1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì i văn 9 (2022 2023)

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Giữa Kì I - Ngữ Văn 9
Tác giả Nguyễn Du
Trường học Trường THCS Trưng Vương
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 33,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không?. - Không thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được.. 1

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NGỮ VĂN 9 TIẾT: 44,45 TUẦN 9 - NĂM HỌC 2022-2023

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tổng số

Văn bản:

-Chị em Thúy Kiều

-Kiều ở lầu Ngưng

Bích

- Nhớ tên văn bản, tác phẩm, tác giả, thời kì

-Tên gọi khác của tác phẩm

-Nội dung, nghệ thuật

Câu

Số điểm

Tỉ lệ

1a 1 10%

1b 1 10%

1 2 20%

Tiếng Việt:

-Các phương châm

hội thoại

-Sự phát triển của từ

vựng

-Nêu được định nghĩa các

phương châm hội thoại -Xác định được đúng phương châm hội thoại

Giải thích, phân tích được hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2a 1 10%

2b 1 10%

1 2 20% Làm văn:

Văn Tự sự

kết hợp miêu

tả và miêu tả nội tâm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 6 60%

1 6 60%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1a,2a 2 20%

1b 1 10%

2b 1 10%

1 6 60%

3 10 100%

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NGỮ VĂN 9

Trang 2

TIẾT 44 + 45, TUẦN 9 – NĂM HỌC 2022-2023 Trường THCS Trưng Vương

Lớp:

Họ và tên:

Điểm: Lời phê của giáo viên:

ĐỀ 1

I.CÂU HỎI GIÁO KHOA: (4đ)

Câu 1 (2đ) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

Sân lai cách mấy nắng mưa,

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”

a Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác phẩm nào? Tác giả là ai? Tên gọi khác của tác phẩm đó? (1đ)

b Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản trên? (1đ)

Câu 2 (2đ)

a Cho biết các thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào? Trình bày nội dung của phương châm hội đó (1đ)

- Đánh trống lảng

- Dây cà ra dây muống

b Đọc hai câu thơ sau: (1đ)

“ Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

( Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật)

- Từ“ trái tim“ trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào?

- Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?

II.LÀM VĂN : (6đ)

Tưởng tượng hai mươi năm sau, em về thăm lại trường xưa Hãy viết thư cho một bạn học hồi

ấy kể về buổi thăm trường đầy xúc động

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 9 TIẾT 44+45, TUẦN 9

Trang 3

NĂM HỌC 2022-2023

ĐỀ 1 I.CÂU HỎI GIÁO KHOA:(4đ)

Câu 1: (2đ)

a.(1đ-Mỗi ý đúng 0.25đ)

- Văn bản: Kiều ở lầu Ngưng Bích

- Tác phẩm: Truyện Kiều

- Tác giả: Nguyễn Du

- Tên gọi khác: Đoạn trường tân thanh

b Giá trị nội dung và nghệ thuật (1đ-Mỗi ý đúng 0.5đ )

- Kiều ở lầu Ngưng Bích là một trong những đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất trong Truyện Kiều, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình

- Đoạn thơ cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

Câu 2:(2đ)

a (1đ, mỗi ý 0,25đ)

- Đánh trống lảng: phương châm quan hệ

*Nội dung: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

- Dây cà ra dây muống: Phương châm cách thức

*Nội dung: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

b (1 đ, mỗi ý 0,5đ)

- Từ “trái tim”: được sử dụng theo phép tu từ hoán dụ

- Không thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được Vì tác giả dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa 2 đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ và mang tính tạm thời

(1đ)

II.LÀM VĂN:(6đ)

A.Yêu cầu chung:

Trong quá trình làm bài, học sinh có thể kể theo cách riêng, sáng tạo của bản thân, nhưng phải đạt được về kiến thức ở phần yêu cầu cụ thể

Về kĩ năng: Bố cục bài viết rõ ràng, hành văn mạch lạc, đúng hình thức là một bức thư, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt

Trang 4

B Yêu cầu cụ thể:

Về kiến thức và kĩ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong quá trình tạo lập văn bản

1.Đảm bảo cấu trúc bài tự sự gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Phần mở bài phải xác định đúng thể loại, nêu được phần đầu của bức thư, giới thiệu được hoàn cảnh viết thư (1đ)

- Phần thân bài biết sắp xếp các ý để làm nổi bật sự thay đổi sau 20 năm (2đ)

+Cảnh vật

+Cơ sở vật chất

+Con người

- Phần kết bài khẳng định lại vấn đề và suy nghĩ của người viết (1đ)

2.Xác định đúng phương thức tự sự, kết hợp miêu tả và biểu cảm (0.5đ)

3.Thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và diễn đạt tốt (0.5đ)

4.Sáng tạo: Bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá vấn đề hợp lý (0.5đ) 5.Chính tả, dùng từ, đặt câu: ít sai lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt chặt chẽ (0.5đ)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NGỮ VĂN 9 TIẾT 44 + 45 , TUẦN 9 - NĂM HỌC 2022-2023

Trang 5

Trường THCS Trưng Vương

Lớp:

Họ và tên:

Điểm: Lời phê của giáo viên:

ĐỀ 2 I.CÂU HỎI GIÁO KHOA: (4đ)

Câu 1; (2đ) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Phong lưu rất mực hồng quần, Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê

Êm đềm trướng rủ màn che, Tường đông ong bướm đi về mặc ai.”

a Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Tên gọi khác của tác phẩm? Vị trí đoạn trích? (1đ)

b Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản trên? (1đ)

Câu 2 (2đ)

a Cho biết các thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào? Trình bày nội dung của phương châm hội đó (1đ)

-Điều nặng tiếng nhẹ

-Hứa hươu hứa vượn

b Đọc hai câu thơ sau: (1đ)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viếng lăng Bác- Viễn Phương)

- Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào?

- Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?

II.LÀM VĂN : (6đ)

Hãy kể lại một lần em trót xem nhật ký của bạn

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 9 TIẾT 44+45, TUẦN 9

NĂM HỌC 2022-2023

Trang 6

ĐỀ 2 I.CÂU HỎI GIÁO KHOA: (4đ)

Câu 1: (2đ)

a (1đ-Mỗi ý đúng 0.25đ)

- Tác phẩm: Truyện Kiều

- Tác giả: Nguyễn Du

- Tên gọi khác: Đoạn trường tân thanh

- Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm ở phần mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều

b Gía trị nội dung và nghệ thuật (1đ-Mỗi ý đúng 0.5đ)

- Đoạn thơ Chị em Thúy Kiều sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên

để gợi tả vẻ đẹp con người, khắc họa rõ nét chân dung chị em Thúy Kiều

- Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du

Câu 2:(2đ)

a (1đ, mỗi ý đúng 0,25đ)

- Điều nặng tiếng nhẹ: Phương châm lịch sự

*Nội dung: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác

- Hứa hươu hứa vượn: Phương châm về chất

*Nội dung: khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b.(1đ, mỗi ý đúng 0,5đ)

- Từ “mặt trời”: được sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ

- Không thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được Vì tác giả dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa 2 đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ và mang tính tạm thời

II.LÀM VĂN:(6đ)

A Yêu cầu chung:

Trong quá trình làm bài, học sinh có thể kể theo cách riêng, sáng tạo của bản thân, nhưng phải đạt được về kiến thức ở phần yêu cầu cụ thể

Về kĩ năng: Bố cục bài viết rõ ràng, hành văn mạch lạc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt

B Yêu cầu cụ thể:

Trang 7

Về kiến thức và kĩ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong quá trình tạo lập văn bản

1.Đảm bảo cấu trúc bài tự sự gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Phần mở bài phải xác định đúng thể loại, giới thiệu được hoàn cảnh xảy ra lỗi (1đ)

- Phần thân bài biết sắp xếp các ý để làm nổi bật tình huống cũng như mâu thuẫn nội tâm (2.0đ)

- Phần kết bài khẳng định lại vấn đề và suy nghĩ của người viết (1đ)

2.Xác định đúng phương thức tự sự, kết hợp miêu tả và biểu cảm (0.5đ)

3.Thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và diễn đạt tốt (0.5đ)

4.Sáng tạo: Bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá vấn đề hợp lý (0.5đ)

5 Chính tả, dùng từ, đặt câu: ít sai lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt chặt chẽ (0.5đ)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NGỮ VĂN 9 TIẾT 44 + 45, TUẦN 9 – NĂM HỌC 2022-2023

Trang 8

Họ và tên:

ĐỀ 3 I.CÂU HỎI GIÁO KHOA: (4đ)

Câu 1 (2đ) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”

a Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác phẩm nào? Tác giả là ai? Tên gọi khác của tác phẩm đó? (1đ)

b Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản trên? (1đ)

Câu 2 (2đ)

a.Cho biết các thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào? Trình bày nội dung của phương châm hội đó (1đ)

- Nói như đấm vào tai

- Lúng búng như ngậm hột thị

b.Trong hai câu thơ sau, từ “ hoa” trong “thềm hoa, lệ hoa” được dùng theo nghĩa gốc hay

nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao? (1đ)

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

II.LÀM VĂN : (6đ)

Tưởng tượng hai mươi năm sau, em về thăm lại trường xưa Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể về buổi thăm trường đầy xúc động đó

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 9 TIẾT 44+45, TUẦN 9

NĂM HỌC 2022-2023

Trang 9

ĐỀ 3 I.CÂU HỎI GIÁO KHOA:(4đ)

Câu 1: (2đ)

a.(1đ-Mỗi ý đúng 0.25đ)

- Văn bản: Kiều ở lầu Ngưng Bích

- Tác phẩm: Truyện Kiều

- Tác giả: Nguyễn Du

- Tên gọi khác: Đoạn trường tân thanh

b Giá trị nội dung và nghệ thuật (1đ-Mỗi ý đúng 0.5đ )

- Kiều ở lầu Ngưng Bích là một trong những đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất trong Truyện Kiều, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình

- Đoạn thơ cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

Câu 2:(2đ)

a (1đ, mỗi ý 0,25đ)

- Nói như đấm vào tai: Phương châm lịch sự

*Nội dung: Khi giao tiếp cần tế nhị, và tôn trọng người khác

- Lúng búng như ngậm hột thị: Phương châm cách thức

*Nội dung: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

b.(1đ, mỗi ý 0,5đ)

- Từ “hoa”: được sử dụng nghĩa chuyển

- Không thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được Vì tác giả dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa 2 đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ và mang tính tạm thời

II.LÀM VĂN:(6đ)

A.Yêu cầu chung:

Trong quá trình làm bài, học sinh có thể kể theo cách riêng, sáng tạo của bản thân, nhưng phải đạt được về kiến thức ở phần yêu cầu cụ thể

Về kĩ năng: Bố cục bài viết rõ ràng, hành văn mạch lạc, đúng hình thức là một bức thư, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt

B Yêu cầu cụ thể:

Trang 10

Về kiến thức và kĩ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong quá trình tạo lập văn bản

1.Đảm bảo cấu trúc bài tự sự gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Phần mở bài phải xác định đúng thể loại, nêu được phần đầu bức thư, giới thiệu được hoàn cảnh viết thư (1đ)

- Phần thân bài biết sắp xếp các ý để làm nổi bật sự thay đổi sau 20 năm (2.0đ)

+Cảnh vật

+Cơ sở vật chất

+Con người

- Phần kết bài khẳng định lại vấn đề và suy nghĩ của người viết (1đ)

2.Xác định đúng phương thức tự sự, kết hợp miêu tả và biểu cảm (0.5đ)

3.Thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và diễn đạt tốt (0.5đ)

4.Sáng tạo: Bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá vấn đề hợp lý (0.5đ) 5.Chính tả, dùng từ, đặt câu: ít sai lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt chặt chẽ (0.5đ)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NGỮ VĂN 9 TIẾT 44 + 45, TUẦN 9 – NĂM HỌC 2022-2023

Trang 11

Trường THCS Trưng Vương

Lớp:

Họ và tên:

Điểm Lời phê của giáo viên

ĐỀ 4 I.CÂU HỎI GIÁO KHOA: (4đ)

Câu 1 (2đ) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm

Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương

Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.”

a Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác phẩm nào? Tác giả là ai? Tên gọi khác của tác phẩm đó? (1đ)

b Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản trên? (1đ)

Câu 2 (2đ)

a.Cho biết các thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào? Trình bày nội dung của phương châm hội đó (1đ)

- Cãi chày cãi cối

- Trống đánh xuôi kèn thổi ngược

b.Đọc hai câu thơ sau? (1đ)

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

- Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào?

- Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?

II.LÀM VĂN : (6đ)

Hãy kể lại một lần em trót xem nhật ký của bạn

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 9 TIẾT 44+45, TUẦN 9

NĂM HỌC 2022-2023

Trang 12

ĐỀ 4 I.CÂU HỎI GIÁO KHOA:(4đ)

Câu 1: (2đ)

a.(1đ-Mỗi ý đúng 0,25đ)

- Văn bản: Chị em Thúy Kiều

- Tác phẩm: Truyện Kiều

- Tác giả: Nguyễn Du

- Tên gọi khác: Đoạn trường tân thanh

b Giá trị nội dung và nghệ thuật (1đ-Mỗi ý đúng 0.5đ )

- Đoạn thơ sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp con người, khắc họa rõ nét chân dung chị em Thúy Kiều

- Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du

Câu 2:(2đ)

a (1đ, mỗi ý 0,25đ)

- Cãi chày cãi cối: Phương châm về chất

*Nội dung: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

- Trống đánh xuôi kèn thổi ngược: Phương châm quan hệ

*Nội dung: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

b.(1đ, mỗi ý 0,5đ)

- Từ “mặt trời”: được sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ

- Không thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được Vì tác giả dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa 2 đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ và mang tính tạm thời

II.LÀM VĂN:(6đ)

A.Yêu cầu chung:

Trong quá trình làm bài, học sinh có thể kể theo cách riêng, sáng tạo của bản thân, nhưng phải đạt được về kiến thức ở phần yêu cầu cụ thể

Về kĩ năng: Bố cục bài viết rõ ràng, hành văn mạch lạc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt

B Yêu cầu cụ thể:

Trang 13

Về kiến thức và kĩ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong quá trình tạo lập văn bản

1.Đảm bảo cấu trúc bài tự sự gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Phần mở bài phải xác định đúng thể loại, giới thiệu được hoàn cảnh xảy ra lỗi (1đ)

- Phần thân bài biết sắp xếp các ý để làm nổi bật tình huống cũng như mâu thuẫn nội tâm (2.0đ)

- Phần kết bài khẳng định lại vấn đề và suy nghĩ của người viết (1đ)

2.Xác định đúng phương thức tự sự, kết hợp miêu tả và biểu cảm (0.5đ)

3.Thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và diễn đạt tốt (0.5đ)

4.Sáng tạo: Bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá vấn đề hợp lý (0.5đ)

5 Chính tả, dùng từ, đặt câu: ít sai lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt chặt chẽ (0.5đ)

Ngày đăng: 17/10/2023, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w