphẩm
e Lời khuyên về lòng biết ơn
Câu 6 (1,0 điểm)
Qua lời căn dặn của Bác đối với mọi người trọng đoạn trích trên,
em thấy mình cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước của dântộc ta?
B/ PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trang 11Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu, chủ đề về mùa thu, trongđoạn có sử dụng câu đặc biệt (gạch chân câu đặc biệt).
Câu 2 (5,0 điểm)
Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớnnếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường sống
Học sinh không sử dụng tài liệu Giám thị coi thi kiểm tra không giải thích gì
-Hết -thêm.
Trang 12PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM
- Mỗi đáp án đúng học sinh được 0,25 điểm
- Không đúng không có điểm
6 *Truyền thống yêu nước cùng lòng tự tôn dân tộc từ lâu đã
là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ta Là một
học sinh, là chủ nhân tương lai của đất nước, các em tự
nhận thấy được bổn phận và trách nhiệm của bản thân
trong việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp ấy của
ông cha trong xây dựng và phát triển nước nhà:
- Đầu tiên, học sinh cần nhận thấy bản thân cần phải học
tập thật tốt để sau này cống hiến được cho nước nhà Chỉ
khi tự trang bị cho bản thân đầy đủ kiến thức và kỹ năng,
em mới có thể xây dựng được nền tảng vững chắc cho
tương lai, trở thành người công dân có ích cho xã hội và
đất nước
- Luôn làm việc tốt, bảo vệ công bằng, lẽ phải Phê phán
hành động xấu xa, trái đạo lí, coi thường pháp luật
- Cần phải tỉnh táo trước mọi âm mưu gây chia rẽ kích
động của các thế lực thù địch
Lưu ý:Trên đây chỉ là những gợi ý, nếu học sinh trình bày
được những ý riêng có tính thuyết phục thì giáo viên linh
hoạt cho điểm
1,0 đ
B/ PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
1 Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu về chủ đề mùa
thu, trong đoạn có sử dụng câu đặc biệt (gạch chân câu
đặc biệt)
1 Về kĩ năng:
- Học sinh biết viết đoạn văn miêu tả, giới thiệu về mùa 0,25đ
Trang 13thu đúng về hình thức, dung lượng từ 5 đến 7 câu văn.
- Có đánh số thứ tự số câu
- Diễn đạt trong sáng, có sử dụng câu đặc biệt và gạch
chân câu đặc biệt đã sử dụng
2 Cách lập luận:
- Xác định đúng đối tượng cần miêu tả
3 Yêu cầu kiến thức:
- Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn Sau đây chỉ là
những gợi ý, nếu học sinh trình bày được những ý riêng có
tính thuyết phục thì giáo viên linh hoạt cho điểm
* Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu về mùa thu.
* Thân đoạn:
*Tả cảnh mùa thu:
- Tả quang cảnh chung của mùa thu với những đặc điểm
đặc trưng như: thời tiết, cây cối, trời mây, không khí, chim
chóc, con người,
- Tả chi tiết về thu:
+ Tiết trời: thanh dịu, gió se se lạnh, mưa ít dần, vẫn còn
rơi rớt lại cái nắng của mùa hạ nhưng rất dịu nhẹ Những
giọt sương buổi sớm vẫn còn đọng trên lá, bầu trời trong
xanh,
+ Thu về trong lòng phố, thu về từ bầu trời dịu nhẹ, từ
không gian mơ màng, và những chiếc lá rời cành trải thảm
vàng dưới chân lãng khách
+ Mùa thu là mùa các loài cây thay áo mới
+ Lá vàng rơi trên những con đường làng quanh co, khúc
khuỷu
+ Hương hoa sữa bay dọc đường làng, ngõ phố Thứ
hương thơm khi thì thoang thoảng khi lại ngào ngạt cộng
với tiết thu dịu nhẹ của vùng đồng bằng Bắc Bộ làm cho
lòng người thêm xốn xang càng thêm vấn vương.
+ “Mùa thu của em, là vàng hoa cúc” Không sai khi gọi
hoa cúc là loài hoa đặc trưng của mùa thu Hoa cúc vàng
nổi bật bên hoa cúc trắng tinh khôi trên những gánh hoa
báo hiệu hè qua thu tới Mùa thu cũng là thời điểm mà hoa
bách nhật, thạch thảo, hoa bươm bướm, hoa cải thi nhau
khoe sắc…
+ Mỗi dịp thu về, lại được thưởng thức các món cốm: như
chả cốm, chè cốm, bánh cốm, hay món chuối chấm cốm…
dẻo thơm, thanh đạm
+ Mùa thu cũng là mùa sấu chin, cuối tháng 9, đầu tháng
10 là thời điểm sấu chín rộ nhất Sấu mùa thu quả căng
tròn mập mạp mọng nước Sấu chín thường được ăn cùng
0,125đ
0,25đ0,75đ