1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương pháp luật đại cương

65 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Đại Cương
Tác giả Đặng Thanh Hà
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Pháp Luật
Thể loại Đề Cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 178,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo tư tưởng

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG I: Lý luận chung về Nhà nước

Câu 1: Chứng minh “Nhà nước là một hiện tượng lịch sử”?

Nêu và chứng minh quan điểm của CN Mác-Lênin về nguồn gốc ra đờicủa Nhà nước?

 Nêu: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin cho rằng Nhà nước làmột hiện tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:

- Nhà nước không tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội

- Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhấtđịnh với 2 điều kiện:

+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất

và sản phẩm lao động

+ Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp khôngthể điều hòa được

 Chứng minh:

- Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy:

+ Điều kiện về kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm laođộng

+ Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội và được tổ chức theoquan hệ huyết thống

→ Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có điều kiện để nhànước ra đời

- Giai đoạn cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy:

Có 3 lần phân công lao động xã hội:

+ Lần phân công lao động xh thứ nhất: Làm cho ngành chăn nuôi và ngànhtrồng trọt phát triển mạnh mẽ → Dẫn đến sự dư thừa của cải đầu tiên trong xãhội

+ Lần t2: Thúc đẩy sự gia tăng của sản phẩm lao động và giá trị sức lao động,đồng thời làm số lượng nô lệ ngày càng tăng → Quá trình phân hóa xã hội ngàycàng sâu sắc

+ Lần t3: Xuất hiện tầng lớp thương nhân, sự ra đời và phát triển của thươngnghiệp đã kéo theo sự xuất hiện của đồng tiền, nạn cho vay nặng lãi, quyền tưhữu về ruộng đất và quan hệ cầm cố → Mâu thuẫn giữa người giàu và ngườinghèo, giữa nô lệ và chủ nô trở lên ngày càng sâu sắc

→ Trải qua 3 lần phân công lao động lớn trong xã hội, tổ chức thị tộc tan rã.Nhà nước ra đời một cách khách quan do nhu cầu của xã hội

 Nhà nước , sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội

loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để

Trang 2

điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

 Kết luận: Vậy nhà nước là một hiện tượng lịch sử

??? Khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích? “Theo quan điểm của CN Mác-Lênin, Nhà nước là sản phẩm của xã hội loài người, tồn tại vĩnh cửu và bất biến”

 *TL: Sai

 Giải thích: Nhà nước , sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ

khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

- Nhà nước không phải là một hiện tượng lịch sử vĩnh cửu và bất biến Nhànước là 1 hiện tượng lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêuvong Trong lịch sử đã có giai đoạn xã hội không có Nhà nước, Nhà nướcchỉ ra đời khi xã hội phát triển tới 1 trình độ nhất định, trong những điềukiện khách quan nhất định

 Kết luận:

Câu2: Phân biệt quyền lực xã hội- quyền lực nhà nước

Hoặc: Phân biệt quyền lực có trong xã hội cộng sản nguyên thủy – quyền lực cótrong nhà nước

Hoặc: Phân biệt quyền lực trong xã hội thị tộc – quyền lực trong xã hội có nhànước

Quyền lực xã hội Quyền lực nhà nước

Khái niệm

Là quyền lực do cácthành viên trong xã hộilập nên nhằm duy trì

và thể hiện lợi ích củathành viên trong xã hội

và được bảo đảm thựchiện bởi dư luận xãhội, cưỡng chế xã hội

Là quyền lực do giaicấp thống trị thiết lập,phản ánh ý chí vànguyện vọng của giaicấp thống trị

Chủ thể nắm giữ Các thành viên trongxã hội. Giai cấp thống trị

Biện pháp thực hiện Tự giác, tự nguyện Cưỡng chế nhà nướcCông cụ thực hiện Tập quán,đạo đức, tôngiáo Pháp luật

Mục đích

Đảm bảo quyền lợi chocác thành viên trong xãhội

Đảm bảo quyền lợi chogiai cấp thống trị

Trang 3

Câu3: Trình bày đặc điểm của Nhà nước (phải giải thích từng đặc điểm)

Hoặc: Phân biệt Nhà nước – Thị tộc (hoặc với các tổ chức khác)

 Nhà nước , sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội

loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

Đặc điểm của Nhà nước là: (5 đặc điểm)

 Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo đơn vị theo đơn

 Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt:

+ Quyền lực công đặc biệt là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh

ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó, được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chếnhà nước

+ Duy trì đảm bảo quyền lợi của giai cấp thống trị

 Nhà nước có chủ quyền quốc gia:

+ Chủ quyền quốc gia của nhà nước là quyền tối cao của nhà nước trong hoạtđộng đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại Chủ quyền quốc gia có tínhtối cao thể hiện ở:  Quyền lực nhà nước phổ biến trên toàn bộ lãnh thổ

 Quyền lực nhà nước áp dụng đối với mọi đối tượng

 Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội

 Nhà nước quy định và thu các loại thuế:

+ Đảm bảo điều kiện vật chất cho bộ máy nhà nước

+ Giải quyết các công việc chung của xã hội trong đối nội và đối ngoại

lí dân cư trên nguyên tắc nội tộchôn, huyết thống

Nhà nước thiết lập quyền lực công

đặc biệt

Thiết lập quyền lực xã hội

Nhà nước có chủ quyền quốc gia Không có chủ quyền

Nhà nước ban hành pháp luật để

quản lí mọi mặt của đời sống xã

Theo điều lệ, nội dung, tập quán,đạo đức, tôn giáo

Trang 4

Nhà nước quy định và thu các loại

thuế

Không có thuế

Câu 4: Nêu bản chất của Nhà nước?

Hoặc: Trình bày tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước?

Bản chất của Nhà nước là những yếu tố đặc trưng cốt lõi của Nhà nước được thể hiện ở hai khía cạnh:

 Tính giai cấp

- Tại sao: + Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp

+ Nhà nước ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp thốngtrị

- Sự thể hiện: + Nhà nước là 1 bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong taygiai cấp thống trị, là công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị củamình với giai cấp khác trong xã hội

+ Nhà nước là công cụ để tổ chức thực hiện quyền lực củagiai cấp thống trị

- Sự thể hiện: + Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

mà còn quan tâm tới lợi ích của cộng đồng

+ Nhà nước phải giải quyết các công việc chung mang tính

xã hội như: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường, phòngchống các dịch bệnh,…

Câu 5: Trình bày chức năng của Nhà nước?

Nêu mối liên hệ giữa 2 chức năng của Nhà nước?

Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước.

 Phân loại:

- Dựa vào phạm vi hoạt động:

 Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong nội

Trang 5

cho chức năng đối nội Thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ tạo thuận lợi choviệc thực hiện tốt các chức năng đối ngoại và ngược lại Kết quả của việc thựchiện các chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ tới việc thực hiện các chứcnăng đối nội.

- Dựa vào nội dung hoạt động: bao gồm: chức năng kinh tế, văn hóa, chứcnăng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, chức năng bảo vệ

Tổ quốc, …

Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng Nhà nước:

 Hình thức: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp

 Phương pháp: thuyết phục, cưỡng chế

Câu 6: Trình bày hình thức Nhà nước?

 Chính thể quân chủ tuyệt đối: Nhà vua nắm mọi quyền lực

 Chính thể quân chủ tương đối: Quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung mộtphần vào tay nhà vua, còn lại trong các cơ quan khác (Nghị viện)

+ Chính thể cộng hòa: là hính thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao củaNhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định

 Chính thể cộng hòa đại nghị: quyền lực tập trung ở Nghị viện

 Chính thể cộng hòa tổng thống: Tổng thống vừa là người đứng đầu vừa lànguyên thủ quốc gia

 Chính thể cộng hòa lưỡng tính: vừa có đặc điểm của cộng hòa đại nghị, vừa

có đặc điểm của cộng hòa tổng thống

Trang 6

 Có 1 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đếnđịa phương.

 Có 1 quốc tịch

 Có 1 hệ thống Tòa án

 Lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc

+ Nhà nước liên bang: là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên có chủquyền

Đặc điểm:

 Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật chung cho liên bang

 Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật riêng cho tiểu bang

 Có 1 hệ thống quốc tịch chung cho liên bang, có 1 hệ thống quốc tịchriêng cho tiểu bang

 Lãnh thổ được phân chia thành liên bang và tiểu bang

( Dựa vào đặc điểm để làm câu hỏi: Nêu sự khác nhau giữa nhà nước đơn nhất –nhà nước liên bang.)

Câu 7: Trình bày chế độ chính trị của Nhà nước?

 Chế độ chính trị của Nhà nước: là tổng thể các phương pháp, cách thức

mà Nhà nước (thông qua các cơ quan Nhà nước) sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước.

 Các phương pháp cơ bản:

+ Phương pháp dân chủ: là phương pháp được các nước sử dụng chủ yếu như:tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, sử dụng các biện pháp kinh tế, tư tưởng đểthực hiện quyền lực Nhà nước Biện pháp cưỡng chế chỉ thực hiện khi các biệnpháp trên không đạt hiệu quả

+ Phương pháp phản dân chủ: là phương pháp được thể hiện tính độc tài chuyênchế trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước

Câu 8: Trình bày bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?

 Tính giai cấp:

 Tại sao:

+ Nhà nước Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp

+ Nhà nước Việt Nam ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp công nhân

và toàn dân

 Sự thể hiện:

+ Pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam , tổ chức và hoạt động của bộmáy Nhà nước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng, quan điểm lãnhđạo của Đảng

+ Đảng và Nhà nước luôn chăm lo và củng cố vững chắc nền tảng đó

 Tính xã hội:

 Tại sao:

Trang 7

+ Nhà nước Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp Sự tồn tại của giai cấpnày là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại.

+ Nhà nước Việt Nam ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí, ổn định trật tự xã hội

+ Do dân: là Nhà nước do nhân dân thành lập, bầu ra

+ Vì dân: Nhà nước luôn coi trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân, chú trọngviệc xem xét, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân, bảo vệ cácquyền và lợi ích chính đáng của nhân dân

Câu 9: Trình bày chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?

 Chức năng của nhà nước CHXHCN Việt Nam là những mặt hoạt động

chủ yếu của nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho nhà nước Việt Nam.

 Phân loại:

 Dựa vào phạm vi hoạt động:

+ Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước Việt Namtrong nội bộ đất nước

Các loại: chức năng kinh tế, chức năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự antoàn xã hội, …

Trang 8

+ Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước Việt Namthể hiện mối quan giữa nhà nước Việt Nam với các quốc gia dân tộc khác.

Các loại: chức năng củng cố và tăng cường tình hữu nghị với các nhà nướckhác

 Dựa vào nội dung hoạt động:

+ Chức năng kinh tế, chức năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội,chức năng bảo vệ Tổ quốc XHCN, chức năng củng cố và tăng cường tình hữunghị với các nhà nước khác

Câu 10: Trình bày hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam?

Trình bày hình thức chính thể của nhà nước CHXHCN Việt Nam?Trình bày hình thức cấu trúc của nhà nước CHXHCN Việt Nam?

Hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước Việt Nam được thể hiện dưới 2 góc độ.

 2 góc độ:

 Hình thức chính thể:

- Hình thức chính thể là cách tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan caonhất trong bộ máy nhà nước Việt Nam và mối quan hệ giữa các cơ quanđó

- Hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là hính thức cộng hòa dânchủ, trong đó:

+ Chính thể cộng hòa: là hính thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao củaNhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định Màđối với nhà nước Việt Nam, quyền lực tối cao của nhà nước tập trung trong tayQuốc hội với nhiệm kì kéo dài 5 năm

+ Dân chủ: Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra

→ Vậy hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là hình thức chính thể cộnghòa

 Hình thức cấu trúc:

- Hình thức cấu trúc là sự tổ chức nhà nước Việt Nam thành các đơn vịhành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan trung ương nhànước Việt Nam và các cơ quan nhà nước Việt Nam địa phương

- Hình thức cấu trúc của nhà nước Việt Nam là nhà nước đơn nhất Bởi nhànước Việt Nam có đầy đủ đặc điểm của một nhà nước đơn nhất:

Trang 9

Câu 11: Trình bày các hệ thống chính trị Nhà nước Việt Nam?

Trình bày vai trò của các bộ phận trong hệ thống chính trị nhà nướcViệt Nam?

Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ

chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó.

 Các bộ phận và vai trò:

 Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyếtđịnh, vì:

( Lưu ý: Có thể được tách riêng thành câu hỏi khi thi:

Tại sao nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyếtđịnh?

Phân tích vai trò nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vaitrò quyết định?)

- Nhà nước Việt Nam có chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công phápquốc tế

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đại diện về pháp lí cho mọi tầng lớpdân cư và thực hiện sự quản lí đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnhthổ và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong

xã hội

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nước từ trungương đến địa phương để thực hiện quyền lực nhà nước

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện

sự quản lí đối với mọi mặt của đời sống xã hội

 Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo:

- Là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam

- Là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị

 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên, như: Hội nông dân ViệtNam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh,… là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân

Câu 12: Trình bày đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam?

Cơ quan nhà nước là bộ phận của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối

về cơ cấu – tổ chức, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định.

 Đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam:

Trang 10

 Cơ quan nhà nước Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật.

 Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước Tínhquyền lực nhà nước thể hiện ở chỗ các cơ quan nhà nước đều có thẩmquyền được pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành những vănbản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi đốitượng, trên phạm vi toàn lãnh thổ

 Cơ quan nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hộinhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó

 Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải làcông dân Việt Nam

 Học Viện Tài Chính có phải cơ quan nhà nước không? Vì sao?

KHÔNG

Giải thích: Nêu khái niệm Cơ quan nhà nước → HVTC chỉ đảm bảo được 3điều kiện 1,3,4 (nêu rõ các đặc điểm) nhưng không thỏa mãn được điều kiện 2(nêu đặc điểm) → Kết luận: HVTC không phải cơ quan nhà nước HVTC hoạtđộng nhân danh chính nó, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài Chính

 Cho ví dụ về một cơ quan Nhà nước trong bộ máy nhà nước? Giải thích?( Nêu khái niệm cơ quan nhà nước → Giải thích dựa trên 4 đặc điểm.)

Câu 13: Trình bày nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước?

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động bộ máy Nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo,

làm nền tảng cho tổ chức và hoạt động của tất cả các cơ quan nhà nước.

 Các nguyên tắc:

 Nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân:

- Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nướcpháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tấ cả quyềnlực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấpcông nhân với nông dân và đội ngũ tri thức.”

- Nội dung:

+ Nhân dân tham gia bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại diện của nhà nước.+ Nhân dân được tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến vào các dự án luật.+ Nhân dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước và nhân viên cơ quanNhà nước

 Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tổchức và hoạt động của bộ máy Nhà nước:

- Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạoNhà nước và xã hội.”

- Nội dung:

+ Đảng đề ra đường lối, chiến lược, chủ trương, phương hướng lớn trong tổchức bộ máy Nhà nước

Trang 11

+ Giới thiệu những Đảng viên và cán bộ ưu tú để tăng cường cho bộ máy Nhànước.

+ Đảng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong gương mẫu của mỗi Đảng viên

 Nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân công và phốihợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiền quyền Lậppháp, Hành pháp, Tư pháp:

- Cơ sở: Hiến pháp 2013: Tất cả quyền lực Nhà nước đều tập trung trongtay nhân dân, bắt nguồn từ nhân dân, thuộc về nhân dân

 Nguyên tắc tập trung dân chủ:

- Cơ sở: Xuất phát từ yêu cầu của quản lí và từ bản chất của nhà nước ta làNhà nước “của dân, do dân, vì dân”

Câu 14: Trình bày các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam?

(Trình tự thành lập → Cơ cấu tổ chức → Hình thức hoạt động → Nhiệm vụ vaitrò)

Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước CHXHCN Việt Nam, do

nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc “phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín”.

 Cơ cấu tổ chức gồm có:

+ Lãnh đạo quốc hội, bao gồm: Chủ tịch Quốc hội và các Phó Chủ tịch Quốchội

Trang 12

+ Ủy ban thường vụ quốc hội.

+ Hội đồng dân tộc

+ Các Ủy ban của quốc hội

+ Đại biểu quốc hội

+ Đoàn đại biểu quốc hội

 Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp của Quốc hội thường lệ mỗinăm 2 kỳ, có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch nước, Thủtướng Chính phủ hoặc ít nhất ⅓ tổng số đại biểu Quốc hội hoặc Ủy banThường vụ Quốc hội yêu cầu

 Nhiệm vụ:

+ Lập hiến và lập pháp

+ Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước

+ Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước

Chủ tịch nước

- Là cá nhân do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội và đặt dưới

sự giám sát của Quốc hội

- Hình thức hoạt động: Thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại, công bốHiến pháp và Luật đã được Quốc hội thông qua, có quá trình dự án luậttrước Quốc hội và ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định;giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng an ninh, thống lĩnh các lựclượng vũ trang nhân dân

Chính phủ (Cơ quan hành chính Nhà nước)

- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất củanước CHXHCN Việt Nam

- Cơ cấu tổ chức gồm có:

+Thủ tướng Chính phủ

+ Các Phó Thủ tướng

+ Các Bộ trưởng

+ Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

- Do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiễm theo yêu đề nghị của Chủ tịchnước

+ Bảo đảm thi hành Hiến pháp và Pháp luật

+ Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy banthường vụ Quốc hội

+ Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

Trang 13

Tòa án nhân dân tối cao (Cơ quan xét xử)

- Là cơ quan có chức năng xét xử của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế vàgiải quyết những vụ việc khác theo quy định của pháp luật

- Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp, Chánh án Tòa án nhân dântối cao báo cáo trước Quốc hội và Chủ tịch nước Chánh án Tòa án nhândân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân địaphương Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lậpTòa án đặc biệt

- Hệ thống Tòa án gồm:

+ Tòa án nhân dân tối cao

+ Tòa án nhân dân địa phương

+ Tòa án quân sự

+ Tòa án khác do luật định

+ Tòa án đặc biệt

Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cơ quan kiểm sát)

- Là cơ quan thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động Tư pháp và thựchiện các quyền công tố theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật

- Cơ quan kiểm sát gồm:

+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao

+ Viện kiểm sát nhân dân địa phương

+ Viện kiểm sát quân sự

+ Viện kiểm sát quân sự thực hiện các quyền công tố và kiểm sát các hoạt động

Tư pháp theo quy định của pháp luật

Hội đồng bầu cử quốc gia

- Là cơ quan có vị trí, vai trò quan trọng trong các cuộc bầu cử Quốc hội vàHội đồng nhân dân các cấp

- Hội đồng bao gồm 21 thành viên là thành viên của:

+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

+ Quốc hội

+ Chính phủ

- Có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức, lãnh đạo cuộc bầu cử trong cả nước,kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cửQuốc hội

- Đứng đầu Hội đồng là Chủ tịch do sự đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốchội do Quốc hội bầu

Trang 14

- Nguyên tắc: hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Kiểm toán Nhà nước

- Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theopháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sảncông, giúp tài chính Nhà nước minh bạch, hạn chế tham nhũng

- Cơ cấu tổ chức: gồm 25 vụ và đơn vị tương đương

Câu 15: Cho ví dụ về 1 cơ quan quản lý (hành chính) Nhà nước? Giải thích TS

đó là cơ quan Nhà nước?

*TL: Cơ quan nhà nước là bộ phận của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập

tương đối về cơ cấu – tổ chức, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định.

- Cơ quan quản lý( hành chính) Nhà nước do cơ quan quyền lực Nhà nướccùng cấp thành lập, thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong phạm vi thẩmquyền được giao, chịu trách nhiệm trước cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp

và cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên

-Ví dụ: Chính Phủ

Giải thích: Chính phủ là 1 cơ quan Nhà nước vì nó mang những đặc điểm của 1

cơ quan Nhà nước:

+ Là cơ quan được thành lập và hoạt động theo quy định của PL

+ Hoạt động của cơ quan mang tính quyền lực Nhà nước

+ Cơ quan không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hộinhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó

+ Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước là côngdân VN

- Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN vì:

 Về trình tự thành lập: Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước ở Trung ương do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc “phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín”

 Về cơ cấu tổ chức: Tổ chức của Quốc hội bao gồm Ủy ban thường vụ

Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.

 Về hình thức hoạt động: Hình thức hoạt động chủ yếu của Quốc hội là

thông qua các kỳ họp Quốc hội Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ và có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc khi ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu.

Trang 15

 Nhiệm vụ của Quốc hội: Chịu trách nhiệm trước nhân dân cả nước và thực hiện quyền lực Nhà nước trong phạm vi toàn lãnh thổ Quốc hội thựchiện quyền lập hiến, quyền lập pháp; quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.Như vậy, Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước

CHXHCN VN

Câu hỏi: Chủ tịch nước…?

Câu 17 : Tại sao Chính phủ là cơ quan hành chính (quản lí) Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN?

 Về cơ cấu tổ chức: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ,

các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

 Về hình thức hoạt động:

 Nhiệm vụ: Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

thống nhất quản lí về mọi mặt của đời sống; lãnh đạo công tác của các

Bộ, cơ quan ngang bộ,

Như vậy, Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước

CHXHCNVN.

CHƯƠNG II: Nguồn gốc, bản chất, chức năng pháp luật

Câu 1: Chứng minh “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”.

Hoặc: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin về nguồn gốccủa pháp luật

 Nêu: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, pháp luật là một hiệntượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:

- Pháp luật không tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội

- Pháp luật chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhấtđịnh với hai điều kiện:

+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất vàsản phẩm lao động

+ Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp khôngthể điều hòa được

 Chứng minh: - Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước:

Quan hệ xã hội (quan hệ giữa người và người) vẫn cần thiết phải đượcduy trì

+ Các quan hệ xã hội trong thời kì này được duy trì bởi các quy phạm xã hộinhư: tập quán, đạo đức, tôn giáo

Trang 16

→ Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước, chưa tồn tại những điều kiện để pháp luật

ra đời

- Giai đoạn xã hội đã có nhà nước:

+ Các quan hệ xã hội trong thời kì này được duy trì bởi các quy phạm xã hộinhư: tập quán, tôn giáo, đạo đức trong đó có 1 công cụ đặc biệt quan trọng vàkhông thể thiếu là pháp luật

+ Có 2 con đường hình thành pháp luật:

 Con đường thừa nhận: Do nhà nước thừa nhận những quy tắc xử sự sẵn có(phong tục tập quán, chuẩn mực đạo đức, tín đồ tôn giáo) rồi nâng chúnglên thành pháp luật

 Con đường đặt ra (ban hành mới): khi nhà nước ra đời một loạt nhữnghiện tượng mới nảy sinh mà quy tắc xử sự sẵn có chưa điều chỉnh tới, nhànước tiến hành xây dựng, ban hành quy tắc xử sự mới điều chỉnh sự mới

mẻ đó, quá trình ban hành phải theo trình tự thủ tục nhất định

 Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa

nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.

 Kết luận: Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhânkhiến Nhà nước ra đời cũng là nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật

??? “PL là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước thừa nhận” Khẳng định trên là đúng hay sai?

*TL: Sai

 Giải thích: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra

hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.

- Trình bày 2 con đường hình thành PL

- Như vậy, ở khẳng định trên mới nói lên 1 con đường hình thành PL, thiếu

1 con đường

 Kết luận:

Câu 2: Trình bày đặc điểm của pháp luật?

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.

Về nguyên tắc: Pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội Tuy nhiên,pháp luật chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng đã

Trang 17

phát triển tới mức phổ biến, điển hình, ngoài PL vẫn có các quy phạm xã hộikhác song song điều chỉnh quan hệ xh: Tập quán, đạo đức, tôn giáo.

- Tại sao:

+ Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt, quyền lực của Nhà nước baotrùm lên toàn bộ lãnh thổ quốc gia, PL do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận vàđược Nhà nước bảo đảm thực hiện, do vậy, PL bao giờ cũng mang tính quyphạm phổ biến

 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

- Sự thể hiện:

+ Pháp luật phải được tồn tại dưới hình thức nhất định

+ Nội dung của pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý cụ thể, rõràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa (ngôn ngữ pháp lý là ngôn ngữ được sửdụng ở trong pháp luật)

+ Các văn bản pháp luật phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩmquyền được quy định trong pháp luật

- Tại sao:

+ Giảm thiểu lỗ hổng trong pháp luật

+ Giúp cho chủ thể thực hiện pháp luật dễ dàng, hiệu quả hơn

 Tính đảm bảo bởi nhà nước

- Tại sao: Pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, cho nên pháp luậtphải được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước

- Sự thể hiện:

+ Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung Đây không phải là

sự bắt buộc chung chung trừu tượng mà áp dụng với 1 số đối tượng cùng thamgia 1 quan hệ xh nhất định do pháp luật điều chỉnh

+ Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và sửdụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết

 “Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.” Đúng hay sai? Giải thích?

→ SAI

Giải thích: Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.

Về nguyên tắc, pháp luật không điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, mà chỉ chọn lựađiều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng, điển hình và phổ biến

→Kết luận: Khẳng định “Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội” là SAI

???Câu hỏi: Pháp luật có khả năng điều chỉnh mọi quan hệ xã hội trong đời sống Đúng hay sai? Vì sao?

Trang 18

- Mặc dù pháp luật không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội mà chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng đã phát triển tới mức phổ biến, điển hình nhưng trên thực tế, pháp luật có khả năng điều chỉnh bất kỳ quan

hệ xã hội nào nếu cần thiết

Câu hỏi: Phân tích tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật Trả lời:

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,

được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Biểu hiện:

 Pháp luật phải được tồn tại dưới những hình thức nhất định

 Nội dung của pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa

 Các văn bản pháp luật phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục cũng như thẩm quyền ban hành các văn bản đó được quy định trong pháp luật

- Pháp luật cần có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức để giúp giảm thiểu các lỗ hổng trong pháp luật đồng thời giúp các chủ thể tìm hiểu và áp dụng vào thực tế dễ dàng hơn

Câu hỏi: Phân tích tính được đảm bảo bằng Nhà nước của pháp luật.

Trả lời:

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,

được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Pháp luật được bảo đảm bằng Nhà nước vì pháp luật do Nhà nước ban hành

bằng con đường thừa nhận hoặc đặt ra

- Biểu hiện:

 Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung Đây không phải

là sự bắt buộc chung chung, trừu tượng mà là sự bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức cùng tham gia một quan hệ xã hội nhất định do pháp luật điều chỉnh

 Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và

có thể sử dụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết

???Tính quy phạm pháp luật có áp dụng lên tất cả m.n không?

*TL: không Đối với những tính quy phạm pháp luật cụ thể chỉ áp dụng lên những cá nhân, tổ chức nhất định

Câu hỏi: Phân biệt pháp luật với tập quán, đạo đức, tôn giáo.

Trả lời:

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Tập quán/ Đạo đức/ Tôn giáo là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một địa phương, của một nhóm người nhất định về thế giới, về cách sống mà

Trang 19

nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội.

 Tập quán, đạo đức, tôn giáo được bảo đảm thực hiện trên cơ sở tự nguyện,

tự giác của các thành viên, sự lên án, phê phán của xã hội, nhưng không phải bằng sự cưỡng chế Nhà nước

- Về nội dung và hình thức phản ánh:

 Pháp luật phản ánh ý chí Nhà nước và được thể hiện dưới hình thức xác định như văn bản quy phạm pháp luật, diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa

 Tập quán, đạo đức, tôn giáo phản ánh ý chí của một nhóm người và

thường tồn tại ở dạng tập quán, thói quen, truyền miệng

Câu 3: Trình bày bản chất của pháp luật?

Bản chất của pháp luật là những thuộc tính bền vững, cốt lõi tạo nên nội dung,

thực chất của pháp luật.

 Bản chất:

 Tính giai cấp

- Tại sao:

+ Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp

+ Pháp luật ra đời do nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

- Sự thể hiện:

+ Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội

+ Mục đích điều chỉnh quan hệ xã hội: pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hộinhằm hướng các quan hệ quan hệ xã hội đó phát triển theo chiều hướng có lợicho giai cấp thống trị

Trang 20

Câu 4: Trình bày mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, Nhà nước?

Mối quan hệ giữa Pháp luật với kinh tế

Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.

 Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người,

các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.

 Mối quan hệ:

Kinh tế →PL: quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật

quyết định nội dung của pháp luật

Pháp luật → Kinh tế: + PL phản ánh nền kinh tế

+PL có thể tác động lại tới nền kinh tế, theo 2 chiều hướng:phù hợp sẽ thúc đẩy phát triển nền kinh tế

→ không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

Kết luận: Kinh tế quyết định pháp luật

Mối quan hệ giữa Pháp luật với chính trị

Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.

 Chính trị là chủ trương, đường lối của giai cấp cầm quyền.

 Mối quan hệ:

Trang 21

Chính trị →PL: Chính trị là cơ sở, nội dung, chỉ đạo quá trình xây dựng và bảo

vệ pháp luật

Pháp luật →Chính trị:PL là hình thức biểu hiện của chính trị

Kết luận: Chính trị là linh hồn của pháp luật

Mối quan hệ giữa Pháp luật với Nhà nước

Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.

 Nhà nước , sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội

loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

 Mối quan hệ:

Nhà nước →PL: Nhà nước lag chủ thể ban hành, tổ chức, thực hiện và bảo đảm pháp luật

Pháp luật →Nhà nước: PL quyết định lại Nhà nước về nguyên tắc tổ chức, trình

tự thành lập, nhiệm vụ, vai trò của các cơ quan Nhà nước, chức năng của Bộ máy nhà nước

+ PL là công cụ hiệu quả nhất để quản lí nhà nước, ổn định trật tự xã hội

Kết luận: Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tương tác lẫn nhau

Câu 5: Trình bày chức năng của pháp luật?

Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu

của pháp luật thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật.

 Các loại chức năng:

 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội: là sự tác động của pháp luật tớicác quan hệ xã hội thông qua việc tác động tới hành vi của các chủ thểnhằm đạt được những mục đích xác định

- Tại sao:

Các quan hệ xh cần đến sự điều chỉnh của PL bởi vì xh được hình thành donhiều yếu tố khác nhau Trong đó, yếu tố quan trọng là yếu tố con người, màmỗi con người có những điều kiện sinh hoạt vật chất, tinh thần khác nhau, cónhững nhu cầu, lợi ích khác nhau Do đó, để bảo đảm lợi ích của xh và của mỗingười nói chung, cần phải có các quy tắc ứng xử để điều chỉnh những hành viđó

Trang 22

 Chức năng giáo dục: là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủthể pháp luật để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quenhành động phù hợp với yêu cầu của pháp luật.

- Nội dung:

Pháp luật tác động lên ý thức của các chủ thể tham gia vào quan hệ xã hội buộccác chủ thể phải có những cách cư xử nhất định phù hợp với quy định của phápluật

- Các quá trình thực hiện chức năng:

+ Sự tồn tại của hệ thống pháp luật tự bản thân nó đã có ý nghĩa giáo dục, tácđộng tới nhận thức và tư tưởng của mỗi thành viên trong xã hội, giáo dục ý thứccủa họ

+ Thể hiện thông qua hoạt động tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật cũngnhư thông qua hành vi của chính các chủ thể trong việc thực hiện pháp luật.+ Pháp luật quy định những hình thức và mức độ khen thưởng, khuyến khích vậtchất và tinh thần đối với những thành viên có nhiều cống hiến cho Nhà nước và

xã hội; xử lý và trừng phạt nghiêm khắc đối với những người vi phạm pháp luật.+ Pháp luật đưa đến cho con người những lượng thông tin chính xác về các giátrị và yêu cầu của xã hội

→Kết luận: Hai chức năng của pháp luật quan trọng ngang nhau

 “Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra.” Đúng hay sai?Giải thích?

→SAI

Giải thích: Khái niệm pháp luật→ Trình bày hai con đường hình thành phápluật→ Kết luận

 Tại sao giai đoạn xã hội chưa có nhà nước lại chưa cần pháp luật? Giải thích?

 Phân biệt pháp luật – tập quán, tôn giáo, đạo đức?

CHƯƠNG III: Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật

Câu 1: Trình bày đặc điểm của quy phạm pháp luật?

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt

ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.

 Đặc điểm

 Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vicủa con người, điều chỉnh quan hệ giữa người với người.(là đặc điểm chung duynhất của QPPL với các quy phạm khác)

 Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thựchiện

 Có 2 con đường hình thành quy phạm pháp luật:

Trang 23

- Do Nhà nước thừa nhận các quy tắc xử sự có sẵn rồi lựa chọn cácquy tắc xử sự phù hợp rồi nâng chúng lên thành pháp luật, có thểsửa đổi, bổ sung nội dung cho phù hợp.

- Nhà nước ban hành các quy tắc xử sự mới và bảo đảm thực hiện, đểđáp ứng được sự thay đổi mới

 Nhà nước thừa nhận hoặc đặt ra quy phạm pháp luật nên quy phạm pháp luậtphải được bảo đảm bằng quyền lực Nhà nước

??? TS QPPL do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện?

*TL: Vì PL do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, mà QPPL thuộc PL

-Do nhà nước bảo đảm thực hiện vì PL do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhậnnên nhà nước có trách nhiệm đưa ra các biện pháp bảo đảm thực hiện

 Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước và được thể hiện dưới hìnhthức xác định

- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận phụ thuộcvào mục đích, lợi ích, nhu cầu của Nhà nước

- Quy phạm pháp luật chứa đựng những tư tưởng, quan điểm chínhtrị pháp lý của Nhà nước

- Nội dung của quy phạm pháp luật được thể hiện dưới những hìnhthức nhất định, được biểu đạt rõ ràng, đơn nghĩa, dễ hiểu

→Bảo đảm các quy phạm pháp luật dễ hiểu, dễ áp dụng trong đời sống thực tế

PL phải tồn tại dưới hình thức nhất định

Mà QPPL thuộc PL -> QPPL được thể hiện dưới hình thức xác định

 Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả nhữngngười tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và quyềnlực của Nhà nước bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ quốc gia

- Mỗi quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội nhấtđịnh, bắt buộc đối với những người tham gia vào quan hệ xã hội màquy phạm pháp luật đó điều chỉnh Tính bắt buộc chung của quyphạm pháp luật là tính bắt buộc đối với tất cả mọi chủ thể nằmtrong hoàn cảnh, điều kiện mà quy phạm pháp luật đó quy định

Trang 24

*TL: Vì QPPL có thể phát triển ngày càng đa dạng, phức tạp hơn nên QPPLcũng vậy

QPPL thay đổi để phù hợp với sự phát triển của quan hệ xh

 Để phù hợp với sự phát triển của quan hệ xh thì QPPL có thể bị thay đổi,hủy bỏ

 Phân biệt hoặc so sánh Quy phạm pháp luật với Quy phạm tập quán (đạođức, tôn giáo)

Quy phạm pháp luật Quy phạm tập quán (đạođức, tôn giáo)

Quy phạm đạo đức (tập quán, tôn giáo) là những quy tắc xử sự của con ngườihình thành từ thói quen, phong tục, tập quán ở mỗi vùng, mỗi địa phương nhằmđiều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống

Quy phạm đạo đức (tập quán, tôn giáo) do các thànhviên trong xã hội đặt ra, bảo đảm thực hiện bằng dư luận

xã hội, cưỡng chế xã hội

Có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi người tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh, trên toàn bộ lãnh thổ

Có thể có tính phổ biến nhưng không có tính bắt buộc chung, chỉ áp dụng trên một vùng, một địa phương hoặc với một nhóm người nhất định

Thực hiện lặp đi lặp lại, tồn tại dai dẳng trong đời sống

xã hội và thường rất khó để loại bỏ nó cho dù nó không còn phù hợp với thực tế

Trang 25

Câu 2: Trình bày cấu trúc của quy phạm pháp luật?

Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cơ cấu bên trong, là các bộ phận hợp

thành quy phạm pháp luật có liên quan mật thiết với nhau.

 Bộ phận giả định

Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên điều kiện, hoàn

cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện hoàn cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Giả định là bộ phận xác định môi trường tác động của quy phạm phap luật.

- Ví dụ: Khoản 1, Điều 43, Luật Thương mại 2005 quy định: “Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chốihoặc chấp nhận số hàng thừa đó.”

→ Bộ phận giả định: Chủ thể là “bên mua” trong điều kiện, hoàn cảnh là “bênbán giao thừa hàng”

- Ví dụ 2: Người nào khi thấy người gặp nạn mà không cứu giúp khi

có khả năng cứu giúp, gây nên người đó chết thì sẽ bị phạt theo PL+ Chủ thể: Người nhìn thấy

+ Hoàn cảnh: Nhìn thấy người gặp nạn nhưng không cứu dù có khảnăng

+ Hậu quả: người gặp nạn chết

- Ví dụ 3: 2 người đi chơi valentine, đang định hôn thì thấy 2 em bégần đó ngã xuống sông, nhưng không cứu ngay, hậu quả là 1 em bé

bị chết Người mẹ đang từ xa chạy đến có thể kiện được 2 ngườinày không?

+Chủ thể: 2 người yêu nhau+ Hoàn cảnh: thấy 2 em bé ngã xuống sông, nhưng không cứu ngay+ Hậu quả: Có 1 em bé bị chết

+ Có thể kiện được cả 2 vì có khả năng cứu giúp mà không cứu+ không thể kiện được cả 2 nếu 2 người trong trường hợp trênkhông có khả năng cứu giúp

- Các loại giả định:

 Giả định đơn giản là giả định chỉ nêu lên 1 điều kiện, hoàn cảnh

 Giả định phức tạp là giả định nêu lên nhiều điều kiện, hoàn cảnh

- Ý nghĩa: Là bộ phận không thể thiếu được trong QPPL Nếu thiếugiả định, chúng ta không thể biết được ai, khi ở hoàn cảnh, điềukiện nào phải xử sự theo yêu cầu của QPPL

 Góp phần giảm bớt “lỗ hổng” trong quy phạm pháp luật

Trang 26

Bộ phận quy định

Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách xử sự mà

mọi chủ thể phải xử sự theo khi họ ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu lên trong phần giả định của quy phạm pháp luật.

- Ví dụ: Khoản 1, Điều 43, Luật Thương mại 2005 quy định: “Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chốihoặc chấp nhận số hàng thừa đó.”

→ Bộ phận quy định: “Bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừađó”

- Các loại quy định:

 Quy định mệnh lệnh là quy định nêu lên một cách rõ ràng, dứt khoát hành vi

xử sự của cá nhân, tổ chức như: cấm làm gì, phải làm gì

Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật giao thông đường bộ, Luật hình sự

 Quy định tùy nghi là quy định không nêu dứt khoát một cách xử sự nhấtđịnh

Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật dân sự, Luật kinh tế, Luật kinh doanhthương mại

 Quy định giao quyền là quy định trực tiếp xác định quyền hạn cho một chức

vụ hay một cơ quan nhất định

Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật hiến pháp, Luật hành chính

- Ý nghĩa: Là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, bởi đây là

bộ phận thể hiện trực tiếp bản chất, chức năng và vai trò của quyphạm pháp luật (Thể hiện ý chí Nhà nước trong những điều kiện,hoàn cảnh được nêu trong phần giả định)

Bộ phận chế tài

Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác

động Nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật.

- Ví dụ: Điều 128, Luật chứng khoán năm 2006 quy định: “Tổ chứcphát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, công ty chứngkhoán, công ty quản lí quỹ và công ty đầu tư chứng khoán công bốthông tin không đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng phương tiện theoquy định; công bố thông tin sai sự thật hoặc làm lộ bí mật số liệu,tài liệu kín, hoặc không công bố thông tin theo quy định của Luậtnày thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc chấp hành đúng quy địnhcủa pháp luật về công bố thông tin.”

→ Bộ phận chế tài: “thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc chấp hành đúng quyđịnh của pháp luật về công bố thông tin.”

Trang 27

Các biện pháp tư pháp Chủ thể áp dụng: Tòa án-Tòa hình sự

 Chế tài hành chính là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cánhân, tổ chức vi phạm hành chính

Các hình thức: Hình thức xử phạt chính

Hình thức xử phạt bổ sungBiện pháp khắc phục hiệu quảCác biện pháp xử lý hành chính khác Chủ thể áp dụng: Cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền (người đứng đầu cơ quan quản lý) hoặc Tòa hành chính

 Chế tài dân sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổchức vi phạm dân sự

Các hình thức: Bồi thường thiệt hại

Xin lỗi, cải chính công khai Chủ thế áp dụng: Tòa án, trọng tài hoặc do các bên đương sự thỏa thuận áp dụng

 Chế tài kỉ luật là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với người (có thể là tổ chức) vi phạm kỉ luật

Các hình thức: Phê bình, Cảnh cáo, Hạ bậc lương, Buộc thôi việc

Chủ thể áp dụng: người đại diện của cơ quan tổ chức có người vi phạm kỷ luật

áp dụng

- Ý nghĩa: Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật đưa ra dự kiến

về những hậu quả bất lợi đối với chủ thể phạm vi pháp luật, thể hiện thái độ của Nhà nước đối với người vi phạm và là điều kiện bảo đảm cần thiết cho các quy định của Nhà nước được thực hiện chính xác, triệt để

 Có phải tất cả các quy phạm pháp luật đều được cấu tạo bởi ba bộ phận: Giảđịnh, quy định, chế tài hay không? Giải thích?

→ Quan điểm trên là SAI

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt

ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.

Thông thường một quy phạm pháp luật được cấu tạo bởi ba bộ phận: giả định,quy định và chế tài có liên quan mật thiết với nhau Tuy nhiên, không phải tất cảcác quy phạm pháp luật đều được cấu tạo bởi ba bộ phận nêu trên Tùy vào từng

bộ luật, ngành luật sẽ có những đặc thù và sự điều chỉnh các quan hệ xã hội khácnhau nên cấu tạo của quy phạm pháp luật sẽ khác nhau và có thể khuyết đi mộttrong ba bộ phận đó Những bộ phận khuyết có thể được quy định tại điều luậtkhác trong văn bản quy phạm pháp luật đó hoặc trong văn bản quy phạm phápluật khác Có quy phạm pháp luật nội dung chỉ nêu về một định nghĩa, khái niệmhay một nguyên tắc thì cũng không có ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài

→ Kết luận

Trang 28

 Có phải các bộ phận của quy phạm pháp luật đều được sắp xếp theo thứ tự:Giả định – quy định – chế tài hay không?

→ Quan điểm trên là SAI

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt

ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.

Có trường hợp nhiều quy phạm pháp luật được trình bày trong một điều luậthoặc trật tự trình bày các bộ phận của quy phạm pháp luật trong điều luật đó cóthể thay đổi không nhất thiết theo đúng logic: giả định – quy định – chế tài

!)Hình phạt chính nặng hơn hình thức xử phạt bổ sung vì hình phạt chính cao nhất là tử hình còn hình thức xử phạt bổ sung cao nhất là trục xuất.

Câu hỏi: Chủ thể duy nhất có quyền áp dụng chế tài hành chính là cơ quan quản lí hành chính Nhà nước Đúng hay sai? Giải thích?

??? Mối quan hệ giữa quan hệ PL và quan hệ xã hội?

*TL: -Khái niệm quan hệ PL: Quan hệ PL là các quan hệ xh được các QPPLđiều chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhấtđịnh và được Nhà nước bảo đảm thực hiện

- Quan hệ xh là nội dung vật chất của quan hệ PL

- Quan hệ PL là hình thức pháp lý của quan hệ xh khi QPPL điều chỉnh

Câu hỏi: Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lí của quan hệ xã hội Giải thích?

Trang 29

+ Nội dung vật chất bên trong của các quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được điều chỉnh theo các quy phạm phạm luật.

+ Hình thức bên ngoài của quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật, vì quan hệ pháp luật đó phát sinh, thay đổi hay chấm dứt theo thủ tục luật định

Câu 3: Trình bày đặc điểm của quan hệ pháp luật?

Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều

chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

→ Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội xuất hiện dưới

sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật

 Đặc điểm:

 Quan hệ pháp luật mang tính ý chí

- Tại sao: Quan hệ pháp luật được hình thành trên cơ sở quy phạmpháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội Mà quan hệ xã hội mang tính ýchí bởi nó được hình thành trên cơ sở của sự nhận thức mà quan hệ

xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật nên tính ý chí thể hiện càng

rõ ràng

- Sự thể hiện:

+ Thể hiện ý chí Nhà nước: vì quan hệ pháp luật phát sinh trên cơ sở quy phạmpháp luật mà quy phạm pháp luật phản ánh ý chí Nhà nước

+ Thể hiện ý chí của các bên tham gia: đa số các trường hợp trong khuôn khổ

mà quy phạm pháp luật đã xác định thì quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổihoặc chấm dứt do ý chí của các bên tham gia

*Ví dụ: Khi muốn đăng kí kết hôn phải có những điều kiện: +Đủ tuổi, tựnguyện

Chủ thể: Vợ, chồng

 Quan hệ pháp luật chỉ phản ánh ý chí Nhà nước?

→ Quan điểm trên là SAI

Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều

chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước và ý chí chủ thể của các bêntham gia

→ Kết luận

 Quan hệ pháp luật được quy định bởi cơ sở kinh tế xã hội

- Quan hệ pháp luật phụ thuộc vào cơ sở kinh tế xã hội

+ Thông qua mối quan hệ giữa PL và kinh tế, xét theo 1 chiều: Kinh tế-> PL

→ Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển và nội dung của quan hệ phápluật

Trang 30

 Quan hệ pháp luật thể hiện mối quan hệ giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp

lý của các bên tham gia quan hệ đó

- Đây là đặc trưng cơ bản cho phép phân biệt quan hệ pháp luật vớicác quan hệ khác không do pháp luật điều chỉnh

→ Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý là hai mặt của một thể thống nhất Quyềnchủ thể bên này là nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại, luôn được quyđịnh song song với nhau

 Quan hệ pháp luật có tính xác định

- Quan hệ PL chỉ hình thành, thay đổi hay chấm dứt khi có đầy đủ 3điều kiện sau:

 Có quy phạm pháp luật nhất định điều chỉnh quan hệ xh

 Có sự xuất hiện của sự kiện pháp lý

 Có chủ thể thỏa mãn quy định của PL tham gia

 Quan hệ pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của Nhà nướcVì: Quan hệ PL thuộc QPPL mà QPPL do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận nênNhà nước có trách nhiệm bảo đảm thực hiện

 Sự bảo đảm về pháp lý, vật chất, tổ chức, kỹ thuật

 Các biện pháp mang tính tác động và tính cưỡng chế khi cho phép

Câu hỏi: Quan hệ pháp luật xuất hiện khi có quy phạm pháp luật điều chỉnh Đúng hay sai? Giải thích?

Trả lời:

Nhận định trên là sai vì quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có đủ 3 điều kiện:

- Có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội

- Có chủ thể đáp ứng được những quy định của pháp luật tham gia

- Có sự xuất hiện của sự kiện pháp lí

Câu 4: Trình bày các yếu tố của quan hệ pháp luật?

Bao gồm 3 yếu tố sau: Chủ thể

Khách thểNội dung quan hệ pháp luật

 Chủ thể quan hệ pháp luật

Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà

nước công nhận có năng lực chủ thể.

 Các cá nhân, tổ chức muốn trở thành quan hệ pháp luật cần có các năng lựcchủ thể bao gồm 2 yếu tố:

 Năng lực pháp luật là khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý mà Nhànước quy định cho các chủ thể

 Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể được Nhà nước thừa nhận, bằnghành vi của mình tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện các quyền vànghĩa vụ pháp lý

 Phân loại:

 Chủ thể là cá nhân

Trang 31

+ Công dân Việt Nam: để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật, công dân ViệtNam phải có năng lực chủ thể bao gồm:

 Năng lực pháp luật của công dân xuất hiện khi công dân đó sinh ra và chấmdứt khi công dân đó chết đi, trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc tòa ántước đoạt

 Năng lực hành vi của công dân xuất hiện phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ tuổi vàtình trạng sức khỏe

→ Người có năng lực hành vi đầy đủ là người thỏa mãn đủ 3 tiêu chuẩn sau:

- Đủ tuổi theo quy định của pháp luật

- Sức khỏe tốt (Không mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh kháclàm ảnh hưởng tới khả năng nhận thức, điều chỉnh hành vi củamình)

bố là người bị hạn chế năng lực hành vi

- Không có năng lực hành vi: là người chưa đủ tuổi theo quy địnhcủa pháp luật

- Mất năng lực hành vi: là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc cácbệnh khác mà không thể nhận thức điều khiển được hành vi củamình, có thể bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi

→ Một người có năng lực pháp luật và năng lực hành vi đầy đủ có thể trở thànhchủ thể trực tiếp tham gia vào mọi quan hệ pháp luật

Một người có năng lực pháp luật nhưng bị hạn chế - không có – mất năng lựchành vi có thể trở thành chủ thể gián tiếp tham gia vào một số quan hệ pháp luậtthông qua người đại diện

Câu hỏi: Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, công dân cần năng lực pháp lí bao gồm năng lực chủ thể và năng lực hành vi Đúng hay sai? Giải thích?

Trang 32

 “Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, công dân cần có năng lực phápluật bao gồm năng lực chủ thể và năng lực hành vi.” Khẳng định trên đúng haysai?

Khẳng định trên là SAI (Nêu khái niệm và điều kiện)

 Nêu điều kiện để chủ thể trở thành chủ thể trực tiếp?

Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà

nước công nhận có năng lực chủ thể.

Điều kiện để chủ thể trở thành chủ thể trực tiếp phải có năng lực chủ thể baogồm:

 Năng lực pháp luật của công dân xuất hiện khi công dân đó sinh ra và chấmdứt khi công dân đó chết đi, trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc tòa ántước đoạt

 Năng lực hành vi của công dân xuất hiện phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ tuổi vàtình trạng sức khỏe

→ Người có năng lực hành vi đầy đủ là người thỏa mãn đủ 3 tiêu chuẩn sau:

- Đủ tuổi theo quy định của pháp luật

- Sức khỏe tốt (Không mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh kháclàm ảnh hưởng tới khả năng nhận thức, điều chỉnh hành vi củamình)

- Không bị tòa án hạn chế

Kết luận

+ Người nước ngoài bao gồm: Người có quốc tịch nước ngoài

Người không có quốc tịch Khi tham gia vào quan hệ pháp luật tại Việt Nam, người nước ngoài có thể trởthành chủ thể quan hệ pháp luật theo các điều kiện áp dụng cho công dân ViệtNam là họ có năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.Tuy nhiên trong một số lĩnh vực, năng lực chủ thể của người nước ngoài có thểxảy ra 2 trường hợp sau:

 Bị hạn chế so với công dân Việt Nam: không có quyền bầu cử, ứng cử;không có nghĩa vụ tham gia lực lượng vũ trang; không có quyền sử dụng đất;…

 Mở rộng hơn so với công dân Việt Nam: đối với nhân viên ngoại giao không

có quyền bắt hay tạm giam họ; đối với vali ngoại giao không có quyền giữ lạihay mở ra;…

 Chủ thể là tổ chức: bao gồm các tổ chức Nhà nước, các tổ chức kinh tế,các tổ chức xã hội,…

Các tổ chức có thể là chủ thể của nhiều loại quan hệ pháp luật khác nhau

Tổ chức tham gia quan hệ pháp luật có thể là: Có tư cách pháp nhân

Không có tư cách pháp nhân

 Trình bày điều kiện để một tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân?

Ngày đăng: 30/10/2023, 22:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phạt chính và - Đề cương pháp luật đại cương
Hình ph ạt chính và (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w