1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý tùng hiếu cơ sở văn hoá việt nam 2022 chương i

62 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Văn Hoá Việt Nam
Tác giả Lý Tùng Hiếu
Trường học Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 289,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thành tố công nghệ đóng vai trò chính hoặc là yếu tố quyết định chính chịu trách nhiệm cho sự tiến hoá của văn hóa: “Con người là một loài động vật, và do đó nền văn hóa như một toàn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TS LÝ TÙNG HIẾU

CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM

Basis of Vietnamese Culture

16/10/2022

Trang 2

NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VĂN HOÁ VIỆT NAM

1 Khung lý thuyết

2 Khung khái niệm

3 Đặc trưng của văn hoá

4 Cấu trúc của văn hoá

Chương II ĐỊNH VỊ VĂN HOÁ VIỆT NAM

1 Không gian văn hoá Việt Nam

2 Tiến trình văn hoá Việt Nam

3 Chủ thể văn hoá Việt Nam

Trang 3

Chương III CÁC GIAI ĐOẠN VĂN HOÁ VIỆT NAM

1 Tiêu chí và phương án phân kỳ văn hoá Việt Nam

2 Giai đoạn hình thành văn hoá Việt-Mường

3 Giai đoạn Hán hoá

4 Giai đoạn phong kiến hoá

5 Giai đoạn hiện đại hoá

Chương IV CÁC VÙNG VĂN HOÁ VIỆT NAM

1 Tiêu chí và phương án phân vùng văn hoá Việt Nam

2 Vùng văn hoá Tây Bắc và miền núi Bắc Trung Bộ

3 Vùng văn hoá Việt Bắc và Đông Bắc

4 Vùng văn hoá đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

5 Vùng văn hoá đồng bằng Trung và Nam Trung Bộ

6 Vùng văn hoá Nam Bộ

7 Vùng văn hoá Trường Sơn và Tây Nguyên

Trang 4

Chương V CẤU TRÚC VĂN HOÁ VIỆT NAM

1 Văn hoá mưu sinh

2 Văn hoá ẩm thực

3 Văn hoá phục sức

4 Văn hoá cư trú

5 Văn hoá kiến trúc

6 Văn hoá giao thông

7 Văn hoá tổ chức cộng đồng

8 Văn hoá tín ngưỡng

9 Văn hoá phong tục

10 Văn hoá lễ hội

11 Văn học nghệ thuật

12 Văn hoá giao tiếp

* Kết luận

Trang 5

TÀI LIỆU HỌC TẬP

1 Lý Tùng Hiếu (2019), Văn hoá Việt Nam: Tiếp cận

hệ thống - liên ngành, NXB Văn hoá Văn nghệ

TP.HCM.

2 Trần Ngọc Thêm (2022), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.

3 Trần Quốc Vượng chủ biên (1999), Cơ sở văn

hóa Việt Nam, NXB Giáo dục.

Trang 6

4 Đinh Gia Khánh (1993), Văn hóa dân gian Việt

Nam trong bối cảnh văn hoá Đông Nam Á, NXB

Khoa học Xã hội.

5 Ngô Đức Thịnh chủ biên (2010), Bảo tồn, làm giàu

và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam trong đổi mới và hội nhập, NXB Khoa học Xã hội.

6 Phạm Đức Dương (2000), Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh Đông Nam Á, NXB Khoa học Xã hội.

Trang 7

NƠI CHO MƯỢN TÀI LIỆU HỌC TẬP

- Thư viện Trường, CS Linh Trung ĐT: 0976538407 (Cô Hải).

- Thư viện Trường, CS Đinh Tiên Hoàng ĐT:

0976538407 (Cô Hải).

NƠI PHÁT HÀNH TÀI LIỆU HỌC TẬP

- Thư viện Trường, CS Linh Trung ĐT: 0972375492 (Cô Thà).

- Thư viện Trường, CS Đinh Tiên Hoàng ĐT:

0972375492 (Cô Thà).

- Trung tâm Phát hành Sách đại học, CS Đinh Tiên Hoàng.

ĐT: 0989716486 (Cô Trang).

Trang 8

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VĂN HOÁ VIỆT NAM

Trang 9

1 KHUNG LÝ THUYẾT

1.1 Các lý thuyết hệ thống

1.1.1 Ferdinand de Saussure với “hệ thống tín hiệu”

* Mỗi tín hiệu ngôn ngữ là một thực thể tâm lý có hai mặt: khái niệm tức “cái được biểu đạt” (signifié,

signified) và hình ảnh âm thanh tức “cái biểu đạt”

(signifiant, signifier), được thể hiện đồng thời trong một đơn vị ngôn ngữ.

* Nhiều đơn vị như thế phối hợp với nhau tạo thành một hệ thống.

* Nhiều hệ thống như vậy phối hợp với nhau tạo

thành một hệ thống lớn hơn: âm vị - hình vị, từ, ngữ

cố định - câu - văn bản, ngôn bản.

Trang 10

* Mỗi ngôn ngữ tự lập thành một hệ thống các tín hiệu khép kín (un système clos de signes, a closed system

of signs) Mỗi tín hiệu được định nghĩa trong quan hệ với những cái khác, chứ không phải theo đặc điểm

của nó.

* Tim Ingold [2006: 23]: “Công trình của ông về cấu

trúc của ngôn ngữ đã truyền cảm hứng cho một trong những dự án nhân học tuyệt vời nhất trong thế kỷ này

là cấu trúc luận của Claude Lévi-Strauss”.

Trang 11

1.1.2 Claude Lévi-Strauss với “cấu trúc luận”

* Nói đến hệ thống là nói đến cấu trúc, đến nguyên lý

tổ chức hàm ẩn dưới bề mặt của các hiện tượng Hệ thống thể hiện tính nhất quán giữa các yếu tố Còn

cấu trúc thể hiện mối quan hệ hợp lý giữa các yếu tố vốn chi phối và ràng buộc, tương hỗ lẫn nhau.

* Mọi văn hóa đều có thể xem là toàn thể các hệ thống biểu trưng được đặt lên hàng đầu gồm ngôn ngữ, quy tắc hôn nhân, quan hệ kinh tế, nghệ thuật, khoa học, tôn giáo.

Trang 12

1.1.3 Bronisław Kasper Malinowski với “chức năng luận tâm lý học”

* Văn hoá thực hiện chức năng để đáp ứng các nhu cầu của các cá nhân hơn là của toàn thể xã hội, khi các nhu cầu của các cá nhân trong xã hội được đáp ứng thì các nhu cầu của xã hội cũng được đáp ứng.

* Tất cả các thể chế của một xã hội có liên quan lẫn nhau về nội tại, và các nhu cầu bẩm sinh của con

người là động lực trong sự phát triển các thể chế xã hội.

Trang 13

1.1.4 Alfred Reginald Radcliffe-Brown với “chức năng luận cấu trúc”

* “Bất kỳ văn hóa nào trong tiến trình phát triển của nó đều tạo ra một giá trị ổn định, trong đó mỗi bộ phận

của chỉnh thể đều thực hiện chức năng của nó”.

* Phân tích chức năng chỉ là nỗ lực để giải thích sự ổn định bằng cách khám phá làm thế nào các thực tiễn

phù hợp với nhau để duy trì sự ổn định đó.

Trang 14

1.1.5 Leslie Alvin White với “hệ thống văn hoá”

* Văn hoá là một hệ thống bao gồm ba thành tố có

quan hệ tương tác với nhau: thành tố công nghệ,

thành tố xã hội, thành tố tư tưởng.

* Thành tố công nghệ đóng vai trò chính hoặc là yếu tố quyết định chính chịu trách nhiệm cho sự tiến hoá của văn hóa: “Con người là một loài động vật, và do đó

nền văn hóa như một toàn thể, phụ thuộc vào các

phương tiện vật chất, cơ khí trong việc điều chỉnh môi trường tự nhiên”.

Trang 15

1.1.6 Karl Ludwig von Bertalanffy với “lý thuyết hệ

thống chung”

* Lý thuyết hệ thống chung mô tả các hệ thống với các thành tố có quan hệ tương tác với nhau, nhấn mạnh tính chỉnh thể và tính tổ chức của hệ thống.

* Lý thuyết hệ thống chung là một lý thuyết liên ngành,

có thể áp dụng cho sinh học, điều khiển học điện tử

và các lãnh vực khác.

* Có những khó khăn khi áp dụng một lý thuyết chung mới mẻ cho khoa học xã hội, do sự giao thoa phức tạp giữa các khoa học tự nhiên và các hệ thống xã hội của con người.

Trang 16

1.1.7 Edgar Morin với “tính phức hợp” và “tư duy

phức hợp”

* Tính phức hợp hay cái phức hợp là những gì liên kết

lại với nhau, đan dệt cùng nhau Tính phức hợp liên quan đến khối lượng khổng lồ những tương tác giữa các bộ phận cấu thành dị biệt, gắn bó hữu cơ với

nhau, tạo nên ‘tấm dệt chung’ không thể phân cách và

quy giản được.

* Mọi hệ thống tự-tổ chức, kể cả những tổ chức đơn giản nhất cũng đều được kết hợp bởi một số lượng rất lớn các đơn vị và tương tác của chúng.

Trang 18

(2) Xác định tiêu chí đánh giá tính hệ thống và đối

tượng vận dụng lý thuyết hệ thống:

* 4 tiêu chí nhận diện tính hệ thống: Quan hệ tương

tác giữa các thành tố; Giá trị trong hệ thống của các thành tố; Giá trị của hệ thống; Quan hệ giữa hệ thống với môi trường.

* 4 tiêu chí xác định tính chất của hệ thống: Tương

quan lực lượng giữa các thành tố; Tổ chức của thành

tố trung tâm; Lực tác động đến quan hệ giữa các

thành tố; Quan hệ giữa hệ thống với môi trường.

* Đối tượng vận dụng lý thuyết hệ thống: các hệ thống văn hoá dân tộc, văn hoá tộc người, văn hoá vùng ở Việt Nam.

Trang 19

1.2 Các lý thuyết địa lý học văn hóa và sinh thái học văn hóa

1.2.1 Carl Ortwin Sauer với “hình thái của cảnh quan”

* Các cảnh quan văn hoá được tạo thành từ các dạng thức xếp chồng lên trên cảnh quan tự nhiên.

* “Hình thái của cảnh quan” (landscape morphology) hình thành do tác động của con người lên môi trường

tự nhiên: nông nghiệp, sự thuần hóa thực vật và động vật, khai thác tài nguyên, phá huỷ sự đa dạng văn hoá

và sức khoẻ môi trường.

Trang 20

1.2.2 Julian Haynes Steward với “phương pháp luận về tiến hóa đa tuyến”

* Sự thích ứng với môi trường đã gây ra sự biến đổi

văn hoá Địa bàn sinh thái đóng vai trò quan trọng

trong việc định hình văn hóa của một vùng.

* Trong khi ảnh hưởng đến đặc điểm thích ứng của con người, môi trường không tự định đoạt được chính nó.

* Môi trường và văn hoá nằm trên những con đường

tiến hóa riêng rẽ, và khả năng ảnh hưởng qua lại giữa môi trường và văn hoá phụ thuộc vào cấu trúc của mỗi bên.

* Các nguồn tài nguyên có thể được tạo ra thông qua môi trường xã hội.

Trang 21

1.2.3 Joël Bonnemaison với “địa lý văn hố mới”

* Các nền văn hố đều được xây dựng và định vị trong một khơng gian tương ứng, do đĩ các hệ thống văn

hố đều bao hàm yếu tố khơng gian.

* Hệ thống văn hố bao gồm bốn trụ cột:

- Di sản kiến thức: sự hiểu biết về thế giới, làm cho văn

hố mang tính “khoa học”.

- Di sản kỹ thuật: các kỹ năng và cơng cụ.

- Tín ngưỡng: kiến thức và kỹ thuật ngồi phương Tây

cịn dựa trên tín ngưỡng tơn giáo.

- Khơng gian: Các nền văn hố được xây dựng và định

vị trong một khơng gian.

Trang 22

1.2.4 Vận dụng các lý thuyết địa lý học văn hóa và sinh thái học văn hóa

(1) Xác định các tác nhân của môi trường làm hình

thành và biến đổi văn hoá:

* Điều kiện địa lý tự nhiên (physical geography): Những

yếu tố tự nhiên của một vùng đất là nguyên liệu và tác nhân làm hình thành văn hoá của tộc người hợp thành không gian văn hoá (cultural space) của tộc người.

* Điều kiện giao lưu văn hoá (cultural interchange):

Giao lưu văn hoá là tiền đề của tiếp biến văn hoá

(acculturation).

* Không gian văn hoá và giao lưu tiếp biến văn hoá hợp

thành môi trường văn hoá (cultural environment).

Trang 23

(2) Phê phán quyết định luận môi trường

(environmental determinism): Đóng vai trò quyết định

số phận của các nền văn hoá chính là các tộc người, các chủ thể văn hoá, chứ không phải điều kiện địa lý tự nhiên.

Trang 24

1.3 Các lý thuyết về vùng văn hoá và khu vực lịch sử

- dân tộc học

1.3.1 C.D Wissler và A.L Kroeber với lý thuyết về

“vùng văn hoá” và “loại hình văn hoá”

* Các vùng văn hóa là kết quả của sự phân chia văn hóa lâu đời, do quá trình thích ứng của các nhóm cư dân với những điều kiện của môi trường sinh thái.

* Để nghiên cứu các vùng văn hóa, cần phải lựa chọn một tập hợp những yếu tố đặc trưng, tạo nên loại

hình văn hoá vùng.

Trang 25

1.3.2 M.G Levin và N.N Cheboksarov với lý thuyết

về “khu vực lịch sử-dân tộc học” và “loại hình kinh tế-văn hoá”

* Các nhân tố tác động vào quá trình hình thành các khu vực lịch sử - văn hoá: tính tương đối đồng nhất

về địa lý cảnh quan; trình độ phát triển kinh tế - xã hội, quá trình giao lưu, ảnh hưởng qua lại, và nguồn gốc lịch sử chung của các dân tộc trong khu vực.

* Ba loại hình kinh tế - văn hóa: (1) loại hình săn bắt, hái lượm và đánh cá; (2) loại hình nông nghiệp dùng cuốc và chăn nuôi; (3) loại hình nông nghiệp dùng cày với sức kéo động vật.

Trang 26

1.3.3 Vận dụng các lý thuyết vùng văn hoá và khu

vực lịch sử-dân tộc học

(1) Xác lập hai tiêu chí phân vùng văn hoá Việt Nam:

tiêu chí về phân vùng địa lý tự nhiên; tiêu chí về phân

bố tộc người.

(2) Xem xét các phương án phân vùng văn hoá Việt Nam , xác định danh mục các vùng văn hóa trên lãnh thổ Việt Nam: Tây Bắc và miền núi Bắc Trung Bộ; Việt Bắc và Đông Bắc; đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ; đồng bằng Trung và Nam Trung Bộ; Nam Bộ;

Trường Sơn và Tây Nguyên.

Trang 27

1.4 Các lý thuyết tiếp biến văn hoá

1.4.1 William Isaac Thomas và Florian Witold

Znaniecki với “ba dạng thức tiếp biến văn hoá”

* “Bohemian”: chấp nhận nền văn hoá chủ nhà và từ

Trang 28

1.4.2 John W Berry với mô hình chiến lược tiếp biến văn hoá “four-fold”

* Sự đồng hóa (Assimilation): các cá nhân chấp nhận các chuẩn mực văn hoá của nền văn hoá chiếm ưu thế hoặc văn hoá chủ nhà, vượt lên văn hoá gốc của mình.

* Sự chia tách (Separation): các cá nhân từ chối nền

văn hoá chiếm ưu thế hoặc văn hoá chủ nhà trong

thiện ý bảo tồn văn hoá gốc của mình Sự chia tách này thường được tạo điều kiện thuận lợi bởi sự nhập cư

vào các phần đất tách ra của các tộc người.

Trang 29

* Sự hoà nhập (Integration): các cá nhân có thể chấp

nhận các chuẩn mực văn hóa của nền văn hoá chiếm

ưu thế hoặc văn hoá chủ nhà trong khi duy trì văn hoá gốc của mình Sự hoà nhập dẫn đến và thường đồng nghĩa với sự song tồn văn hoá.

* Sự cô lập (Marginalization): các cá nhân từ chối cả

nền văn hóa gốc của họ và nền văn hóa chiếm ưu thế hoặc văn hoá chủ nhà Thuật ngữ “marginalization” nói lên tình trạng bất lợi, xuống hạng về mặt xã hội, bị cách

ly khỏi nhịp điệu phát triển xã hội của các cá nhân ấy.

Trang 30

1.4.3 Vận dụng các lý thuyết tiếp biến văn hoá

(1) Hai đối tượng vận dụng:

* Việc điều chỉnh và thích nghi của các nhóm thiểu số như người nhập cư, người tỵ nạn và người bản địa

nhằm đáp ứng với nhóm đa số thống trị trong quá trình tiếp xúc.

* Các chiến lược khác nhau của tiếp biến văn hoá, các biến thể trong tiếp biến văn hoá ảnh hưởng đến các cá nhân, và sự can thiệp nhằm làm cho quá trình này trở nên dễ dàng hơn.

Trang 31

(2) Tác động tích cực của tiếp biến văn hoá: giúp cho các cộng đồng và các cá nhân thích nghi tốt hơn với những môi trường văn hoá mới Để cho quá trình tiếp biến văn hoá diễn ra tự nhiên và thuận lợi, nó phải thoả mãn hai điều kiện: thời gian tiếp xúc và sự tương hợp giữa các bên tiếp xúc.

(3) Tác động tiêu cực của tiếp biến văn hoá: làm biến đổi văn hoá tộc người, về lâu dài có thể dẫn tới sự

đồng hoá Trước nguy cơ đó, phản ứng thông thường của nền văn hoá tiếp nhận là đề kháng các yếu tố văn hoá mới Phản ứng đề kháng sẽ tăng lên trong trường hợp quá trình tiếp biến văn hoá diễn ra theo cách

cưỡng bức.

Trang 32

(4) Chiến lược tiếp biến văn hoá thích hợp để tránh nguy cơ diệt vong văn hoá là hoà nhập: chủ thể của nền văn hoá tiếp nhận nỗ lực bảo tồn văn hoá gốc

của mình, đồng thời chấp nhận các chuẩn mực văn hoá của nền văn hoá chiếm ưu thế hoặc văn hoá chủ nhà.

(5) Quyền lựa chọn chiến lược tiếp biến văn hoá: Cần tôn trọng quyền văn hoá của các dân tộc, các tộc

người mà trước hết là quyền được sống trong nền

văn hoá của mình Đối với các giá trị và truyền thống văn hoá, hãy để cho các dân tộc, các tộc người được quyền lựa chọn giữa bảo tồn và hội nhập, hoặc cả

hai.

Trang 33

1.5 Các lý thuyết tương đối luận văn hoá và đa dạng văn hoá

1.5.1 Franz Boas với luận điểm về “tính tương đối” của văn minh

* “Văn minh không phải là cái gì tuyệt đối, nhưng là tương đối, và những ý tưởng và khái niệm của

chúng ta chỉ đúng trong khuôn khổ nền văn minh của chúng ta thôi”.

* Không thể có mối liên hệ giữa các nền văn hoá và các chủng tộc.

Trang 34

1.5.2 Claude Lévi-Strauss với luận điểm về “tính đa dạng của các nền văn hoá”

* Để chống lại các lý thuyết tộc người là trung tâm, lý thuyết chủng tộc ưu việt, giải pháp phù hợp là thừa nhận “tính đa dạng của các nền văn hoá”.

* Tính đa dạng của các nền văn hoá hình thành “do

sự cách xa về địa lý, do những thuộc tính riêng của môi trường và do không biết phần còn lại của loài

người ở những đâu”, và “do sự gần gũi nhau: ý

muốn đối lập nhau, phân biệt nhau, được là mình”.

* Bên cạnh sự cô lập làm cho các nền văn hoá khác nhau, trong diễn trình văn hoá của loài người, vẫn có những mối liên hệ thống nhất giữa các nền văn hoá.

Trang 35

1.5.3 Vận dụng các lý thuyết tương đối luận văn hoá

và đa dạng văn hoá

(1) Xác lập quan điểm và cách ứng xử bình đẳng giữa các nền văn hoá: Các nền văn hoá vốn dĩ khác nhau, các tiêu chuẩn và thực tiễn của mỗi nền văn hoá chỉ nên được đánh giá theo quan điểm của chính nền

văn hoá đó chứ không phải theo tiêu chuẩn của một nền văn hoá khác Vì không một nền văn hoá nào tốt hơn nền văn hoá nào.

Trang 36

(2) Xác định tính tương đối của các đặc trưng văn hoá:

Ở các nền văn hoá và các giai đoạn văn hoá khác

nhau, các đặc trưng văn hoá có mức độ và hình thức biểu hiện đậm nhạt khác nhau.

(3) Thừa nhận và bảo vệ tính đa dạng văn hoá: Trong không gian văn hoá của một quốc gia, sự ngăn cách về địa lý và những đặc điểm địa lý tự nhiên khác biệt giữa các vùng miền là những tiền đề làm nên tính đa dạng của các vùng văn hoá Đó là một hiện thực khách quan cần được tôn trọng.

Ngày đăng: 31/10/2023, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w