Đề cương môn Pháp Luật Đại Cương Học viện Báo chí và Tuyên Truyền gồm nội dung từ chương 2 đến chương 7 (chương 1 là khát quát môn học). Nội dung ngắn gọn, dễ nhớ. Khi đi thi môn này ở học viện X nên chú ý đưa ra nhiều ví dụ thì điểm sẽ cao
Trang 1ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
- Khi XH thay đổi:
Quan điểm của chủ nghĩa Mác về nguồn gốc nhà nước – Về kinh tế:
+ Thay đổi từ sự phát triển của lực lượng sản xuất Các công cụ lao động bằngđồng, sắt thay thế cho công cụ bằng đá và được cải tiến Con người phát triểnhơn về mặt thể lực và trí lực, kinh nghiệm lao động đã được tích lũy
+ Ba lần phân công lao động là những bước tiến lớn của xã hội gia tăng sự tích tụtài sản và góp phần hình thành và phát triển chế độ tư hữu
+ Nền kinh tế mới đã phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc Sự phân công là động
và nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm của xã hội công xã nguyên thủykhông còn phù hợp
+ Chế độ tư hữu sự chênh lệch giàu nghèo, mâu thuẫn giai cấp đã phá vỡ chế độ
sở hữu chung và bình đẳng của xã hội công xã nguyên thủy
Quan điểm của chủ nghĩa Mác về nguồn gốc nhà nước – Về xã hội:
+ Sự xuất hiện gia đình cá thể đã trở thành lực lượng đe dọa sự tồn tại của thị tộc+ Sự phân biệt kẻ giàu người nghèo và mâu thuẫn xã hội ngày càng gai tăng+ Đấu tranh giai cấp diễn ra không ngừng và càng ngày càng gay gắt, trật tự xãhội bị đe dọa
+ Xã hội cần một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung của cộng đồng, cãhội cần phát triển trong một trật tự nhất định
+ Xã hội cần có một tổ chức mới phù hợp với cơ sở kinh tế và xã hội mới
- Sự xuất hiện NN không phải là “quyền lực bên ngoài áp đặt vào xã hội mà là”một lực lượng nảy sinh từ xã hội” một lực lượng “tựa hồ đứng trên xã hội” cónhiệm vụ làm giảm bớt sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trong mộttrật tự
Câu 2 (4.0 điểm): Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó.
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và
phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước
Hình thức nhà nước được hình thành từ ba yếu tố:
- Hình thức chính thể: Đây là cách thức để tổ chức, trình tự thành lập của cơquan quyền lực nhà nước cao nhất và mối quan hệ giữa các cơ quan đó vớinhau cũng như là thái độ của các cơ quan này với nhân dân
Trang 2+ Hình thức chính thể quân chủ: là hình thức mà trong đó quyền lực tối cao củanhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước(vua, hoàng đế…) theo nguyên tắc thừa kế
● Chính thể quân chủ tuyệt đối: là hình thức mà quyền lực tập trung vào tay mộtngười
VD: nhà vua trong nhà nước phong kiến Việt Nam
● Chính thể quân chủ hạn chế: ngoài việc vua nắm quyền lực thì còn nghị việnnắm giữ quyền lực cùng với vua
VD: Liên hiệp Vương quốc Anh
+ Hình thức chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhànước thuộc vào một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định
● Cộng hòa dân chủ: quyền bầu cử được quy định về mặt hình thức pháp lý đốivới toàn thể nhân dân
cơ quan nhà nước ở địa phương
+ Nhà nước đơn nhất: là hình thức nhà nước chủ quyền chung, các bộ phận hợpthành là các đơn vị hành chính không có chủ quyền quốc gia Hệ thống phápluật, các cơ quan nhà nước thống nhất
VD: Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân Việt Nam
+ Nhà nước liên bang: được hình thành từ hai hay nhiều quốc gia thành viên vàcác thành viên này có chủ quyền riêng bên cạnh chủ quyền chung của nhà nướcliên bang
VD: Hợp chủng quốc Hoa Kì, Liên bang Úc
- Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp, cách thức mà cơ quan nhà nước
sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
+ Phương pháp dân chủ:
● Dân chủ tức là nhà nước do dân làm chủ sự toàn quyền của nhân dân
● Dân chủ gắn với nhà nước: dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản, dân chủ xã hội chủnghĩa
● Biểu hiện: Dân chủ thực sự và dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi và dân chủhạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
VD: Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân Việt Nam
+ Phương pháp phản dân chủ:
● Phản dân chủ là phương pháp sử dụng nhằm phục vụ lợi ích của một bộ phậnnhỏ trong xã hội, đi ngược lại với lợi ích của đông đảo quần chúng
Trang 3● Phản dân chủ gắn với nhà nước: chủ nô, phong kiến, phát xít
● Biểu hiện: độc tài, phát xít, quân phiệt
+ Nhà nước của dân: Nhân dân thực hiện quyền làm chủ bằng hai hình thức:
● Tham gia quản lý bằng cách làm việc trong các cơ quan nhà nước (dân chủ đạidiện)
● Tham gia vào các tập thể lao động có tính tự quản (dân chủ trực tiếp)
+ Nhà nước “do dân” là do nhân dân thiết lập lên bằng đấu tranh giai cấp
+ Nhà nước ”vì dân” là mục đích của nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp chínhđáng của công dân
- Bản chất của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của
dân do dân vì dân được cụ thể bằng những đặc trưng sau:
+ Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
● NNCHXHCNVN nòng cốt là liên minh công nông và tầng lớp trí thức dưới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
● Với tư cách là chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước, nhân dân thực hiệnquyền lực dưới những hình thức khác nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp)
● Ngoài ra nhân dân có quyền kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máynhà nước; có quyền trực tiếp đưa ra kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền
+ Nhà nước Cộng hòa xã hội nghĩa Việt Nam là một nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi
● Bản chất dân chủ XHCN của nhà nước CHXHCNVN thể hiện một cách toàndiện trên mọi lĩnh vực (kinh tế; chính trị; tư tưởng, văn hóa và xã hội)
+ Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
● Xây dựng một cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thiết lập và củng cố đại đoànkết dân tộc
● Toàn bộ hệ thống chính trị bao gồm các tổ chức Đảng, Công đoàn, Nhà nước,Mặt trận tổ quốc… đều coi việc thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc, xâydựng Nhà nước Việt Nam thống nhất là mục tiêu chung, là nguyên tắc hoạtđộng của tổ chức mình
● Nhà nước luôn ưu tiên dân tộc ít người, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, tạo điềukiện để các dân tộc giúp đỡ nhau cùng tồn tại và phát triển trên cơ sở hợp tácđoàn kết vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, vănminh
● Chú ý hoàn cảnh của mỗi địa phương để xây dựng bản sắc riêng của dân tộcViệt Nam, đầy đủ tính phong phú mà vẫn nhất quán, thống nhất
Trang 4+ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi
● Nhà nước rất quan tâm đến giải quyết các vấn đề xã hội và đầu tư một cáchthỏa đáng vào các vấn đề xã hội,
● Đồng thời coi việc giải quyết các vấn đề này là nhiệm vụ của mọi cấp mọingành và của nhà nước nói chung
+ Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình hợp tác và hữu nghị
● Chính sách và hoạt động đối ngoại của Nhà nước CHXHCN Việt Nam thể hiệnkhát vọng hòa bình của nhân dân Việt Nam, thể hiện mong muốn hợp tác trêntinh thần hòa bình, hữu nghị và cùng có lợi với tất cả các quốc gia
● Phương châm Việt nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới; thểhiện đường lối đối ngoại mở cửa của nhà nước Việt Nam
Câu 4 (4.0 điểm): Bộ máy nhà nước là gì? Kể tên hệ thống cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
Bộ máy nhà nước Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ươngxuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơchế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
Hệ thống cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay:
- Các cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
- Chủ tịch nước
- Các cơ quan hành chính nhà nước: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, các
cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
- Các cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, các Tòa
án nhân dân địa phương, các Tòa án quân sự các các Tòa án khác do luật định
- Các cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dâncấp cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự
- Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
Câu 5 (3.0 điểm): Vì sao nói Nhà nước là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp thống trị?
- Nguồn gốc của nhà nước:
Theo Mác Lênin: nhà nước được hình thành do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được vì thế nên khi mâu thuẫn đạt được đến đỉnh điểm phải cần có nhà nước
ra đời để giải quyết mâu thuẫn này → ý nghĩa ra đời của nhà nước
- Sau đó nhà nước cần một bộ máy cưỡng chế và bộ máy cưỡng chế này phục vụcho giai cấp thống trị
- Phân tích bản chất của nhà nước theo 2 thuộc tính:
+ Tính giai cấp:
● Thống trị (quyền lực) kinh tế: có vai trò quyết định, tạo ra sự lệ thuộc về mặtkinh tế của người bị bóc lột đối với giai cấp thống trị
● Thống trị (quyền lực) chính trị: có vai trò duy trì quan hệ bóc lột, là bạo lực có
tổ chức của giai cấp nhằm đàn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị trong xã hội
Trang 5● Thống trị (quyền lực) tư tưởng: là sự thống trị về mặt tinh thần, hệ tư tưởng củagiai cấp thống trị được xây dựng và thông qua con đường nhà nước trở thành
hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
Câu 7 (3.0 điểm): Phù hợp với mỗi kiểu quan hệ sản xuất có giai cấp là một kiểu nhà nước đúng hay sai? Tại sao?
Đúng, vì:
C Mác viết:
“Tổng hợp lại thì những quan hệ sản xuất hợp thành cái mà người ta gọi là những quan hệ xã hội, là xã hội và hơn nữa hợp thành một xã hội ở vào một giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, một xã hội có tính chất độc đáo riêng biệt Xã hội cổ đại, xã hội phong kiến, xã hội tư sản đều là những tổng thể quan hệ sản xuất như vậy, mỗi tổng thể đó đồng thời lại đại biểu cho một giai đoạn phát triển đặc thù trong lịch sử nhân loại”
C.Mác gọi mỗi giai đoạn phát triển đặc thù đó là một hình thái kinh tế - xã hội, baogồm một cơ sở hạ tầng và một kiến trúc thượng tầng tương ứng Trong thượng tầngkiến trúc của xã hội có giai cấp luôn tồn tại nhà nước Như vậy, theo quan điểm củachủ nghĩa Mác - Lênin, tương ứng một hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp là mộtkiểu nhà nước Đặc điểm của mỗi kiểu nhà nước do kiểu quan hệ sản xuất đặc thùtrong xã hội tương ứng quy định Theo quan niệm truyền thống, xã hội có giai cấp đã
và sẽ trải qua các hình thái kinh tế xã hội là chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa và xã hội chủ nghĩa, tương ứng là bốn kiểu nhà nước: nhà nước chủ nô, nhànước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa
Câu 8 (4.0 điểm): Nêu các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Liên hệ thực tiễn.
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN XHCN là những nguyên lý,những tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và khoa học, phù hợp với bản chất củanhà nước xã hội chủ nghĩa, tạo thành cơ sở cho tổ chức và hoạt động của các cơ quannhà nước và toàn thể bộ máy nhà nước
- Thứ nhất, nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.Thể hiện qua 3 phương diện:
+ Đảm bảo cho nhân dân tham gia đầy đủ và tích cực vào việc tổ chức ra bộ máynhà nước
Trang 6+ Đảm bảo cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản lý công việc của nhànước và quyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước
+ Nhà nước phải có cơ chế bảo đảm bảo cho nhân dân thực hiện kiểm tra giámsát hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhân viên nhà nước
Điều 6, Hiến pháp 2013 ghi nhận: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nướcbằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồngnhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước” Các cơ quan quyềnlực nhà nước là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, các
cơ quan này do nhân dân bầu và chịu trách nhiệm trước nhân dân
- Thứ hai, nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với tổ chức và hoạt động của bộ máynhà nước Sự lãnh đạo của Đảng thể hiện ở chỗ:
+ Đảng đề ra đường lối chính trị, chủ trương chính sách lớn cho hoạt động củanhà nước Đồng thời chỉ đạo quá trình xây dựng pháp luật
+ Quyết định các vấn đề quan trọng nhất về tổ chức bộ máy nhà nước lãnh đạo,thể chế hóa chủ trương chính sách của Đảng thành pháp luật của Nhà nước,quy định chung thống nhất bắt buộc trên quy mô toàn quốc
+ Đảng kiểm tra, giám sát, hướng dẫn giúp đỡ các hoạt động của các cơ quan nhànước thông qua các Đảng viên và tổ chức Đảng trong cơ quan đó
+ Giới thiệu đội ngũ cán bộ đủ năng lực, uy tín để đảm nhận chức vụ quan trọngtrong BMNN
Điều 4, Hiến pháp 2013 khẳng định: “Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiênphong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân laođộng và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp côngnhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và
+ Những vấn đề quan trọng của cơ quan nhà nước phải được đưa ra thảo luận tậpthể và quyết định theo đa số
Tại Khoản 1, Điều 8, Hiến pháp 2013 quy định: “Nhà nước được tổ chức vàhoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và phápluật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”
- Thứ tư, nguyên tắc bình đẳng đoàn kết giữa các dân tộc
Trang 7+ 4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để cácdân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.”
Tại Điều 5, Hiến pháp 2013 quy định: “Nước CHXHCN Việt Nam là quốc giathống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam; các dân tộcbình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọihành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc; ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc cóquyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tậpquán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình; Nhà nước thực hiện chínhsách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nộilực, cùng phát triển với đất nước”
- Thứ năm, nguyên tắc pháp chế XHCN
+ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa: đòi hỏi các cơ quan trong bộ máy nhànước phải đảm bảo thực hiện quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phâncông và phối hợp một cách nhịp nhàng, đồng bộ
Điều 8 Hiến pháp 2013: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp
và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật ”
+ Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi:
● Nhà nước phải ban hành văn bản pháp luật kịp thời điều chỉnh các quan hệ xãhội, thiết lập trật tự xã hội nhất định phù hợp với ý chí của nhà nước
● Các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chứckinh tế và các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tuân theo Hiến pháp và phápluật
Điều 8, Hiến pháp 2013 đã quy định cụ thể: “Nhà nước được tổ chức và hoạtđộng theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật,thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; các cơ quan nhà nước, cán bộ, côngchức, viên chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệchặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân;kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu,hách dịch, cửa quyền”
Câu 9 (3.0 điểm): Phân tích khái niệm nhà nước Từ đó, phân biệt nhà nước với các tổ chức tồn tại song song với nhà nước?
Trang 8Khái niệm nhà nước: Nhà nước là một tổ chức của quyền lực chính trị, có bộmáy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duytrì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp
Chương 2
Câu 1 (3.0 điểm): Tại sao nói pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội?
Pháp luật là sản phẩm do Nhà nước, do chính giai cấp thống trị đặt ra để duy trì trật
tự xã hội để bảo vệ giai cấp thống trị của họ vì vậy Pháp luật không phải kết quả của
tự phát hay cảm tính, pháp luật luôn luôn có tính ý chí, đó chính là ý chí của giai cấp thống trị.
Pháp luật phụ thuộc một phần vào ý chí chủ quan của chính Nhà nước Có thể khẳngđịnh điều này vì:
- Khâu cuối cùng đưa ra quyết định về sự thay đổi của hệ thống pháp luật là nhấtđịnh phải “qua tay” nhà làm luật
- Nhà làm luật là chủ thể, họ cũng chịu sự tác động của sự vận động xã hội, cókhả năng nhận thức được mức độ tác động của quá trình vận động ấy để từ đóđưa ra quyết định về sự thay đổi hệ thống pháp luật
- Bản chất giai cấp của nhà làm luật, với tư cách là giai cấp nắm quyền, họ sẽ xácđịnh rõ những điều gì sẽ xảy ra sau khi hệ thống pháp luật được thay đổi (khảnăng dự báo), trong đó trước hết là xác định lợi ích cũng như các mối quan hệ
xã hội mới được điều chỉnh có phù hợp với giai cấp thống trị hay không, sau đó
là đến mức độ phù hợp của hệ thống ấy với hoàn cảnh xã hội hiện tại cũng nhưtrong tương lai
Câu 2 (3.0 điểm): Thực hiện pháp luật là gì? Phân tích nội dung các hình thức thực hiện pháp luật.
Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích làm cho nhữngquy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp phápcủa các chủ thể pháp luật
Phân tích các hình thức thực hiện pháp luật:
- Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động): là một hình thức thực hiện pháp luật,trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không không tiến hành những hoạtđộng mà pháp luật ngăn cấm
- Thi hành pháp luật: là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thểthực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực
- Sử dụng pháp luật: là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể phápluật thực hiện quyền chủ thể của mình (thực hiện các hành vi mà pháp luật chophép) Sử dụng pháp luật khác với các hình thức thực hiện pháp luật khác ở chỗchủ thể pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luậtcho phép hoặc không cho phép theo ý chí của mình, chứ không bị ép buộc phảithực hiện
Trang 9- Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thôngqua các cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thểthực hiện những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh,đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể Trong trường hợp này,các chủ thể thực hiện pháp luật có sự can thiệp của nhà nước Trong nhữngtrường hợp đặc biệt, theo quy định của pháp luật thì cơ quan, tổ chức, xã hộicũng có thể thực hiện hoạt động này
Sự khác biệt giữa tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật với
áp dụng pháp luật ở chỗ, nếu như ba hình thức kể trên là những hình thức mà mọi chủthể pháp luật đều có thể thực hiện thì áp dụng pháp luật là hình thức luôn có sự thamgia của nhà nước
Câu 3 (3.0 điểm): Phân tích khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa? Hãy trình bày những yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa: Pháp chế xã hội chủ nghĩa là sự tôn trọng, tuânthủ, chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp, pháp luật của các cơ quan, nhân viên nhànước, của các tổ chức xã hội và mọi công dân
- Quán triệt nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng pháp luật và thi hànhpháp luật
- Tất cả các văn bản pháp luật của Nhà nước đều phải được quản triệt để tôntrọng và chấp hành một cách nghiêm chỉnh, không có một ngoại lệ nào đối vớicác quy phạm còn có hiệu lực, chưa được hủy bỏ hoặc sửa đổi
- Mọi người phải bình đẳng trước pháp luật – pháp luật bình đẳng trước mọingười
- Bảo vệ các quyền và tự do của công dân đã được pháp luật quy định
Câu 4 (3.0 điểm): Văn bản quy phạm pháp luật là gì? Phân loại và so sánh giá trị pháp lý văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay Lấy ví dụ.
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành, trong đó quy định những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đờisống xã hội
Phân loại văn bản quy phạm pháp luật: 2 loại
- Văn bản luật:
+ Hiến pháp
+ Luật (bộ luật)
+ Nghị quyết của Quốc hội
- Văn bản dưới luật:
+ Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
+ Nghị quyết của Chính phủ
+ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Tổng Kiểm toán Nhà nước
Trang 10+ Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhândân, thông tư của Chánh án tòa án nhân dân tối cao…
So sánh giá trị văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay:
- Vị trí pháp lý của văn bản luật cao hơn của văn bản dưới luật
- Trong trường hợp văn bản dưới luật mâu thuẫn với văn bản luật thu hồi văn bảndưới luật theo trình tự và luật định
VD: Văn bản luật: Nghị quyết số 31/2012/QH13 ngày 08/11/2012 của Quốc hội về
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013
Văn bản dưới luật: Quyết định số 1161/2021/QĐ-CTN của Chủ tịch nước về đặc xánăm 2021
Câu 5 (3.0 điểm): Lấy ví dụ và phân tích các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật gồm chủ thể của quan hệ pháp luật, khách
thể của quan hệ pháp luật và nội dung của quan hệ pháp luật.
Ví dụ 1: Vào ngày 04/03/2022, anh A 28 tuổi có vay của chị B 32 tuổi một số tiền trị
giá 20.000.000 đồng Giữa A và B có lập hợp đồng cho vay, được công chứng theođúng trình tự, thủ tục luật định
Với quan hệ pháp luật trên, có thể xác định
- Chủ thể của quan hệ pháp luật: anh A (bên vay) và chị B (bên cho vay)
+ Anh A: có năng lực pháp luật do anh không bị Tòa án hạn chế hay là tước đoạtnăng lực pháp luật; có năng lực hành vi do anh đã đủ tuổi và không mắc cácbệnh theo quy định pháp luật Vì thế, anh A có năng lực chủ thể đầy đủ
+ Chị B cũng có năng lực chủ thể đầy đủ, tương tự như anh A
- Khách thể của quan hệ pháp luật: khoản tiền vay 20.000.000 đồng và tiền lãi
- Nội dung của quan hệ pháp luật:
+ Anh A: có quyền được nhận số tiền cho vay; có nghĩa vụ phải trả cả nợ gốc vàlãi theo thỏa thuận trước đó
+ Chị B: có quyền được nhận lại khoản tiền đã cho vay và tiền lãi; có nghĩa vụgiao khoản tiền vay 20.000.000 đồng cho anh A như đã thỏa thuận
Câu 6 (4.0 điểm): Nêu bản chất và các thuộc tính cơ bản của pháp luật.
- Bản chất của pháp luật (là thể hiện tính thống nhất giữa hai thuộc tính là tínhgiai cấp và tính xã hội
- Tính giai cấp:
+ Tính giai cấp của pháp luật thể hiện trước hết ở chỗ, pháp luật phản ánh
ý chí Nhà nước của giai cấp thống trị
+ Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện ở mục đích điều chỉnh các quan
hệ xã hội
- Tính xã hội:
+ Pháp luật do Nhà nước, đại diện chính thức của toàn xã hội ban hànhnên nó còn mang tính chất xã hội
Trang 11+ Pháp luật được sử dụng để đảm bảo trật tự xã hội, giải quyết vấn đề xãhội
- Các thuộc tính cơ bản của pháp luật:
+ Tính quy phạm phổ biến của Pháp luật
● Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự, đó là những quy tắc khuôn mẫu, mựcthước được quy định rõ ràng, chính xác, xác định chặt chẽ về mặt hình thức
● Tính quy phạm của pháp luật nói lên giới hạn cần thiết mà nhà nước quy định
để mọi người có thể xử sự một cách tự do trong khuôn khổ cho phép
● Tính quy phạm của Pháp luật còn thể hiện ở chỗ: Là khuôn mẫu chung chonhiều người; được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian rộng lớn
→ Đây chính là dấu hiệu để phân biệt Pháp luật với các quy phạm xã hội khácnhư quy tắc đạo đức, tín điều tôn giáo,
+ Tính cưỡng chế Nhà nước của pháp luật
● Pháp luật được hình thành và phát triển bằng con đường Nhà nước chứ khôngthể bằng bất kỳ một con đường nào khác Với tư cách của mình Nhà nước làmột tổ chức hợp pháp, công khai và có quyền lực bao trùm toàn xã hội
● Việc tuân theo các quy tắc pháp luật không phụ thuộc vào ý chí chủ quan củamỗi con người
● Việc cưỡng chế buộc mọi người phải thi hành Pháp luật của nhà nước là khôngtránh khỏi
→ Đây là những đặc tính chỉ có ở pháp luật
Câu 7 (3.0 điểm): Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế, pháp luật và chính trị, liên hệ vào điều kiện Việt Nam hiện nay.
Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế (cơ sở hạ tầng):
- Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế thể hiện ở chỗ nội dung của pháp luật là
do các quan hệ kinh tế xã hội quyết định, chế độ kinh tế là cơ sở của pháp luật
Sự thay đổi của nền kinh tế sẽ dẫn đến sự thay đổi pháp luật Pháp luật luônphản ánh trình độ phát triển của kinh tế Pháp luật không thể cao hơn hoặc thấphơn trình độ phát triển của kinh tế Tính chất nội dung của các quan hệ kinh tế,của cơ chế kinh tế quyết định tính chất, nội dung của các quan hệ pháp luật,tính chất phương pháp điều chỉnh của pháp luật
- Pháp luật có sự tác động trở lại đối với sự phát triển của kinh tế Sự tác động đó
có thể là tích cực cũng có thể là tiêu cực
Trang 12VD: trước và sau 1986 (chế độ kinh tế) kinh tế bao cấp (kế hoạch hóa tập
trung) qui định 1 thành phần kinh tế Nhà nước duy nhất → không phù hợp →kéo lùi kinh tế Hiện nay kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa → nhiều thànhphần kinh tế nhưng Nhà nước vẫn là chủ yếu → phù hợp với kinh tế Việt Nam
Mối quan hệ pháp luật với chính trị (kiến trúc thượng tầng):
- Sự tác động của chính trị đối với pháp luật: nền chính trị của giai cấp cầmquyền quy định bản chất, nội dung của pháp luật
VD: nhà nước Việt Nam có bản chất ở hiến pháp 2013, thể hiện rõ ý chí vàchính trị Việt Nam quản lý nhà nước bằng pháp luật
- Sự tác động của pháp luật đối với chính trị
+ Pháp luật là hình thức, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
+ Pháp luật là công cụ để chuyển hóa ý chí của giai cấp thống trị trở thànhquy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc đối với mọi người
VD: Hiến pháp 2013 thể hiện rõ ý chí, chính trị của vị trí đứng đầu là NhàNước Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tronghiến pháp là Nhà nước của dân, do dân, vì dân Nhà nước hoạt động dựa trênlợi ích của toàn công dân Việt Nam Nhà nước thông qua pháp luật, hiến pháp
có thể quyết định những quy tắc xử sự, quyền, nghĩa vụ của nhân dân Việt Nam
và những điều được ghi trong luật đều có tính bắt buộc đối với mọi công dânViệt Nam
Câu 8 (3.0 điểm): Phân tích khái niệm quy phạm pháp luật và làm rõ cơ cấu của quy phạm pháp luật.
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được
áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi
cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩmquyền quy định trong Luật này ban hành và được nhà nước bảo đảm thực hiện
- Cơ cấu của quy phạm pháp luật được hiểu là các bộ phận hợp thành quy phạmpháp luật Các bộ phận của quy phạm pháp luật bao gồm: Giả định, quy định vàchế tài
+ Giả định:
● Là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh cóthể xảy ra trong cuộc sống mà các cá nhân hoặc tổ chức khi ở trong điều kiện
đó cần phải xử sự theo quy định của nhà nước
● Trả lời cho câu hỏi: Ai? Khi nào? Hoàn cảnh, điều kiện nào?
● Gồm: quy định đơn giảm và quy định phức tạp
+ Quy định:
● Quy định là 1 bộ phận của quy phạm pháp luật nêu ra cách xử sự mà tổ chức,
cá nhân ở quy phạm pháp luật vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giảđịnh được phép thực hiện hoặc bắt buộc phải tuân theo
● Trả lời cho câu hỏi: Phải làm gì? Được làm gì? Làm như thế nào?
Trang 13● Gồm: quy định mệnh lệnh, quy định giao quyền và quy định tùy nghi
+ Chế tài
● Là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mànhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng mệnh lệnhcủa nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật
● Gồm: chế tài hình sự, chế tài dân sự, chế tài hành chính và chế tài kỷ luật
Câu 9 (3.0 điểm): Mối liên hệ giữa pháp luật với nhà nước, pháp luật với đạo đức; liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:
- Khái niệm đạo đức: đạo đức là những quan điểm, quan niệm của con người(một cộng đồng người, một giai cấp, ) về cái thiện, các ác, sự công bằng…
- Pháp luật luôn phản ánh đạo đức của lực lượng cầm quyền
- Pháp luật → đạo đức
- Đạo đức → PL
→ Vì vậy trong khí xây dựng và thực hiện pháp luật, các lực lượng cầm quyềnđều phải tính đến yếu tố này để tạo cho pháp luật một khả năng “thích ứng”,làm cho nó giống như thể hiện ý chí của mọi tầng lớp xã hội
VD: ngược đãi cha mẹ → bị xử hình sự → bỏ quyền thừa kế
Mối quan hệ giữa pháp luật và nhà nước
- Sự tác động của nhà nước đối với pháp luật: Nhà nước ban hành và bảo đảmcho pháp luật được thực hiện trong cuộc sống
- Sự tác động của pháp luật đối với Nhà nước: quyền lực Nhà nước chỉ có thểđược triển khai và có hiệu lực trên cơ sở pháp luật Đồng thời, Nhà nước cũngphải tôn trọng Pháp luật, tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
- Sự tác động qua lại của nhà nước và pháp luật:
VD: Nhà nước và pháp luật Việt Nam cùng ra đời và thống nhất với nhau Nhànước bảo vệ pháp luật thực thi hiệu quả nhất Nhà nước có một bộ máy cưỡng chế đặcbiệt đảm bảo cho việc thực thi pháp luật được diễn ra như nhà tù,cảnh sát,tòa án,…Pháp luật lại được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, vì thế, nhà nước luôn đảm bảocho pháp luật được thực thi nhanh chóng,hữu hiệu nhất trong cuộc sống Pháp luật donhà nước ban hành,được truyền bá phổ biến bằng con đường chính thức thông qua các
hệ thống cơ quan nhà nước có thẩm quyền Pháp luật có khả năng tác động đến mọi cánhân, tổ chức trong xã hội, điều chỉnh hầu khắp các lĩnh vực của đời sống xã hội: kinh
tế, giáo dục, văn hóa,
Câu 10 (4.0 điểm): Phân tích bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa.
Khái niệm pháp luật xã hội chủ nghĩa
Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung
do nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với
ý chí của giai cấp thống trị
Bản chất của pháp luật thể hiện ở những điểm cơ bản sau đây