o Nhà nhân học người Anh- Eward Tylor: ▪ Văn hóa/ văn minh theo nghĩa rộng tộc người học là phức hợp bao gồm ● Tri thức ● Tín ngưỡng ● Nghệ thuật ● Đạo đức ● Phong tục ● Pháp luật ▪ Và b
Trang 1Cơ sở văn hóa Việt Nam
truongvanminh@hcmussh.edu.vn
Bài 1: Văn hóa và văn hóa học
❖ Định nghĩa văn hóa: (150 định nghĩa)
o Nguyễn Từ Chi:
▪ Nghĩa thông dụng: chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa)
▪ Nghĩa chuyên biệt: trình độ phát triển của một giai đoạn văn hóa (VH Đông Sơn)
▪ Nghĩa rộng: gồm tất cả sản phẩm tinh vi hiện đại, tín ngưỡng phong tục, lối sống, lao động
� Văn hóa mới là đối tượng đích thực của văn hóa học
o Nhà nhân học người Anh- Eward Tylor:
▪ Văn hóa/ văn minh (theo nghĩa rộng tộc người học) là phức hợp bao gồm
● Tri thức
● Tín ngưỡng
● Nghệ thuật
● Đạo đức
● Phong tục
● Pháp luật
▪ Và bất cứ năng lực, tập quán nào khác được con người thủ đắc với tư cách là thành viên của xã hội
o UNESCO:
Trang 2▪ Tập hợp đặc trung tâm linh, vật chất, trí tuệ và cảm xúc riêng biệt của một XH hay
1 nhóm người trong XH, và ngoài văn học, nghệ thuật, bao gồm
● Lối sống
● Cách chung sống
● Hệ giá trị truyền thống
● Đức tin
⮚ Cách hiểu thứ 1: VH là tất cả thành tựu đỉnh cao => phân biệt đẳng cấp, tầng lớp
⮚ Cách hiểu thứ 2: những gì làm dân tộc này khác dân tộc kia (phân biệt, so sánh dân tộc) => dân tộc chủ nghĩa, phân biệt chủng tộc
o Trần Ngọc Thêm:
▪ Hệ thống hữu cơ (có tác động 2 chiều) các giá trị vật chất và tinh thần
▪ Do con người sáng tạo, tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn
▪ Văn hóa
● Giá trị vật chất= kiến trúc, y phục, kỹ thuật
● Tinh thần = giáo dục, đạo đức, tôn giáo, chính trị, văn học
▪ Có 4 đặc trưng:
● Hệ thống
● Nhân sinh
● Giá trị
● Lịch sử
❖ Đặc trưng và chức năng của VH:
o Tính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội
▪ Tất cả sự kiện, hiện tượng thuộc nền văn hóa đều liên quan mật thiết
Trang 3▪ Tìm hiểu văn hóa ntn, tại sao => tổ chức xã hội
o Tính giá trị và chức năng điều chỉnh xã hội
▪ Xét tính giá trị theo đồng đại và lịch đại => điều chỉnh
o Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp
o Tính lịch sử và chức năng giáo dục
● Xét đó có phải văn hóa hay không:
❖ Văn hóa, văn hiến, văn vật, văn mình:
o Văn hóa: làm cho đẹp, cho có giá trị (vật chất và tinh thần)
o Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời, thiên về tinh thần, tính lịch sử
o Văn vật: thiên về vật chất (nhân tài, di tích, hiện vật), tính lịch sử
o Văn minh: vật chất, kỹ thuật, KHÔNG tính lịch sử
● So sánh các khái niệm:
Thiên vật chất Thiên tinh
thần
Cả vật chất và tinh thần
Thiên giá trị vật chất- kỹ thuật
Gắn bó nhiều p Đông nông nghiệp Gắn bó Tây đô thị
Hệ thống
trị
HTGT thiên tạo
(Tự nhiên) HTGT nhân tạo (Xã hội)
HTGT có tính lịch sử
(VĂN HÓA) HTGT không có tính lịch sử
Trang 4❖ Cấu trúc hệ thống văn hóa:
o Chia đôi:
▪ Vật chất: kiến trúc, y phục, giao thông
▪ Tinh thần: đạo đức, luật pháp, phong tục, tôn giáo
o Chia ba:
▪ Vật chất:
▪ Xã hội
▪ Tinh thần:
4 thành tố/ tiểu hệ: nhận thức, cộng đồng, ứng xử với môi trường tự nhiên, ứng xử với môi trường xã hội
Bài 2: Định vị VH VN:
❖ Chủ thể và thời gian văn hóa VN:
o 3 yếu tố định vị (C, K, T)
▪ Chủ thể VH
▪ Thời gian VH
▪ Không gian VH
o Chủ thể: dân tộc hình thành sáng tọa VH Dân VN ra đời trong phạm vi:
▪ Trung tâm loài người phía đông
▪ Hình thành đại chủng phương Nam
o Thời gian: 3 giai đoạn | 4 đại chủng
▪ Đồ đá (10.000 năm trước) => 8000 năm TCN
● Mongoloid từ Himalya chuyển đến đông nam, hợp chủng Melanesien bản địa hình thành chủng Indonesien (da ngăm đen, tóc quăn gợn sóng, vóc thấp, cư trú toàn bộ ĐNA cổ đại)
▪ Đá mới- đồ đồng (5.000 năm trước)
● Indonesien bản địa + Mongoloid => Nam Á (Autroasia) Điền bảng Chủng tộc
Trang 5Người Chăm VN nói được tiếng Mã Lai, cùng nguồn Nam đảo Người Việ thuộc nhóm Việt- Mường
▪ Việt- Mường => Việt, Mường (TK 7-8) (kẻ bản cap MH)
o Không gian:
▪ Phạm vi vừa: ĐNA lục địa, sông Trường Giang- Mê Kông
▪ Hẹp: vùng VH bách việt, nam TG- Bắc bộ VN (Lê xuống Quảng Bình, Văn Lang nam TG và BB ngày nay)
▪ Vũ hán động đình hồ của văn lang Hai bà trưng hạ 65 thành rải rác Nghệ an đến động đình hồ (vũ hán), tỉnh phía nam TQ còn đền thờ HBT Quang Trung gặp Càn Long chuộc Quảng Đông, Tây
▪ Điều kiện tự nhiên:
● Xứ nóng: mưa nhiều, trên 2000mm/ năm, Bạch mã 7.997, nhiều nhất TG
● Văn hóa sông nước: trroongf lúa nước (NB: 4.000, sông rạch: 5.700 km)
● Vị trí địa lý: AD+ TQ+ AC+ Hi Lạp: phải qua biển đông Giao điểm các nền văn hóa, văn minh
● Các vùng văn hóa: 6 vùng (hình)
- Tây Bắc:
✔ Địa bàn: núi hữu ngạn sông Hồng- bắc thanh hóa, nghệ an
✔ Chủ thể: VH thái- mường
✔ Vùng thung lũng chân núi: rẻo cao, thấp
− VH thái đại diện vh tây bắc, đồng hóa dân tộc khác
− Thái + mường ảnh hưởng nhau khá sâu sắc Cánh đồng mường thanh
� Văn hóa TM đặc trưng điển hình Vh lúa nước
✔ Biểu tượng: (hình)
− Hệ thống mương:
− Phai
− Lái
− Lịa
Trang 6✔ Trang trí trang phục: khăn piêu, thái, chăn màu, đồ dùng với sắc độ của gam màu nóng, nhiều đỏ xen vàng tươi , vàng đất, vàng rơm, da cam, tím,
✔ Hệ thống sử thi: truyện thơ ng thái
✔ Vùng rẻo giữa, sườn núi:
✔ Chủ thể: Kháng, la ha, xinh mun, mảng, khơ mủ
✔
● 3 vùng văn minh ( hình)
- Sa huỳnh (sau ĐS 1 thế kỉ, người chăm)
- Đông sơn ( người việt)
- Óc eo (An Giang, tháp mười, thuộc vương quốc phù nam, tan mác, hòa vào các dân tộc khác, thuộc ảnh hưởng văn hóa ÂD)
Take note lời giảng: bài chính cap mh:
- Ranh giới đông bắc tây bắc: sông hồng Rẻ quạt, cánh cung, hiểm trởn
- Tày gần ngang người king, tày duy nhất có chữ nôm tày, việt có nôm việt, thuộc nhóm dân cư
âu việt của thục phán Vua hùng lạc việt, âu việt thâu tóm lạc việt => âu lạc (An dương vương)
- Mùng 6, 7 lê đại hành cày tịch điền
- Tày tiếp xúc văn hóa trung hoa cùng thời với việt
- Thái có múa xòe thái được unesco công nhận
- Người tày có đàn tính Hồ ba bể thuộc bắc kạn, 3 nhánh hồ hợp thành 1 hồ lớn, đặc biệt owrr trên núi “hồ trên núi” => hồ ba bể
- 2 sông lớn hồng và thái bình, sông mã thanh hóa (đất của vua, người việt cổ)
- Trroongs đồng VN ít hơn, biểu tượng ĐNA, lần đầu thấy ở đông sơn thanh hóa
- Nhà bắc bộ, 3 gian 2 chái
- Nhà chữ đinh, 1 gian 1 chái
- Váy thuận lợi cho đồng áng, quần ngoại lai từ trung hoa, Mnh mạng cấm phụ nữ mặc váy
“không đi thì chợ k đông, chợ mượn quần chồng
- Đê sông hồng k nước nào có, đắp hàng ngàn năm, từ thời nhà trần
- Trong quốc tử giám có Văn miếu dạy học con vua, quan, con thường học ở thầy đồ trg làng, tư thục
- Buôn bán phụ nữ, mã giám sinh là sinh viên quốc tử giám (giám sinh là học sinh quốc tử giám,
họ mã)
- Bắc bộ là cội nguồn cho trung bộ và nam bộ, khai sinh tất cả các vương triều, nôi hình thành văn hóa văn minh người việt Di tích thanh lam thắng cảnh cổ hầu hết ở bb, về nahf ndwvef nhà về nahf về nhà về nhà về nhà về nhà,
- Minh mạng đánh dấu chấm hết vương triều chăm pa, trơ rthanfh bộ phận dân tộc việt
Trang 7- VH trung bộ: bị ảnh hưởng văn hóa chăm thể hiên qua tiếng nói, phương ngữ, ẩm thực, bún bò huế lai việt và chăm Huế đà nẵng con đường di sản quảng bình phong nha kẻ bàng
- VH Tây Nguyên: nằm ở trung bộ, cao nguyên trung phần Cồng chiêng là không gian văn hóa,
du canh du cư (phá rừng làm rẫy), nhà rông nơi sinh hoạt chiều cao, nhà dài để cư trú Tục nối dây, chồng chết lấy em chồng tục bỏ mã, giữ tượng nhà mồ, thể hiện ý thích ng chết lúc còn sống Phân biệt cồng với chiêng: cồng núm ở giữa âm thanh trầm, chiêng bổng
- Vh Nam bộ: 2 nhánh hậu giang tiền giang, gần biển 9 nhánh, h còn 7 nhánh Song đồng nai bắt nguồn từ cao nguyên lam giang, đồng nai duy nhất xuất phát từ VN, chảy trong địa phận VN
Xê ra bốc bắt nguồn từ đak lak đổ ra campuchia, hòa vào song Mê Kông, nước mê koong chảy xuống miền Nam Sông kì cùng ở lạng sơn đổ qua trung quốc Đế quốc ăng co tang thương chỉ
sự thay đổi một cách triệt để Lúc biển lúc đất liền nhất cận thị (chợ), nhị cận giang, tam cận lộ
Tự đức cấm đạo kito Nông thôn giữ được văn hóa song nước (quá giang)
-Qúa trình di chuyển xuống nam, tiếp xúc văn hóa sa huỳnh óc eo đông sơn Chung vh trung hoa ở khu
vực giao nhau vòng tròn đỏ (cap mh) vna hóa lúa nước, nam dương tử (giống trung hoa), óc eo ở
phù nam => k phải bộ phận vh trung hoa
VN 54 TH 56, TH phân tích hơn VN, VN 1 lèo A-Z, tổng hợp,
Tiến trình lịch sử (cap mh)
- thời tiền sử hình thành bởi truyền thuyết, thần thoại 1000-2879 TCN
- thời kì sơ sử, ls buổi đầu, lấp lửng huyền ảo, thực tế
- Bắc thuộc:
Cận đại: 1862-1945
Hiện đại:
Trưng Trắc kén đầu tiên và kén nhì Nhị, Hàng Châu Tô Câu
Thời kỳ sơ sử và lịch sử buổi đầu:
Đế minh: đế nghi (dòng tiên) và lộc tục (dòng rồng)
Lộc tục thành lập nước xích quỷ lấy niên hiệu là kinh dương vương =) cột mốc hình thành nhà nước
VN Lấy con gái động đình hồ đẻ sùng lãm
Đế nghi đẻ đế lai cai trị bắc, xâm phạm đất của chú mình, đẻ ra âu cơ
Âu cơ cưới chú sùng lãm (lạc long quân ) đẻ ra hùng vương đời thứ 1,
Đảo đài loan thuộc DNA của ng thuộc nam đảo, giống phi, quán ăn trầu nơi công cộng
Xăm mình k được chấp nhận trong nền văn hóa chủ lưu
Gỗ tre nứa làm nhà, mái hình thuyềnv\
Vạn vật hữu linh mọi vật đều có linh hồn, đa thần
Hai luồng Triệu việt vương là vị vua đầu tiên
Trang 8Chữ viết xài chữ Hán, hán không đồng hóa được mình
Chống âu hóa/ âu hóa, rập khuôn văn hóa trung hoa, thi cử, hành chính, khai hóa thực chất xâm lược phục vụ tổ quốc, đầu nguyễn gia long thân pháp dựa pháp chính trị quân sự, minh mạng tách khỏi pháp, việc cấm đạo, tự đức tách theme, thi hnahf chính sách bế quan tỏa cảng,
VH NHẬN THỨC
Cơ sở hình thành VH
I Triết lý âm dương
1 Bản chất và khái niệm: cap màn hình Nhật nguyệt hối rồi lại minh
- Bát quái trong kinh dịch, âm dương ngũ hành thiên về phía nam song dương tử có các dần tộc ĐNA có VN, người Việt tư duy theo số lẻ, 5 thê 7 thiếp, ngày tam nương, xây bậc thang xây theo số lẻ
- Thiên địa nhân, đất con người phụ thuộc trời đất, nhận thức con người vì phụ thuộc vào nông nghiệp => tín ngưỡng thờ mẫu tam thượng Mẫu thượng thiên cai quản trời, mẫu thượng ngạn (đất), mẫu thoải (cai quản vùng nước) dù ai nói ngả nói nghiêng, 3 điểm thành một mặt
phẳng.Kim thủy mộc hỏa thổ kim sinh thủy kim khắc mộc, thủy khắc hỏa
- Quan hệ tương sinh
o Tại sao thủy sinh mộc: nước nuôi cây
o Mộc sinh hỏa: có lửa dùng củi
o Hỏa sinh thổ: đốt rừng lấy tro nuôi đất
o Thổ sinh kim: trong đất có kim (khoa học ngược lại đất hình thành từ đá)
o Kim sinh thủy: hiện tượng ngưng tụ hơi nc, nước từ kim
- Quan hệ tương khắc
o Thủy khắc hỏa
o Kim khắc mộc
o Mộc khắc thổ: cây đâm đtá
o Hỏa khắc kim: nấu chảy kim loại
o Thổ khắc thủy: đắp đập ngăn dòng nước
- Ngũ tạng : tì, phế, tâm, thận, can
- Kị tây và bắc
- Lấy vợ hiền hòa, xây nhà hướng nam gió mát
- Càn: trời ứng với thái dương, âm là khôn
TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG CÁ NHÂN
I Tín ngưỡng: tin, ngưỡng vọng ngưỡng mộ, niềm tin vào 1 đấng siêu nhiên, k thấy được không
tiếp xúc được
- Phan biệt vh này với vh kia:
o Ngôn ngữ
o Tín ngưỡng
- Tín ngưỡng và tôn giáo khác: tín ngưỡng hình thành chưa có hệ thống, tính cá nhân lan tập thể, thờ mẫu, phồn thực
Trang 9o Muốn thành tôn giáo: giáo lí giáo điều, ng sáng lập và các môn đệ (giáo chủ), nơi thờ tự (giáo đường), giáo phần, giáo dân
o Tác động thiên nhiên là vật lí => k chống được => thần thánh hóa
- Tín ngưỡng phồn thực: phồn hoa vô kỵ, phồn là nhiều, thực là ăn, ăn uống no đủ, sinh sôi nảy
nở => sinh sối nảy nở con ng mới sinh sôi nảy nở thực phẩm Ấn độ cũng có (thường là các nước nông nghiệp)
o Sinh thực ký (cơ quan sinh dục):
o Thờ bản thân hành vi giao phối: tư duy trọng quan hệ, mặt trống hình ng hình thsu giao phối
- 36 nõ nường, tục rước nõ nường, đốt thành tro, đổ xuống ruộng => đất sinh sôi nảy nở
- Làm mô hình cơ quan sinh dục thờ, chọn 2 nhân vật vợ chồng khỏe mạnh, nhiều con, 2 ng này cầm 2 sinh thực khí đó, mô phỏng hành động giao phối, làm 3 lần như vậy, k được hụt => hụt là mùa vụ tan hoang :>>>>>>>
- Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên:
- Thờ thần
o Phồn thực nên đẫy đà
o 3 thần đất nước tr: mẫu thượng thiên, mẫu thượng ngàn, mẫu thoải
- Tam phủ, tứ pháp
- Mix với Phật giáo
- Thờ thực vật và động vật:
o Thờ thân cây: lúa, đa, gạo, đề
o Động vật: tứ linh long lân, quy, phụng, bát vật: long lân quy phụng ngư phúc(con dơi), hạc, hổ ăn cá mùng một (yu)
o Nai: lộc
- Tín ngưỡng sùng bái con người:
o Linh hồn: tại sao gái 9 mà trai 7 vía, vía thoát bằng lỗ, nữ có đường sữa, đường sinh dục
▪ Lễ nhập quan: quan là cửa nhà, hồn rờ khỏi xác chu du, muốn làm lễ phải gọi về
=> nhập quan
▪ Theo dân gian, hồn ng này có thể nhập xác ng khác
o Thờ tổ tiên: đỉnh cao thờ quốc tổ: Vua Hùng, thờ ngũ đại, cúng= cám ơn tổ tiên, mong ông bà phù hộ cho con cháu
▪ Phật giáo nam tông thờ duy nhất Phật Thích Ca
▪ Thà đui mà giữ đạo nhà, còn hơn có mắt ông cha k thờ: sinh ký tử quy
o Thờ thổ công: (ông địa, thần đất)
▪ Đất: âm tính, mang nét nữ tính
o Thờ thần Thành Hoàng
▪ Ng có công, chết bất đắc kì tử vào giờ linh, ở triều Nguyễn phải có công nhận của vua, sắc phong
Trang 10▪ Thánh liên quan ng thực nhiều hơn: thánh trần, tứ bất tử, người dân phong thánh, thần vua phong => phân biệt thánh và thần
▪ Tứ bất tử:
● Tản viên: chống lũ lụt, sơn tinh
● Thánh going: chống ngoại xâm
● Chử đồng thử: mơ ước xd cs phồn vinh
● Liễu hạnh: xd cs tinh thần hạnh phúc
- PHONG TỤC
- Phong: gió: lan rộng, tục tập tục dân gian, hủ nho là bảo thủ, hủ hóa là biến hư, cổ hủ: xưa nhưng bị biến thái
- Đảm bảo quyền lợi gia tộc
- Móc miếng: móc nc miếng k bị nghẹt thở, “k biết hồi nhỏ ai móc miếng m mà vô duyên v” >>>, móc để nói lời hay ý đẹp
- 18 tuổi thành đinh, tới tuổi lao động công ích xh, đinh trai tráng đắp đê, đặc biệt là các nước châu Phi
- Mừng thọ 60: đáo tuế: tuổi quay trở lại (giáp thân=> giáp thân)
- Lấy con xem nạ: nạ là mẹ, tính tình ng mẹ như nào tính con như v
- Ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm
o Ăn trầu: son, son sắc thủy chung, đỏ thắm: thắm thiết
o Tết nguyên đán: buổi sáng đầu tiên của năm
o Tết hạ nguyên: cô hồn vất vưởng đc ăn cơm
o Tết hàn thực: gọi bánh trôi bánh dày,
o Đan ngọ: khuất nguyênzĂn nói hàm hồ: chỉ dân trí thức, nhiều ý nghĩa đa tầng
o Láy 4 mất cân bằng
VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Tiêu cực và tích cực
- Ăn mặc ở, đi lại 4 khía cạnh => tập quán, thói quen, phân biệt cộng đồng này cộng đồng kia => văn hóa ứng xử moi trường tự nhiên
- ĂN:
o Hình thành do dấu ấn nông nghiệp
o Người p.tây xem ăn như điều kiện cần thiết, hi sinh ăn vì công việc :V
o VN nông nghiệp với tính thiết thực, ăn rất quan trọng
o Có thực vực được đạo
o Trời đánh tránh bữa ăn 😊
o Mọi hành động của VN lấy ăn làm đầu: ăn vặt, ăn xin, ăn ở, ăn gian, ăn hỏi, ăn sinh nhật,
ăn ảnh, ăn ngủ, ăn trộm,…
o CAP MH
Trang 11o Cơ cấu bữa ăn: phản ánh môi trường, ĐNA: sông nc, nông nghiệp => thức ăn chính: cơm, rau, cá, thịt (ít ăn),… Thiên về thực vật, đứng đầu lúa gạo, cơm theo Vn suốt đời
o Sáng ăn cơm rang đi làm, đi xa mang cơm nắm
o Lễ hạ điền, lễ cơm mới (rằm tháng 10), tết hạ nguyên, trung nguyên (rằm tháng 7)
o Ngược p.tây: bữa ăn chính là thịt (lối sống du mục,…)
o Ăn tất tần tật cây cỏ
o Món đặc thù cây: rau muống và dưa cà 1 quả cà bằng 3 thang thuốc => độc
o Cà và rau cải muối dưa tạo thành món ăn độc đáo phù hợp xứ nóng, VN còn làm dưa, gỏi với đủ mọi thứ rau
o Càng xuống phía nam càng nhiều rau
o Từ thủy sản người VN chế ra nước mắm và mắm các loại ( tôm, tép, cá, cua…)
- Thiên hạ có 3 bồ chữ, nguyễn siêu, cao bá quát chiếm 2, còn lại cho cả thiên hạ
- Thơ tự đức thi xã, cao bá quát chê, câu thơ thi xã con thuyền nghệ an (ý là giống thuyền chở nc mắm, khắm)
o Nước mắm ẩm thực
o Cơ cấu bữa ăn là thịt các loại động vật gần gũi và phổ biến: gà, bò, lớn,…
o Cap mh trầu cau
o Hút thuốc lào, hút thc lá từ PT chỉ có lửa
o Thuốc lào tổng hợp biện chứng của âm dương: lửa(hỏa) , nước (thủy), khói thuốc
(dương), nước (âm)
o Rượu làm từ gạo nếp, đặc sản ĐNA, gạo nếp đồ xôi, ủ lên men=> cất rượu, rượu chưng cất ít độc hơn lên men
o Cây chè và tục uống chè: nuồn gốc Nam Trung Hoa + Bắc Đông Dương
o Tính tổng hợp: cap MH
o Tính cộng đồng, ính mực thước trong ẩm thực: Thop => cộng đồng => ăn chung, vừa ăn vừa trò chuyện (P.tây tránh rò chuyện trong bữa ăn, ăn hết đưa bữa khác lên, tính cá nhân) Uống rượu cần
o Tính mực thước: cap MH
o Tính biện chứng, linh hoạt: cap mh Hài hòa âm dương trong ăn uống: trời nóng- ăn lạnh, trời lạnh ăn nóng Rau thực vật theo bộ phận
▪ Ăn đúng lúc chuyển hóa âm dương VĂN HÓA MẶC
o Đối phó với môi trương tự nhiên (ăn chắc mặc bền)
o Ý nghĩa XH: trang điểm, khắc phục khuyết điểm), địa vị XH
o (Nạ dòng trang điểm lại giòn như xưa) ( áo gấm về làng), phân biệt nền VH này với nền
VH khác
o 🡪 Mặc biểu tượng VH dân tộc
o Chất liệu: nguồn gốc thực vật, phù hợp xứ nóng
o Tơ tằm: 5000 năm ở Vn