PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG I: Câu 1: Chứng minh “Nhà nước là một hiện tượng lịch sử” Nêu: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin: Nhà nước là một hiện tượng lịch sử được thể hiện ở h
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG I:
Câu 1: Chứng minh “Nhà nước là một hiện tượng lịch sử”
Nêu: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin:
Nhà nước là một hiện tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:
- Nhà nước không phải trong xã hội nào cũng có
- Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định với 2 điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Xuất hiện chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
+ Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
Chứng minh:
- Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy:
+ Điều kiện về kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
+ Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội và được tổ chức theo quan hệ huyết thống
→ Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có điều kiện để nhà nước ra đời
- Giai đoạn cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy:
+ Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt → Dẫn đến sự dư thừa của cải đầu tiên trong
nô lệ và chủ nô trở lên ngày càng sâu sắc
→ Trải qua 3 lần phân công lao động lớn trong xã hội, tổ chức thị tộc tan rã Nhà nước ra đời một cách khách quan do nhu cầu của xã hội
loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
Kết luận: Vậy nhà nước là một hiện tượng lịch sử
Câu2: Phân biệt quyền lực xã hội- quyền lực nhà nước
Hoặc: Phân biệt quyền lực có trong xã hội cộng sản nguyên thủy – quyền lực có trong nhà nước
Trang 2Hoặc: Phân biệt quyền lực trong xã hội thị tộc – quyền lực trong xã hội có nhà nước
Quyền lực xã hội Quyền lực nhà nước
Khái niệm
Là quyền lực do các thành viên trong xã hội lập nên nhằm duy trì
và thể hiện lợi ích của thành viên trong xã hội
và được bảo đảm thực hiện bởi dư luận xã hội, cưỡng chế xã hội
Là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí và nguyện vọng của giai cấp thống trị
Chủ thể nắm giữ Các thành viên trong
xã hội Giai cấp thống trị Biện pháp thực hiện
Tự giác, tự nguyện Cưỡng chế nhà nước Công cụ thực hiện Tập quán,đạo đức, tôn
Mục đích Đảm bảo quyền lợi cho
các thành viên trong xã hội
Đảm bảo quyền lợi cho giai cấp thống trị
Câu3: Trình bày đặc điểm của Nhà nước (phải giải thích từng đặc điểm)
Hoặc: Phân biệt Nhà nước – Thị tộc (hoặc với các tổ chức khác)
loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
Đặc điểm của Nhà nước là: (5 đặc điểm)
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo đơn vị theo đơn
Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt:
+ Quyền lực công đặc biệt là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh
ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó, được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước
+ Duy trì đảm bảo quyền lợi của giai cấp thống trị
Trang 3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia:
+ Chủ quyền quốc gia của nhà nước là quyền tối cao của nhà nước trong hoạt động đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại Chủ quyền quốc gia có tính tối cao thể hiện ở: Quyền lực nhà nước phổ biến trên toàn bộ lãnh thổ
Quyền lực nhà nước áp dụng đối với mọi đối tượng
Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội
Nhà nước quy định và thu các loại thuế:
+ Đảm bảo điều kiện vật chất cho bộ máy nhà nước
+ Giải quyết các công việc chung của xã hội trong đối nội và đối ngoại
lí dân cư trên nguyên tắc nội tộc hôn, huyết thống
Nhà nước thiết lập quyền lực công
đặc biệt
Thiết lập quyền lực xã hội
Nhà nước có chủ quyền quốc gia Không có chủ quyền
Nhà nước ban hành pháp luật để
quản lí mọi mặt của đời sống xã
Câu 4: Nêu bản chất của Nhà nước?
Hoặc: Trình bày tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước?
Bản chất của Nhà nước là những yếu tố đặc trưng cốt lõi của Nhà nước được thể hiện ở hai khía cạnh:
Tính giai cấp
- Tại sao: + Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp
+ Nhà nước ra đời nhằm bảo vệ và duy trì quyền lợi của giai cấp thống trị
- Sự thể hiện: + Nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai Cấp thống trị, là công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình với giai cấp khác trong xã hội
+ Nhà nước là công cụ để tổ chức thực hiện quyền lực của giai cấp thống trị
Tính xã hội
Trang 4- Tại sao: + Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp Sự tồn tại của giai cấp này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại
+ Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí, ổn định trật tự xã hội, đảm bảo cho xã hội phát triển
- Sự thể hiện: + Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
mà còn quan tâm tới lợi ích của cộng đồng
+ Nhà nước phải giải quyết các công việc chung mang tính
xã hội như: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống các dịch bệnh,…
Câu 5: Trình bày chức năng của Nhà nước?
Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước
Phân loại:
- Dựa vào phạm vi hoạt động:
Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong nội
- Dựa vào nội dung hoạt động: bao gồm: chức năng kinh tế, văn hóa, chức năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, chức năng bảo vệ
Tổ quốc, …
Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng Nhà nước:
Hình thức: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp
Phương pháp: thuyết phục, cưỡng chế
Câu 6: Trình bày hình thức Nhà nước?
Trang 5+ Chính thể quân chủ: là hình thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế
Chính thể quân chủ tuyệt đối: Nhà vua nắm mọi quyền lực
Chính thể quân chủ tương đối: Quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung một phần vào tay nhà vua, còn lại trong các cơ quan khác (Nghị viện)
+ Chính thể cộng hòa: là hính thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định
Chính thể cộng hòa đại nghị: quyền lực tập trung ở Nghị viện
Chính thể cộng hòa tổng thống: Tổng thống vừa là người đứng đầu vừa là nguyên thủ quốc gia
Chính thể cộng hòa lưỡng tính: vừa có đặc điểm của cộng hòa đại nghị, vừa
có đặc điểm của cộng hòa tổng thống
Hình thức cấu trúc:
- Hình thức cấu trúc là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính
lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các
cơ quan nhà nước địa phương
- Các loại hình thức cấu trúc:
+ Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương
Đặc điểm:
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật duy nhất
Có 1 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương
Có 1 quốc tịch
Có 1 hệ thống Tòa án
Lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc
+ Nhà nước liên bang: là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên có chủ quyền
Đặc điểm:
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật chung cho liên bang
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật riêng cho tiểu bang
Có 1 hệ thống quốc tịch chung cho liên bang, có 1 hệ thống quốc tịch riêng cho tiểu bang
Lãnh thổ được phân chia thành liên bang và tiểu bang
( Dựa vào đặc điểm để làm câu hỏi: Nêu sự khác nhau giữa nhà nước đơn nhất – nhà nước liên bang.)
Câu 7: Trình bày chế độ chính trị của Nhà nước?
Chế độ chính trị của Nhà nước: là tổng thể các phương pháp, cách thức
mà Nhà nước (thông qua các cơ quan Nhà nước) sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước
Các phương pháp cơ bản:
Trang 6+ Phương pháp dân chủ: là phương pháp được các nước sử dụng chủ yếu như: tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, sử dụng các biện pháp kinh tế, tư tưởng để thực hiện quyền lực Nhà nước Biện pháp cưỡng chế chỉ thực hiện khi các biện pháp trên không đạt hiệu quả
+ Phương pháp phản dân chủ: là phương pháp được thể hiện tính độc tài chuyên chế trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước
Câu 8: Trình bày bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Tính giai cấp:
Tại sao:
+ Nhà nước Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp
+ Nhà nước Việt Nam ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp công nhân
và toàn dân
Sự thể hiện:
+ Pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam , tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng, quan điểm lãnh đạo của Đảng
+ Đảng và Nhà nước luôn chăm lo và củng cố vững chắc nền tảng đó
Tính nhân dân:
Theo Hiến pháp, Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân
Trang 7+ Của dân: Nhân dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước, là người kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước
+ Do dân: Nhân dân có thể thông qua bầu cử để lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình
+ Vì dân: Nhà nước luôn coi trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân, chú trọng việc xem xét, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân
Câu 9: Trình bày chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Chức năng của nhà nước CHXHCN Việt Nam là những mặt hoạt động
chủ yếu của nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho nhà nước Việt Nam
Phân loại:
Dựa vào phạm vi hoạt động:
+ Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước Việt Nam trong nội bộ đất nước
Các loại: chức năng kinh tế, chức năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, …
+ Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước Việt Nam thể hiện mối quan giữa nhà nước Việt Nam với các quốc gia dân tộc khác
Các loại: chức năng củng cố và tăng cường tình hữu nghị với các nhà nước khác
Dựa vào nội dung hoạt động:
+ Chức năng kinh tế, chức năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, chức năng bảo vệ Tổ quốc XHCN, chức năng củng cố và tăng cường tình hữu nghị với các nhà nước khác
Câu 10: Trình bày hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Trình bày hình thức chính thể của nhà nước CHXHCN Việt Nam? Trình bày hình thức cấu trúc của nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước Việt Nam được thể hiện dưới 2 góc độ
Trang 8đối với nhà nước Việt Nam, quyền lực tối cao của nhà nước tập trung trong tay Quốc hội với nhiệm kì kéo dài 5 năm
+ Dân chủ: Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra
→ Vậy hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là hình thức chính thể cộng hòa
Hình thức cấu trúc:
- Hình thức cấu trúc là sự tổ chức nhà nước Việt Nam thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan trung ương nhà nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước Việt Nam địa phương
- Hình thức cấu trúc của nhà nước Việt Nam là nhà nước đơn nhất Bởi nhà nước Việt Nam có đầy đủ đặc điểm của một nhà nước đơn nhất:
→ Vậy hình thức cấu trúc của nhà nước Việt Nam là hình thức đơn nhất
Câu 11: Trình bày các hệ thống chính trị Nhà nước Việt Nam?
Trình bày vai trò của các bộ phận trong hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam?
Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ
chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó
Các bộ phận và vai trò:
Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định, vì:
( Lưu ý: Có thể được tách riêng thành câu hỏi khi thi:
Tại sao nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định?
Phân tích vai trò nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định?)
- Nhà nước Việt Nam có chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công pháp quốc tế
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đại diện về pháp lí cho mọi tầng lớp dân cư và thực hiện sự quản lí đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong
xã hội
Trang 9- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương để thực hiện quyền lực nhà nước
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện
sự quản lí đối với mọi mặt của đời sống xã hội
Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo:
- Là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam
- Là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên, như: Hội nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,… là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
Câu 12: Trình bày đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam?
Cơ quan nhà nước là bộ phận của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối
về cơ cấu – tổ chức, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định
Đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam:
Cơ quan nhà nước Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước Tính quyền lực nhà nước thể hiện ở chỗ các cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền được pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi đối tượng, trên phạm vi toàn lãnh thổ
Cơ quan nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó
Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải là công dân Việt Nam
Học Viện Tài Chính có phải cơ quan nhà nước không? Vì sao?
KHÔNG
Giải thích: Nêu khái niệm Cơ quan nhà nước → HVTC chỉ đảm bảo được 3 điều kiện 1,3,4 (nêu rõ các đặc điểm) nhưng không thỏa mãn được điều kiện 2 (nêu đặc điểm) → Kết luận: HVTC không phải cơ quan nhà nước HVTC hoạt động nhân danh chính nó, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài Chính
Cho ví dụ về một cơ quan Nhà nước trong bộ máy nhà nước? Giải thích? ( Nêu khái niệm cơ quan nhà nước → Giải thích dựa trên 4 đặc điểm.)
Câu 13: Trình bày nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước?
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động bộ máy Nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo,
làm nền tảng cho tổ chức và hoạt động của tất cả các cơ quan nhà nước
Các nguyên tắc:
Trang 10 Nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân:
- Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tấ cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và đội ngũ tri thức.”
- Nội dung:
+ Nhân dân tham gia bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại diện của nhà nước + Nhân dân được tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến vào các dự án luật + Nhân dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước và nhân viên cơ quan Nhà nước
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước:
- Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.”
+ Đảng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong gương mẫu của mỗi Đảng viên
Nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiền quyền Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp:
- Cơ sở: Hiến pháp 2013: Tất cả quyền lực Nhà nước đều tập trung trong tay nhân dân, bắt nguồn từ nhân dân, thuộc về nhân dân
Nguyên tắc tập trung dân chủ:
- Cơ sở: Xuất phát từ yêu cầu của quản lí và từ bản chất của nhà nước ta là Nhà nước “của dân, do dân, vì dân”
Câu 14: Trình bày các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam?
Trang 11(Trình tự thành lập → Cơ cấu tổ chức → Hình thức hoạt động → Nhiệm vụ vai trò)
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước CHXHCN Việt Nam, do
nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc “phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín”
+ Các Ủy ban của quốc hội
+ Đại biểu quốc hội
+ Đoàn đại biểu quốc hội
Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp của Quốc hội thường lệ mỗi năm 2 kỳ, có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất ⅓ tổng số đại biểu Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu
Nhiệm vụ:
+ Lập hiến và lập pháp
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
+ Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước
Chủ tịch nước
- Là cá nhân do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội và đặt dưới
sự giám sát của Quốc hội
- Hình thức hoạt động: Thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại, công bố Hiến pháp và Luật đã được Quốc hội thông qua, có quá trình dự án luật trước Quốc hội và ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định; giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng an ninh, thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân
Chính phủ (Cơ quan hành chính Nhà nước)
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam
- Cơ cấu tổ chức gồm có:
+Thủ tướng Chính phủ
Trang 12+ Các Phó Thủ tướng
+ Các Bộ trưởng
+ Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiễm theo yêu đề nghị của Chủ tịch nước
+ Bảo đảm thi hành Hiến pháp và Pháp luật
+ Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội
+ Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Tòa án nhân dân tối cao (Cơ quan xét xử)
- Là cơ quan có chức năng xét xử của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế và giải quyết những vụ việc khác theo quy định của pháp luật
- Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo trước Quốc hội và Chủ tịch nước Chánh án Tòa án nhân dân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân địa phương Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Tòa án đặc biệt
- Hệ thống Tòa án gồm:
+ Tòa án nhân dân tối cao
+ Tòa án nhân dân địa phương
+ Tòa án quân sự
+ Tòa án khác do luật định
+ Tòa án đặc biệt
Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cơ quan kiểm sát)
- Là cơ quan thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động Tư pháp và thực hiện các quyền công tố theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật
- Cơ quan kiểm sát gồm:
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
+ Viện kiểm sát nhân dân địa phương
+ Viện kiểm sát quân sự
Trang 13+ Viện kiểm sát quân sự thực hiện các quyền công tố và kiểm sát các hoạt động
Tư pháp theo quy định của pháp luật
Hội đồng bầu cử quốc gia
- Là cơ quan có vị trí, vai trò quan trọng trong các cuộc bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
- Hội đồng bao gồm 21 thành viên là thành viên của:
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
+ Quốc hội
+ Chính phủ
- Có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức, lãnh đạo cuộc bầu cử trong cả nước, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cử Quốc hội
- Đứng đầu Hội đồng là Chủ tịch do sự đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội bầu
- Nguyên tắc: hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số
Kiểm toán Nhà nước
- Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, giúp tài chính Nhà nước minh bạch, hạn chế tham nhũng
- Cơ cấu tổ chức: gồm 25 vụ và đơn vị tương đương
CHƯƠNG II:
Câu 1: Chứng minh “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”
Hoặc: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin về nguồn gốc của pháp luật
Nêu: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, pháp luật là một hiện tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:
- Pháp luật không phải trong xã hội nào cũng có
- Pháp luật chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định với hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
+ Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
Chứng minh:
- Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước: Các quan hệ xã hội trong thời kì này được điều chỉnh bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, đạo đức, tôn giáo
→ Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước, chưa tồn tại những điều kiện để pháp luật
ra đời
Trang 14- Giai đoạn xã hội đã có nhà nước:
+ Các quan hệ xã hội trong thời kì này được duy trì bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, tôn giáo, đạo đức trong đó có công cụ đặc biệt quan trọng là pháp luật
+ Có 2 con đường hình thành pháp luật:
Con đường thừa nhận: Do nhà nước thừa nhận những quy tắc xử sự sẵn có (phong tục tập quán, chuẩn mực đạo đức, tín đồ tôn giáo) rồi nâng chúng lên thành pháp luật
Con đường đặt ra (ban hành mới): khi nhà nước ra đời một loạt những hiện tượng mới nảy sinh mà quy tắc xử sự sẵn có chưa điều chỉnh tới, nhà nước tiến hành xây dựng, ban hành quy tắc xử sự mới điều chỉnh sự mới
mẻ đó, quá trình ban hành phải theo trình tự thủ tục nhất định
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc
thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định
Kết luận: Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhân khiến Nhà nước ra đời cũng là nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật
Câu 2: Trình bày đặc điểm của pháp luật?
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa
nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định
Về nguyên tắc: Pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội Tuy nhiên, pháp luật chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản quan trọng đã phát triển tới mức phổ biến, điển hình
+ Pháp luật phải tồn tại dưới hình thức nhất định
+ Nội dung pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý, cụ thể, rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa
+ Các văn bản pháp luật phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Trang 15- Tại sao:
+ Giảm thiểu lỗ hổng trong pháp luật
+ Giúp cho chủ thể thực hiện pháp luật dễ dàng, hiệu quả hơn
Pháp luật được đảm bảo bằng nhà nước
- Tại sao: Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, cho nên pháp luật phải được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước
- Sự thể hiện:
+ Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung Đây không phải là
sự bắt buộc chung chung trừu tượng mà là sự bắt buộc với mọi chủ thể cùng tham gia một quan hệ xã hội nhất định do pháp luật điều chỉnh
+ Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và sử dụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết
“Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.” Đúng hay sai? Giải thích?
→ SAI
Giải thích: Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra,
hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định
Về nguyên tắc, pháp luật không điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, mà chỉ chọn lựa điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng, điển hình và phổ biến
→Kết luận: Khẳng định “Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội” là SAI
Câu 3: Trình bày bản chất của pháp luật?
Bản chất của pháp luật là những thuộc tính bền vững, cốt lõi tạo nên nội dung,
thực chất của pháp luật
Bản chất:
Tính giai cấp
- Tại sao:
+ Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp
+ Pháp luật ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội
- Sự thể hiện:
+ Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội
+ Mục đích điều chỉnh quan hệ xã hội: pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội nhằm hướng các quan hệ quan hệ xã hội đó phát triển theo chiều hướng có lợi cho giai cấp thống trị
Trang 16 Tính dân tộc
- Tại sao:
+ Mỗi Nhà nước khác nhau đều phát triển dựa trên những điều kiện kinh tế, chính trị, yếu tố địa lí, lịch sử, phong tục, tập quán, truyền thống dân tộc khác nhau Vì vậy, để điều chỉnh quan hệ xã hội thì pháp luật phải điều hòa được lợi ích của các dân tộc khác nhau
Câu 4: Trình bày mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, Nhà nước?
Mối quan hệ giữa Pháp luật với kinh tế
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc
thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định
Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người,
các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội
Mối quan hệ:
Kinh tế → quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật
→ quyết định nội dung của pháp luật
Pháp luật → phù hợp sẽ thúc đẩy phát triển nền kinh tế
→ không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
Kết luận: Kinh tế quyết định pháp luật
Mối quan hệ giữa Pháp luật với chính trị
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc
thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định
Chính trị là chủ trương, đường lối của giai cấp cầm quyền
Mối quan hệ:
Chính trị → là cơ sở, là nội dung chỉ đạo hai quá trình xây dựng và bảo vệ pháp luật
Pháp luật → là hình thức biểu hiện của chính trị
Kết luận: Chính trị là linh hồn của pháp luật
Mối quan hệ giữa Pháp luật với Nhà nước
Trang 17 Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc
thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định
loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
Mối quan hệ:
Nhà nước → ban hành, tổ chức, thực hiện và bảo đảm pháp luật
Pháp luật → quy định về nguyên tắc tổ chức, trình tự thành lập, nhiệm vụ vai trò của các cơ quan Nhà nước, Bộ máy nhà nước (là công cụ hiệu quả nhất để quản lí nhà nước, ổn định trật tự xã hội)
Kết luận: Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tương tác lẫn nhau
Câu 5: Trình bày chức năng của pháp luật?
Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu
của pháp luật thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật
Các loại chức năng:
Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội: là sự tác động của pháp luật tới các quan hệ xã hội thông qua việc tác động tới hành vi của các chủ thể nhằm đạt được những mục đích xác định
- Tại sao:
Mỗi người khi tham gia quan hệ xã hội sẽ có cách ứng xử khác nhau trước các
sự kiện, sự vật, sự việc Để đảm bảo lợi ích của xã hội, của mỗi người cần có các quy tắc ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật để điều chỉnh những hành vi
- Nội dung:
Pháp luật tác động lên ý thức của các chủ thể tham gia vào quan hệ xã hội buộc các chủ thể phải có những cách cư xử nhất định phù hợp với quy định của pháp luật
- Các quá trình thực hiện chức năng:
Trang 18+ Sự tồn tại của hệ thống pháp luật tự bản thân nó đã có ý nghĩa giáo dục, tác động tới nhận thức và tư tưởng của mỗi thành viên trong xã hội, giáo dục ý thức của họ
+ Thể hiện thông qua hoạt động tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật cũng như thông qua hành vi của chính các chủ thể trong việc thực hiện pháp luật + Pháp luật quy định những hình thức và mức độ khen thưởng, khuyến khích vật chất và tinh thần đối với những thành viên có nhiều cống hiến cho Nhà nước và
xã hội; xử lý và trừng phạt nghiêm khắc đối với những người vi phạm pháp luật + Pháp luật đưa đến cho con người những lượng thông tin chính xác về các giá trị và yêu cầu của xã hội
→Kết luận: Hai chức năng của pháp luật quan trọng ngang nhau
“Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra.” Đúng hay sai? Giải thích?
Câu 1: Trình bày đặc điểm của quy phạm pháp luật?
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định
Có 2 con đường hình thành quy phạm pháp luật:
- Do Nhà nước thừa nhận các quy tắc xử sự có sẵn rồi lựa chọn các quy tắc xử sự phù hợp rồi nâng chúng lên thành pháp luật, có thể sửa đổi, bổ sung nội dung cho phù hợp
- Nhà nước ban hành các quy tắc xử sự mới và bảo đảm thực hiện, để đáp ứng được sự thay đổi mới
Nhà nước thừa nhận hoặc đặt ra quy phạm pháp luật nên quy phạm pháp luật phải được bảo đảm bằng quyền lực Nhà nước
Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước và được thể hiện dưới hình thức xác định
Trang 19- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận phụ thuộc vào mục đích, lợi ích, nhu cầu của Nhà nước
- Quy phạm pháp luật chứa đựng những tư tưởng, quan điểm chính trị pháp lý của Nhà nước
- Nội dung của quy phạm pháp luật được thể hiện dưới những hình thức nhất định, được biểu đạt rõ ràng, đơn nghĩa, dễ hiểu
→Bảo đảm các quy phạm pháp luật dễ hiểu, dễ áp dụng trong đời sống thực tế
Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả những người tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và quyền lực của Nhà nước bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ quốc gia
- Mỗi quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội nhất định, bắt buộc đối với những người tham gia vào quan hệ xã hội mà quy phạm pháp luật đó điều chỉnh Tính bắt buộc chung của quy phạm pháp luật là tính bắt buộc đối với tất cả mọi chủ thể nằm trong hoàn cảnh, điều kiện mà quy phạm pháp luật đó quy định
Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ
Phân biệt hoặc so sánh Quy phạm pháp luật với Quy phạm tập quán (đạo đức, tôn giáo)
Quy phạm pháp luật Quy phạm tập quán (đạo đức, tôn giáo)
Quy phạm đạo đức (tập quán, tôn giáo) là những quy tắc xử sự của con người hình thành từ thói quen, phong tục, tập quán ở mỗi vùng, mỗi địa phương nhằm điều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống
Quy phạm đạo đức (tập quán, tôn giáo) do các thành viên trong xã hội đặt ra, bảo đảm thực hiện bằng dư luận
xã hội, cưỡng chế xã hội
Trang 20Có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi người tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh, trên toàn bộ lãnh thổ
Có thể có tính phổ biến nhưng không có tính bắt buộc chung, chỉ áp dụng trên một vùng, một địa phương hoặc với một nhóm người nhất định
Thực hiện lặp đi lặp lại, tồn tại dai dẳng trong đời sống
xã hội và thường rất khó để loại bỏ nó cho dù nó không còn phù hợp với thực tế
Câu 2: Trình bày cấu trúc của quy phạm pháp luật?
Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cơ cấu bên trong, là các bộ phận hợp
thành quy phạm pháp luật có liên quan mật thiết với nhau
Bộ phận giả định
Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên điều kiện, hoàn
cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện hoàn cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Giả định là bộ phận xác định môi trường tác động của quy phạm phap luật
- Ví dụ: Khoản 1, Điều 43, Luật Thương mại 2005 quy định: “ Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa đó.”
→ Bộ phận giả định: Chủ thể là “bên mua” trong điều kiện, hoàn cảnh là “bên bán giao thừa hàng”
- Các loại giả định:
Giả định đơn giản là giả định chỉ nêu lên 1 điều kiện, hoàn cảnh
Giả định phức tạp là giả định nêu lên nhiều điều kiện, hoàn cảnh
- Ý nghĩa: Là bộ phận không thể thiếu trong quy định của pháp luật,
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác xây dựng pháp luật
Góp phần giảm bớt “lỗ hổng” trong quy phạm pháp luật
Bộ phận quy định
Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách xử sự mà
mọi chủ thể phải xử sự theo khi họ ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu lên trong phần giả định của quy phạm pháp luật
Trang 21- Ví dụ: Khoản 1, Điều 43, Luật Thương mại 2005 quy định: “ Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa đó.”
→ Bộ phận quy định: “Bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa đó”
- Các loại quy định:
Quy định mệnh lệnh là quy định nêu lên một cách rõ ràng, dứt khoát hành vi
xử sự của cá nhân, tổ chức như: cấm làm gì, phải làm gì
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật giao thông đường bộ, Luật hình sự
Quy định tùy nghi là quy định không nêu dứt khoát một cách xử sự nhất định
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật dân sự, Luật kinh tế, Luật kinh doanh thương mại
Quy định giao quyền là quy định trực tiếp xác định quyền hạn cho một chức
vụ hay một cơ quan nhất định
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật hiến pháp, Luật hành chính
- Ý nghĩa: Là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, bởi đây là
bộ phận thể hiện trực tiếp bản chất, chức năng và vai trò của quy phạm pháp luật Thể hiện ý chí Nhà nước trong những điều kiện, hoàn cảnh được nêu trong phần giả định
Bộ phận chế tài
Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác
động Nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật
- Ví dụ: Điều 128, Luật chứng khoán năm 2006 quy định: “Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lí quỹ và công ty đầu tư chứng khoán công bố thông tin không đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng phương tiện theo quy định; công bố thông tin sai sự thật hoặc làm lộ bí mật số liệu, tài liệu kín, hoặc không công bố thông tin theo quy định của Luật này thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc chấp hành đúng quy định của pháp luật về công bố thông tin.”
→ Bộ phận chế tài: “thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc chấp hành đúng quy định của pháp luật về công bố thông tin.”
- Các loại chế tài:
Chế tài hình sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với tội phạm Các hình thức: Hình phạt chính
Hình phạt bổ sung Các biện pháp tư pháp Chủ thể áp dụng: Tòa án
Chế tài hành chính là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
Các hình thức: Hình thức xử phạt chính
Trang 22Hình thức xử phạt bổ sung Biện pháp khắc phục hiệu quả Các biện pháp xử lý hành chính khác Chủ thể áp dụng: Cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền hoặc Tòa án hành chính áp dụng
Chế tài dân sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự
Các hình thức: Bồi thường thiệt hại
Xin lỗi, cải chính công khai Chủ thế áp dụng: Tòa án hoặc trọng tài áp dụng hoặc do các bên đương sự thỏa thuận áp dụng
Chế tài kỉ luật là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với người vi phạm kỉ luật
Các hình thức: Phê bình
Cảnh cáo
Hạ bậc lương Buộc thôi việc Chủ thể áp dụng: cán bộ, công chức, viên chức, người lao động áp dụng
- Ý nghĩa: Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật đưa ra dự kiến
về những hậu quả bất lợi đối với chủ thể phạm vi pháp luật, thể hiện thái độ của Nhà nước đối với người vi phạm và là điều kiện bảo đảm cần thiết cho các quy định của Nhà nước được thực hiện chính xác, triệt để
Có phải tất cả các quy phạm pháp luật đều được cấu tạo bởi ba bộ phận: Giả định, quy định, chế tài hay không? Giải thích?
→ Quan điểm trên là SAI
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định
Thông thường một quy phạm pháp luật được cấu tạo bởi ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài có liên quan mật thiết với nhau Tuy nhiên, không phải tất cả các quy phạm pháp luật đều được cấu tạo bởi ba bộ phận nêu trên Tùy vào từng
bộ luật, ngành luật sẽ có những đặc thù và sự điều chỉnh các quan hệ xã hội khác nhau nên cấu tạo của quy phạm pháp luật sẽ khác nhau và có thể khuyết đi một trong ba bộ phận đó Những bộ phận khuyết có thể được quy định tại điều luật khác trong văn bản quy phạm pháp luật đó hoặc trong văn bản quy phạm pháp luật khác Có quy phạm pháp luật nội dung chỉ nêu về một định nghĩa, khái niệm hay một nguyên tắc thì cũng không có ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài
Trang 23Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định
Có trường hợp nhiều quy phạm pháp luật được trình bày trong một điều luật hoặc trật tự trình bày các bộ phận của quy phạm pháp luật trong điều luật đó có thể thay đổi không nhất thiết theo đúng logic: giả định – quy định – chế tài
Câu 3: Trình bày đặc điểm của quan hệ pháp luật?
Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều
chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định
và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
→ Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội xuất hiện dưới
sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật
Đặc điểm:
Quan hệ pháp luật mang tính ý chí
- Tại sao: Quan hệ pháp luật được hình thành trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội Mà quan hệ xã hội mang tính ý chí bởi nó được hình thành trên cơ sở của sự nhận thức mà quan hệ
xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật nên tính ý chí thể hiện càng
rõ ràng
- Sự thể hiện:
+ Thể hiện ý chí Nhà nước: vì quan hệ pháp luật phát sinh trên cơ sở quy phạm pháp luật mà quy phạm pháp luật phản ánh ý chí Nhà nước
+ Thể hiện ý chí của các bên tham gia: đa số các trường hợp trong khuôn khổ
mà quy phạm pháp luật đã xác định thì quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt do ý chí của các bên tham gia
Quan hệ pháp luật chỉ phản ánh ý chí Nhà nước?
→ Quan điểm trên là SAI
Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều
chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định
và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước và ý chí chủ thể của các bên tham gia
→ Kết luận
Quan hệ pháp luật được quy định bởi cơ sở kinh tế xã hội
- Quan hệ pháp luật phụ thuộc vào cơ sở kinh tế xã hội
→ Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển và nội dung của quan hệ pháp luật
Trang 24 Quan hệ pháp luật thể hiện mối quan hệ giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp
lý của các bên tham gia quan hệ đó
- Đây là đặc trưng cơ bản cho phép phân biệt quan hệ pháp luật với các quan hệ khác không do pháp luật điều chỉnh
→ Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý là hai mặt của một thể thống nhất Quyền chủ thể bên này là nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại
Quan hệ pháp luật có tính xác định
- Tính xác định có khi thỏa mãn 3 điều kiện sau:
Có quy phạm pháp luật nhất định điều chỉnh
Có sự kiện pháp lý xảy ra
Có chủ thể nhất định tham gia
Quan hệ pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của Nhà nước
Sự bảo đảm về pháp lý, vật chất, tổ chức, kỹ thuật
Các biện pháp mang tính tác động và tính cưỡng chế khi cho phép
Câu 4: Trình bày các yếu tố của quan hệ pháp luật?
Bao gồm 3 yếu tố sau: Chủ thể
Khách thể Nội dung quan hệ pháp luật
Chủ thể quan hệ pháp luật
Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà
nước công nhận có năng lực chủ thể
Các cá nhân, tổ chức muốn trở thành quan hệ pháp luật cần có các năng lực chủ thể bao gồm 2 yếu tố:
Năng lực pháp luật là khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý mà Nhà nước quy định
Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể được Nhà nước thừa nhận, bằng hành vi của mình tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
Năng lực hành vi của công dân xuất hiện phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ tuổi và tình trạng sức khỏe
→ Người có năng lực hành vi đầy đủ là người thỏa mãn đủ 3 tiêu chuẩn sau:
- Đủ tuổi theo quy định của pháp luật
Trang 25- Sức khỏe tốt (Không mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm ảnh hưởng tới khả năng nhận thức, điều chỉnh hành vi của mình)
bố là người bị hạn chế năng lực hành vi
- Không có năng lực hành vi: là người chưa đủ tuổi theo quy định của pháp luật
- Mất năng lực hành vi: là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức điều khiển được hành vi của mình, có thể bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi
→ Một người có năng lực pháp luật và năng lực hành vi đầy đủ có thể trở thành chủ thể trực tiếp tham gia vào mọi quan hệ pháp luật
Một người có năng lực pháp luật nhưng bị hạn chế - không có – mất năng lực hành vi có thể trở thành chủ thể gián tiếp tham gia vào một số quan hệ pháp luật thông qua người đại diện
Nêu điều kiện để chủ thể trở thành chủ thể trực tiếp?
Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà
nước công nhận có năng lực chủ thể
Điều kiện để chủ thể trở thành chủ thể trực tiếp phải có năng lực chủ thể bao gồm:
Năng lực pháp luật của công dân xuất hiện khi công dân đó sinh ra và chấm dứt khi công dân đó chết đi, trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc tòa án tước đoạt
Năng lực hành vi của công dân xuất hiện phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ tuổi và tình trạng sức khỏe
→ Người có năng lực hành vi đầy đủ là người thỏa mãn đủ 3 tiêu chuẩn sau:
- Đủ tuổi theo quy định của pháp luật
- Sức khỏe tốt (Không mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm ảnh hưởng tới khả năng nhận thức, điều chỉnh hành vi của mình)
- Không bị tòa án hạn chế
Kết luận
+ Người nước ngoài bao gồm: Người có quốc tịch nước ngoài
Người không có quốc tịch
Trang 26Khi tham gia vào quan hệ pháp luật tại Việt Nam, người nước ngoài có thể trở thành chủ thể quan hệ pháp luật theo các điều kiện áp dụng cho công dân Việt Nam là họ có năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi Tuy nhiên trong một số lĩnh vực, năng lực chủ thể của người nước ngoài có thể xảy ra 2 trường hợp sau:
Bị hạn chế so với công dân Việt Nam: không có quyền bầu cử, ứng cử; không
có nghĩa vụ tham gia lực lượng vũ trang; không có quyền sử dụng đất;…
Mở rộng hơn so với công dân Việt Nam: đối với nhân viên ngoại giao không
có quyền bắt hay tạm giam họ; đối với vali ngoại giao không có quyền giữ lại hay mở ra;…
Chủ thể là tổ chức: bao gồm các tổ chức Nhà nước, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội,…
Các tổ chức có thể là chủ thể của nhiều loại quan hệ pháp luật khác nhau
Tổ chức tham gia quan hệ pháp luật có thể là: Có tư cách pháp nhân
Không có tư cách pháp nhân
Trình bày điều kiện để một tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân?
Pháp nhân là một chế định quan trọng đối với nhiều ngành luật, đặc biệt là
trong lĩnh vực pháp luật dân sự
Một tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân phải thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Được cấu tạo bởi các phòng, ban, bộ phận nhất định
+ Có bộ phận lãnh đạo điều hành với bộ phận bị lãnh đạo điều hành
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
+ Là điều kiện quan trọng, là cơ sở vật chất để bảo đảm các hoạt động chuyên môn tổ chức
+ Tài sản của chúng bao gồm: Tài sản cố định
Tài sản lưu động + Một tổ chức có tư cách là pháp nhân, tổ chức đó phải có tài sản độc lập: nghĩa
là phải có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của pháp nhân với tài sản của cá
nhân, tổ chức khác, kể cả với tài sản của cá nhân, tổ chức thành lập ra pháp nhân Và pháp nhân phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản bằng chính tài sản độc lập của mình
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập