1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp biến hình tinh bột đến tính chất chức năng của tinh bột và chất lượng bánh gato

54 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp biến hình tinh bột đến tính chất chức năng của tinh bột và chất lượng bánh gato
Tác giả Lâm Thu Trang
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hữu Nghị
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 824,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (7)
    • 1.1. Đặt vấn đề (7)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu (8)
      • 1.2.1. Mục đích nghiên cứu (8)
      • 1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu (8)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (8)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (8)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiến (8)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (9)
    • 2.1. Tổng quan về tinh bột (9)
      • 2.1.1. Khái quát chung về tinh bột (9)
      • 2.1.2. Hình thái cấu trúc của tinh bột nói chung và của tinh bột sắn (10)
      • 2.1.3. Tính chất hóa lý của tinh bột sắn (14)
      • 2.1.4. Tinh bột biến hình và một số phương pháp biến hình tinh bột (17)
      • 2.1.2. Tình hình nghiên cứu biến tính tinh bột sắn trong nước (22)
    • 2.2. Tổng quan về bánh gato (24)
      • 2.2.1. Giới thiệu về bánh gato (24)
      • 2.2.2. Tổng quan về nguyên liệu (25)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (31)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (31)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu (31)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (31)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (31)
      • 3.4.2. Phương pháp đánh giá cảm quan (34)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (35)
    • 4.1. Ảnh hưởng của các phương pháp biến hình đến tính chất chức năng của tinh bột sắn (35)
      • 4.1.1. Ảnh hưởng của các phương pháp biến hình tinh bột đến độ ẩm của tinh bột sắn (35)
      • 4.1.2. Ảnh hưởng của các phương pháp biến hình đến độ hòa tan của tinh bột sắn (35)
      • 4.1.3. Ảnh hưởng của các phương pháp biến hình đến độ trương nở của tinh bột sắn (36)
      • 4.1.4. Ảnh hưởng của các phương pháp biến hình tinh bột đến nồng độ tạo gel của (37)
      • 4.1.5. Ảnh hưởng của các phương pháp biến hình tinh bột đến khả năng hấp thụ nước của tinh bột sắn (37)
    • 4.2. Đánh giá cảm quan và chất lượng sản phẩm bánh gato (38)
    • 4.3. Quy trình sản xuất bánh gato (39)
      • 4.3.1. sơ đồ quy trình (39)
      • 4.3.2. Công thức nguyên liệu (40)
      • 4.3.3. Thuyết minh quy trình (40)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (43)
    • 5.1. Kết luận (43)
    • 5.2. Kiến nghị (43)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (44)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Tinh bột sắn, được thu mua từ chợ đầu mối thành phố Thái Nguyên, được biến tính để sử dụng như một nguyên liệu thay thế cho bột mì trong bánh gato.

Quy mô phòng thí nghiệm.

Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

Địa điểm: Phòng thí nghiệm vi sinh - Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thời gian tiến hành: Từ ngày 07/12/2013 đến 07/06/2014.

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp biến hình tinh bột bằng acid, hồ hóa sơ bộ đến tính chất chức năng của tinh bột sắn

Xây dựng quy trình sản xuất bánh gato với nguyên liệu là một phần tinh bột sắn biến tính thay thế cho bột mỳ

Nghiên cứu ảnh hưởng của tinh bột sắn biến tính bằng acid, hồ hóa sơ bộ đến chất lượng cảm quan bánh gato.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Ph ươ ng pháp b ố trí thí nghi ệ m

3.4.1.1 Biến tính tinh bột bằng phương pháp hồ hóa sơ bộ [23]

Huyền phù tinh bột với tỷ lệ nước 2:1 được hồ hóa ở 59°C và sau đó sấy khô ở 50-55°C Quá trình này làm cắt đứt một phần liên kết giữa các phân tử, dẫn đến việc phá hủy cấu trúc của hạt tinh bột sau khi hồ hóa.

3.4.1.2 Biến tính tinh bột bằng acid [23]

Huyền phù tinh bột với tỷ lệ nước 2:1 và acid HCl 0,08 được biến hình ở 30°C trong 2 giờ Sau đó, dịch huyền phù được trung hòa bằng NaOH 1N cho đến khi đạt pH 7.

Sau khi trung hòa, tinh bột cần được lọc rửa ít nhất 4 lần để loại bỏ hoàn toàn lượng acid dư Cuối cùng, tinh bột được thu được sau khi sấy khô ở nhiệt độ 55°C.

3.4.1.1 Phương pháp xác định độ ẩm của tinh bột sắn biến tính [27] Độ ẩm tinh bột được xác định bằng phương pháp sấy đến trọng lượng không đổi

Sấy mẫu ở nhiệt độ 105 - 110°C đến trọng lượng không đổi

Sấy khô đĩa pectri trong vòng 15 phút ở lò sấy nhiệt độ 105°C Rồi đặt trong bình hút ẩm để làm nguội và cân đĩa

Cân từ 2g đến 5g mẫu tinh bột và cho vào đĩa pectri, sau đó sấy ở nhiệt độ 105-110°C trong thời gian dài để loại bỏ nước tự do và nước liên kết trong sản phẩm Cần theo dõi và cân khối lượng mẫu liên tục cho đến khi khối lượng ổn định để dừng quá trình sấy.

Tính kết quả Độ ẩm của mẫu đem đi xác định được tính theo công thức

W: Độ ẩm của mẫu cần xác định m 1 : Khối lượng mẫu + khối lượng đĩa pectri trước khi sấy (g) m 2 : Khối lượng mẫu + khối lượng đĩa pectri sau khi sấy (g) m 0 : Khối lượng mẫu mang đi sấy (g)

3.4.1.2 Phương pháp xác định độ trương nở và hòa tan của tinh bột sắn biến tính [8]

Xác định theo phương pháp của Tester và Endeson

Cân 0,2g mẫu tinh bột và cho vào 3 ống falcon đã biết khối lượng, với ống số 1 là tinh bột sắn thường, số 2 là tinh bột sắn hồ hóa sơ bộ, và số 3 là tinh bột sắn biến tính bằng acid Thêm vào mỗi ống 10ml nước cất và lắc đều để tinh bột hòa tan Sau đó, khuấy liên tục trong nồi cách thủy ở nhiệt độ 50°C trong 30 phút Cuối cùng, ly tâm hỗn hợp với tốc độ 5000 vòng/phút trong 20 phút.

Sau khi ly tâm, phần nước được chắt ra và sấy ở nhiệt độ 105°C cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó được cân (w1) Lượng tinh bột trong phần nước sau khi ly tâm phản ánh độ hòa tan của tinh bột.

Lượng nước và tinh bột trong phần lắng được cân (w2) Độ hòa tan và trương nở của tinh bột được tính theo công thức: Độ hòa tan (S) (%) = 100%.

3.4.1.3 Phương pháp xác định nồng độ tạo gel của tinh bột biến tính [10]

Xác định theo phương pháp của Sathe và Salunke

Chuẩn bị các mẫu tinh bột với nồng độ 1%, 2%, 4% và 6% (so với vật chất khô) trong 5ml nước cất Trộn đều để tinh bột hòa tan, sau đó đun sôi cách thủy ở 100°C trong 1 giờ.

Sau đó làm lạnh nhanh dưới vòi nước chảy để nhiệt độ giảm xuống khoảng 20°C Làm lạnh và giữ ở nhiệt độ 4°C trong vòng 2h Quan sát gel tạo thành

Gel tinh bột được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nước sau khi ly tâm ở 3000 vòng/phút trong 15 phút Nồng độ tạo gel là mức thấp nhất mà tại đó, khi lắc mạnh hoặc dốc ngược dịch hồ hóa, gel vẫn giữ nguyên trạng thái mà không bị biến đổi.

3.4.1.4 Phương pháp xác định khả năng hấp thụ nước của tinh bột biến tính

Cân chính xác 0,2g của ba loại mẫu tinh bột vào các ống falcon đã được xác định khối lượng trước Ống số 1 chứa tinh bột sắn thường, ống số 2 chứa tinh bột sắn hồ hóa sơ bộ, và ống số 3 chứa tinh bột sắn biến tính bằng acid Mỗi ống được bổ sung thêm 10ml nước cất.

Để hòa tan tinh bột, lắc đều với nước và đun cách thủy ở 50°C trong 30 phút Sau đó, ly tâm hỗn hợp với tốc độ 6000 vòng/phút trong 20 phút Khả năng hấp thụ nước của tinh bột được xác định bằng tỷ lệ phần nước của dịch ly tâm được chắt ra.

3.4.2 Ph ươ ng pháp đ ánh giá c ả m quan [26]

Dựa vào tiêu chuẩn TCVN 3215-79 để đánh giá cảm quan chất lượng bánh gato

Mẫu bánh được đánh giá bằng phép thử cho điểm theo TCVN 3215-79

Mẫu cảm quan: ba mẫu là sản phẩm bánh gato

Phòng đánh giá cảm quan là phòng thoáng sạch, không có mùi lạ, đủ ánh sáng Dụng cụ cảm quan: mỗi thành viên có:

Một ly nước tinh khiết

Danh mục chỉ tiêu và các hệ số quan trọng:

B ả ng 3.1 H ệ s ố quan tr ọ ng c ủ a t ừ ng ch ỉ tiêu

Tên chỉ tiêu Hệ số quan trọng

Theo % Bằng số Độ xốp 35 1,4 Độ mềm 30 1,2 Độ dai 20 0,8 Độ ẩm 15 0,6 Điểm chất lượng của sản phẩm có giá trị từ 0 đến 20 theo 6 mức chất lượng sau:

B ả ng 3.2 B ả ng phân c ấ p ch ấ t l ượ ng s ả n ph ẩ m

Chất lượng Điểm chung Chất lượng Điểm chung

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ảnh hưởng của các phương pháp biến hình đến tính chất chức năng của tinh bột sắn

4.1.1 Ả nh h ưở ng c ủ a các ph ươ ng pháp bi ế n hình tinh b ộ t đế n độ ẩ m c ủ a tinh b ộ t s ắ n Độ ẩm là hàm lượng nước tự do tồn tại trong tinh bột Tinh bột có khả năng hút ẩm cao vì có cấu trúc lỗ xốp Độ ẩm của tinh bột ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm Độ ẩm của tinh bột sắn biến tính được xác định như mục 3.4.1.1 Kết quả được thể hiện trên bảng:

B ả ng 4.1 Độ ẩ m không đổ i c ủ a tinh b ộ t s ắ n bi ế n tính

Theo dữ liệu, độ ẩm của các loại tinh bột xử lý bằng phương pháp khác nhau có sự biến đổi rõ rệt Tinh bột hồ hóa sơ bộ có hàm lượng ẩm cao hơn so với tinh bột biến tính bằng acid, tuy nhiên, tinh bột hồ hóa sơ bộ lại dễ mất nước tự do nhanh hơn do cấu trúc lỗ xốp kém bền vững hơn trong quá trình sấy.

4.1.2 Ả nh h ưở ng c ủ a các ph ươ ng pháp bi ế n hình đế n độ hòa tan c ủ a tinh b ộ t s ắ n Độ hòa tan của tinh bột là giá trị thể hiện độ bền chặt và mức độ liên kết bên trong tinh bột

Kết quả ảnh hưởng của các phương pháp biến hình đến độ hòa tan của tinh bột sắn được thể hiện qua bảng 4.1

B ả ng 4.2 Kh ả n ă ng hòa tan c ủ a tinh b ộ t s ắ n bi ế n tính

Tinh bột Độ hòa tan (%)

Ghi chú: các giá trị trên cùng một cột có chỉ số mũ giống nhau thì không có sự khác nhau có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0,05

Tinh bột sắn có độ hòa tan khác nhau tùy thuộc vào dạng tinh bột Sau khi biến tính, khả năng hòa tan của tinh bột có thể tăng lên 0.18% Tinh bột sắn biến hình có độ hòa tan cao hơn tinh bột thường, đặc biệt là tinh bột biến tính bằng acid HCl Tinh bột hồ hóa sơ bộ cũng có độ hòa tan cao hơn tinh bột thường, nhưng vẫn thấp hơn tinh bột biến tính bằng acid Sự tác động của acid và nhiệt độ làm đứt một phần liên kết trong phân tử tinh bột, dẫn đến kích thước phân tử giảm và dễ hòa tan hơn khi gia nhiệt Do đó, tinh bột biến tính có độ hòa tan cao hơn tinh bột thường.

4.1.3 Ả nh h ưở ng c ủ a các ph ươ ng pháp bi ế n hình đế n độ tr ươ ng n ở c ủ a tinh b ộ t s ắ n Độ trương nở của tinh bột là khả năng hút nước của tinh bột Độ trương nở cũng như độ hòa tan của tinh bột, là giá trị thể hiện độ bền chặt và mức độ liên kết giữa các phần tử bên trong tinh bột Xác định độ trương nở của tinh bột theo phương pháp như mục 3.4.1.2 Kết quả thể hiện qua bảng 4.3

B ả ng 4.3 Độ tr ươ ng n ở c ủ a tinh b ộ t s ắ n

Tinh bột Độ trương nở (%)

Ghi chú: các giá trị trên cùng một cột có chỉ số mũ giống nhau thì không có sự khác nhau có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0,05

Tinh bột biến tính bằng acid có độ trương nở thấp nhất, chỉ 0,16%, so với tinh bột hồ hóa sơ bộ và tinh bột sắn thường với độ trương nở lần lượt là 0,39% Dưới tác động của acid và nhiệt độ, một phần liên kết ngang trong tinh bột bị đứt, làm giảm kích thước hạt tinh bột, khiến tinh bột biến tính tan nhanh hơn Acid cũng phá hủy vùng vô định hình giữa các micelle trong phân tử, làm yếu cấu trúc hạt tinh bột và dẫn đến phá hủy hạt, ngay cả khi hạt trương không đáng kể Do đó, tinh bột thường có khả năng trương nở tốt hơn tinh bột biến tính sau khi gia nhiệt.

4.1.4 Ả nh h ưở ng c ủ a các ph ươ ng pháp bi ế n hình tinh b ộ t đế n n ồ ng độ t ạ o gel c ủ a tinh b ộ t s ắ n

Khả năng tạo gel là một trong những tính chất quan trọng của tinh bột, nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm

Gel tinh bột được hình thành từ hai loại gel chính là gel amilose và amilopectin Gel amilose tạo ra từ các phân tử amilose liên kết qua liên kết hydro, hình thành mạng lưới ba chiều Trong khi đó, gel amilopectin có mạng lưới ba chiều nhờ liên kết hydro giữa các mạch bên của amilopectin và nước Tính chất của gel tinh bột phụ thuộc vào đặc điểm của gel amilose và amilopectin, cũng như tỷ lệ giữa hai thành phần này Nồng độ gel tinh bột biến hình được trình bày trong bảng 4.4.

B ả ng 4.4 N ồ ng độ t ạ o gel c ủ a tinh b ộ t s ắ n bi ế n tính

Loại tinh bột Nồng độ (%)

Hồ hóa sơ bộ (ml)

Ghi chú: các giá trị trên cùng một cột có chỉ số mũ giống nhau thì không có sự khác nhau có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0,05

Theo bảng trên, nồng độ tạo gel của các mẫu khác nhau có sự biến động rõ rệt Gel tinh bột chỉ hình thành khi nồng độ tinh bột đạt 2% trở lên; ngược lại, với nồng độ dưới 2%, hầu hết các mẫu đều mất cấu trúc ban đầu khi bị lắc nhẹ Tinh bột biến tính bằng acid cho thấy nồng độ tạo gel và độ bền gel cao nhất, trong khi tinh bột thường có nồng độ kém hơn Điều này cho thấy rằng ở nồng độ 1%, amilopectin phân nhánh gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự hình thành gel do các acid thủy phân tấn công vào vùng vô định hình chứa amilopectin.

4.1.5 Ả nh h ưở ng c ủ a các ph ươ ng pháp bi ế n hình tinh b ộ t đế n kh ả n ă ng h ấ p th ụ n ướ c c ủ a tinh b ộ t s ắ n

Khả năng hấp thụ nước của tinh bột là yếu tố quan trọng trong việc điều chỉnh tỷ lệ dung dịch tinh bột và nước, vì nhiều tính chất chức năng của tinh bột phụ thuộc vào tương tác giữa chúng Bảng 4.5 thể hiện ảnh hưởng của các phương pháp biến hình đến khả năng hấp thụ nước của tinh bột sắn.

B ả ng 4.5 Kh ả n ă ng h ấ p th ụ n ướ c c ủ a tinh b ộ t s ắ n

Ghi chú: các giá trị trên cùng một cột có chỉ số mũ giống nhau thì không có sự khác nhau có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0,05

Hình ảnh cho thấy tinh bột sau khi hồ hóa sơ bộ có khả năng hấp thụ nước vượt trội so với tinh bột biến tính bằng acid Mặc dù tinh bột biến tính bằng acid có độ hòa tan cao, nhưng độ trương nở của nó lại thấp hơn so với tinh bột đã qua hồ hóa sơ bộ, dẫn đến khả năng hấp thu nước kém hơn.

Đánh giá cảm quan và chất lượng sản phẩm bánh gato

Để đánh giá được cảm quan chất lượng bánh gato, kết quả được thể hiện ở bảng 4.5

B ả ng 4.6 Đ ánh giá c ả m quan ch ấ t l ượ ng s ả n ph ẩ m bánh gato

Tinh bột Chất lượng của sản phẩm TB có TL Xếp loại Độ xốp Độ dai Độ mềm Độ ẩm

Hồ hóa sơ bộ 6,0 b 2,9 b 4,4 b 2,2 b 15,5 Khá

Theo bảng đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn TCVN 7406-2004, tinh bột sắn biến hình bằng acid mang lại chất lượng sản phẩm tốt nhất Sản phẩm này có độ xốp và độ mềm cao, trong khi độ dai và độ ẩm lại khá thấp, đặc trưng cho các loại bánh mềm không kem như bánh gato.

Tinh bột hồ hóa sơ bộ không chỉ nâng cao giá trị cảm quan của bánh mà còn mang lại độ mềm và xốp đặc trưng, đồng thời giữ được độ dai đặc thù của tinh bột sắn.

Tinh bột sắn thường làm giảm chất lượng bánh do độ dai dẻo và ẩm độ cao, dẫn đến bánh kém xốp và mềm Điều này không phù hợp với sở thích của người tiêu dùng về sản phẩm bánh mềm không kem.

Chính vì vậy, chọn tinh bột sắn biến tính bằng acid để thay thế 1 phần bột mỳ trong sản xuất bánh gato là phù hợp nhất.

Quy trình sản xuất bánh gato

Lòng đỏ trứng Đường Đường Sữa + dầu Nước Đánh bông khuấy trộn Bột mỳ + tinh bột sắn biến tính Phối trộn

B ả ng 4.7 công th ứ c nguyên li ệ u bánh gato

Thành phần Hàm lượng Đường 20g

Bột nở + vani 1 lượng nhỏ

Tách riêng lòng đỏ và lòng trắng trứng

Để đánh lòng trắng trứng đạt yêu cầu, trước tiên hãy đánh cho đến khi thấy nổi bọt khí li ti và mịn Sau đó, bổ sung 2/3 lượng đường vào và tiếp tục đánh cho đến khi lòng trắng bông lên, có màu trắng phau Khi cảm thấy máy đánh nặng tay, dừng lại để kiểm tra Nếu nhấc máy lên mà lòng trắng có chóp nhưng nhanh chóng rủ xuống thì cần đánh thêm Đạt yêu cầu khi lòng trắng bám chặt vào phới đánh và chóp không bị rủ xuống.

Đánh lòng đỏ bằng phới tay cho tơi, sau đó thêm sữa, dầu ăn, nước và lượng đường còn lại vào, tiếp tục đánh cho đến khi hỗn hợp chuyển sang màu kem nhạt.

Từ từ thêm bột mì và bột sắn vào hỗn hợp lòng đỏ, nhớ trộn nhẹ nhàng và đều tay Bước này rất quan trọng, vì nếu bột không được trộn đều, bánh sẽ bị chai cứng và không nở xốp đồng đều khi nướng.

Cho 1/3 hỗn hợp lòng trắng vào lòng đỏ, trộn nhẹ nhàng để làm mềm hỗn hợp Sau đó, thêm phần lòng trắng còn lại và tiếp tục trộn nhẹ tay để bột đều Lưu ý không khuấy mạnh để giữ lại các lỗ khí, giúp bánh đạt độ xốp mong muốn.

Hỗn hợp sau khi phối trộn được để lên men trong 1h, bánh sẽ có độ xốp, độ mềm tốt hơn so với bánh không được lên men

Khi chọn khuôn nướng bánh, cần lưu ý sở thích cá nhân để tìm được loại phù hợp Đối với khuôn inox hoặc nhôm, hãy phủ một lớp dầu ăn trước khi nướng để bánh dễ dàng tách ra khi chín.

Thời gian nướng bánh gato thường dao động từ 25 đến 35 phút, tùy thuộc vào lượng trứng và loại khuôn nướng Đối với bánh sử dụng 1 trứng, quy trình nướng được chia thành 2 giai đoạn nhiệt độ: đầu tiên, làm nóng lò ở 125°C trong 10 phút, sau đó nướng bánh ở 115°C trong 20 phút Cuối cùng, điều chỉnh nhiệt độ xuống 100°C trong 10 phút để tạo màu cho bánh.

Nướng đến khi bánh có thể tách khỏi khuôn, có màu vàng và xiên tăm không thấy ướt là bánh chín

Khi nướng bánh, cần chú ý đến nhiệt độ; nếu quá cao, bánh sẽ cứng bề mặt nhưng bên trong vẫn ẩm ướt, dẫn đến tình trạng sống bên trong và chín bên ngoài Ngược lại, nếu nhiệt độ quá thấp, bánh sẽ không phồng nở được, và còn có thể gây ra hiện tượng nứt vỡ trên bề mặt bánh.

4.3.3.6 Làm nguội và bánh thành phẩm

Sau khi nướng xong, bánh được đặt lên một tấm lưới có lỗ để nguội trong khoảng 5 phút Tiếp theo, dùng dao mỏng rạch quanh thành trong khuôn để giúp hơi nước thoát ra ngoài.

Ngày đăng: 22/05/2021, 07:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Kim Anh, Ngô Kế Sương, Nguyễn Xích Liên (2004), Tinh bột sắn và các sản phẩm từ tinh bột sắn, Nxb Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh bột sắn và các sản phẩm từ tinh bột sắn
Tác giả: Hoàng Kim Anh, Ngô Kế Sương, Nguyễn Xích Liên
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2004
3. Nguyễn Ngọc Dũng (2000), Biến tính tinh bột và sử dụng tinh bột biến tính, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến tính tinh bột và sử dụng tinh bột biến tính
Tác giả: Nguyễn Ngọc Dũng
Năm: 2000
4. Huỳnh Công Định (1993), Nghiên cứu sản xuất dextrin bằng phương pháp axit và ứng dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu và nhang trừ muỗi, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất dextrin bằng phương pháp axit và ứng dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu và nhang trừ muỗi
Tác giả: Huỳnh Công Định
Năm: 1993
5. Hồ Xuân Hương (2007), Công nghệ sản xuất đường, bánh kẹo, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sản xuất đường, bánh kẹo
Tác giả: Hồ Xuân Hương
Năm: 2007
7. Ngô Tiến Hiển, Nguyễn Thị Minh Hạnh và cộng sự (2007), Sản xuất maltooligosacharit giàu maltotrioza từ tinh bột sắn bằng phương pháp enzyme, viện Công nghiệp Thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất maltooligosacharit giàu maltotrioza từ tinh bột sắn bằng phương pháp enzyme
Tác giả: Ngô Tiến Hiển, Nguyễn Thị Minh Hạnh và cộng sự
Năm: 2007
8. Nguyễn Quang Huy (2012), Nghiên cứu biến tính tinh bột bằng một số tác nhân hoá học ứng dụng, Luận án Tiến sỹ Hóa học, viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến tính tinh bột bằng một số tác nhân hoá học ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Quang Huy
Năm: 2012
9. Nguyễn Quang Huy, Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Trung Đức, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Văn Khôi (2009), “Ảnh hưởng của quá trình xử lý axit đến độ nhớt và đặc trưng lý hoá của tinh bột sắn”, Tạp chí Hoá học, 47(6B) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của quá trình xử lý axit đến độ nhớt và đặc trưng lý hoá của tinh bột sắn
Tác giả: Nguyễn Quang Huy, Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Trung Đức, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Văn Khôi
Năm: 2009
10. Phạm Văn Hùng (2001), Xác định một số tính chất của tinh bột sắn, khoai lang,khoai tây, dong riềng và nghiên cứu một số thông số công nghệ trong sản xuất tinh bột biến tính bằng axit HCl, Luận văn Cao học, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số tính chất của tinh bột sắn, khoai lang,khoai tây, dong riềng và nghiên cứu một số thông số công nghệ trong sản xuất tinh bột biến tính bằng axit HCl
Tác giả: Phạm Văn Hùng
Năm: 2001
11. Mai Văn Lề, Phạm Thu Thủy, Tôn Anh Minh (1990), “Sản xuất bánh đa nem từ tinh bột sắn”, Tạp chí Nông nghiệp - Công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất bánh đa nem từ tinh bột sắn
Tác giả: Mai Văn Lề, Phạm Thu Thủy, Tôn Anh Minh
Năm: 1990
12. Bùi Vĩnh Long, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Quang Huy, Đinh Gia Thành (2007), “Photphat hoá tinh bột bằng phương pháp gia nhiệt khô trong chân không”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 45, số 3A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photphat hoá tinh bột bằng phương pháp gia nhiệt khô trong chân không
Tác giả: Bùi Vĩnh Long, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Quang Huy, Đinh Gia Thành
Năm: 2007
13. Nguyễn Văn Mùi (2001), Thực hành hóa sinh học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành hóa sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Mùi
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2001
14. Đặng Minh Nhật, Châu Thành Hiền (2001), Ứng dụng tinh bột sắn biến hình bằng phương pháp lên men tự nhiên trong sản xuất bánh quy, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tinh bột sắn biến hình bằng phương pháp lên men tự nhiên trong sản xuất bánh quy
Tác giả: Đặng Minh Nhật, Châu Thành Hiền
Năm: 2001
15. Tôn Nữ Minh Nguyệt (2008), Tinh bột sắn, gạo, ngô, đậu xanh, Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh bột sắn, gạo, ngô, đậu xanh
Tác giả: Tôn Nữ Minh Nguyệt
Năm: 2008
16. Tạ Thị Tố Quyên, Trương Minh Hạnh (2006), “Nghiên cứu ứng dụng tinh bột biến hình bằng phương pháp oxy hóa vào sản xuất bánh phồng tôm”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kỳ 2, tháng 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng tinh bột biến hình bằng phương pháp oxy hóa vào sản xuất bánh phồng tôm
Tác giả: Tạ Thị Tố Quyên, Trương Minh Hạnh
Năm: 2006
17. TCVN (1858 - 1986), do Tiểu ban kỹ thuật Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN (1858 - 1986)
18. TCVN (4359: 1996), do Tiểu ban kỹ thuật TCVN / TC/ F1 Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN (4359: 1996)," do Tiểu ban kỹ thuật "TCVN / TC/ F1
19. TCVN (7029:2002), do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC/F12 Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN (7029:2002)," do Tiểu ban kỹ thuật "TCVN/TC/F12
20. TCVN (7406:2004), do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC/SC3 Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN (7406:2004)," do Tiểu ban kỹ thuật "TCVN/TC/SC3
21. Nguyễn Thị Thanh (1989), Kỹ thuật sản xuất bánh kẹo, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất bánh kẹo
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh
Năm: 1989
23. Lê Ngọc Tú, Lê Văn Chứ, Đặng Thị Thu, Phạm Quốc Thăng, Nguyễn Thị Thịnh, Bùi Đức Hợi, Lưu Duẩn, Lê Doãn Diên (2002), Hóa sinh công nghiệp, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh công nghiệp
Tác giả: Lê Ngọc Tú, Lê Văn Chứ, Đặng Thị Thu, Phạm Quốc Thăng, Nguyễn Thị Thịnh, Bùi Đức Hợi, Lưu Duẩn, Lê Doãn Diên
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm