1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách cánh diều (4 đề) có ma trận, đáp án

16 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 42,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách cánh diều (4 đề) Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách cánh diều (4 đề) có ma trận, đáp án

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGỮ VĂN 6 BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 Thời gian thực hiện: 2 tiết (từ tiết đến tiết)

-A MỤC TIÊU

- Đánh giá kết quả dạy học trong thời gian đầu năm học của giáo viên và học sinh

- Học sinh vận dụng kiến thức đọc hiểu về thể loại thơ lục bát và kiến thức tiếng Việt trả lời câu hỏi từ 1-5 (phần I)

- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.

- Học sinh đánh giá được kết quả học tập của bản thân để có phương pháp học tập hiệu quả

- GV xử lý kết quả bài kiểm tra để điều chỉnh phương pháp dạy học của bản thân

B CHUẨN BỊ:

I.MA TRẬN

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Mức độ thấp

Mức độ cao

I Đọc-

hiểu:

Ngữ liệu:

Thơ có

yếu tố tự

sự và

miêu tả

- Nhận diện thể thơ

- Phát hiện

từ láy

-Viết câu văn

có chủ ngữ là cụm danh từ

-Viết đoạn văn cảm nhận về một đoạn thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm:

1,0 10%

Số câu: 1

Số điểm: 1,0 10%

Số câu: 1

Số điểm:

2,0 20%

Số câu: 4

Số điểm: 4

Tỉ lệ %: 40

II Viết

Văn tự sự

Viết một bài văn kể chuyện

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm:

60%

Số câu: 1

Số điểm: 6.0

Tỉ lệ %: 60

Trang 2

Tổng

điểm

Phần %

Số điểm:

1,0 10%

Số điểm: 1,0 10%

Số điểm:2.0 20%

Số điểm: 6 60%

Số điểm: 10

100%

II ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 tới câu 4:

MẦM NON

Dưới vỏ một cành bàng Còn một vài lá đỏ Một mầm non nho nhỏ Còn nằm nép lặng im

… Chợt một tiếng chim kêu:

- Chíp chiu chiu ! Xuân đến ! Tức thì trăm ngọn suối

Nối róc rách reo mừng Tức thì ngàn chim muông Nổi hát ca vang dậy

Mầm non vừa nghe thấy Vội bật chiếc vỏ rơi

Nó đứng dậy giữa trời Khoác áo màu xanh biếc…

(Võ Quảng) Câu 1 (0.5 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (0.5 điểm): Liệt kê bốn từ láy được sử dụng trong bài thơ

Câu 3 (1 điểm): Viết một câu văn nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (trong đó có

sử dụng chủ ngữ là một cụm danh từ, gạch chân dưới chủ ngữ đó)

Câu 4 (2 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 câu) nêu cảm nhận của em về bốn câu thơ cuối của bài thơ:

Mầm non vừa nghe thấy Vội bật chiếc vỏ rơi

Nó đứng dậy giữa trời

Trang 3

Khoác áo màu xanh biếc…

II TẬP LÀM VĂN (6.0 điểm)

Hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em

- Hết

-III BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Câu Yêu cầu Điểm

I Đọc hiểu 1

(1.0

điểm)

-Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ năm chữ 0,5đ

2

(1.0

điểm)

Ghi lại các 4 từ láy có trong đoạn thơ trên:

Nho nhỏ, lim dim, hối hả, thưa thớt,…

Đúng 2 từ được 0,25 điểm Đúng 1

từ không cho điểm

3

(1.0

điểm)

- Ví dụ: Sự ra đời của một mầm non nho nhỏ khi mùa xuân đến đã đượckhắc hoạ thật sinh động trong bài thơ này

1,0đ

4

(2.0

điểm)

- Hình thức: 0.5 điểm (đúng hình thức đoạn văn 6 –

8 câu, không sai chính tả, dùng từ, diễn đạt)

HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:

- Biện pháp nghệ thuật: nhân hoá

- Tác dụng: Khiến cho hình ảnh của mầm non trở nên gần gũi, sống động, có hồn như một loài vật trải qua giấc ngủ đông dài đằng đẵng nay mùa xuân đến vội vật tung lớp chăn xù xì, xám xịt, khô héo

để hiên ngang đứng dậy giữa đất trời, khoác chiếc

áo màu xanh biếc căng đầy sức sống

- Hình ảnh mầm non “đứng dậy” rồi “khoác áo màu xanh biếc” là một hình tượng đẹp và khoẻ, tượng trưng cho sức sống mùa xuân, vẻ đẹp thanh xuân và tinh khôi của thiên nhiên

2,0đ

Phần II Viết

Hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em

Trang 4

a.Yêu cầu

Hình

thức

- Thể loại: Tự sự - Ngôi kể: Thứ 1

- Bố cục đầy đủ, mạch lạc

- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí Không mắc lỗi về câu

- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc

1.0 đ

b.Yêu

cầu nội

dung

a Mở bài: - Giới thiệu chuyến đi 0,5đ

b Thân bài: Kể lại diễn biến chuyến đi đáng nhớ

- Sử dụng các từ ngữ thể hiện được trình tự thời gian hoặc diễn biến sự việc, các từ láy, từ tượng hình, tượng thanh để đặc tả được các sự việc, hiện tượng, hoạt động được đề cập, chú ý các từ liên kết giữa các phần, các đoạn

- Thể hiện những cảm xúc và suy nghĩ của bản thân một cách chân thực, tự nhiên

3,0đ

c.Kết bài: Kết thúc và nêu cảm nghĩ 0,5đ

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu tiết học và nhắc nhở tính tự giác, nghiêm túc, tích cực làm

bài

Hoạt động 2: Giao đề cho HS

Hoạt động 3: Quan sát HS làm bài

Hoạt động 4: Thu bài, nhận xét tiết học

- Nhận xét về giờ làm bài

Đề kiểm tra giữa học kỳ 2 NGỮ VĂN 6, SÁCH CÁNH DIỀU

(GỒM 2 ĐỀ)

* Ma trận đề

Mức độ

NLĐG

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng Thấp

Vận dụng cao

Tổng

I Đọc- hiểu

Ngữ liệu: văn bản

Nhận biết

về ngôi kể,

Hiểu được nội dung văn

Liên hệ hành

Trang 5

tự sự.

Tiêu chí lựa chọn

ngữ liệu:

Một đoạn trích văn

bản tự sự tương

đương với một đoạn

văn bản được học

chính thức trong

chương trình; có đề

tài, chủ đề quen

thuộc, đảm bảo tính

giáo dục

nhân vật, biện pháp xây dựng câu chuyện trong văn bản; chủ ngữ trong câu

bản, biết tóm tắt văn bản tự

sự theo yêu cầu; hiểu được cấu tạo của chủ ngữ trong câu

động của nhân vật với thực

tế cuộc sống để nhận ra cách ứng

xử phù hợp

Câu

Điểm

Tỉ lệ %

C1+ C2 +

Ý 1 C4 1,5 15%

C2+ Ý 2 C4

2,5 25%

C5

1,0 10%

5

5 50%

II Viết

Viết bài văn kể lại

một trải nghiệm

đáng nhớ của thân

Hoặc: Viết bài văn

trình bày suy nghĩ

về một vấn đề bản

thân quan tâm

Tạo lập văn bản hoàn chỉnh theo yêu cầu

Câu

Điểm

Tỉ lệ %

C6 5,0 50%

1 5,0 50%

Tổng số câu

Số điểm toàn bài

Tỉ lệ % điểm cả bài

2,5 câu 1,5 15%

1,5 câu 2,5 25%

1 1,0 10%

1 5,0 50%

6 10 100%

Trang 6

* Đề bài

Phần I Đọc hiểu văn bản

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

… Mấy hôm sau, Mèo Con đã thuộc tất cả các ngóc ngách từ trên nhà xuống bếp, từ trong sân đến ngoài vườn Đến chỗ nào cũng có những cuộc gặp gỡ, những câu chuyện làm cho Mèo Con ngẫm nghĩ Cả ngày, chú chạy chơi cho đến lúc nào nghe Bống gọi: “Miu Miu về ăn cơm”

Bữa trưa ấy, Mèo Con lại nằm lim dim mắt sưởi nắng trên thềm nhà Mẹ Bống đang xay cối thóc ù ù, rào rào Mấy chú gà con kêu chiêm chiếp, xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi

Bỗng trong chuồng gà nghe quác một tiếng thật to Quác quác, Gà Mẹ từ trong chuồng kêu thất thanh, xòa cánh nhảy tót ra ngoài, kêu te tái Mèo Con vút một cái

đã băng mình đến

“Quác quác, chết chết” Gà Mẹ mắt long lên, đuôi và cánh xù to, cuống quýt Mèo Con bỗng lạnh người Một con rắn đang bạnh to cổ, lắc lư cất cao cái đầu, trườn mình lên ổ trứng gà đang ấp

“Quác quác! Cậu Miu ơi! Cậu Miu cứu lấy ổ trứng của tôi!”

Miu không kịp suy nghĩ gì, nhảy chồm lên giữa mình Hổ Mang Phịch, cả hai con rơi xuống đất

Hổ Mang cổ càng bạnh to, mắt như hai hòn lửa, lưỡi thè ra hằn học: “Thằng ranh, mày muốn chết sẽ được chết”

Vút, cái đầu rắn lao thẳng tới

Mèo Con quật đuôi, nhảy sang bên tránh được: “Phì, tao sẽ bẻ gãy xương sống mày” Mèo Con thấy phun dữ tợn, lông dựng đứng lên, răng nanh nhe ra, vuốt nhọn thủ sẵn ở cả bốn chân Vút, rắn lại lao cái nữa, Mèo Con lại vừa vặn tránh được

“Quác quác, cậu phải nhảy vòng tròn thì nó mới không mổ kịp” Gà Mẹ ở ngoài, kêu to lên Mèo Con được mách nước, cứ chồm chồm nhảy tròn xung quanh

Hổ Mang cố xoay theo, cái đầu lắc lư, nhưng nó không mổ được cái nào nữa

Bỗng chát một tiếng, Hổ Mang gục đầu xuống, quằn quại định chuồn đi Chát một tiếng nữa, Hổ Mang đã gãy sống lưng nằm thẳng đờ Mẹ Bống tay cầm cái đòn gánh nện cho cái nữa giập đầu con rắn độc Hổ Mang hết ngọ ngoạy

“Cục te cục tác Ối giời, thôi thoát rồi Cám ơn cậu Miu nhé!”

Trang 7

Gà Mẹ lục cục nhảy lên chuồng, xem ổ trứng có việc gì không.

Bống ở trên nhà chạy xuống, bế Mèo Con lên:

– Úi chào, tí nữa rắn nó mổ chết Miu của chị

Mẹ Bống bảo:

– Con Miu này thế mà gan, nó đánh nhau mãi với con rắn đấy!

(Nguyễn Đình Thi, Cái tết của mèo con – Cuộc chiến với rắn hổ mang).

Câu 1 Xác định ngôi kể và tên các nhân vật trong đoạn trích.

Câu 2 Câu chuyện được kể trong đoạn trích là gì? Tóm tắt nội dung đó trong

khoảng 3 dòng

Câu 3 Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để xây dựng câu chuyện?

Câu 4 Tìm chủ ngữ trong câu sau và cho biết các chủ ngữ được cấu tạo như thế nào:

Mấy chú gà con kêu chiêm chiếp, xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi.

Câu 5 Em có đồng ý với hành động đánh nhau với Hổ Mang của Mèo Con trong

đoạn trích không? Vì sao? (Viết trong khoảng 3 – 5 dòng)?

Phần II Viết (5 điểm)

Câu 6 Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1 Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm

biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ… Hãy kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

Đề 2 Viết bài văn, trình bày ý kiến của em về một vấn đề (học tập, môi

trường, tệ nạn xã hội, ) trong đời sống mà em quan tâm

HƯỚNG DẪN CHẤM

1 HS trả lời rõ 2 ý sau:

- Ngôi kể: ngôi thứ ba

- Các nhân vật: Mèo con, gà mẹ, Hổ

- 0,5 điểm: trả lời đầy đủ, chính xác như đáp án

- 0,25 điểm: trả lời được 1 ý so

Trang 8

Mang, Bống, mẹ Bống với đáp án.

- 0 điểm: không trả lời hoặc trả lời sai

2

HS trả lời 2 ý sau:

- Đoạn trích kể về việc Mèo Con chiến

đấu với Hổ Mang để cứu ổ trứng của Gà

Mẹ

- Gợi ý tóm tắt: Mèo Con đang nằm

sưởi nắng thì nghe tiếng kêu cứu của Gà

Mẹ, chú vội lao đến và nhảy chồm lên

chiến đấu với Hổ Mang Được sự trợ

giúp của Mẹ Bống, Hổ Mang bị giết

chết, ổ trứng của Gà Mẹ được bảo vệ an

toàn.

- 1,5 điểm: trả lời đảm bảo đủ 2 ý như đáp án

- 1,0 điểm: trả lời được cả 2 ý nhưng còn thiếu sót

- 0,5 điểm: chỉ trả lời được 1 ý như đáp án

- 0 điểm: không trả lời hoặc trả lời sai

3 Biện pháp nghệ thuật: nhân hóa.

- 0,5 điểm: trả lời đúng biện pháp nghệ thuật

- 0 điểm: không trả lời hoặc trả lời sai

4

HS cần trả lời được:

- Chủ ngữ:

Mấy chú gà con

- Cấu tạo:

+ Cụm danh từ: Mấy chú gà con;

- 1,5 điểm: nêu đúng 2 ý như đáp án

- 1,0 điểm: trả lời được 2 ý nhưng còn thiếu sót so với đáp án

- 0,5 điểm: chỉ nêu đúng 1 ý

- 0 điểm: không trả lời hoặc trả lời sai

5 HS có thể lựa chọn cách trả lời đồng

ý/ không đồng ý và lí giải hợp lí:

- Đồng ý Vì đó là hành động dũng cảm,

sẵn sàng cứu giúp khi người khác gặp

khó khăn, nguy hiểm

- 1,0 điểm: trả lời đúng như định hướng của đáp án

- 0,5 điểm: chỉ nêu được lựa chọn nhưng lí giải chưa thuyết phục

Trang 9

- Không đồng ý Vì đó là hành động liều

lĩnh, đặt bản thân vào tình thế nguy

hiểm (Cần hành động bình tĩnh, có thể

tìm kiếm sự trợ giúp từ người khác)

- 0,25 điểm: chỉ nêu được lựa chọn

- 0 điểm: không trả lời hoặc trả lời sai

6

1 Đảm bảo cấu trúc của một bài văn:

có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài 0,25 điểm

b Xác định đúng vấn đề tự sự/ nghị luận 0,25 điểm

c Triển khai nội dung: Học sinh có

nhiều cách viết khác nhau nhưng có thể

triển khai theo các nội dung theo trình tự

như sau:

* Đề 1.

- Mở bài: giới thiệu sơ lược về trải

nghiệm đáng nhớ của bản thân

- Thân bài:

+ Trình bày chi tiết về thời gian, không

gian, hòa cảnh xảy ra câu chuyện

+ Trình bày chi tiết những nhân vật liên

quan

+ Trình bày các sự việc theo trình tự hợp

lý, rõ ràng

+ Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải nghiệm

đối với bản thân

* Đề 2.

- Mở bài: giới thiệu được hiện tượng

người viết quan tâm và thể hiện rõ ràng

ý kiến của người viết về hiện tượng ấy

- Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến

theo một trình tự nhất định để làm sáng

tỏ vấn đề đã nêu ở phần mở bài Tùy vào

ý kiến của HS để trình bày lý lẽ và bằng

- Từ 3,5 - 4,0 điểm: bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nội dung như đáp án

- Từ 2,5 - 3,25 điểm: bài làm đáp ứng đa số các nội dung như đáp án

- Từ 1,5 - 2,25 điểm: bài làm đáp ứng được ½ nội dung yêu cầu của đáp án

- Từ 0,5 - 1,25 điểm: bài làm đáp ứng được một phần nhỏ của so với nội dung yêu cầu

- 0 điểm: không làm bài hoặc làm sai hoàn toàn yêu cầu đề

Trang 10

+ Đưa ra được ít nhất hai lí lẽ cụ thể để

lí giải cho ý kiến của người viết

+ Các lí lẽ được sắp xếp theo trình tự

hợp lí Người viết có thể sử dụng các từ

ngữ để giúp người đọc nhận ra mạch lập

luận

+ Người viết cần đưa ra được bằng

chứng thuyết phục để làm sáng tỏ lí lẽ

- Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và đưa

ra những đề xuất

d Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc

đáo, linh hoạt; cách diễn đạt tốt, gây ấn

tượng cho người đọc

0,25 điểm

e Chính tả, dùng từ, đặt câu, đảm bảo

chốt kiến thức

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

T

T

năn

g

Mức độ nhận thức

Tổng

% Tổn g điể m

Nhận biết Thông

hiểu Vận dụng

Vận dụng cao

Tỉ lệ

Thời gian

Tỉ lệ

Thời gian

Tỉ

lệ

Thời gian

Tỉ

lệ

Thời gian

Số câ Thời gian

Trang 11

(

%)

(phút )

(

%)

(phút )

(%

)

(phút )

(%

)

(phút )

u hỏ i

(phút )

1 Đọc

2 Tạo

lập

văn

bản

Tỉ lệ

chung

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

T

T

Nội

dung

kiến

thức/

năng

Đơn vị kiến thức/

kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm

tra

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức

Tổn g

Nhậ n biết

Thôn

g hiểu

Vận dụn

g

Vận dụn g cao

1 ĐỌC

HIỂU

Ngữ liệu:

Thơ có yếu tố miêu tả, biểu cảm

(Ngữ liệu

Nhận biết:

- Nhận diện thể thơ

- Nhận biết được các chi tiết

- Nhận diện được biện pháp tu từ

Thông hiểu:

Trang 12

T

Nội

dung

kiến

thức/

năng

Đơn vị kiến thức/

kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm

tra

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức

Tổn g

Nhậ n biết

Thôn

g hiểu

Vận dụn

g

Vận dụn g cao

ngoài sách giáo khoa)

- Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ

- Nội dung chính của đoạn thơ

Vận dụng:

-Viết đoạn văn ngắn nêu cảm xúc về một nội dung của đoạn thơ

LẬP

VĂN

BẢN

Viết bài văn trình bày suy nghĩ về vai trò của thiên nhiên với cuộc sống con người

Vận dụng cao:

- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết bài văn trình bày ý kiến

về một vấn đề

Tổng

2 câu 2 câu 1

câu

1 câu

Trang 13

T

Nội

dung

kiến

thức/

năng

Đơn vị kiến thức/

kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm

tra

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức

Tổn g

Nhậ n biết

Thôn

g hiểu

Vận dụn

g

Vận dụn g cao

ĐỀ BÀI Phần I Đọc hiểu (5.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Chị lúa phất phơ bím tóc

Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học

Đàn cò áo trắng

Khiêng nắng

Qua sông

Cô gió chăn mây trên đồng

Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi

(Trích Em kể chuyện này – Trần Đăng Khoa)

Câu 1 Xác định thể thơ của đoạn trích.

Câu 2 Đoạn trích đã miêu tả những sự vật nào?

Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn trích.

Câu 4 Chỉ ra và nêu tác dụng của các hình ảnh nhân hoá trong đoạn thơ.

Câu 5 Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên được

gợi ra qua đoạn thơ trên

Phần II Làm văn ( 5,0 điểm)

Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người

Trang 14

BIỂU ĐIỂM

I Đọc hiểu

1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ tự do 0.5 đ

2 Các sự vật: ruộng lúa xanh non; những chị lúa;

những cậu tre, đàn cò trắng, cô gió, bác mặt trời.

0.5 đ

3 Nội dung chính của đoạn thơ: miêu tả bức tranh thiên

nhiên đồng quê

1.0 đ

4

- Các hình ảnh nhân hóa: "chị lúa phất phơ bím tóc",

"Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học"; "đàn

cò áo trắng/ khiêng nắng"; "cô gió chăn mây"; "bác mặt trời đạp xe"

Chỉ ra được các hình ảnh nhân hoá: 0.25 điểm

- Tác dụng:

+ Làm cho các sự vật đều trở nên sinh động, có hồn:

"chị lúa" điệu đà, những "cậu tre" chăm chỉ, đàn cò,

cô gió và bác mặt trời cần mẫn Tạo nên một bức tranh thiên nhiên đồng quê tươi sáng, đẹp đẽ

+ Thể hiện cái nhìn hồn nhiên, trong sáng, tinh nghịch, vui tươi của người viết

+ Làm cho đoạn thơ giàu hình ảnh và gợi cảm hơn

Đủ cả 3 ý: 0,75 đ Đúng 1 ý: 0,25 đ

1.0 đ

5 - Đảm bảo hình thức đoạn văn, không sai lỗi chính tả,

ngữ pháp

2.0 đ

Ngày đăng: 20/02/2022, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w