Đề cương pháp luật đại cương (NLU)Đề cương pháp luật đại cương (NLU)Đề cương pháp luật đại cương (NLU)Đề cương pháp luật đại cương (NLU)Đề cương pháp luật đại cương (NLU)Đề cương pháp luật đại cương (NLU)
Trang 1CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC
1 Một số quan điểm trước Mác về nguồn gốc của Nhà nước
Nhà nước là một hiện tượng xã hội phức tạp và đa dạng, do đó, để nhận thứcđược đúng đắn bản chất của nhà nước cần phải nghiên cứu nguồn gốc của nhànước
- Thuyết thần học: Thượng đế là người sắp đặt trật tự xã hội, nhàn ước là do
thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung, do vậy nhà nước là lực lượng siêunhiên và đương nhiên quyền lực nhà nước là vĩnh cữu và sự phục tùng quyền lựcnày là cần thiết và tất yếu
- Thuyết gia trưởng: Nhà nước là kết quả sự phát triển tự nhiên của gia đình,
là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống con người, vì vậy nhà nước có trongmọi xã hội và quyền lực nhà nước về bản chất cũng giống như quyền gia trưởngcủa người đứng đầu gia đình
- Thuyết khế ước xã hội: Các học giả tư sản cho rằng sự ra đời của nhà nước
là sản phẩm của một khế ước (hợp đồng) được ký kết trước hết là giữa những conngười sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước, vì vậy, nhà nước phản ảnhlợi íchcủa các thành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền yêu cầu nhànước phục vụ, bảo vệ lợi ích của họ
- Thuyết bạo lực: Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ việc sử dụng bạo lực của
thị tộc của thị tộc này đối với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng nghỉ ramọt hẹ thống cơ quan đăc biệt để nô dịch kẻ chiến bại
- Thuyết tâm lý: Nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con người
nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ…Vì vậy nhà nước là tổchức của những siêu nhân có sứ mạng lãnh đạo xã hội
- Thuyết “nhà nước siêu trái đất”: Sự xuất hiện xã hội loài người và Nhà
nước là sự du nhập và thử nghiệm những thành tựu của một nền văn minh ngoàitrái đất
2 Nguồn gốc của Nhà nước theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin:
“ Nhà nước không phải là một hiện tượng vĩnh cửu, bất biến Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong Nhà nước là
Trang 2sản phẩm của xã hội, chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển đến một mức độ nhất định tiều vong khi điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không còn”
- Căn cứ khoa học cho các luận điểm này được hình thành trên cơ sở nghiêncứu và phân tích toàn bộ hiện thực lịch sử của xã hội loài người
* Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc.
- Chế độ cộng sản nguyên thủy (CSNT) là hình thái kinh tế xã hội đầu tiêntrong lịch sử nhân loại Đây là xã hội không có giai cấp, chưa có Nhà nước và phápluật
- Cơ sở kinh tế của chế độ CSNT là sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sảnphẩm lao động
- Cơ sở của xã hội không phải là gia đình mà là tổ chức thị tộc
+ Thị tộc tổ chức theo huyết thống Ơ giai đoạn đầu, các thị tộc tổ chức theo chế
độ mẫu hệ Dần dần sự phát triển của xã hội đã tác động đã tác động làm thay đổiquan hệ trong hôn nhân, vai trò của người đàn ông thay đổi và ngày càng nắm vai tròquan trọng trong đời sống thị tộc và chế độ mẫu hệ chuyển thành chế độ phụ hệ
+ Trong thị tộc mọi người đều tự do và bình đẳng Không một ai có đặcquyền, đặc lợi trong đối với người khác Trong thi tộc có sự phân công lao động,nhưng đó chỉ là sự phân công lao động tự nhiên giữa đàn ông và đàn bà, giữangười già và trẻ nhỏ, chưa mang tính xã hội
* Quyền lực xã hội và quy phạm xã hội trong chế độ CSNT:
- Trong xã hội CSNT đã tồn tại quyền lực và hệ thống quản lý các công việc của thị tộc, nhưng quyền lực trong xã hội cộng sản nguyên thủy mang tính chất là quyền lực xã hội chưa mang tính giai cấp và hệ thống quản lý còn rất đơn giản, quyền lực đó hòa nhập với xã hội, do toàn bộ xã hội tổ chức ra, phục vụ lợi ích của cả cộng đồng, không có bộ máy riêng để thực hiện sư cưỡng chế vì:
+ Để tổ chức và quản lý thị tộc, đã xuất hiện hình thức Hội đồng thị tộc Đây
là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc, trong đó, mọi người lớn tuổi không phânbiệt đàn ông hay đàn bà đều là thành viên của hội đồng thị tộc (Đây là tổ chức dotoàn bộ xã hôi bầu ra, đại diện cho toàn xã hội chứ không đại diện cho riêng mộtai)
+ Hội đồng thị tộc có quyền quyết định những vấn đề cơ bản như: Tổ chức laođộng sản xuất, tiến hành chiến tranh, tổ chức các lễ nghi tôn giáo, giải quyết các tranhchấp nội bộ… những quyết định này thể hiện ý chí chung của mọi thành viên và bắtbuộc chung đối với mọi người Không có bộ máy riêng để thực hiện sự cưỡng chế
+ Hội đồng thị tộc bầu ra người đứng đầu thi tộc như tù trưởng, thủ lĩnhquân sự…để thực hiện quyền lực và quản lý các công việc chung của thị tộc.Những người này có quyền lực rất lớn, nhưng quyền lực này không dựa vào một
bộ máy cưỡng chế đặc biệt mà dựa vào tập thể cộng đồng Họ không có đặc quyền,đặc lợi nào so với các thành viên trong thị tộc và có thể bị bãi miễn bất cứ lúc nào
Trang 3- Thị tộc liên minh với nhau tạo thành bào tộc và bộ lạc Bào tộc bầu ra Hộiđồng bào tộc Hội đồng bào tộc bao gồm các tù trưởng, thủ lĩnh quân sự (đã khôngphải là các thành viên của bào tộc) Tổ chức quyền lực trong bào tộc và bộ lạccũng dựa trên cơ sở những nguyên tắc tương tự của tổ chức quyền lực trong thị tộc,nhưng đã thể hiện mức độ tập trung quyền lực cao hơn Tuy nhiên quyền lực vẫnmang tính xã hội.
- Trong xã hội CSNT chưa có pháp luật nhưng đã quy phạm xã hội Đó lànhững quy tắc xử sự thể hiện ý chí chung của các thành viên trong xã hội bao gồmcác quy phạm mang tính chất tập quán, các tín điều tôn giáo
+ Nhu cầu khách quan của xã hội cần phải có một trật tự, trong đó mọingười phải tuân thủ theo những chuẩn mực thống nhất phù hợp với điều kiện của
xã hội và lợi ích của tập thể
+ Tập quán xuất hiện một cách tự phát, dần dần được xã hội chấp nhận vàtrở thành quy tắc xử sự chung
+ Do trình độ thấp kém của con người lúc bấy giờ, nhiều tín điều tôn giáocũng được mọi người chấp nhận và nhiều khi còn được coi là những chuẩn mựctuyệt đối, thiêng liêng cho xử sự của con người
* Sự tan rã của tổ chức thị tộc và sự xuất hiện Nhà nước.
Xã hội thị tộc - bộ lạc không có nhà nước, nhưng chính trong lòng nó đã nảysinh những tiền đề vật chất cho sự ra đời của nhà nước
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi phải thay thế sự phân công laođộng tự nhiên bằng phân công lao động xã hội
- Sau 3 lần phân công lao động xã hội lớn trong chế độ CSNT(1- Chăn nuôitách khỏi trồng trọt, 2- thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, 3- buôn bán pháttriển và thương nghiệp xuất hiện), của cải xã hội ngày càng nhiều hơn làm xuấthiện chế độ tư hữu
- Tất cả những biến động này dẫn đến hệ quả tất yếu là khối dân cư thuầnnhất của xã hội thị tộc bị phân hóa chủ yếu thành hai bộ phận đối lập nhau: một số
ít kẻ giàu có, chiếm nhiều tư liệu sản xuất làm giàu bằng cách bóc lột nô lệ và bóclột những người nghèo khổ khác hợp thành giai cấp bóc lột Lợi dụng địa vị củamình họ sử dụng quyền lực được thị tộc giai cho trước đây để phục vụ lợi ích riêngcủa minh và trở thànhgiai cấp thống trị
- Hầu hết những người nghèo khổ trong thị tộc, những tù binh trong chiếntranh trở thành nô lệ và hợp thành giai cấp bị bóc lột
- Quyền lợi của hai giai cấp này đối lập nhau và mâu chuẩn giai cấp ngàycàng quyết liệt, các quy phạm xã hội và quyền lực xã hội không còn phù hợp dẫnđến sự tan rã của chế độ thị tộc
- Xã hội đòi hỏi phải có một tổ chức mới để điều hành và quản lý xã hộimới, tổ chức đó do toàn bộ những điều kiện tồn tại của nó, là công cụ quyền lựccủa giai cấp nắm ưu thế về kinh tế và dĩ nhiên là tổ chức thực hiện sự thống trị của
Trang 4gia cấp để dập tắt các xung đột công khai giữa các giai cấp hoặc là hướng sự xungđột đó theo một hình thức hợp pháp Tổ chức đó chính là Nhà nước.
Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, nó là sản phẩm của một xã hội đã
phát triển đến một giai đoạn nhất định Nhà nước “không phải là quyền lực từ bên ngoài áp đặc vào xã hội”, một lực lượng “tựa hồ như đứng trên xã hội”, có nhiệm
vụ làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trong vòng “trật tự”.
(Mác – Anghen, tuyển tập, Tập 6, Nxb Sự thật, H 1984, tr 260)
Sự xuất hiện nhà nước đầu tiên trong lịch sử:
-A Ten: Nhà nước A ten ra đời trực tiếp từ những mâu thuẩn giai cấp đối khángphát sinh trong lòng xã hội thị tộc, không có bất kỳ một sự tác động nào bên ngoài
-Rô Ma: Nhà nước La Mã cổ đại xuất hiện được thúc đẩy bởi sự đấu tranhcủa những người thường dân (Plebêi) chống lại giới quý tôc của thị tộc La mã(Pátrisép) Plebêi những người tự do, là những người tự do sống ngoài thị tộc La
Mã Khi chiếm hữu ruộng đất họ cũng phải nộp thuế, cũng phải đi lính nhưngkhông hề giữ được chức vụ gì, họ không thể sử dụng đất đai La Mã Cuộc đấutranh của những người Plebêi là lực lượng cách mạng chủ yếu chống lại mọi đặcquyền quý tộc Chiến thắng của họ trong cuộc chiến đã phá vở chế độ thị tộc thúcđẩy quá trình hình thành thể chế nhà nước vốn dựa trên sự phân chia lãnh thổ và sựkhác biệt về tài sản
- Giéc Manh: Nhà nước Giéc Manh được thành lập sa khi người Giéc Manhxâm chiếm vùng lãnh thổ rộng lớn của đế chế La Mã cổ đại Nhà nước Giéc manh
ra đời dưới sự ảnh hưởng của nền văn minh La mã và do nhu cầu thiết lập quyềnthống trị trên đất đại La Mã chứ không phải do nhu cầu đấu tranh giai cấp tronglòng xã hội Giéc manh Khi nhà nước được thiết lập, trong xã hội Giécmanh vẫncòn chế độ thị tộc, bắt đầu có sự phân hoá giai cấp nhưng chưa rõ nét Nhà nướcGiéc manh xuất hiện là sự chuyển hoá cơ quan thị tộc thành nhà nước Như Thủlĩnh quân sự chuyển thành nhà quân chủ, tài sản của dân cư biến thành tài sản củanhà vua, các cơ quan thị tộc nhanh chóng chuyển thành các cơ quan nhà nước.Cùng với quá trình củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước, xã hội Giéc manh mớichuyển sang xã hội có giai cấp
II BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC
1 Bản chất của nhà nước
Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin về nhà nước:“Nhà nước không phải là một thế lực từ bên ngoài gán ghép vào xã hội… nó là sản phẩm của xã hội phát triển tới một gia đoạn nhất định, nó là sự thừa nhận rằng xã hội đó bị kìm hãm trong một sự mâu thuẫn với bản thân nó mà không sao giải quyết được, rằng xã hội đã bị phân chia thành những cực đối lập không thể điều hoà mà xã hội đó không đủ sức để giải thoát ra được…”
Nghĩa là nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp Nhưng Nhànước không phải là cơ quan trọng tài đứng ra điều hoà mâu thuẫn giai cấp như
Trang 5quan điểm của các nhà tư sản mà chính là sản phẩm và biểu hiện của mâu thuẫngiai cấp không thể điều hoà Dó đó bản chất của nhà nước thể hiện:
- Nhà nước mang tính giai cấp sâu sắc
+ Bản chất nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt của giai cấp thống trịđối với giai cấp khác, là công cụ duy trì sự thống trị giai cấp
+ Sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác thể hiện dưới ba hìnhthức: quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư tưởng
Quyền lực kinh tế: Là cơ sở bảo đảm sự thống trị giai cấp Quyền lực kinh
tế thuộc về giai cấp nắm trong tay tư liệu sản xuất trong xã hội, với tư liệu sản xuấttrong tay, chủ sở hữu có thể bắt người bị bóc lột phải phụ thuộc về mặt kinh tế.Tuy nhiên, quyền lực kinh tế không duy trì được quan hệ bóc lột nên giai cấpthống trị cần phải có nhà nước để củng cố quyền lực kinh tế với gia cấp bị bóc lột.Nhờ có nhà nước giai cấp nắm trong tay tư liệu sản xuất trở thành giai cấp thống trị
về kinh tế Ví dụ: Pháp luật tư sản bảo vệ chế độ tư hữu tư nhân về TLSX, màTLSX chủ yếu chỉ có trong tay của g/c tư sản, do đó, g/c tư sản có điều kiện bóc lộtnhân dân lao động
Quyền lực chính trị: là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai
cấp khác Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn
áp các giai cấp đối kháng, cho nên nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lựcchính trị Giai cấp thống trị sử dụng nhà nước là công cụ để thực hiện quyền lựcchính trị Ý chí của giai cấp thống trị thông qua nhà nước trở thành ý chí của nhànước, ý chí của nhà nước có sức mạnh buộc các giai cấp khác phải tuân theo
Quyền lực về tư tưởng: Giai cấp thống trị thông qua nhà nước xây dựng hệ
tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, buộc các giaicấp khác phải lệ thuộc về mặt tư tưởng
Giai cấp thống trị thể hiện quyền lực tư tưởng ở việc, thông qua Nhà nước: + Nắm bộ máy thộng tin, các phương tiện thông tin đại chúng
+ Trấn áp các tư tưởng đối lập
+ Thực hiện sự kiểm duyệt ngặt nghèo
+ Nuôi dưỡng đội ngũ lý luận lớn phục vụ công tác tư tưởng
Từ phân tích về bản chất giai cấp của nhà nước có thể định nghĩa nhà nướctheo khía cạnh này là: Nhà nước là một bộ máy đặc biệt để bảo đảm sự thống trị vềkinh tế, để thực hiện quyền lực về chính trị và thực hiện sự tác đông về tư tưởngđói với quần chúng
- Nhà nước còn thể hiện tính xã hôi:
+ Ngoài bản chất giai cấp, Nhà nước có vai trò và bản chất xã hội to lớn, làphương thức tổ chức, đảm bảo lợi ích chung của xã hội
+ Một nhà nước không thể tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thốngtrị mà không tính đến lợi ích, nguyện vọng và ý chí của các giai tầng khác trong xãhội Vì vậy ngoài tư cách là bộ máy nhằm duy trì sự thống trị của giai cấp này đối
Trang 6với giai cấp khác, thì nhà nước còn là tổ chức quyền lực công để tổ chức đảm bảolợi ích chung của xã hội
2 Định nghĩa Nhà nước:
Từ những phân tích về bản chất của Nhà nước nói trên có thể đi đến định
nghĩa như sau: “Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một
bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích và bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội”
3 Đặc điểm của Nhà nước:
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt trong xã hội có giai cấp, nhưng so với các
tổ chức khác, nhà nước có một số đặc điểm riêng sau đây:
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt: Chủ thể của quyền
lực này là giai cấp thống trị về kinh tế và chính trị Để thực hiện được quyền lựcnày và để quản lý xã hội, nhà nước có mọt lớp người đặc biệt chuyên làm nhiệm vụquản lý; họ tham gia vào các cơ quan nhà nước và hình thành nên một bộ máycưỡng chế để duy trì địa vị của giai cấp thống trị, bắt các giai cấp khác phải phụctùng theo ý chó của giai cấp thống trị
- Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ: Nhà nước phân chia dân cư theo
lãnh thổ thành các đơn vị hành chính, không phụ thuộc vào chứng kiến, huyếtthống, nghề nghiệp hoặc giới tính…Việc phân chia này quyết định phạm vi tácđộng của nhà nước trên quy mô rộng lớn nhất và dẫn đến hình thành các cơ quantrung ương và địa phương của bộ máy nhà nước
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia: Chủ quyền quốc gia mang nội dung
chính trị pháp lý, nó thể hiện nguyên tắc độc lập, tụ quyết của nhà nước về nhữngchính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài Chủquyền quốc gia là thuộc tính không thể chia cắt của nhà nước
- Nhà nước ban hành pháp luật: Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện
sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân Với tư cách là người đại diện chính thứccủa toàn bộ xã hội, nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật.Pháp luật do nhà nước ban hành nên có tính bắt buộc chung, mọi người đều phảitôn trọng pháp luật
- Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế: Sở dĩ nhà nước phải đặt
ra các loại thuế vì bộ máy của nhà nước bao gồm một lớp người đặc biệt, tách rakhỏi lao động sản xuất để thực hiện chức năng quản lý, bộ máy đó phải được nuôidưỡng bằng nguồn tài chính lấy từ khu vực sản xuất trực tiếp Thiếu thuế, bộ máynhà nước không thẻ tồn tại được, chỉ có điều nhà nước là tổ chức duy nhất đượcđặt ra và thu các loại thế vì nhà nước là tổ chức duy nhất đại diện chính thức chotoàn xã hội
III CHỨC NĂNG VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
1 Chức năng của nhà nước
Trang 7a Khái niệm chức năng của nhà nước
Nhiệm vụ của nhà nước là mục tiêu mà nhà nước cần đạt tới, là những vấn
đề cần đặt ra mà nhà nước phải giải quyết Để đạt được nhiệm vụ của nhà nước,nhà nước cần chia ra những nhiệm vụ cụ thể và để thực hiện được các nhiệm vụ cụthể này nhà nước xác định các hoạt động cơ bản cũng như những phương hướngthực hiện nhiệm vu Những mặt hoạt động của nhà nước để đạt được mục đích củanhà nước gọi là chức năng
Chức năng của nhà nước: Là những phương diện, loại hoạt động cơ bản
của Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.
Chức năng của nhà nước được xác định xuất phát từ bản chất của nhà nước,
do cơ sở kinh tế và cơ cấu giai cấp của xã hội quyết định
b Phân loại chức năng nhà nước
Có thể phân loại chức năng nhà nước thành nhiều loại nhưng thông thườngcăn cứ vào đối tượng tác động của chức năng là trong nội bộ của quốc gia (Đốinội) hay đối với các quốc gia hay tổ chức nước ngoài (đối ngoại) mà chức năngchia thành hai loại: Đối nội và đối ngoại
- Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong nội bộ đất nước.Ví dụ: Đảm bảo trật tự xã hội, trấn áp phần tử chống đối chế độ,
bảo vệ chế độ chính trị, bảo vệ chế độ kinh tế … là chức năng đối nội của các nhànước
- Chức năng đối ngoại: Thể hiện vai trò của Nhà nước trong quan hệ với các Nhà nước và dân tộc khác Ví dụ: Phòng thủ đất nước chống ngoại xâm bên
ngoài; hợp tác quốc tế…
Chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau: Chức năngđối ngoại luôn xuất phát từ việc thực hiện chức năng đối nội và phục vụ cho chứcnăng đối nội, nếu thực hiện tốt chức năng đối nội sẽ có thuận lợi cho việc thực hiệnchức năng đối ngoại và ngược lại
(Đối nội là cơ sở của đối ngoại
Để thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại, các nhà nước khác nhau sửdụng những hình thức và phương pháp khác nhau, nhưng nhìn chung có 3 hìnhthức cơ bản đó là: Xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ phápluật Nhìn chung có hai phương pháp chính để thực hiện chức năng của mình làthuyết phục và cưỡng chế Nhà nước bóc lột thường sử dụng rộng rãi phương phápcưỡng chế, ngược lại nhà nước XHCN sử dụng rộng rãi phương pháp thuyết phục
Trang 8Hình thức chính thể là cách tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối caocủa Nhà nước và xác lập mối quan hệ của các cơ quan đó.
Hình thức chính thể gồm 2 dạng cơ bản sau đây:
- Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước
tập trung toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu Nhà nước theo nguyêntắc thừa kế
Hình thức chính thể quân chủ có hai loại:
+ Chính thể quân chủ tuyệt đối: Là chính thể mà trong đó quyền lực nhà vua
là tuyệt đối, có quyền lực vô hạn không có hiến pháp Đó là Nhà nước phong kiến.Hiện nay trên thế giới còn có 2 nước là Omana Xuđăng Ả rập vẫn còn tổ chức hìnhthức nhà nước theo loại mô hình này Ơ đây không có Hiến Pháp, không có cơquan đại diện, kinh Koron được sử dụng như Hiến Pháp Nhà vua không chỉ làngười có quyền lực cao nhất mà còn là người mà còn là người chủ tinh thần caonhất cho đất nước
+ Chính thể quân chủ lập hiến (còn gọi là chính thể quân chủ hạn chế):Trong Nhà nước tồn tại ngôi vua nhưng có Hiến pháp do nghị viện ban hành nhằmhạn chế quyền lực của nhà vua Tùy mức độ hạn chế quyền lực của vua, chính thểnày chia làm hai loại:
Chính thể quân chủ nhị nguyên: Là chính thể mà quyền lực của nhà vua vànghị viện song phương tồn tại Đây là loại hình tồn tại không lâu ở thời kỳ đầu củacách mạng tư sản, thời kỳ quá độ chuyển chính quyền từ tay của giai cấp phongkiến sang giai cấp tư sản, các bộ trưởng do nhà vua bổ nhiệm vừa chịu trách nhiệmtrước nhà vua, vừa chịu trách nhiệm trước Nghị Viện Như ở Đức, Nhật cuối thế
kỷ XIX
Chính thể quân chủ đại nghị: Là chính thể phổ biến hiện nay (như ở Anh, HàLan, Bỉ, Thụy Điển, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Nhật Bản ) Trong chính thể này,Hiến pháp quy định nghị viện có chức năng lập pháp, chính phủ do nghị viện lập rachịu trách nhiệm trước nghị viện chứ không chịu trách nhiệm trước nhà vua (Trênthực tế việc thành lập và hoạt động của chính phủ đảng chiếm đa số ghế trong hạviện Chính phủ chỉ được hoạt động khi và chỉ khi cong sự tín nhiệm của Quốc hội,trong trường hợp không còn tín nhiệm nữa thì chính phủ sẽ bị lật đổ và thay vào đó
là chính phủ khác, kèm theo đó là Quốc hội có thể bị giải tán.)
Nhà vua không đóng vai trò đáng kể gì trong hệ thống chính trị, chỉ đóng vai tròtiềm tàng trong những trường hợp có khủng hoảng chính trị Nhà vua là nguyên thủquốc gia và được truyền ngôi cho con và hầu như không tham gia vào việc giảiquyết công việc của nhà nước
Có những nước theo chính thể này (Đan Mạch, Na Uy, Bỉ…) quy định Nghịviện có quyền luận tội các quan chức có hàm Bộ trưởng (Hạ viện có quyền buộctội, luận tội thuộc quyền Thượng viện) Thủ tục luận tội được pháp luật tư sản gọi
là thủ tục đàn hạch
Trang 9- Chính thể cộng hòa: là hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao của
Nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định, hoạtđộng mang tính tập thể
do nghị viện đưa ra Chính phủ do tổng thống lập ra và chịu trách nhiệm trước tổngthống (Pháp luật tư sản gọi đây là chính phủ một đầu) Chính phủ độc lập với nghịviện Tiêu biểu cho chính thể này là nước Mỹ và các nước sau Mỹ
Cộng hòa đại nghị: Chính thể này nghị viện thành lập ra chính phủ và kiểmtra hoạt động của chính phủ Tổng thống do nghị viện bầu ra làm vai trò đại diệncho đất nước nhiều hơn Tổng thống bổ nhiệm chính phủ không phải do ý mình mà
từ đó số đại diện của Đảng, liên minh các đảng có đa số ghế trong nghị viện Chínhphủ quản lý đất nước và là cơ quan chủ yếu trong cơ chế chuyên chính tư sản.Người đứng đầu chính phủ (Thủ tướng) thực tế là nhân vật số 1 của đất nước, át cảtổng thống Chẳng hạn: Tây Đức, Áo, Hà Lan, Italia
b- Hình thức cấu trúc Nhà nước
Hình thức cấu trúc Nhà nước là sự cấu trúc Nhà nước theo lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan Nhà nước, giữa trung ương với địa phương.
Hình thức cấu trúc nhà nước bao gồm 2 loại:
- Nhà nước đơn nhất Hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất là hình thức cấu
trúc trong đó Nhà nước có một hệ thống cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý, cơquan tư pháp thống nhất từ trung ương đến địa phương Có một bản hiến pháp, một
hệ thống pháp luật thống nhất được thực thi thống nhất trên toàn lãnh thổ Có mộtquốc tịch
- Nhà nước liên bang Là hình thức cấu trúc mà nhà nươc gồm nhiều nước
thành viên hợp lại
Đặc điểm của nhà nước Liêng bang
+ Nhà nước Liên bang có hai hệ thống cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý,
cơ quan tư pháp Một hệ thống chung cho toàn Liên bang và một hệ thống cho mốinước thành viên
Trang 10+ Có hai bản hiến pháp, hai hệ thống pháp luật Một của liên bang và một làcủa từng nước thành viên
+ Các nước thành viên của nhà nước liêng bang không phải là nhà nước vớiđúng nghĩa của nó Vì chúng không có chủ quyền về mặt đối ngoại
IV KIỂU NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm:
Kiểu nhà nước là một trong những khái niệm cơ sở có ý nghĩa rất quan trọngcủa lý luận về nhà nước và pháp luật Nhờ khái niệm này mà chúng ta có thể nhậnthức được một cách cụ thể và lô gich về bản chất và ý nghĩa của các nhà nướcđược xếp vào cùng một loại, về những điều kiện tồn tại trong một thời điểm lịch sử
Theo lý luận Mác – Lênin: Kiểu Nhà nước là tổng thể những dấu hiệu(đặc điểm) cơ bản, đặc thù của Nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát triển của Nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
2 Các kiểu nhà nước:
- Kiểu Nhà nước chủ nô
- Kiểu Nhà nước phong kiến
- Kiểu Nhà nước tư sản
- Kiểu Nhà nước xã hội chủ nghĩa
+ Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản là những kiểu nhà nước bóclột được xây dựng dựa trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, là công cụ
để bảo vệ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất duy trì sự thống tri của giai cấp bóc lộtđối với đông đảo quần chúng nhân dân lao động
+ Nhà nước XHCN là kiểu nhà nước mới có bản chất khác với các kiểunhà nước bóc lột được xây dựng dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, có
Trang 11nhiệm vụ thực hiện dân chủ Xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhândân, thực hiện công bằng xã hội
+ Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn làquy luật tất yếu của lịch sử xã hội
V NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1 Bản chất và những đặc trưng cơ bản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 có ghi:
“1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
3 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.”
Tính nhân dân và quyền lực nhân dân là cái cơ bản xuyên suốt, thể hiện bảnchất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bản chất đó được biểu hiện cụthể ở những đặc trưng cơ bản sau đây:
a Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi:
Dân chủ: Chế độ chính trị, trong đó quyền lực tối cao thuộc về nhân dân, do
nhân dân thực thi (nhân dâ nlà chủ thể của quyền lực )
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một kiểu nhà nước xãhội chủ nghĩa nên là nhà nước dân chủ
- Bản chất dân chủ của Nhà nước ta thể hiện một cách toàn diện, trên cáclĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa và xã hội
+ Trong lĩnh vực kinh tế:
Nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về kinh tế, tạo ra nhữngđiều kiện làm cho nền kinh tế đất nước có tính năng động, xây dựng quna hệ sảnxuất phù hợp với tính chất và trình đô phát triển của LLSX
Nhà nước chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều dạng
sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh cho phép mọi đơn vị kinh tế đều
có thể hoạt động theo cơ chế tự chủ trong sản xuất, kinh doanh hợp tác và cạnhtranh với nhau và đều bình đẳng trước pháp luật
Nhà nước chú trọng giải quyết vấn đề căn bản mang tính nguyên tắc trong
để thực hiện chủ trương dân chủ hóa là bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động,coi đó là động lực, đồng thời là mục tiêu của dân chủ hóa
+ Trong lĩnh vực chính trị:
Trang 12Nhà nước tạo cơ sở pháp lý vững chắc, trong đó quy định tất cả các quyền tự
do, dân chủ trong sinh hoạt chính trị, bảo đảm cho người dân được làm chủ về mặtchính trị
Nhà nước chú trọng thiết lập và bảo đảm thực hiện đầy đủ chế độ dân chủtrực tiếp, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia thực sự vào công việc quản lý Nhànước, quản lý xã hội
Nhà nước kiên quyết ngăn chặn và xử lý nghiêm những người có hành vidân chủ cực đoan, lạm dụng chức vụ quyền hạn tham nhũng cữa quyền, vi phạmquyền dân chủ và tự do của nhân dân
Nhà nước luôn coi trọng việc lắng nghe ý kiến của nhân dân, chú trọngnghiên cứu giải quyết cac khiếu nại, tố cáo của nhân dân, tổ chức để nhân dântham gia góp ý kiến xây dựng đất nước
Nhà nước luôn đặc nhiệm vụ cho mình là phải tôn trọng sự kiểm tra giám sátcủa nhân dân
+ Trong lĩnh vực tư tưởng văn hóa và xã hội
Nhà nước thực hiện chủ trương tự do tư tưởng và giải phóng tinh thần pháthuy mọi khả năng của con người, phát huy mọi khả năng của con người Ví dụ:Quy định một cách toàn diện các quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, họchành…
Hệ tư tưởng quán xuyến trong toàn bộ quá trình này là Chủ nghĩa Mác - lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh với quan điểm đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Namlãnh đạo Nguyên tắc cơ bản để thực hiện dân chủ, phát huy quyền lực của nhànước và quyền làm chủ của nhân dân là bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối vớitoàn bộ hệ thống chính trị
b Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Namnghĩa là Nhà nước Việt Nam là nhà nước xây dựng chế độ dân chủ, phát huy quyềnlực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội dựa trên nguyên tắc cơ bản là đại đoàn kếtdân tộc, đồng thời đây cũng là cơ sở để tạo ra sức mạnh của nhà nước thống nhất
Biểu hiện của chính sách đại đoàn kết dân tộc thể hiện như sau
- Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lý vững vàng cho việc thiết lập và cũng cốkhối đại đoàn kết dân tộc, tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều có thể tham gia mộtcách tích cực nhất vào việc thiết lập, cũng cố và phát huy sức mạnh và quyền lựcnhà nước
- Tổ chức thực hiện một cách mạnh mẽ, nhất quán trong các hoạt động cụthể của Nhà nước nói riêng và của toàn bộ hệ thống chính trị của nước ta nóichung
- Nhà nước luôn chú trọng việc ưu tiên đối với các dân tộc ít người, cácvùng núi, vùng sâu, vùng xa, tao điều kiện để các dân tộc tương trợ giúp đở lẫn
Trang 13nhau cùng tồn tại và phát triển trên cơ sở hòa hợp, đoàn kết vì mục tiêu dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng văn minh
- Nhà nước luôn chú ý điều kiện, hoàn cảnh của mỗi dân tội, mỗi địaphương, tôn trọng các giá trị văn hóa, tinh thần, truyền thống của mỗi dân tộc, xâydựng bản sắc riêng của dân tộc Việt Nam
c Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi
- Xuất phát từ mục tiêu xây dựng một xã hội văn minh, nhân đạo, đảm bảocông bằng xã hội, Nhà nước Việt Nam đã quan tâm một cách đặc biệt và toàn diệntới việc giải quyết các vấn đề của toàn xã hội
- Nhà nước không chỉ đặc ra cơ sở pháp lý mà còn thực hiện việc đầu tư thỏađáng cho việc giải quyết các vấn đề xã hội coi việc giải quyết vấn đề này là nhiệm
vụ của mọi cấp, ngành và của nhà nước
d Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị.
- Bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không chỉ thểhiện trong các chính sách đối nội mà còn thể hiện cả trong chính sách đối ngoại
- Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách hòa bìnhhữu nghị mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phânbiệt chế độ chính trị, xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bìnhđẳng và các bên cùng có lợi, tăng cường đoàn kết hữu nghị và quan hệ hợp tác vớicác nước…
Trang 14Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
I Nguồn gốc, bản chất, khái nhiệm và thuộc tính của pháp luật
1 Nguồn gốc của pháp luật
Những nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng là những nguyên nhân dẫnđến sự ra đời của pháp luật
Trong xã hội CSNT, những tập quán, tín điều tôn giáo là những quy phạm
xã hội điều chỉnh các mối quan hệ xã hội lúc đó Những quy phạm này không phải
là pháp luật vì không do cơ quan quyền lực quyết định mà do tất cả những thànhviên trong bộ lạc quy định như một quy tắc đạo đức hay phong tục tập quán
Khi xã hội phát triển, xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp ngày càngquyết liệt và không thể điều hòa được thì những quy phạm này không còn phù hợp
vì nó thể hiện ý chí của mọi người nên không còn phù hợp với ý chí của bộ phậnngười khác nhau, cần thiết phải có quy phạm mới để thiết lập cho xã hội một trật
do điều kiện kinh tế xã hội quy định là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội
Hệ thống các quy tắc xử xự do Nhà nước ban hành luôn thống nhất với nhau
và tạo thành một hệ thống pháp luật của Nhà nước
Trang 15Quy tắc xử xự: Là những quy ước ấn định cho sự hoạt động của con người.Cho phép con người được làm gì, không được làm gì và phải làm gì trong nhữngđiều kiện nhất định.
- Pháp luật luôn mang tính giai cấp
Pháp luật thể hiện ý chí nhà nước của giai cấp thống trị và được nhà nướccủa giai cấp thống trị bảo đảm thực hiện:
Pháp luật thể hiện ý chí nhà nước của giai cấp thống trị: Giai cấp thống trịnắm trong tay quyền lực, giai cấp thống trị thông qua nhà nước để thể hiện ý chícủa giai cấp mình một cách tập trung, thống nhất và hợp pháp hóa thành ý chí củanhà nươc Ý chí đó được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật (quy tắc xử sự) docác cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ban hành Các văn bản pháp luật luônđược nhà nước của giai cấp thống trị bảo đảm thực hiện
Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện ở mục đích điều chỉnh các quan hệpháp luật: Mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự phù hợp với lợiích của giai cấp thống trị Trước hết là điều chỉnh quan hệ giữa các giai cấp tầnglớp trong xã hội
- Pháp luật mang tính xã hội: Pháp luật do nhà nước là đại diện chính thứccủa toàn xã hội nên còn thể hiện ý chí nguyện vọng và lợi ích của các giai tầngkhác trong xã hội, vì vậy pháp luật mang tính xã hội
Ví dụ: Ngoài việc pháp luật phục vụ trực tiếp lợi ích của giai cấp thống trị,tuy nhiên trong quá trình phát triển của xã hội, pháp luật của mỗi quốc gia còn phảitính đến lợi ích của các giai tầng khác
3 Khái niệm và thuộc tính của pháp luật
Từ những phân tích về bản chất của pháp luật, chúng ta có thể hiểu Pháp luật: Là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan
hệ xã hội.
Pháp luật có một số thuộc tính đặc trưng sau đây:
- Pháp luật mang tính quy phạm:
+ Quy phạm: Điều quy định chặt chẻ phải tuân theo
+ Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự của con người Quy tắc xử sựcủa pháp luật là những quy ước ấn định cho sự hoạt động của con người, chỉ rõ conngười phải làm gì, được làm gì và không được làm gì trong những điều kiện nhấtđịnh
+ Những quy tắc xử sự của pháp luật luôn mang tính chất điển hình và phổbiến có những giới hạn cần thiết do nhà nước quy định để mọi người có thể tự dolựa chọn trong khuôn khổ cho phép Vượt quá khuôn khổ đó là trái luật
+ Những giới hạn cần thiết đó là những khuôn mẫu, những mực thước đượcxác định cụ thể, không trừu tượng, không chung chung mà đưưọc quy định chặtchẻ Cho nên có thể nói pháp luật mang tính quy phạm
Trang 16+ Nếu không có quy phạm pháp luật được đặc ra thì cũng không thể quy kết
một hành vi nào đó là vi phạm pháp luật, trái luật Những nguyên tắc: “Mọi người được làm tất cả mọi việc trừ những điều mà pháp luật nghiệm cấm”, “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”được hình thành dựa trên cơ sở đặc trưng về tính
quy phạm của pháp luật Đặc trưng này cũng là cơ sở làm cho pháp luật ngày càng
có “tính trội” hơn các quy phạm xã hội khác
- Pháp luật mang tính nhà nước (tính quyền lực, tính cưỡng chế)
+ Những quy tắc xử sự này do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thựchiện bằng sự bắt buộc của Nhà nước (Pháp luật được hình thành bằng con đườngnhà nước chứ không bằng con đường nào khác)
Những quy tắc xử sự này là những quy tắc xử sự điển hình và phổ biến trong
xã hội và phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị Nhà nước Cho nên được Nhànước hình thức hóa lên thành luật
Khi Nhà nước đã ban hành những quy tắc xử sự thì buộc mọi người phảituân theo, ai không tuân theo phải chịu hậu quả pháp lý nhất định Nhà nước có cácbiện pháp cưỡng chế để buộc mọi công dân tuân theo Pháp luật Chẳng hạn phạttiền, phạt tù giam v.v
+ Do nhà nước là một tổ chức hợp pháp công khai và có quyền lực nên sự bắtbuộc của nhà nước có tác động đến toàn xã hội, mọi người phải tuân theo
- Pháp luật mang tính xã hội.
+ Pháp luật muốn phát huy hiệu lực thì phải phù hợp với điều kiện cụ thể
của xã hội ở thời điểm nó tồn tại, phản ánh được nhu cầu khách quan của xã hội:Điều kiện về kinh tế, xã hội, văn hóa, đạo đức, truyền thống… (không cao hơn vàkhông thấp hơn)
+ Tuy nhiên, pháp luật chỉ có thể phản ánh những nhu cầu khách quan mangtính điển hình, phổ biến để tác động đến quan hệ xã hội khác, hướng các quan hệ
xã hội đó phát triển theo hướng đã được nhà nước xác định
II Mối quan hệ giữa pháp luật với các yếu tố xã hội khác
Giai cấp thống trị luôn thống trị xã hội về mọi lĩnh vực, trong đó chủ yếu làlĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng Do đó, khi nói pháp luật mang tính xã hội thìđiều đó nghĩa là pháp luật phải phục vụ lợi ích giai cấp trong việc thực hiện sựthống trị của mình Vì vậy bản chất của pháp luật sẽ thể hiện rõ nét trong mối quan
hệ với kinh tế, chính trị, đạo đức…
1 Mối quan hệ giữa Pháp luật với kinh tế:
Trang 17- Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế:
+ Các quan hệ kinh tế – xã hội quyết định nội dung của pháp luật
+ Chế độ kinh tế là cơ sở của pháp luật Sự thay đổi của chế độ kinh tế – xãhội sớm hay muộn cũng dẫn đến sự thay đổi pháp luật
+ Giai cấp thống trị đại diện cho quan hệ kinh tế – xã hội cơ bản cũng nhưchế độ kinh tế xã hội Như vậy, pháp luật phụ thuộc kinh thế, phản ánh trình độphát triển của kinh tế cũng có nghĩa là pháp luật phản ánh ý chí giai cấp
- Pháp luật tác động trở lại:
+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị là lực lựơng tiến bộ, phảnánh đúng trình độ phát triển của kinh tế thì pháp luật đó có nội dung tiến bộ và cótác dụng tích cực
+ Pháp luật thể hiện ý chí thống trị của giai cấp thống trị đã lỗi thời, muốndùng pháp luật để duy trì các quan hệ kinh tế đã lạc hậu không còn phù hợp nữa thìpháp luật mang nội dung lạc hậu và có tác dụng tiêu cực
2 Pháp luật với chính trị:
- Pháp luật là một trong những hình thức của biểu hiện cụ thể của chính trị + Đường lối chính sách của giai cấp thống trị luôn giữ vai trò chủ đạo đốivới pháp luật
+ Chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế Đường lối chính trị thể hiệntrước hết ở các chính sách kinh tế
+ Chính sách kinh tế đó được cụ tể hóa trong pháp luật thành những quyđịnh chung thống nhất trong toàn xã hội
+ Pháp luật còn thể hiện các quan hệ giữa các giai cấp và mức độ của cuộcđấu tranh giai cấp
- Pháp luật là biện pháp, phương tiện để thực hiện quyền lực chính trị
- Chính trị là biểu hiện của giai cấp thống trị, do đó pháp luật thể hiện ý chícủa giai cấp thống trị
3 Pháp luật với nhà nước:
Nhà nước phụ thuộc vào pháp luật, không thể tồn tại nếu không có phápluật Pháp luật do nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của nhà nước, pháp luật chỉtồn tại khi có nhà nước Pháp luật là công cụ quản lý của nhà nước, làm hoàn thiệnnhà nước; Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật
+ Do đó pháp luật không đứng trên nhà nước hay nhà nước đứng trên phápluật Khi xem xét vấn đề nhà nước và pháp luật phải đặc chúng trong mối quan hệqua lại với nhau Do đó pháp luật mang tính giai cấp
+ Nhà nước có quyền ban hành pháp luật nhưng không thể ban bố pháp luậtmột cách chủ quan, duy ý chí mà phải tính đến nhu cầu và tâm lý xã hội Do đóngoài tính giai cấp pháp luật còn mang tính xã hội
4 Pháp luật với đạo đức:
Trang 18- Đạo đức là những quan niệm, quan điểm của con người (một cộng đồnghoặc một giai cấp) về cái thiện, cái ác, sự công bằng, nghĩa vụ, danh dự và nhữngvấn đề khác thuộc đời sống tinh thần của con người Đạo đức khi đã trở thành niềmtin nội tâm thì chúng sẽ là cơ sở cho hành vi của con người
- Lực lượng thống trị do có ưu thế đặc biệt nên có điều kiện để thể hiện quanniệm, quan điểm của mình thành pháp luật Do đó, PL phản ánh đạo đức của giaicấp cầm quyền (Tính giai cấp)
- Tuy nhiên, pháp luật không thể không phản ánh hết đạo đức của các tầng lớptrong xã hội Cho nên khi xây dựng pháp luật, giai cấp cầm quyền phải tính đếnyếu tố đạo đức xã hội để tạo cho pháp luật một khả năng thích ứng, làm cho nó tựanhư thể hiện ý chí của mọi tầng lớp trong xã hội Do đó pháp luật mang tính xã hội
- Pháp luật cũng tác động mạnh mẽ đến đạo đức và thậm chí trong chừng mựcnào đó, nó còn khả năng cải tạo các quy phạm đạo đức và các quy phạm xã hộikhác
PL luật chịu sự tác động trở lại của đạo đức, pháp luật phù hợp vớiđạo đức dễ được thực hiện Không phù hợp có thể không được thực hiện
5 Pháp luật với tư tưởng:
- Tư tưởng là yếu tố thuộc ý thức xã hội, tồn tại dưới dạng các học thuyết lýluận Hệ tư tưởng là hệ thống những quan niệm về xã hội có cơ sở lý luận nhấtđịnh
- Tư tưởng phản ánh thực tại xã hội (là đối tượng phản ánh của pháp luật)
Do đó pháp luật chịu ảnh hưởng của hệ tư tưởng của giai cấp thống trị (tư tưởngchính thống)
- Tư tưởng cũng không tác động một cách tuyệt đối lên pháp luật Chẳnghạn ở các nước có chế độ chính trị khác nhau, nhưng các tư tưởng chung mang tínhnhân đạo về tội phạm, hình phạt; nguyên tắc suy đoán vô tội; quyền bào chữa tồntại ở hầu hết các nước
- Pháp luật tác động lại tư tưởng:
+ Pháp luật ghi nhận, khuyền khích phát triển tư tưởng của giai cấp cầmquyền
+ Pháp luật phủ nhận, không ghi nhận, cấm sự tồn tại của những tư tưởngkhông phù hợp
III Các hình thức Pháp luật:
1 Khái niệm: Là cách thức mà giai cấp cầm quyền sử dụng để nâng ý chí của
giai cấp mình lên thành Pháp luật
2 Các hình thức Pháp luật:
a Hình thức bên ngoài của pháp luật:
- Tập quán pháp: Là một hình thức Pháp luật trong đó Nhà nước thừa nhậnnhững tập quán đã hình thành lâu đời trong xã hội mà xét thấy phù hợp với lợi ích
Trang 19của giai cấp cầm quyền và nâng chúng lên thành những quy tắc xử xự chung đượcNhà nước bảo đảm thực hiện.
Đây là hình thức xuất hiện sớm nhất và được sử dụng nhiều trong các nhànước chủ nô và nhà nước phong kiến (Các nước xã hội chủ nghĩa trong khi quá độ
đi lên chủ nghĩa xã hội vẫn còn thừa nhận một số tập quán tiến bộ tuy nhiên ở mức
độ hạn chế)
- Tiền lệ pháp: Là hình thức pháp luật trong đó Nhà nước thừa nhận cácquyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử trong khi giải quyết các vụ việctương tự (Không hình thành từ cơ quan lập pháp)
Trong thực tế ở chặng đường đầu tiên đi lên chủ nghĩa xã hội (nhất là chặngđường sau cách mạng) do hệ thống pháp luật chưa được xây dựng hoàn chỉnh,trước yêu cầu của cách mạng cần phải giải quyết ngay một số vụ việc, trong cácnhà nước XHCN còn sử dụng hình thắc này nhưng đó là sự vận dụng lịnh hoạt trên
cơ sở của luật và đường lối chính sách của Đảng
- Văn bản quy phạm pháp luật: Là những văn bản do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền ban hành, trong đó có chứa đựng những quy tắc xử sự chung cho mọingười và được áp dụng nhiều lần trong thực tế cuộc sống (văn bản quy phạm phápluật) Đây là hình thức pháp luật tiến bộ nhất
b Hình thức bên trong của pháp luật: Là kết cấu của những yếu tố tạo thành
Pháp luật xã hội chủ nghĩa là kiểu pháp luật mới có bản chất khác với bảnchất của các kiểu pháp luật trước nó và có vai trò rất quan trọng trong đời sống xãhội XHCN Bản chất đó của pháp luật XHCN thể hiện ở những đặc điểm sau đây:
a Pháp luật XHCN là hệ thống các quy tắc xử xự có tính thống nhất nội tại cao.
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa bao gồm các quy phạm pháp luật có mối liên
hệ mật thiết với nhau tạo thành một hệ thống thống nhất
Trang 20+ Xuất phát từ bản chất nhà nước XHCN, đặc trưng của nhà nước xã hộichủ nghĩa, trong xã hội xã hội chủ nghĩa có rất nhiều quan hệ xã hội trên các lĩnhvực của đời sống xã hội cần phải điều chỉnh, cần phải tạo ra, do đó tương ứng với
nó có rất nhiều quy phạm pháp luật quy định xử sự của chủ thể trong những trườnghợp nhất định
+ Những quy phạm pháp luật đó đều thống nhất với nhau vì: Có cùng bảnchất; Được xây dựng trên cơ sở của quan hệ kinh tế xã hội chủ nghĩa; Trong thời
kỳ quá độ, mặc dù nền kinh tế còn nhiều thành phần nhưng dưới sự đinh hướngcủa kinh tế quốc doanh, điều tiết của nhà nước, nền kinh tế đó vẫn phát triển theo
xu hướng ngày càng thống nhất; Nhà nước XHCN có một Đảng duy nhất lãnh đạo
là Đảng cộng sản lãnh đạo Nhà nước và lãnh đạo XH Cho nên pháp luật XHCNthể hiện ý chí của một đảng cầm quyền nên đảm bảo tính thống nhất; Nhà nướcXHCN tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc vềnhân dân Trong đó quốc hội là cơ quan có quyền lập pháp, vì vậy đảm bảo tínhthống nhất của pháp luật
b Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa cũng giống như các kiểu pháp luật khác là thể hiện
ý chí của giai cấp cầm quyền và là công cụ bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền
- Giai cấp cầm quyền trong xã hội xã hội chủ nghĩa là giai cấp công nhân,đồng thời, bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước dân chủ, tất cảquyền lực thuộc về nhân dân
- Mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội của Pháp luật XHCN nhằm thiếtlập một trật tự phù hợp lợi ích của cấp công nhân và nhân dân lao động Các quan
hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh theo hướng như thế nào hoàn toàn phụ thuộcvào ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
- Vì những lý do đó, pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấpcông nhân và nhân dân lao động, số đông, tuyệt đại đa cố trong dân cư Đây làđiểm khác nhau cơ bản của pháp luật xã hội chủ nghĩa đối với các kiểu pháp luậtkhác Và cũng là cởi để được đông đảo quần chúng tôn trọng và thực hiện môtcách đầy đủ, tự giác
c Pháp luật XHCN do Nhà nước XHCN, nhà nước dân chủ, thể hiện quyền lực của đông đảo nhân dân lao động ban hành và bảo đảm thực hiện, vì vậy, nó là phương tiện để phản ánh và bảo vệ quyền lực nhân dân bảo đảm sự thống nhất giữa tính giai cấp, tính nhân dân và tính dân tộc
- Chỉ có Nhà nước XHCN mới có quyền ban hành pháp luật để điều chỉnhcác quan hệ xã hội (Giống như các kiểu pháp luật khác)
-Pháp luật XHCN được Nhà nước XHCN bảo đảm thực hiện, buộc mọi cánhân tổ chức phải tuân theo nếu không tuân theo phải chịu hậu quả pháp lý nhấtđịnh
Trang 21- Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động (ý chígiai cấp), chiếm tuyệt đa đa số trong dân cư (giai cấp thống trị gần như là nhândân) nên đã được mọi người tự giác tôn trong và thực hiện Do đó, đảm bảo sưthống nhất giữa tính giai cấp, tính nhân dân và dân tộc
d Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ chặt chẻ với chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa Trong mối quan hệ này, kinh tế giữ vai trò quyết định
- Theo nguyên lý chung: Pháp luật phản ánh trình độ phát triển của chế độkinh tế, xã hội Chế độ kinh tế xã hội thay đổi dẫn đến sự thay đổi của pháp luật;Pháp luật không thể cao hơn hoặc thấp hơn điều kiện kinh tế xã hội, mà phải phùhợp
- Xuất phát từ bản chất, chức năng của nhà nước XHCN là nhà nước kiểunửa nhà nước Chức năng tổ chức xây dựng là chủ yếu Cho nên, pháp luật XHCN
có quan hệ chặt chẽ với kinh tế.i
- Trong giai đoạn nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
và điều tiết của nhà nước việc xác định đúng tính chất, đặc điểm, trình độ phát triểncủa nền kinh tế, dự báo đúng hướng phát triển của nền kinh tế tiếp theo để xâydựng pháp luật đồng bộ, phù hợp là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng
e Pháp luật XHCN quan hệ mật thiết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản Trong mối quan hệ này, đường lối chính sách của Đảng giữ vai trò chủ đạo
- Đảng là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội Nhà nước phải phục tùng
sự lãnh đạo của Đảng, do đó, pháp luật XHCN quan hệ mật thiết với đường lối,chính sách của Đảng
+ Đảng thông qua đường lối, chủ trương, chính sách để lãnh đạo nhà nước,lãnh đạo phương hướng xây dựng pháp luật, nội dung pháp luật, việc tổ chức , thựchiện pháp luật và áp dụng pháp luật
+ Pháp luật XHCN do Nhà nước XHCN ban hành, là sự cụ thể hoá đườnglối chính sách của Đảng thành các quy định chung thống nhất trên quy mô toànquốc
+ Từ phân tích trên, cho thấy Pháp luật XHCN phải phù hợp với đường lối,chính sách của đảng, không trái với đường lối, chính sách của đảng
- Pháp luật cũng có sự tác động mạnh mẽ tới đường lối chính sách củaĐảng
+ Nếu sử dụng tốt công cụ pháp luật, thì đường lối chủ trương chính sáchcủa Đảng sẽ nhanh chóng đi vào cuộc sống
+ Thực tiễn pháp lý là môi trường để kiểm nghiệm tính đúng đắn của đườnglối, chính sách của đảng
- Trong mối quan hệ này, ĐLCS luôn giữ vai trò chủ đạo Đường lối, chínhsách của đảng là yếu tố thứ nhất, nội dung pháp luật là yếu tố phát sinh
Trang 22- Mối liên hệ: Tôn trọng vai trò chủ đạo của ĐLCS, đồng thời tránh tưtưởng pháp luật đơn thuần hoặc dùng đường lối chính sách của Đảng thay thế phápluật
g Pháp luật XHCN có quan hệ qua lại với các quy phạm xã hội khác.
- Tác động của pháp luật đối với các quy phạm xã hội khác
+ Quy phạm xã hội khác có thể là quy phạm đạo đức, quy tắc xử sự của các
tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng, tập quán…Nói chung đây là quan điểm củacon người (một cộng đồng, một tầng lớp hoặc một giai cấp) về cái thiện, cái ác, vềcông bằng, danh dự… (đạo đức tập quán) hoặc các quy phạm điều chỉnh trong nội
bộ của một tổ chức (của một nhóm hoặc một tầng lớp người nhất định ban hành)
+ Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhândân lao động, chiếm đa số trong dân cư
+ Do đó, pháp luật sẽ có tác động mạnh mẽ đến quy phạm xã hội khác.PLXHCN củng cố và truyền bá những giá trị đạo đức của xã hội, làm cho PL phùhợp với ý chí nguyện vọng của nhân dân và loại bỏ những quy phạm xã hội lạchậu
- Tác động của quy phạm xã hội khác đối với pháp luật: Quy phạm xã hộikhác có tác động đến pháp luật Đó là tác động đến việc xây dựng, thực hiện vàbảo vệ pháp luật
Từ tất cả các vấn đề trên, rút ra khái niệm PLXHCN:
Pháp luật XHCN là hệ thống những quy tắc xử xự của con người thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, do nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước trên cơ sở giáo dục thuyết phục mọi người tôn trọng và thực hiện
2 Vai trò của Pháp luật XHCN:
a Pháp luật là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước XHCN.
- Nhu cầu về pháp luật là nhu cầu tự thân của bộ máy nhà nước Bộ máyNhà nước là một thiết chế phức tạp, bao gồm nhiều bộ phận (nhiều loại cơ quannhà nước) Để bộ máy đó hoạt động có hiệu quả đòi hỏi phải xác định đúng chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi loại cơ quan, mỗi cơ quan; phải xác lập mốiquan hệ đúng đắn giữa chúng; phải có những phương pháp tổ chức và hoạt độngphù hợp để tạo ra một cơ chế đồng bộ trong quá trình thiết lập và thực thi quyềnlực nhà nước Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở vững chắc củanhững nguyên tắc và quy định cụ thể của pháp luật Nếu không có hệ thống phápluật đầy đủ thì dễ dẫn đến tình trạng các cơ quan nhà nước trùng lặp, chồng chéo,thực hiện không đúng chức năng, thẩm quyền, bộ máy sẽ sinh ra cồng kềnh và kémhiệu quả
- Nội dung của việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước
Trang 23+ Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm củamỗi cơ quan NN Ví dụ: Hiến pháp quy định bộ máy nhà nước và chức năng nhiệm
vụ của cơ quan nhà nước: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,…
+ Pháp luật quy định phương pháp tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhànước
+ Pháp luật bảo đảm sự hoàn thiện về cán bộ và cơ quan Nhà nước…
b Pháp luật bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
- Pháp luật bảo đảm việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chức và quản lýkinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội :
+ Như hoạch định chính sách kinh tế;
+ Hoạch định chỉ tiêu kinh tế;
+ Hoạch định chế độ tài chính, tiền tệ, giá cả;
+ Thực hiện sự quản lý bằng pháp luật để bảo đảm định hướng XHCN trongphát triển kinh tế;
- Thực tiễn ở Việt Nam đã chứng minh điều này: ĐH VIII, trên cơ sở tổngkết 10 năm đổi mới đã khẳng định “…hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về kinh tế…hình thành khuôn khổ pháp lý đồng bộ, cần tiết cho các hoạt động kinh tế…”
c Pháp luật bảo đảm thực hiện nền dân chủ XHCN phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội.
- Pháp luật bảo đảm thực hiện nền dân chủ XHCN phát huy quyền lực nhândân, bảo đảm công bằng xã hội Tại vì:
+ Việc thiết lập và thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được biểu hiệntrước hết ở sự củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị cần thiết phải xác định rõ cơ cấu
tổ chức (mỗi bộ phận hợp thành) trong hệ thống chính trị; xác định đúng đắn mốiquan hệ qua lại của tất cả các bộ phận của toàn bộ hệ thống, từ đó xác định cácnguyên tắc và những quy định phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triểncủa hệ thống
+ Để cũng cố hệ thống chính trị như yêu cầu trên chỉ có thể dựa trên cơ sởpháp lý vững chắc
+ Mặc khác, pháp luật xã hội chủ nghĩa với bản chất dân chủ, thể hiện ý chí
và những lợi ích cơ bản của tất cả các tầng lớp nhân dân lao động sẽ là điều kiệnquan trọng để phát huy dân chủ, củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị
- Pháp luật bảo đảm thực hiện nền dân chủ XHCN phát huy quyền lực nhândân, bảo đảm công bằng xã hội thể hiện:
+ Pháp luật XHCN củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị về tổ chức, cơcấu, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị, vìlợi ích của nhân dân lao động
+ Pháp luật XHCN xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và công dân
Trang 24- Để tăng cường sự bảo đảm thực hiện nền dân chủ XHCN phát huy quyềnlực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội, xét về mặt pháp luật, cần phải có sự hoànthiện hệ thống pháp luật
d Pháp luật là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:
+ An ninh chính trị: Sự ổn định và phát triển vững chắc của chế độ chính trịcủa quốc gia
+ Trật tự an toàn xã hội: Trạng thái xã hội có trật tự kỷ cương trong đó mọingười được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật và chuẩn mực đạo đức,pháp lý xác định
+ Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được hiểu là bảo đảm chochế độ chính trị vạng thái xã hội được phát triển vững chắc, tự thân, không bị lệchlạc bởi những hành vi trái pháp luật
- Pháp luật là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, vì:+ Hệ thống quy phạm pháp luật được đặc ra để điều chỉnh, hướng dẫn hành
vi xử sự của các chủ thể, thiết lập một trật tự quan hệ pháp luật, thúc đẩy quá trìnhphát triển và những tiến bộ xã hội
+ Pháp luật còn chứa đựng những quy phạm cấm mọi hành vi gây mất ổnđịnh chính rị, trật tự an toàn xã hội
+ Những biện pháp ử dụng pháp luật quy định để áp dụng trong nhữngtrường hợp có vi phạm pháp luật thể hiện sức mạnh của nhà nước có ý nghĩa rấtlướng để ren đe, phòng ngừa vừng trị những người có hành vi xâm phạm đến anninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
e Pháp luật có vai trò giáo dục mạnh mẽ.
- Những quy phạm pháp luật được đặc ra luôn xác định rõ quyền và nghĩa
vụ của các chủ thể, là những khuôn mẫu cho hành vi xử sự của chủ thể trongnhững trường hợp cụ thể
- Pháp luật tạo cho chủ thể khả năng sử dụng những quyền đã được quyđịnh để phục vụ lợi ích của mình, nhưng đồng thời phải thực hiện những nghĩa vụtương ứng để tôn trong quyền và nghĩa vụ của những chủ thể khác
- Pháp luật còn tác động tới nhận thức và tư tưởng của mỗi thành viên trong
xã hội, giáo dục ý thức một người vì mọi người, mọi người vì một người, tôn trọngcác nguyên tắc xã hội chủ nghĩa
- Pháp luật còn quy định cách hình thức khen thưởng, khuyến khích đối vớinhững thành viên có nhiều cống hiến cho xã hội và trừng trị nghiêm khắc đối vớinhững người có hành vi vi phạm pháp luật xâm hại đến lợi ích của cá nhân, nhànước, xã hội…
g Pháp luật xã hội chủ nghĩa góp phần tạo dựng những quan hệ xã hội mới:
Trang 25- Pháp luật có khả năng “đi trước”, định hướng cho sự phát triển của cácquan hệ xã hội, vì vậy nó có vai trò to lớn trong việc tạo dựng ra nhiều quan hệ xãhội mới
+ Đời sống xã hội thay đổi theo những quy luật nhất định mà con người cóthể nhận biết được
+ Đối với những thay đổi mà cần phải điều chỉnh bằng pháp luật, pháp luật
sẽ được đặt ra để tạo cơ sở cho việc xác lập những quan hệ mới và thiết kế những
mô hình tổ chức tương ứng, chủ động và kịp thời tác động thúc đẩy nhanh quátrình phát triển của xã hội
- Tuy nhiên, pháp luật luôn mang tính ổn định Sự hình thành mới hoặc sựthay đổi thường chỉ diễn ra với từng bộ phận nhất định trong hệ thống pháp luậtchứ ít có thể đột biến toàn phần trong thời gian ngắn Do đó, các quy phạm địnhhướng chỉ là một bộ phận nhất định trong hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia
h Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác và phát triển
- Pháp luật so khả năng thiết lập một trật tự mà ở đó mà chủ thể khi tham giavào các quan hệ phải tôn trọng những cam kết và phải chịu trách nhiệm về nhữnghậu quả có thể xảy ra
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện quyền lực nhân dân, phản ánh nhữnglợi ích cơ bản, lâu dài của dân tộc, của quốc gia, của tập thể và cá nhân
- Với những đăc điểm trên, pháp luật xã hội chủ nghĩa có khả năng tạo môitrường chính trị, kinh tế, xã hội ổn định để tạo niềm tin mở rộng quan hệ hợp tác
và phát triển với các quốc gia và tổ chức quốc tế
- Thực tế cho thấy, muốn mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế cần phải chútrọng đến việc nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợpvới điều kiện và hoàn cảnh trong nước đồng thời phù hợp với xu hướng phát triểnchung của tình hinh quốc tế và khu vực
3 Chức năng của pháp luật XHCN
1 Khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật (QPPL)
a Khái niệm quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật nói chung là quy tắc xử sự chung cho mọi người, cótính chất mẫu mực, tiêu chuẩn để mọi người tuân theo trong những điều kiện nhấtđịnh và hậu quả pháp lý đối với chủ thể nếu vi phạm các quy tắc xử sự đó Các quytắc xử sự này do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện thực hiện
Trang 26- Khái niệm:
Có thể hiểu quy phạm pháp luật:
+ Quy phạm pháp luật (QPPL) là quy tắc xử sự chung do Nhà nước banhành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội (QHXH) theo nhữngđịnh hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định
+ Quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa là quy tắc xử sự chung do nhà nước
xã hội chủ nghĩa ban hành, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động để điều chỉnh các quan hệ xã hội vì mục đích xây dựng chủnghĩa xã hội
b Đặc điểm của quy pháp luật xã hội chủ nghĩa:
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung: Quy phạm được đặt ra khôngphải dành cho một chủ thể cụ thể nào cả mà là dành cho bất kỳ chủ thể nào khi ởtrong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định đã được quy định;
- Quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc phê chuẩn và được bảođảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước;
- Quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc chung;
- Quy phạm pháp luật vừa có tính giai cấp vừa có tính xã hội;
- Quy phạm pháp luật được sử dụng nhiều lần trong cuộc sống;
2 Cấu trúc (cơ cấu) của quy phạm pháp luật
Cấu trúc của quy phạm pháp luật gồm 3 bộ phận: Giả định; Quy định; Chếtài
a Giả định của quy phạm pháp luật: Là phần nêu lên phạm vi tác động của
quy phạm pháp luật, nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộcsống và cá nhân hay tổ chức nào (chủ thể nào) gặp phải điều kiện, hoàn cảnh đóphải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật
- Nội dung của bộ phận giả định của quy phạm pháp luật thường là:
+ Chủ thể (cá nhân, tổ chức)
+ Phạm vi thời gian, không gian, những tình huống điều kiện nhất địnhcủa đời sống xã hội mà chủ thể đó gặp phải
- Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật trả lời cho câu hỏi: Tổ chức nào,
Cá nhân nào (chủ thể)? Khi nào, (trong điều kiện hoàn cảnh nào?) mà chủ thể đangrơi vào điều kiện hoàn cảnh đó? Việc xác định tổ chức, cá nhân nào và điều kiệnhoàn cảnh nào mà chủ thể đang rơi vào là ý chí của Nhà nước (Đây là biểu hiệncủa quyền lực nhà nước)
- Những chủ thể, hoàn cảnh, điều kiện nêu trong giả định phải rõ ràng chínhxác, sát với tình hình thực tế, tránh tình trạng mập mờ, khó hiểu dẫn đến khả năngkhông thể hiểu được hoặc hiểu sai lệch nội dung quy phạm pháp luật
- Giả định của quy phạm pháp lụât có thể giản đơn (nêu một điều kiện hoàncảnh); hoặc có thể phức tạp (nêu nhiều điều kiện hoàn cảnh)
Trang 27Ví dụ: Điểm 3 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình: “ Cha, mẹ đã bị Toà ánhạn chế quyền đối với con chưa thành niên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ phải nuôidưỡng con”
Hoặc Điều 90: “ Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn mà hoàgiải tại Toà không thành, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoảthuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thìToà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sởđảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy
có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà ánquyết định”
- Nhà làm luật cần phải dự kiến tối đa những hoàn cảnh, điều kiện về khônggian, thời gian và những điều kiện của chủ thể pháp luật có thể xảy ra trong đờisống thực tế mà trong đó hành vi của những chủ thể pháp luật nào cần phải đượcđiều chỉnh bằng pháp luật để hạn chế những thiếu sót, những “lỗ hỏng” trong phápluật, hạn chế việc áp dụng pháp luật theo nguyên tắc tương tự về luật
- Giả định của QPPL có thể thay đổi theo sự thay đổi của các điều kiệnchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước hoặc sự thay đổi của quan điểmchính trị pháp lý nhà nước hoặc nhận thức của những người có liên quan tới quátrình xây dựng pháp luật
b Quy định của quy phạm pháp luật: Là bộ phận của quy phạm pháp luật,
trong đó nêu cách xử sự mà mọi chủ thể khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêutrong phần giả định được phép hoặc bắt buộc phải thực hiện
- Nội dung của phần quy định trả lời cho câu hỏi:
+ Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Phải làm như thế nào?
Ví dụ: Điều 30 Hiến pháp năm 2013:
“1 Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.
3 Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.”
Như vậy:
+ Khoản 1 – phần quy định của quy phạm này trả lời câu hỏi được làm gì?
“được khiếu nại, tố cáo”;
+ Khoản 2 – phần quy định của quy phạm này trả lời câu hỏi phải làm gì?
“phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo”; và được làm gì: “được bồi thường”;
+ Khoản 3 – phần quy định của quy phạm này trả lời câu hỏi không được
làm gì? “nghiêm cấm trả thù người khiếu nại, tố cáo”;
Trang 28- Cách xử sự nêu trong QPPL chính là yêu cầu (mệnh lệnh) của nhà nước, do
đó, có tính bắt buộc đối với chủ thể Yêu cầu (mệnh lệnh) của nhà nước trongQPPL có thể thể hiện dưới các hình thức sau đây:
+ Dứt khoát: Quy định chỉ nêu một cách xử sự và các chủ thể buộc phải xử sựtheo mà không có sự lựa chọn nào khác Ví dụ: Khoản 1 Điều 3 BLDS năm 2015, quy
định “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản ”
+ Không dứt khoát: Quy định nêu ra hai hoặc nhiều cách xử sự và cho phépcác chủ thể có thể lựa chọn cho mình cách xử sự phù hợp từ những các cách đãnêu
Ví dụ: Khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền lựa
chọn chế độ tài sản của vợ chồng: “Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.”
+ Tùy nghi: Quy định cho phép các chủ thể có thể tự do lựa chọn việc thựchiện hay không thực hiện quyền của mình Ví dụ: Khoản 1 Điều 9 Bộ luật dân sựquy định về thực hiện quyền dân sự: Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình… ”
- Bộ phân quy định của QPPL thường được nêu dưới dạng: Cấm, khôngđược, phải, thì, được, có… Mức độ chặt chẻ, rõ ràng của bộ phận quy định củaQPPL là một trong những điều kiện để đảm bảo nguyên tắc pháp chế trong hoạtđộng của các chủ thể
- Bộ phận quy định của QPPL đã thiết lập cho các chủ thể tham gia quan hệ
xã hội mà quy phạm pháp luật điều chỉnh có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhấtđịnh
c Chế tàicủa quy phạm pháp luật: Là bộ phận của qui phạn pháp luật nêu
lên biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến để đảm bảo cho pháp luật được thựchiện nghiêm chỉnh Các biện pháp tác động nêu ở bộ phận chế tài của quy phạmpháp luật sẽ được áp dụng đối với tổ chức hay cá nhân nào vi phạm pháp luật(không thực hiện đúng mệnh lệnh của của nhà nước đã nêu trong bộ phận quy địnhcủa quy phạm pháp luật) Ví dụ: Khoản 1 Điều 68 trong BLHS 2015, sửa đổi năm
2017: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm”
- Bộ phận chế tài trả lời câu hỏi: Hậu quả như thế nào nếu vi phạm pháp luật
- Chế tài pháp luật là điều kiện bảo đảm cần thiết cho những quy định của nhànước được thực hiện chính xác, triệt để Đó là những biện pháp cưỡng chế gây hậuquả bất lợi cho chủ thể vi phạm pháp luật
- Các loại chế tài:
Trang 29Nếu xem xét dưới góc độ là những biện pháp cưỡng chế mang tính trừngphạt có liên quan đến trách nhiệm pháp lý, thì có các loại:
+ Chế tài hình sự
+ Chế tài hành chính
+ Chế tài dân sự
+ Chế tài kỷ luật
3 Phân loại các quy phạm pháp luật
Tuỳ theo căn cứ khác nhau, quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa có thểphân loại thành các loại khác nhau:
- Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của từng ngành luật Quy phạm pháp luật phân chia thành:
+ Quy phạm pháp luật hình sự
+ Quy phạm pháp luật hành chánh
+ Quy phạm pháp luật dân sự
+ Quy phạm pháp luật lao động
+ Quy phạm pháp luật đất đai
+……
- Căn cứ vào nội dung của quy phạm pháp luật chia thành:
+ Quy phạm pháp luật định nghĩa: là quy phạm pháp luật có nội dung giảithích, xác định một vấn đề nào đó hoặc nêu những kinh nghiệm pháp lý
Ví dụ: Khoản 1 Điều 8 BLHS 2015 nêu khái niệm về tội phạm: “Tội phạm
là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
+ Quy phạm pháp luật điều chỉnh (Hay còn gọi là quy phạm quy định): làquy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi của con người và hoạt động của các tổchức (Quy định quyền và nghĩa vụ của những người tham gia quan hệ pháp luật.Các quy phạm này điều chỉnh hành vi hợp pháp của con người)
- Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong quy phạm pháp luật chia thành:
+ Quy phạm pháp luật dứt khoát: Chỉ quy định một cách xử sự rõ ràng, chặtchẽ
+ Quy phạm pháp luật không dứt khoát (tuỳ nghi): Nêu ra hai hoặc nhiềucách xử sự và cho phép chủ thể lựa chọn cho mình một cách xử sự từ những cách
đã nêu
Trang 30+ Quy phạm pháp luật hướng dẫn: Nội dung của nó khuyên nhủ, hướng dẫncácchủ thể tự giải quyết một số công việc nhất định
- Căn cứ sự trình bày của các quy phạm pháp luật chia thành:
+ Quy phạm bắt buộc: Quy định nghĩa vụ phải thực hiện những hành vi tíchcực nhất định
+ Quy phạm cấm đoán: Quy định nghĩa vụ không được thực hiện các hành
vi nhất định Nó đòi hỏi chủ thể phải kiềm chế không thực hiện những hành vi màpháp luật cấm
+ Quy phạm cho phép: Quy phạm này bảo đảm quyền được thực hiện nhữnghành vi tích cực trong các quan hệ xã hội
- Một số phân chia khác
+ Quy phạm pháp luật nguyên tắc: Là những quy phạm không trực tiếp điềuchỉnh một loại quan hệ nào, không quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể,chúng chỉ nêu những nguyên tắc cơ bản để xử sự chứ không nêu cách xử sự cụ thể
+ Quy phạm pháp luật khen thưởng nêu những hình thức khen thưởng, độngviên cho những chủ thể có hành vi đem lại lợi ích lớn cho xã hội, Nhà nước và cánhân
+ Quy phạm pháp luật nội dung: Xác định quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệmcủa các chủ thể pháp luật
+ Quy phạm pháp luật hình thức: Xác định trình tự, thủ tục để các chủ thểthực hiện quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệm của mình
II VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1 Khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
a Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật: Văn bản quy phạm pháp luật là
văn bản do cơ quan nhà nước nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tựluật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiệnnhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đờisống
b Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ban hành Đó là những cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo luật định Có thể có
cơ quan nhà nước nhưng không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng quy tắc xử sự chung (tứ là chứa đựng các quy phạm pháp luật)
Lời hiệu triệu, kêu gọi, văn bản có tính chất thông báo sự việc… mặc dù cógiá trị pháp ý nhưng không phải là văn bản quy phạm pháp luật vì không chứađựng quy tắc xử sự chung
- Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống.
VBQPPL khác với văn bản cá biệt hoặc các văn bản áp dụng pháp luật, các vănbản cá biệt, văn bản áp dụng pháp luật chỉ áp dụng một lần trong cuộc sống Ví dụ:
Trang 31Quyết định lên lương, quyết định thi hành một bản áa, quyết định xử phạt vi phạmhành chính… chỉ áp dụng một lần đối với chủ thể cụ thể.
- Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện theo quy định của pháp luật (phải tuân thủ quy định của Hiến
pháp, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và một số quy địnhcủa một số luật khác)
2 Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
Theo Hiến pháp năm 2013 và luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luậtnăm 2015 thì VBQPPL ở Việt Nam có các loại sau đây
- Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Luật, nghị quyết
- Văn bản do UBTVQH ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết
- Văn bản do có quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương ban hành đểthực hiện các VBQPPL của QH,UBTVQH gồm:
+ Chánh án tòa án nhân dân tội cao: Quyết đinh , chỉ thị, thông tư
+ Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao: Nghị quyết
+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Quyết đinh , chỉ thị, thông tư+ Đối với việc liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổchức chính trị xã hội: Nghị quyết liên tich, thông tư liên tịch
- Văn bản do HĐND, UBND ban hành để thi hành VBQPPL của QH,UBTVQH,và văn bản do cơ quan nhà nước cấp trên; văn bản do UBND ban hànhcòn để thi hành VBQPPL của HĐND cùng cấp
+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
+ Nghị quyết, chỉ thị của UBND
Căn cứ vào trình tự ban hành và giá trị pháp lý, các văn bản quy phạm phápluật được chia thành hai loại văn bản luật và các văn bản dưới luật
a Các văn bản luật: VBPL là VBQPPL do quốc hội, cơ quan cao nhất của
quyền lực nhà nước ban hành Các văn bản này có giá trị pháp lý cao nhất Mọivăn bản dưới văn bản luật khi ban hành phải dựa trên cơ sở văn bản luật và khôngđược trái với các quy định trong văn bản đó Hình thức của văn bản luật: Hiếnpháp, luật (hoặc đạo luật)
- Hiến pháp: Ban gồm Hiến pháp và các đạo luật bổ sung sửa đổi Hiến pháp+ Quy định những vấn đề cơ bản của nhà nước như: Hình thức và bản chấtnhà nước; chế độ chnhs trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân; hệ thống tổ chức; nguyên tắc hoạt động và thẩm quyền của các cơ quannhà nước