Họ và tên sinh viên Biện Thị Kim Ngân MSSV 1921402020121 Lớp D19TH02 KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT MÔN KHOA HOC̣ LỚP 4 BÀI 20 NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiế[.]
Trang 1Họ và tên sinh viên: Biện Thị Kim Ngân
MSSV: 1921402020121
Lớp: D19TH02
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
MÔN KHOA HỌC LỚP 4 BÀI 20: NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Trình bày được một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học:
+ Đặt được một số câu hỏi về tính chất của nước
+ Thực hiện quan sát, làm thí nghiệm đơn giản tìm hiểu một số tính chất của nước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên cùng hợp tác thực hiện các thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Đề xuất được phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán các vấn đề cần giải quyết + Đưa ra dự đoán về kết quả thí nghiệm, thực hành
2.2 Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Trình bày được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị; không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hòa tan một số chất
- Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh: Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản
để phát hiện ra một số tính chất của nước
Trang 2- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học để nêu được ví
dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Ham tìm hiểu, học hỏi; tích cực vận dụng kiến thức kỹ năng học được vào đời sống hằng ngày
- Trung thực: Ghi chép trung thực thí nghiệm và trình bày kết quả quan sát được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Một ít nước lọc, khăn bông, miếng xốp, túi ni lông, chai nhựa, chén sứ, khay đựng
nước, tấm kính nhỏ, 1 ít đường, 1 ít muối, ít cát, cốc thủy tinh có đánh số
2 Học sinh:
- Vở thí nghiệm, SGK Khoa học lớp 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
- GV yêu cầu HS quan sát tình huống đã
chuẩn bị, tình huống như sau:
Tình huống xuất phát:
Đất, Nước, Không khí, Ánh sáng đều cho
mình là người cần thiết nhất đối với cây
xanh và muôn loài
Đất nói:
- Tôi có chất màu để nuôi cây lớn, không
có tôi cây không thể sống được và muôn
loài không có nơi để sinh sống
Nước kể công:
- Nếu chất màu không có nước vận chuyển
thì cây có lớn lên được không, không có tôi
- HS theo dõi tình huống
Trang 3thì con người sao có thể sống được không
bởi 70% trong cơ thể con người là nước
Không khí chẳng chịu thua:
- Cây xanh rất cần khí trời, không có khí
trời thì tất cả cây cối đều chết rũ
Ánh sáng nhẹ nhàng nói:
- Cây cối dù có đủ đất, nước, không khí
nhưng thiếu ánh sáng thì cũng không thể có
màu xanh Không có màu xanh thì còn gọi
là cây xanh sao được
Cả 4 người không ai chịu thua ai, thấy thế
Gió đi ngang qua liền bảo:
- Tôi thấy ý kiến của ai đưa ra cũng đều hợp
lí, nhưng tôi thấy ý kiến của Nước có vẻ
hợp lí hơn Vậy Nước có thể cho các bạn
biết nước có những tính chất gì mà bạn lại
quan trọng thế không?
Câu hỏi nêu vấn đề:
- Nước có những tính chất gì?
Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu
biết ban đầu về câu hỏi: Nước có những
tính chất gì? vào vở thực hành, sau đó nêu
ý kiến của bản thân trước lớp
- GV ghi lại những ý kiến của HS lên bảng
- HS bộc lộ ý kiến:
+ Nước là một chất lỏng, không có màu, không mùi, không vị
+ Nước có màu trắng, vàng
+ Nước có hình cái cốc
+ Nước có hình cái chai
+ Nước không có hình dạng nhất định
Trang 4+ Nước có thể chảy từ cao xuống thấp + Nước đứng yên một chỗ, không lan ra khắp mọi phía
+ Nước không thấm qua túi ni lông
+ Nước thấm qua vải, giấy
+ Nước có thể hòa tan đường, hòa tan muối + Nước không hòa tan vào cát
+ ….…………
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thực nghiệm
- Từ biểu tượng ban đầu của HS, GV yêu
cầu HS đề xuất các câu hỏi
- GV hỏi: Các em có thắc mắc gì về những
ý kiến các bạn vừa nêu?
- HS nêu các thắc mắc:
+ Có phải nước là một chất lỏng, không có màu, không mùi, không vị không?
+ Có phải nước có màu trắng, vàng không? + Có phải nước có hình cái cốc không? + Có phải nước có hình cái chai không? + Có phải nước không có hình dạng nhất định không?
+ Có phải nước có thể chảy từ cao xuống thấp không?
+ Có phải nước đứng yên một chỗ, không lan ra khắp mọi phía không?
+ Có phải nước không thấm qua túi ni lông không?
+ Có phải nước có thể thấm qua vải, giấy không?
Trang 5- GV tổng hợp câu hỏi của HS và tóm lại
thành các vấn đề chính:
1 Nước có màu, mùi, vị gì?
2 Nước có hình dạng như thế nào?
3 Làm thế nào để biết được nước có thể
chảy từ trên cao xuống thấp và chảy lan ra
mọi phía?
4 Làm thế nào để biết được nước có thể
thấm qua một số vật?
5 Có phải nước chỉ hòa tan vào một số chất
không?
- GV chia lớp thành 5 nhóm và hướng dẫn
HS giải quyết các vấn đề:
* Câu hỏi 1:
- GV hỏi: Đối với câu hỏi đầu tiên, các em
sẽ làm thế nào để giải quyết?
- GV định hướng cho HS phương án tối ưu
nhất là làm thí nghiệm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ
gồm: 2 chiếc cốc thủy tinh giống nhau, 2
chiếc thìa, một ít nước lọc và 1 ít sữa
- GV hỏi: Theo các em, với những dụng cụ
như trên, chúng ta có thể thực hiện thí
+ Có phải nước có thể hòa tan đường, hòa tan muối không?
+ Nước có hòa tan vào cát không?
+.………
- HS đề xuất: Làm thí nghiệm, đọc sách, hỏi cha mẹ, tra google,…
- HS lựa chọn làm thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ
- HS mô tả thí nghiệm: Lấy 1 chiếc cốc đựng một ít sữa và chiếc cốc còn lại đựng
Trang 6nghiệm như thế nào để trả lời cho câu hỏi
“Nước có màu, mùi, vị gì?”
(GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm
để kiểm tra tính đúng đắn của câu hỏi 1
Sau khi HS tìm ra kết quả, GV sẽ hướng dẫn
HS tiếp tục giải quyết câu hỏi 2)
* Câu hỏi 2:
- GV hỏi: Đối với câu hỏi số 2, các em sẽ
đề xuất phương án nào để giải quyết?
- GV định hướng cho HS phương án tối ưu
nhất là làm thí nghiệm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 số dụng cụ chứa
nước: một ít nước lọc, 1 chiếc cốc, 1 cái
chai, 1 cái chén
- GV hỏi: Theo các em, với những dụng cụ
như trên, chúng ta có thể thực hiện thí
nghiệm như thế nào để trả lời cho câu hỏi
“Nước có hình dạng như thế nào?”
(GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm
để kiểm tra tính đúng đắn của câu hỏi 2
Sau khi HS tìm ra kết quả, GV sẽ hướng dẫn
HS tiếp tục giải quyết câu hỏi 3)
* Câu hỏi 3:
- GV hỏi: Đối với câu hỏi số 3, các em sẽ
đề xuất phương án nào để giải quyết?
- GV định hướng cho HS phương án tối ưu
nhất là làm thí nghiệm
một ít nước lọc Sau đó, dùng các giác quan
để tìm ra màu sắc, mùi vị của nước
- HS đề xuất: Làm thí nghiệm, đọc sách, hỏi cha mẹ, tra google,…
- HS lựa chọn làm thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ
- HS mô tả thí nghiệm: Lấy 1 ít nước lọc lần lượt đổ ra chiếc cốc, cái chai, cái chén rồi dùng mắt quan sát xem nước có hình dạng như thế nào
- HS đề xuất: Làm thí nghiệm, đọc sách, hỏi cha mẹ, tra google,…
- HS lựa chọn làm thí nghiệm
Trang 7- GV phát cho mỗi nhóm 1 số dụng cụ: một
ít nước lọc, 1 tấm kính nhỏ, khay đựng
nước
- GV hỏi: Theo các em, với những dụng cụ
như trên, chúng ta có thể thực hiện thí
nghiệm như thế nào để trả lời cho câu hỏi
“Làm thế nào để biết được nước có thể
chảy từ trên cao xuống thấp và chảy lan ra
mọi phía?”
(GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm
để kiểm tra tính đúng đắn của câu hỏi 3
Sau khi HS tìm ra kết quả, GV sẽ hướng dẫn
HS tiếp tục giải quyết câu hỏi 4)
* Câu hỏi 4:
- GV hỏi: Đối với câu hỏi số 4, các em sẽ
đề xuất phương án nào để giải quyết?
- GV định hướng cho HS phương án tối ưu
nhất là làm thí nghiệm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 số dụng cụ: một
ít nước lọc, chiếc khăn bông, miếng xốp,
túi ni lông
- GV hỏi: Theo các em, với những dụng cụ
như trên, chúng ta có thể thực hiện thí
nghiệm như thế nào để trả lời cho câu hỏi
“Làm thế nào để biết được nước có thể
thấm qua một số vật?”
(GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm
để kiểm tra tính đúng đắn của câu hỏi 4
- HS nhận dụng cụ
- HS mô tả thí nghiệm: Đặt chiếc khay lên bàn, đặt nghiêng tấm kính nhỏ vào giữa khay sau đó lấy một ít nước lọc đổ lên tấm kính và dùng mắt quan sát
- HS đề xuất: Làm thí nghiệm, đọc sách, hỏi cha mẹ, tra google,…
- HS lựa chọn làm thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ
- HS mô tả thí nghiệm: Đổ lần lượt nước lọc lên chiếc khăn bông, miếng xốp, túi ni lông sau đó dùng mắt và tay để nhận biết được nước có thể thấm qua những vật nào
Trang 8Sau khi HS tìm ra kết quả, GV sẽ hướng dẫn
HS tiếp tục giải quyết câu hỏi 5)
* Câu hỏi 5:
- GV hỏi: Đối với câu hỏi số 5, các em sẽ
đề xuất phương án nào để giải quyết?
- GV định hướng cho HS phương án tối ưu
nhất là làm thí nghiệm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 số dụng cụ: một
ít nước lọc, 3 chiếc cốc giống nhau, 1 ít
đường, 1 ít muối, 1 ít cát, 3 chiếc thìa
- GV hỏi: Theo các em, với những dụng cụ
như trên, chúng ta có thể thực hiện thí
nghiệm như thế nào để trả lời cho câu hỏi
“Có phải nước chỉ hòa tan vào một số chất
không?
- HS đề xuất: Làm thí nghiệm, đọc sách, hỏi cha mẹ, tra google,…
- HS lựa chọn làm thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ
- HS mô tả thí nghiệm: Đặt 3 chiếc cốc lên bàn, đổ nước vào 3 cốc (lượng nước ở mỗi cốc bằng nhau) Cốc 1 em cho vào 1 thìa muối, cốc 2 em cho vào 1 thìa đường, cốc
3 em cho vào một ít cát Sau đó, dùng thìa khuấy đều cả 3 cốc
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi – nghiên cứu
Thí nghiệm 1: Màu, mùi, vị của nước
- Sau khi HS chốt được phương án thí
nghiệm, GV tiến hành cho HS làm thí
nghiệm và ghi kết quả vào vở thí nghiệm
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thí
nghiệm
- HS làm việc nhóm:
+ Đặt 2 cốc thủy tinh lên bàn, có đánh số 1
và 2, đặt 2 chiếc thìa vào 2 cốc Đổ 1 ít nước vào cốc số 1 và 1 ít sữa vào cốc số 2 Sau
đó dùng các giác quan để quan sát và ghi chép lại màu sắc, mùi vị của nước
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
Nhìn vào 2 cốc, cốc số 1 trong suốt, không màu, không vị và nhìn rõ chiếc thìa; còn
Trang 9- GV hỏi:
+ Sau khi làm thí nghiệm, các em rút ra
được kết luận gì về màu sắc, mùi, vị của
nước?
- GV kết luận: Nước là một chất lỏng, trong
suốt, không màu, không mùi, không vị
- GV lưu ý cho HS: Nước có tính chất
không màu, không mùi, không vị nhưng
các em nhớ lưu ý không phải loại nước nào
mà chúng ta nhìn thấy cũng có thể uống
được Trước khi uống cần biết rõ nguồn
gốc loại nước đó thì mới được uống Tuyệt
đối không được ngửi và không được nếm
các chất mà mình không biết nso có độc
hay không
Thí nghiệm 2: Hình dạng của nước
- Sau khi HS chốt được phương án thí
nghiệm, GV tiến hành cho HS làm thí
nghiệm và ghi kết quả vào vở thí nghiệm
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thí
nghiệm
cốc số 2 có màu trắng đục, nghe mùi sữa,
vị ngọt béo
- HS trả lời:
+ Nước là một chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm:
+ Lấy 1 ít nước lọc lần lượt đổ ra chiếc cốc, cái chai, cái chén rồi quan sát và ghi chép lại hình dạng của nước
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
Khi đổ nước vào cốc em thấy nước có hình chiếc cốc, khi đổ nước vào chai em thấy nước có hình cái chai, khi đổ nước vào chén
em thấy nước có hình cái chén
Trang 10- GV hỏi:
+ Ngoài ra các em thấy nước còn có ở
những hình dạng nào nữa?
+ Sau khi làm thí nghiệm, các em rút ra
được kết luận gì về hình dạng của nước?
- GV lưu ý: Ta thấy chai, cốc, chén đều có
hình dạng nhất định Khi ta đổ nước vào
các vật này thì nước có hình dạng của vật
chứa nó
- GV kết luận: Nước không có hình dạng
nhất định
Thí nghiệm 3: Nước chảy như thế nào?
- Sau khi HS chốt được phương án thí
nghiệm, GV tiến hành cho HS làm thí
nghiệm và ghi kết quả vào vở thí nghiệm
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thí
nghiệm
- GV hỏi:
+ Sau khi làm thí nghiệm, các em rút ra
được kết luận gì ?
- GV kết luận: Nước chảy từ trên cao xuống
thấp và lan ra khắp mọi phía
- HS trả lời:
+ Hình chậu thao, hình cái bình, …
+ Nước không có hình dạng nhất định
- HS lắng nghe và theo dõi
- HS làm việc nhóm:
+ Đặt chiếc khay lên bàn, đặt nghiêng tấm kính nhỏ vào giữa khay sau đó lấy một ít nước lọc đổ lên tấm kính và dùng mắt quan sát và ghi chép lại
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
Em đặt nghiêng tấm kính nhỏ và đổ nước lên tấm kính em thấy nước chảy từ cao xuống thấp và lan ra khắp mọi phía trong khay
- HS trả lời:
+ Nước chảy từ trên cao xuống thấp và lan
ra khắp mọi phía
Trang 11Thí nghiệm 4: Nước có thể thấm qua một
số vật không?
- Sau khi HS chốt được phương án thí
nghiệm, GV tiến hành cho HS làm thí
nghiệm và ghi kết quả vào vở thí nghiệm
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thí
nghiệm
- GV hỏi:
+ Sau khi làm thí nghiệm, các em rút ra
được kết luận gì ?
- GV kết luận: Nước có thể thấm qua một
số vật
- GV hỏi:
+ Để một vật không bị thấm nước, ta phải
lưu ý điều gì?
- HS làm việc nhóm:
+ Đổ lần lượt nước lọc lên chiếc khăn bông, miếng xốp, túi ni lông sau đó dùng các giác quan để quan sát và ghi chép được nước có thể thấm qua những vật nào
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
Khi đổ nước lên chiếc khăn bông, khăn ướt, chứng tỏ nước thấm qua chiếc khăn bông Khi đổ nước lên miếng xốp, tấm xốp ướt và nặng hơn lúc đầu, chứng tỏ nước thấm qua tấm xốp Khi đổ nước vào túi ni lông, nước không thấm ướt bề ngoài túi ni lông, chứng
tỏ nước không thấm qua túi ni lông
- HS trả lời:
+ Nước có thể thấm qua một số vật như: khăn bông, giấy ăn,… và không thấm qua một số vật như: túi ni lông,…
- HS trả lời:
+ Không để các vật dễ thấm nước như: vải, khăn bông, sách vở,…ở gần những nơi ẩm ướt
Trang 12Thí nghiệm 5: Sự hòa tan của nước vào
một số chất
- Sau khi HS chốt được phương án thí
nghiệm, GV tiến hành cho HS làm thí
nghiệm và ghi kết quả vào vở thí nghiệm
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thí
nghiệm
\
- GV hỏi:
+ Ngoài ra nước còn hòa tan được những
chất gì?
+ Nước không hòa tan được những chất gì?
+ Sau khi làm thí nghiệm, các em rút ra
được kết luận gì ?
- GV kết luận: Nước có thể hòa tan vào một
số chất
- HS làm việc nhóm:
+ Đặt 3 chiếc cốc lên bàn, đổ nước vào 3 cốc (lượng nước ở mỗi cốc bằng nhau) Cốc
1 em cho vào 1 thìa muối, cốc 2 em cho vào
1 thìa đường, cốc 3 em cho vào một ít cát Sau đó, dùng thìa khuấy đều cả 3 cốc quan sát và ghi chép xem những chất nước có thể hòa tan được
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
Sau khi dùng thìa khuấy đều 3 cốc, em thấy cốc 1 không còn muối, cốc 2 không còn đường, cốc số 3 vẫn còn nhìn thấy cát
Em kết luận nước tan trong muối, đường và không tan trong cát
- HS trả lời:
+ Nước có thể hòa tan được: Sữa bột, mì chính,…
+ Nước không hòa tan được: Sỏi, đá,…
+ Sau thí nghiệm, em kết luận: Nước có thể hòa tan vào một số chất
Bước 5: Kết luận kiến thức
- GV hỏi:
- Quay trở lại tình huống ở đầu bài, em nào
có thể giúp bạn Nước trả lời cho các bạn
- HS tự trả lời