1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách cánh diều (3 đề) có ma trận, đáp án

17 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 44,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách cánh diều (3 đề) có ma trận, đáp án Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách cánh diều (3 đề) có ma trận, đáp án

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGỮ VĂN 6 (SÁCH CÁNH DIỀU, 3 ĐỀ) BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 Thời gian thực hiện: 2 tiết (từ tiết đến tiết)

-A MỤC TIÊU

- Đánh giá kết quả dạy học trong thời gian đầu năm học của giáo viên và học sinh

- Học sinh vận dụng kiến thức đọc hiểu về thể loại thơ lục bát và kiến thức tiếng Việt trả lời câu hỏi từ 1-5 (phần I)

- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ

- Học sinh đánh giá được kết quả học tập của bản thân để có phương pháp học tập hiệu quả

- GV xử lý kết quả bài kiểm tra để điều chỉnh phương pháp dạy học của bản thân

B CHUẨN BỊ:

I.MA TRẬN

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Mức độ thấp

Mức độ cao

I Đọc-

hiểu:

Ngữ liệu:

Thơ có

yếu tố tự

sự và

miêu tả

- Nhận diện thể thơ

- Phát hiện

từ láy

-Viết câu văn

có chủ ngữ là cụm danh từ

-Viết đoạn văn cảm nhận về một đoạn thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm:

1,0

Số câu: 1

Số điểm: 1,0 10%

Số câu: 1

Số điểm:

2,0

Số câu: 4

Số điểm: 4

Tỉ lệ %:

Trang 2

10% 20% 40

II Viết

Văn tự

sự

Viết một bài văn kể chuyện

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm:

60%

Số câu: 1

Số điểm: 6.0

Tỉ lệ %: 60

Tổng số

câu

Tổng

điểm

Phần %

Số câu: 2

Số điểm:

1,0 10%

Số câu: 1

Số điểm: 1,0 10%

Số câu: 1

Số điểm:2.0 20%

Số câu: 2

Số điểm: 6 60%

Số câu: 5

Số điểm: 10

100%

II ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 tới câu 4:

MẦM NON

Dưới vỏ một cành bàng Còn một vài lá đỏ

Một mầm non nho nhỏ Còn nằm nép lặng im

… Chợt một tiếng chim kêu:

- Chíp chiu chiu ! Xuân đến ! Tức thì trăm ngọn suối

Nối róc rách reo mừng Tức thì ngàn chim muông

Trang 3

Nổi hát ca vang dậy

Mầm non vừa nghe thấy Vội bật chiếc vỏ rơi

Nó đứng dậy giữa trời Khoác áo màu xanh biếc…

(Võ Quảng) Câu 1 (0.5 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (0.5 điểm): Liệt kê bốn từ láy được sử dụng trong bài thơ

Câu 3 (1 điểm): Viết một câu văn nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (trong

đó có sử dụng chủ ngữ là một cụm danh từ, gạch chân dưới chủ ngữ đó)

Câu 4 (2 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 câu) nêu cảm nhận của em về bốn câu thơ cuối của bài thơ:

Mầm non vừa nghe thấy Vội bật chiếc vỏ rơi

Nó đứng dậy giữa trời Khoác áo màu xanh biếc…

II TẬP LÀM VĂN (6.0 điểm)

Hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em

- Hết

-III BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Câu Yêu cầu Điểm

I Đọc hiểu 1

(1.0

điểm).

-Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ năm chữ 0,5đ

Trang 4

(1.0

điểm).

Ghi lại các 4 từ láy có trong đoạn thơ trên:

Nho nhỏ, lim dim, hối hả, thưa thớt,…

Đúng 2 từ được 0,25 điểm Đúng 1

từ không cho điểm

3

(1.0

điểm).

- Ví dụ: Sự ra đời của một mầm non nho nhỏ khi mùa xuân đến đã đượckhắc hoạ thật sinh động trong bài thơ này

1,0đ

4

(2.0

điểm)

- Hình thức: 0.5 điểm (đúng hình thức đoạn văn 6 – 8 câu, không sai chính tả, dùng từ, diễn đạt)

HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:

- Biện pháp nghệ thuật: nhân hoá

- Tác dụng: Khiến cho hình ảnh của mầm non trở nên gần gũi, sống động, có hồn như một loài vật trải qua giấc ngủ đông dài đằng đẵng nay mùa xuân đến vội vật tung lớp chăn xù xì, xám xịt, khô héo để hiên ngang đứng dậy giữa đất trời, khoác chiếc áo màu xanh biếc căng đầy sức sống

- Hình ảnh mầm non “đứng dậy” rồi “khoác áo màu xanh biếc” là một hình tượng đẹp và khoẻ, tượng trưng cho sức sống mùa xuân, vẻ đẹp thanh xuân và tinh khôi của thiên nhiên

2,0đ

Phần II Viết

Hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em

a.Yêu

cầu Hình

thức

- Thể loại: Tự sự - Ngôi kể: Thứ 1

- Bố cục đầy đủ, mạch lạc

- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí Không mắc lỗi về câu

- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc

1.0 đ

b.Yêu

cầu nội

a Mở bài: - Giới thiệu chuyến đi 0,5đ

b Thân bài: Kể lại diễn biến chuyến đi đáng nhớ

Trang 5

dung - Sử dụng các từ ngữ thể hiện được trình tự thời

gian hoặc diễn biến sự việc, các từ láy, từ tượng hình, tượng thanh để đặc tả được các sự việc, hiện tượng, hoạt động được đề cập, chú ý các từ liên kết giữa các phần, các đoạn

- Thể hiện những cảm xúc và suy nghĩ của bản thân một cách chân thực, tự nhiên

3,0đ

c.Kết bài: Kết thúc và nêu cảm nghĩ 0,5đ

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu tiết học và nhắc nhở tính tự giác, nghiêm túc, tích cực

làm bài

Hoạt động 2: Giao đề cho HS

Hoạt động 3: Quan sát HS làm bài

Hoạt động 4: Thu bài, nhận xét tiết học

- Nhận xét về giờ làm bài

Trang 6

TIẾT 91-92:

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Năng lực:

- Biết đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa tương đồng với ngữ liệu đã học trong sách về thể loại, biện pháp nghệ thuật, từ loại và ý nghĩa văn bản

- Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống đặt ra trong bài kiểm tra; viết một bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, kể chuyện hấp dẫn

- Năng lực tự chủ khi làm bài, đọc và giải quyết vấn đề sáng tạo

2 Phẩm chất: Lòng nhân ái, tính trung thực và trách nhiệm.

B THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA

I Ma trận đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng Vận

dung cao

Trang 7

1 Đọc hiểu:

- Ngữ liệu: văn

bản thông tin/

văn bản nghệ

thuật

- Tiêu chí lựa

chọn ngữ liệu:

+01đoạn

trích/văn bản

hoàn chỉnh

+ Độ dài

khoảng 50 -

400 chữ

- Nhận biết được thể loại, Phương thức biêu đạt, xác định được phép tu

từ, trạng ngữ…

- Hiểu được nôi dung của đoạn thơ

- Phân tích tác dụng biện pháp tu

từ có trong đoạn trích/vb

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 1

10 %

2 1 10%

4 2

20 %

II.1

Viết đoạn văn

nêu cảm nhận

về nhân vật

Nhận biết chính xác kiểu đề

Hiểu được nội dung vấn

đề, phạm

vi cảm nhận

Biết vận dụng kiến thức kỹ năng để thể hiện cảm nhận về một nhân vật

-Vận dụng lập luận sắc sảo, dẫn chứng cụ thể

- Liên hệ bản thân

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

3,0

30 %

0.5 5%

0,5 5%

1,5 15%

0.5 5%

Trang 8

II.2 Viết bài

văn tự sự

Biết đóng vai nhân vật

kể một câu

chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích

Hiểu cách hình thành cốt truyện, lập dàn ý cho bài văn

Vận dụng kiến thức

về văn tự

sự để sắp xếp các sự kiện, tình huống theo một trình

tự logic hợp lí

Thể hiện chân thực cảm xúc của cá nhân, có

sự sáng tạo, có ý nghĩa sâu sắc, tạo

sự hấp dẫn, lôi cuốn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

5.0

50 %

0,5 5%

0,5 5%

3 30%

1 10%

Tổng

Sốđiểm:1 0

Tỉlệ:100

%

Điểm: 2 20%

Điểm: 2 20%

Điểm: 4,5 45%

Điểm: 1.5 15%

ĐỀ BÀI:

I/ Đọc – hiểu văn bản (5,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

“Ngày xưa có một cô bé vô cùng hiếu thảo sống cùng với mẹ trong một túp lều tranh dột nát Thật không may mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo nên không có tiền mua thuốc chữa bệnh, cô bé vô cùng buồn bã Một lần đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn dừng lại hỏi Khi biết sự tình ông già nói với cô bé:

Trang 9

- Cháu hãy vào rừng và đến đến gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng hay lấy một bông hoa duy nhất trên đó Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì tức là mẹ cháu sống bằng ấy năm.

Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới nhìn thấy bông hoa trắng đó, khó khăn lắm cô mới trèo lên được để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có một cánh…hai cánh…ba cánh…bốn cánh…năm cánh Chỉ có năm cánh hoa là sao nhỉ? Chẳng lẽ mẹ cô chỉ sống được từng đó năm thôi sao? Không đành lòng cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều cánh dần lên, nhiều đến mức không còn đếm được nữa Từ đó, người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé dành cho mẹ mình.”

(Truyện cổ tích Việt Nam đặc sắc, NXB Văn học) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0,5 điểm)

Câu 2: Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? (0,5 điểm)

Câu 3: Tìm trạng ngữ và cho biết chức năng của trạng ngữ trong câu: Từ đó,

người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của

cô bé dành cho mẹ mình (0,5 điểm)

Câu 4: Bài học ý nghĩa nhất mà câu chuyện muốn gửi gắm tới người đọc? (1,5

điểm)

II Tạo lập văn bản:

Câu 1 (3 điểm): Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 dòng) nêu cảm nhận

của em về nhân vật người em trong văn bản “Cây khế”

Câu 2 (5 điểm) : Viết bài văn đóng vai một nhân vật kể lại một truyện truyền

thuyết hoặc cổ tích mà em đã học

III Hướng dẫn chấm và đáp án:

Đọc -

hiểu

Trang 10

- Trạng ngữ: Từ đó

- Tác dụng: Nêu lên thời gian diễn ra sự việc được nói đến trong câu

0,25

0,25

4

Bài học ý nghĩa nhất mà văn bản muốn gửi tới người đọc:

Tình mẫu tử thật thiêng liêng cao cả Lòng thương yêu cha

mẹ sẽ giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống Đó là tình cảm ấm áp nhất mà sức mạnh của nó sẽ vượt ra khỏi không gian và thời gian vĩnh hằng

0,5

Phần

Tạo lập

văn bản

1

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn từ 5 đến 7 câu

b Xác định đúng vấn đề cảm nhận về điểm nổi bật của nhân vật.

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể viết đoạn

văn nêu cảm nhận theo hướng sau:

- Cảm nhận chung về nhân vật người em: hiền lành, thật thà, chăm chỉ, không tham lam

- Lấy dẫn chứng, phân tích dẫn chứng để làm nổi bật những phẩm chất của người em

- Thể hiện quan niệm của nhân dân ta: ở hiền gặp lành (GV cần linh hoạt khi chấm, có thể cho điểm động viên khuyến khích nếu học sinh chỉ nêu được một số nội dung

cơ bản chứ không cứng nhắc rập khuôn theo đáp án)…

d Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng về nội dung cảm

nhận

e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp,

ngữ nghĩa TV

0,5

0,5

1,75

0,25

2 a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở

c Triển khai vấn đề: Có thể triển khai theo hướng sau:

* Mở bài:

- Giới thiệu chung về câu chuyện qua lời kể của nhân 0.5

Trang 11

vật ở ngôi thứ nhất.

* Thân bài:

- Ý 1: Kể về diễn biến của sự việc theo một trình tự

nhất định ở ngôi thứ nhất

- Ý 2: Khi kể có tưởng tượng sáng tạo nhưng không

thoắt ly cốt truyện, tránh làm thay đổi, biến dạng các

yêu tố cơ bản của cốt truyện

- Ý 3: Cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm

có sự kết nối giữa các phần Nên nhấn mạnh, khai thác

nhiều hơn những chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo

- Ý 4: Cần bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả

người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật

* Kết bài:

- Kể sự việc kết thúc và suy nghĩ của nhân vật

3,0

0,5

d Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt. 0,25

e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp,

Trang 12

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Nội

dung

kiến

thức/

năng

Đơn vị kiến thức/

kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm

tra

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức

Tổng Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 ĐỌC

HIỂU

Ngữ liệu:

Thơ có yếu tố miêu tả, biểu cảm

(Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

Nhận biết:

- Nhận diện thể thơ

- Nhận biết được các chi tiết

- Nhận diện được biện pháp tu từ

Thông hiểu:

- Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ

- Nội dung chính của đoạn thơ

Vận dụng:

-Viết đoạn văn ngắn nêu cảm xúc về một nội dung của đoạn thơ

LẬP

VĂN

BẢN

Viết bài văn trình bày suy nghĩ về vai trò của thiên

Vận dụng cao:

- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề

Trang 13

Nội

dung

kiến

thức/

năng

Đơn vị kiến thức/

kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm

tra

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức

Tổng Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

nhiên với cuộc sống con người

ĐỀ BÀI Phần I Đọc hiểu (5.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Chị lúa phất phơ bím tóc

Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học

Đàn cò áo trắng

Khiêng nắng

Qua sông

Cô gió chăn mây trên đồng

Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi

(Trích Em kể chuyện này – Trần Đăng Khoa)

Câu 1 Xác định thể thơ của đoạn trích.

Câu 2 Đoạn trích đã miêu tả những sự vật nào?

Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn trích.

Trang 14

Câu 4 Chỉ ra và nêu tác dụng của các hình ảnh nhân hoá trong đoạn thơ.

Câu 5 Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên

được gợi ra qua đoạn thơ trên

Phần II Làm văn ( 5,0 điểm)

Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người

BIỂU ĐIỂM

I Đọc hiểu

1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ tự do 0.5 đ

2 Các sự vật: ruộng lúa xanh non; những chị lúa;

những cậu tre, đàn cò trắng, cô gió, bác mặt trời.

0.5 đ

3 Nội dung chính của đoạn thơ: miêu tả bức tranh

thiên nhiên đồng quê

1.0 đ

4 - Các hình ảnh nhân hóa: "chị lúa phất phơ bím

tóc", "Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học"; "đàn cò áo trắng/ khiêng nắng"; "cô gió chăn mây"; "bác mặt trời đạp xe"

Chỉ ra được các hình ảnh nhân hoá: 0.25 điểm

- Tác dụng:

+ Làm cho các sự vật đều trở nên sinh động, có hồn: "chị lúa" điệu đà, những "cậu tre" chăm chỉ, đàn cò, cô gió và bác mặt trời cần mẫn Tạo nên một bức tranh thiên nhiên đồng quê tươi sáng, đẹp đẽ

+ Thể hiện cái nhìn hồn nhiên, trong sáng, tinh nghịch, vui tươi của người viết

1.0 đ

Trang 15

+ Làm cho đoạn thơ giàu hình ảnh và gợi cảm hơn.

Đủ cả 3 ý: 0,75 đ

Đúng 1 ý: 0,25 đ

5

- Đảm bảo hình thức đoạn văn, không sai lỗi chính

tả, ngữ pháp

- Nội dung: Bức tranh làng quê trong cảm nhận của

nhà thơ hiện lên thật trong sáng, bình yên nhưng

cũng sống động biết mấy Tất cả đều rất hồn nhiên,

đáng yêu và cùng đầy ấn tượng

2.0 đ

Phần II.

Tạo lập

văn bản

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận

xã hội: Có đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết

bài Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài trình

bày làm rõ vấn đề; Kết bài khẳng định lại vấn đề,

rút ra bài học cho bản thân

0.5

b Xác định đúng yêu cầu bài viết: Trình bày ý

kiến về vai trò của thiên nhiên với đời sống con

người

0.5

c Triển khai vấn đề: Lần lượt trình bày ý kiến

theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề

đã nêu ở mở bài:

- Thiên nhiên là những yếu tố của môi trường

sống xung quanh chúng ta như đất, nước, không

khí, cây cối,

- Thiên nhiên gắn bó mật thiết với cuộc sống

con người trong mối quan hệ hữu cơ, không thể

tách rời:

+ Thiên nhiên là cái nôi sản sinh sự sống: hiên

nhiên là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên để phục

vụ cho cuộc sống và sản xuất sinh hoạt của con

người Đơn giản là chúng ta phải hít thở không khí

3.0

Trang 16

từ tự nhiên, uống nước từ tự nhiên, khai thác các

loại khoáng sản, lâm sản, thổ sản, hải sản… để

phục vụ cho nhu cầu của mình

+ Thiên nhiên không chỉ đem lại những nguồn lợi

về kinh tế, lương thực hay thực phẩm mà chúng còn

mang đến những danh lam thắng cảnh khắp mọi nơi

trên thế giới, làm phong phú thêm cho cuộc sống

của con người Tìm về thiên nhiên, con người sẽ

được thanh lọc tâm hồn, thấy thư thái, thoải mái

hơn

Thiên nhiên có vai trò rất quan trọng đối với tất

cả con người cũng như tất cả những sinh vật sống

trên trái đất Và nếu chúng ta biết khai thác, sử

dụng hợp lí cũng như bảo tồn, gìn giữ thiên nhiên

thì nó sẽ trở thành một trong những tài sản quý giá

nhất của con người chúng ta

+ Tuy nhiên, con người hiện nay nhiều người

không biết tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên, có

nhiều hành động phá hoại, gây ô nhiễm, khai thác

cạn kiệt tài nguyên,… khiến thiên nhiên đang bị

biến đổi gây ra những thảm hoạ thiên nhiên mà con

người lại trở thành nạn nhân

+ Rút ra bài học:

++ Bài học bản thân: ý thức về sự quan trọng của

môi trường đối với đời sống con người; có những

việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên như tuyên

truyền cho những người xung quanh mình biết về

lợi ích của thiên nhiên khi chúng được bảo vệ và

tác hại khi chúng ta phá hoại đi tài sản ấy

++Toàn nhân loại hãy chung tay để bảo vệ thiên

nhiên- môi trường sống chung của chúng ta

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ sâu

sắc

0,5

Ngày đăng: 20/02/2022, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w