1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vnt tai lieu co so van hoa viet nam (1)

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Văn Hóa Việt Nam
Tác giả Vũ Nam Thái
Người hướng dẫn PTS. Trần Ngọc Thêm
Trường học Đại Học Quốc Gia TP. HCM
Chuyên ngành Văn Học Và Ngôn Ngữ
Thể loại Tài Liệu Ôn Thi
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn hóa Đại Nam thuộc lớp văn hóa Giao lưu phương Tây... Văn hóa phương Nam coi trọng các phương: Đông, Nam, Trung ương 50... Trong lịch âm dương, các Tiết trong năm thuộc Dư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV

Môn học : CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Hình thức ôn tập : Trắc nghiệm khách quan Phạm vi ôn tập : Thi kết thúc môn HKI Người soạn : Vũ Nam Thái

Sinh viên khoa : Văn học và Ngôn ngữ

Đây là phần tóm tắt các nội dung chính và trùng lặp trong tài liệu ôn thi, các bạn tham khảo và ôn kĩ để đạt được kết quả như mong muốn.

1 Văn hóa có các đặc trưng: tính hệ thống, tính lịch sử, tính giá trị, tính nhân sinh

(Trần Ngọc Thêm)

2 Cấu trúc của hệ thống văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

(Trần Ngọc Thêm)

3 Phương Đông (văn hóa) là khu vực bao gồm: châu Á, châu Phi, châu Úc

4 Cư dân Nam Á coi trọng thiên nhiên vì thiên nhiên đã có tác động trực tiếp đến: nghề nghiệp, sức khỏe, nơi ở của họ.

5 Loại hình văn hóa gốc du mục hay gốc nông nghiệp được xác định dựa trên: điều kiện địa lí và điều kiện sinh sống

6 Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp có chứa các đặc trưng: trọng sức mạnh và tư duy tổng hợp

7 Đặc trưng cơ bản của tư duy người Việt: tính lưỡng phân, tổng hợp, linh hoạt

8 Sự khác biệt giữa văn hóa, văn hiến, văn vật chủ yếu là về: tính giá trị

9 Văn vật là những công trình hiện vật có giá trị lịch sử, những doanh nhân Đó là những di tích lịch sử và nhân vật lịch sử.

10 Văn hiến là những nét đẹp về tâm hồn, trí tuệ, phẩm cách của dân tộc đã được nâng lên thành giá trị tinh thần và mang tính truyền thống

11 Văn minh là khái niệm chỉ trình độ phát triển, thiên về vật chất, có tính quốc tế, gắn với phương Tây đô thị

12 Chủng Nam Á chính là chủng Bách Việt

13 Chủng Nam Á gồm các nhóm: Môn-Khome, Việt-Mường, Tày-Thái, Mèo-Dao, Chàm

14 Nhóm Chàm gồm các tộc: Chàm, Raglai, Ede, Churu

15 Văn hóa Việt với những giai đoạn nối tiếp gồm: Đông Sơn – Đại Việt – Đại Nam – Việt Nam

16 Sáu giai đoạn của tiến trỉnh văn hóa Việt Nam gồm: Tiền sử, Văn Lang-Âu Lạc, chống Bắc thuộc, Đại Việt, Đại Nam, hiện đại

17 Không gian văn hóa phương Bắc cổ đại thuộc vùng: Lưu vực sông Hoàng Hà

18 Không gian văn hóa phương Nam (Đông Nam Á cổ đại) thuộc vùng: Lưu vực sông Dương Tử

19 Phương Đông cổ đại gồm các trung tâm: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa

20 Văn hóa Việt Nam được chia làm 3 lớp: lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây

21 Văn hóa Đại Việt thuộc lớp văn hóa Giao lưu Trung Hoa với khu vực

22 Văn hóa Đại Nam thuộc lớp văn hóa Giao lưu phương Tây

Trang 2

23 Văn hóa Văn Lng-Âu Lạc thuộc lớp văn hóa Bàn địa

24 Giai đoạn văn hóa Văn Lang-Âu Lạc có các đặc điểm: ngôn ngữ truyền miệng trở thành công cụ duy nhất bảo lưu và chuyển giao văn hóa dân tộc

25 Đỉnh cao văn hóa Lí-Trần và Lê thuộc giai đoạn văn hóa Đại Việt

26 Trong đời sống tâm linh, người phương Bắc coi trọng, tôn thờ Thần Nước

27 Hình tượng con thuồng luồng trong đời sống tâm linh là biểu tượng của Thần Nước

28 Tiễn dặm người yêu và Tiếng hát làm dâu là hai truyện thơ tiêu biểu của vùng văn hóa

Tây Bắc

29 Những điệu múa truyền thống của người Thái ở Tây Bắc gọi là Xòe Thái

30 Hội Lồng Tồng là sinh hoạt lễ hội truyền thống của cư dân vùng Việt Bắc

31 Vải chàm là loại vải được sử dụng rộng rãi ở vùng Việt Bắc

32 Đặc điểm của vùng văn hóa Bắc Bộ là: văn hóa với những giai đoạn Đông Sơn, Đại Việt, Việt Nam nối tiếp phát triển; loại hình nghệ thuật ca hát dân gian rất đa dạng

33 Tôn thờ Mẹ Lúa (Thần Lúa) là đặc điểm nổi bật trong đời sống tâm linh của người

Tây Nguyên

34 Muốn xác định thuộc tính âm dương của một đối tượng nào đó cần phải dựa vào riêng chính nó, tiêu chí xem xét, sự so sánh đối chiếu

35 Âm và Dương có mối quan hệ đối lập, qua lại

36 Theo triết lí Âm Dương, phần Dương bao giờ cũng lớn hơn phần Âm và có tỉ lệ 3/2

37 Nhóm yếu tố thuộc tính Âm là ngắn, nhỏ, mềm, yếu, lạnh, thấp, ít

38 Nhóm yếu tố thuộc tính Dương là dài, lớn, cứng, mạnh, nóng, cao, nhiều

39 Theo tự nhiên, hành thủy gồm các nhóm yếu tố: Phương Bắc, mùa Đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo

40 Theo tự nhiên, hành mộc gồm các nhóm yếu tố: Phương Đông, mùa Xuân, màu xanh, thế đất dài

41 Theo tự nhiên, hành hỏa gồm các nhóm yếu tố: Phương Nam, mùa Hạ, màu đỏ, thế đất nhọn

42 Theo tự nhiên, hành kim gồm các nhóm yếu tố: Phương Tây, mùa Thu, màu Trắng, thế đất tròn

43 Theo tự nhiên, hành thổ gồm các nhóm yếu tố: Trung tâm, giữa các mùa, màu vàng, thế đất vuông

44 Hành Thủy trong Ngũ Hành ứng với màu đen, con rùa

45 Hành Hỏa trong Ngũ Hành ứng với màu đỏ, con chim

46 Hành Kim trong Ngũ Hành ứng với màu trắng, con hổ

47 Hành Mộc trong Ngũ Hành ứng với màu xanh, con rồng

48 Hành thổ trong Ngũ Hành ứng với màu vàng, con người

49 Văn hóa phương Nam coi trọng các phương: Đông, Nam, Trung ương

50 Bức tranh Ngũ hổ có 5 con hổ và 5 màu: đỏ, vàng, xanh, trắng, đen

51 Trong xã hội Việt Nam trước đây, Bát quái thường được tầng lớp thường dùng là:

những người theo nho học và thị dân

52 Bốn chòm sao ứng với các hành là: Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ, Huyền Vũ

53 Theo chuyển động biểu kiến của mặt trăng quay quanh trái đất, một tháng âm lịch có:

29,53 ngày

54 Theo chuyển động biểu kiến của quả đất quay quanh mặt trời, một năm dương lịch có

365,25 ngày

55 Lịch thuần âm là lịch xuất phát từ vùng Lưỡng Hà

56 Lịch thuần dương là lịch xuất phát từ vùng Ai Cập

Trang 3

57 Trong lịch âm dương, các Tiết trong năm thuộc Dương lịch

58 Một năm dương lịch nhiều hơn một năm âm lịch 11 ngày

59 Số lần trăng tròn trong năm nhuần của lịch âm dương là 13 lần

60 Trong hệ can chi, những chi kết hợp được với các can âm gồm: Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất

61 Trong hệ can chi, những chi kết hợp được với các can dương gồm: Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi

62 Trong hệ can chi, các chi kết hợp được với các chi âm gồm: giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm

63 Trong hệ can chi, các chi kết hợp được với các chi dương gồm: Ất, Đinh, Kỉ, Tân, Qúy

64 Theo hệ can chi, giờ khởi đầu một ngày là giờ Tí

65 Theo hệ can chi, tháng khởi đầu một tháng là tháng Tí

66 Theo hệ can chi, năm khởi đầu một hoa giáp là năm giáp Tí

67.Theo hệ can chi, năm cuối cùng của một hoa giáp là năm Qúy Hợi

68.Công thức đổi năm Dương lịch ra năm can chi: C = D [ (D – 3) : 60 ]

69.Công thức đổi năm can chi ra năm Dương lịch: D = C + 3 + ( h x 60 )

70.Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm, Xoài Mút) tính theo năm can chi là năm Ất

Tị

71.Năm 1941 (Bác Hồ về nước) tính theo hệ can chi là năm Tân Tị

72.Những năm 1940, 1880, 1820, 1760 là năm Canh Thìn

73.Những năm 1990 1980 1970 1960 thuộc Can Canh

74.Những năm 1988, 1976, 1964, 1952 thuộc Chi Thìn

75.Hành sinh ra Thổ là hành Hỏa

76.Hành sinh ta Kim là hành Thổ

77.Hành sinh ra Thủy là hành Kim

78.Hành sinh ra Mộc là hành Thủy

79.Hành sinh ra Hỏa là hành Mộc

80.Hành khắc Thổ là hành Mộcr

81.Hành khắc Kim là hành Hỏa

82.Hành khắc Thủy là hành Thổ

83.Hành khắc Mộc là hành Kim

84.Hành khắc Hỏa là hành Thủy

85.Tạng phế trong ngũ tạng ứng với Hành Kim và phủ đại tràng

86.Tạng thận trong ngũ tạng ứng với Hành Thủy và phủ bàng quang

87.Tạng can trong ngũ tạng ứng với Hành Mộc và phủ mật

88.Tạng tâm trong ngũ tạng ứng với Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

89.Tạng tì trong ngũ tạng ứng với Hành thổ và phủ vị

90.Số Hà Đồ gồm các os61: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

92 Xét về nguồn gốc, học thuyết Mác là học thuyết triết phương Tây

93 Tín ngưỡng phồn thực hình thành từ nhu cầu sản sinh sức người, sức của

94 Tín ngưởng phồn thực có trong: tục thờ nõ nường, tục giã gạo, cách đánh trống đồng

95 Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt có đặc điểm: thờ đa thần dưới hình thức các mẹ

Trang 4

96 Hình tượng Âu Cơ-Lạc Long Quân có nguồn gốc ban đầu từ: chim nước và rồng

97 Tứ bất tử trong tín ngưỡng dân gian gồm: Tản Viên, Thánh gióng, Chủ Đồng Tử, Liễu Hạnh

98 Tục chèo đò đưa linh theo tín ngưởng là đưa linh hồn người chết sang thế giới bên kia

99 Nho giáo du nhập Việt Nam từ thời Bắc thuộc

100 Thích ca là Dòng họ

101 Phật giáo du nhập Việt Nam từ đầu thế kỉ thứ nhất

102 Phái Đại thừa còn gọi là Phát Đại Chúng, Bắc Tòng

103 Khuynh hướng Phật giáo thâm nhập đầu tiên vào Việt Nam là Tiểu thừa

104 Cơ cấu bữa ăn truyền thống người Việt: Cơm – Rau – Thủy sản

105 Thức ăn người Việt phân theo âm dương gồm vị: mặn, chua, đắng, cay, ngọt

106 Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức ăn chung

107 Loại vải có xuất sứ sớm nhất là tơ tằm

108 Nhà ở người Việt xây dựng dựa theo điều kiện địa lí

109 Cấu trúc nhà người Việt có đặc điểm nóc nhà cao, cửa thấp và rộng

110 Tiếng đế trong sân khấu cổ truyển là biểu tượng đặc tính động, linh hoạt

111 Loại nhạc cụ xuất hợp sớm nhất là phổ biến nhất là bộ gõ

112 Ở nông thôn Việt, phường là một tổ chức nghề nghiệp

113 Ở nông thôn Việt, hội là một tổ chức tự nguyện, theo sở thích

114 Hai đặc trưng cơ bản nông thôn Việt là tính cộng đồng, tính tự trị

115 Sân đình là biểu tượng của tính cộng đồng

116 Lũy tre là biểu hiện của tính tự trị

117 Quyền phân bổ đất đai làng xã thời xưa do làng xã nắm giữ

118 Người trực tiếp quản lí làng xã về hành chính là Lí trưởng

119 Tổ chức xã hội Văn hóa truyền thống coi trọng Làng xã và quốc gia

120 Ở làng xã trước đây, phát luật tồn tại theo hình thức hương ước

121 Trong mối quan hệ với hiện thực, văn hóa Việt coi trọng tính thực tiễn

122 Đặc điểm thuyền chiến Việt là dài và nhiều khoang

123 Giao thông phổ biến trước đây là đi thuyền

Chúc các bạn có một bài thi đạt kết quả cao !

Ngày đăng: 02/11/2023, 20:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w