Hoa Kỳ chỉ bắt đầu ngành CN nhẹ trong 1 thời gian rồi chuyển qua CN nặng và phát triển đều các ngành, lúc đầu dựa vào thiết bị máy móc của Anh nhưng vào đầu TK19 đã có phát minh kỹ thuật
Trang 1Vốn Do ngoại thương rất phát triển,
tạo dk ban đầu về tích lũy vốn, quá trình này gắn liền với tích lũy nguyên thủy Thu lợi nhuận cao từ việc buôn bán len dạ với các nước thuộc địa và lạc hậu, không ngừng cướp bóc và mở rộng thuộc địa, buôn bán nô lệ cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo tiền để cho CMCN Anh
Hoa Kỳ kiếm nguồn vốn chủ yếu từ việc buôn bán vũ khí trong chiến tranh
Vai trò
của Nhà
nước
diễn ra rất sớm và triệt để, nó thủ tiêu mọi trở ngại trên con đường phát triển sx Ngay từ thời kỳ quân chủ chuyên chế đã
có những chính sách khuyến
Vai trò của nhà nước rất mờ nhạt trong CMCN Hoa Kỳ
Trang 2khích, ủng hộ sự phát triển của CNTB Các đạo luật về ruộng đất, luật bảo vệ quyền lợi của giai cấp TS, luật cấm XK các công cụ máy móc và bản vẽ
KT, luật cấm LĐ kỹ thuật ra nước ngoài đã trở thành 1 tiền
1768 Năm 1784 Henxicoo phát minh cách dùng than đá để luyện sắt -> tăng NSLĐ của ngành luyện kim; năm 1789 chiếc cầu sắt đầu tiên được xây dựng Để đáp ứng sự phát triển của CN, năm 1830 xây dựng tuyến đường sắt Đặc biệt là cách mạng trong lĩnh vực năng lượng Năm 1784, James watt phát minh máy hơi nước và nó trở thành biểu tượng cho sự phát triển của CNTB Ngành
Lại bắt nguồn từ sự di cư của người Anh, ông Slayter đã xây dựng nhà máy dệt đầu tiên ở
Mỹ vào năm 1970, sau đó ngành dệt mở rộng nhanh chóng Sự phát triển của CN nhẹ thúc đẩy CN nặng phát triển: luyện kim ngày càng tăng, khai thác than đc chú ý, tiếp theo là sự phát triển của GTVT, có tốc độ diễn ra nhanh chóng về xd cầu đường, đặc biệt là đường sắt CN phát triển kéo theo sự phát triển
NN, chế tạo ra nhiều máy móc thiết bị như: máy cắt cỏ, máy gặt ->lúa gạo thành mặt hàng
XK quan trọng
Trang 3chế tạo máy móc ra đờiĐặc điểm CNCM ở Anh diễn ra từ thấp
đến cao, từ thủ công lên nửa cơ khí -> cơ khí hóa hoàn toàn, từ các máy công cụ đến các máy động lực, đỉnh cao chế tạo máy hơi nước (1784), căn bản hoàn thành vào năm 1825
Hoa Kỳ chỉ bắt đầu ngành CN nhẹ trong 1 thời gian rồi chuyển qua CN nặng và phát triển đều các ngành, lúc đầu dựa vào thiết bị máy móc của Anh nhưng vào đầu TK19 đã
có phát minh kỹ thuật riêng
Mỹ sử dụng nhiều yếu tố khách quan thuận lợi, nguồn tài nguyên phong phú, đất đai khí hậu thuận lợi cho phát triển NN, có nguồn vốn, LĐ,
kỹ thuật từ châu Âu di cư sang
Nhìn chung, các cuộc CMCN ở Anh, Hoa Kỳ ta thấy được sự tác động to lớn đến KT và CT
- Về mặt kinh tế: Cuộc CMCN là bước nhảy vọt trong quá trình sx ở Anh, tạo nền tảng cho CN đại cơ khí, đến gần cuối TK 19 nước Anh trở thành
Trang 4“công xưởng của TG”
Với Mỹ, NSLĐ tăng cao, từng bước giúp nền kinh tế phát triển
- Về mặt chính trị: Ở Anh, cơ cấu giai cấp thay đổi trong XH, CN đã làm phá sản nông dân và thợ thủ công, đời sống của CN bị bần cùng hóa Với
Mỹ, từ 1 nc’ nghèo đã vượt lên đứng thứ 4 TG, thay đổi về địa vị, vị thế các nước trên TG phải chú ý đến
Câu 2: So sánh CMCN: Hoa Kỳ và Nhật Bản.
Giống nhau:
- CMCN là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất, là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá và kỹ thuật, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới
- Hoa Kỳ và Nhật Bản đều tiến hành cuộc CM từ công nghiệp nhẹ đến công nghiệp nặng, công nghiệp ngày càng hiện đại
- Năng suất lao động ngày càng tăng
Khác:
Trang 5- Khoản tiền bối thường sau
cuộc đấu tranh giành độc lập từ
Anh
- Thu hút nguồn vốn, sức lao
động và kỹ thuật từ châu Âu
chuyển sang
- Thu lợi từ các cuộc chiến
tranh với một số nước ở Châu
Á và Mỹ latinh( VD chiến
tranh thuốc phiện ở TQ, chiến
tranh với NB…)
- Nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng
- Nhật Bản đã tiến hành chiến tranh xâm lược các nước láng giềng để vơ vét tài nguyên và nhận tiền bồi thường chiến tranh, tại ra nguồn vốn đáng
kể cho cuộc CMCN
- Thời kỳ đầu, nhà nước Nhật Bản là đơn vị đầu tư vốn nhiều nhất vào cơ sở hạ tầng
và các ngành công nghiệp chủ yếu
- Nhà nước khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh
- Nhà nước tiến hành phát hành công trái để huy động vốn trong các tầng lớp dân cư
Tiến
trình
-CMCN được bắt đầu từ năm
1970, với sự xuất hiện nhà máy
dệt đầu tiên (do 1 người Anh di
cư xây dựng)
- Khi bắt đầu CMCN ở Nhật Bản, kinh tế nông nghiệp vẫn
là chủ yếu, phần lớn thu nhập quốc dân bắt nguồn từ khu vực này, công trường thủ công đã
Trang 6-Ngành luyện kim ngày cảng
phát triển sản lượng thép tăng
từ 33.908 tấn (1810) đến
600.000 tấn (1869)
-Ngành khai thác than cũng
được quan tâm phát triển
- Lĩnh vực giao thông vận tải
Nhìn chung nước Mỹ có tốc độ
xây dựng đường sá, cầu cống
diễn ra nhanh chóng, đặc biệt
là đường sắt
-Nông nghiệp:
Ở phía Bắc cách mạng công
nghiệp sớm tác động vào nông
nghiệp Sự phát triển của NN
- Một nét nổi bật trong quá trình CMCN của Nhật là sự tách rời giữa NN và CN Nông nghiệp ngày càng lạc hậu hơn
so với sự phát triển của CN Ở Nhật Bản đã hình thành hai khu vực kinh tế trái ngược nhau, một khu vực CN hiện đại
và một khu vực nông thôn lạc hậu
Trang 7đó mà sản lượng NN tăng lên nhanh chóng.
Còn ở miền Nam, các đồn điền cũng được mở rộng Nhiều sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao, sản lượng tăng nhanh như:
bông, lúa gạo, thuốc lá Virginia…
Đặc điểm - Tốc độ phát triển nhanh
- Sự phát triển của CMCN đi từ
CN nhẹ nhưng đã nhanh chóng chuyển sang CN nặng và cuộc cách mạng cơ bản đã hoàn thành trong thời gian ngắn hơn nhiều so với CMCN Anh
- Để phát triển kinh tế, chiến lược phát triển của HK bắt đầu phát triển công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng
- Cuộc CMCN của Nhật gắn liền với quá trình chuyển biến
từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền
- CMCN Nhật Bản khởi đầu bằng công nghiệp nhẹ nhưng các ngành CN nặng, GTVT,
CN Quốc phòng đã xuất hiện sớm và phát triển nhanh
- Trong quá trình CMCN ở Nhật Bản có sự tách rời giữa Nông Nghiệp và Công Nghiệp
Trang 8thế phát
triển
vốn, sức lao động, kỹ thuật từ Châu Âu chuyển sang
- Hoa Kỳ có nguồn tài nguyên phong phú và có vị trí địa lý rất thuận lợi nên hệ thống giao thông đường sắt, đường thủy rất phát triển thúc đẩy giao lưu kinh tế giữ các vùng tạo ra sự
bổ sung trong phát triển kinh tế giữa các vùng
thông qua con đường nhập khẩu
- Nhật Bản kế thừa và phát huy những kinh nghiệm của các nước Âu-Mỹ về cả kỹ thuật lẫn cách tổ chức nền công nghiệp
Câu 3: Đề bài: So sánh cách mạng công nghiệp Anh và Mỹ
* Giống nhau:
- Phát triển từ công nghiệp nhẹ lên công nghiệp nặng
* Khác nhau:
Vốn + Từ tích lũy nguyên thủy tư bản,
tước đoạt ruộng đất của nông dân
biến thành những đồng cỏ chăn
nuôi cừu, những người nông dân bị
mất ruộng muốn tồn tại lại phải bán
+Phát hành công trái để huy động vốn của dân
Trang 9ngang giá
Đối với các nước kém phát
triển: mua NVL giá rẻ, bán hàng
+ Ban hành các đạo luật về ruộng
đất, bảo vệ quyền lợi của giai cấp
tư sản, luật cấm xuất khẩu các công
cụ máy móc và bản vẽ kỹ thuật,
luật cấm lao động kỹ thuật ra nước
ngoài đã thực sự là tiền đề cho cách
mạng công nghiệp
+ Nhà nước Nhật Bản có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hành CMCN:
+ Đầu tư vốn vào xây dựng cơ
sở hạ tầng và các ngành công nghiệp
+Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, thi hành chế độ bảo
hộ thuế quan, trợ cấp xuất khẩu, bán lại các cơ sở kinh tế của nhà nước cho tư nhân với giá thấp và bảo trợ cho chúng
Trang 10trở thành những tập đoàn tài phiệt lớn
+Khuyến khích nhập các công nghệ thiết bị máy móc hiện đại
từ nước ngoài để phát triển các ngành công nghệ hiện đại
Tiến
trình
Cuộc cách mạng công nghiệp Anh
mở đầu bằng phát minh trong
ngành dệt
- Ngành dệt:
+ Năm 1733, John Kay phát minh
ra thoi bay Năng suất lao động
tăng gấp đôi khiến ngành kéo sợi
không đủ cung cấp cho ngành dệt,
đòi hỏi tăng năng suất
+ Năm 1764, James Hagreaves đã
chế tạo chiếc xa kéo sợi đầu tiên
Lượng sợi tăng lên, dệt không kịp
đòi hỏi tăng năng suất ngành dệt
+ Phát minh quan trọng trong
ngành dệt là máy dệt vải của
Edmund Cartwright năm 1785,
tăng năng suất ngành dệt lên 40
Để mở rộng thị trường, Nhật Bản tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược Đó là cuộc chiến tranh Trung-Nhật (1894-1895), chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905), chiến tranh xâm lược Triều Tiên (1910)
Trang 11- Ngành năng lượng: năm 1784, James Watt đã phát minh ra máy hơi nước và trở thành biểu tượng của thời kỳ này
- Ngành cơ khí: Năm 1789, Modeli
đã chế tạo thành công máy phay, bào, tiện Mở đầu cho thế kỷ có thể dùng máy chế tạo máy
- Ngành giao thông vận tải:
+ Năm 1814, chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi nước đã ra đơi
Trang 12+ Năm 1807, Robert Fulton đã chế
ra tàu thủy chạy bằng hơi nước
Cùng với đó là việc xây dựng nhiều
tuyến đường sắt đẩy mạnh nhịp độ
phát triển kinh tế của Anh
+ Phát triển đồng đều giữa công
nghiệp và nông nghiệp Hai ngành
cùng hỗ trợ nhau phát triển
+ Đi từ thủ công đến bán cơ khí rồi
cơ khí hoàn toàn
+ Thời gian bắt đầu cuộc CMCN không rõ ràng, khoảng
tế trái ngược nhau Nông nghiệp ngày càng lạc hậu so với công nghiệp
+ Đi từ thủ công và áp dụng các thành tựu khoa học của Châu
Âu để lên cơ khí
+ Gắn liền với quá trình chuyển biến từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền
Trang 13việc phát triển các ngành mới
nghiệm của Anh và các nước tư bản về cả kỹ thuật lẫn cách thức tổ chức nền công nghiệp
Câu 4 : Phân tích 1 số nguyên nhân dẫn đến sự thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973
* Thành tựu :
- Kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao
• Giai đoạn 1950 – 1960, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm
là 8,5%, trong khi ở Anh là 2,4%, Hoa Kỳ là 2,9%
• Giai đoạn 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng GDP ở Nhật là 10,8%, ở
Anh là 2,7%, ở Hoa Kỳ là 4,8%
+ Đến năm 1973, GDP tăng 20 lần từ 20 tỷ USD lên 402 tỷ USD -> trở
thành một trong những cường quốc đứng đầu thế giới
+ Tốc độ phát triển công nghiệp trung bình hàng năm lớn :
+ Thời kỳ 1950 -1960 là 15,9%, thời kỳ 1960 – 1969 là 13,5%
-> dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp
+ Giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng từ 4,1 tỷ USD năm 1950 lên 56,4
tỷ USD năm 1969
+ Đứng đầu các nước tư bản về nhập và chế biến dầu thô
+ Công nghiệp sản xuất thép năm 1950 có 4,8 triệu tấn đến năm 1973 lên
tới 117 triệu tấn
Trang 14+ Công nghiệp sản xuất ô tô năm 1960 Nhật đứng thứ 6 thế giới tư bản nhưng đến năm 1969 vươn lên đứng thứ 2 sau Hoa Kỳ
=> Sau cải cách Minh Trị 100 năm ( 1868 – 1968 ), Nhật Bản đã trở thành nước dẫn đầu các nước tư bản trong các lĩnh vực : đóng tàu, sản xuất xe máy, sản xuất hàng điện tử, sản xuất thép….
- Sản xuất nông nghiệp cũng đạt được nhiều thành tựu quan trọng
+ Tỷ trọng đóng góp trong tổng sản phẩm quốc dân giảm ( từ 22,6% năm
1952 xuống còn 9,9 % năm 1968 ) nhưng sản lượng và năng suất lao động tăng nhanh
+ Lao động nông nghiệp giảm từ 14,5 triệu năm 1960 xuống còn 8,9 triệu năm 1969
-> Tổng giá trị sản lượng nông – lâm – ngư nghiệp năm 1969 đạt được 9 tỷ USD
- Về giao thông vận tải : phương tiện vận chuyển tăng nhanh Đầu thập kỷ
70 Nhật Bản đứng đầu các nước tư bản về vận tải đường biển
- Ngoại thương : được coi là nhịp thở của nền kinh tế Nhật Bản
+ Từ năm 1950 – 1971, kim ngạch ngoại thương tăng 25 lần ( từ 1,7 tỷ USD lên 43,6 tỷ USD ) Trong đó xuất khẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần
* Nguyên nhân :
- Sự phát triển nhanh chóng của Nhật Bản trong giai đoạn này bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ yếu sau :
1 Người Nhật Bản đã tạo ra phương thức quản lý riêng
- Công nghệ phương Tây, Hoa Kỳ + Phuơng thức quản lý kiểu Nhật -> Sự
“thần kỳ ” kinh tế Nhật
-> Phương thức quản lý kiểu Nhật có 3 đặc trưng :
- Thứ nhất là thứ tự thâm niên :
Trang 15+ Những người có học vấn ngang nhau, vào làm cùng 1 thời gian, sẽ có mức lương như nhau, thăng chức được dựa vào thâm niên
+ Cách tuyển dụng nhân viên : tuyển những người trung học bậc thấp, bậc cao, cao đẳng và đại học -> cho họ học nghề ngay tại công ty, bồi dưỡng họ thành lớp người trung thanh cao độ với công ty nơi họ làm việc
+ Chế độ đãi ngộ : mỗi năm nhân viên Nhật Bản được nhận 2 kỳ thưởng
- Thứ 2 là Tuyển dụng suốt đời
+ Công ty đảm bảo việc tuyển dụng suốt đời đối với người lao động: công
ty cho họ thuê nhà ở, xây dựng các khu thể thao, an dưỡng
+ Cơ sở để chế độ tuyển dụng suốt đời có thể tồn tại lâu dài chính là :
- Công nhân Nhật Bản được đào tạo rất đa năng, tổng hợp, dễ dàng
chuyển sang làm việc ở bộ phận khác nhau
- Chế độ đãi ngộ theo thâm niên đã ràng buộc họ với công ty
- Do đãi ngộ chu đáo nên lòng trung thành được củng cố và họ cảm thấy rằng công ty như là công ty của chính mình
- Thứ 3 là Mỗi công ty ở Nhật đều có công đoàn
+ Tổ chức công đoàn làm việc rất hiệu quả, họ là trung gian giải quyết mâu thuẫn giữa giới chủ và người lao động
-> làm cho ngườ chủ hiểu rõ người lao động
-> tạo được mối quan hệ thân mật giữa người lao động và người chủ -> Hiệu quả công việc được nâng cao
( khác với Mỹ, tổ chức công đoàn đối kháng với giới chủ -> gây khó khăn cho giới chủ và người lao động có thể hiểu nhau )
=> Nhật Bản có phương thức quản lý rất khéo léo
2 Người lao động Nhật Bản cần cù, có tính kỷ luật cao, có tinh thần trách nhiệm và có trình độ văn hóa phổ cập cao
- Người dân Nhật Bản thiếu sự sáng tạo
Trang 16-> người dân phải cần cù, chu đáo
- Xây dựng hệ thống giáo dục phổ cập từ phổ thông đến đại học -> luôn hướng đến thực hành
-> người dân Nhật rất giỏi ứng dụng
- Áp dụng chế độ giáo dục bắt buộc
-> Tạo ra sự đồng đều cho người lao động
=> Tác động đến trình độ người lao động ở Nhật rất có ý thức, có trình độ tiếp thu và ứng dụng những phát minh khoa học kỹ thuật của thế giới
3 Duy trì tỷ lệ tích lũy vốn thường xuyên
- Tỷ lệ tích lũy vốn của Nhật rất cao, thường chiếm từ 30 – 50% GNP, gấp 2
so với Mỹ và Anh Để có điều này là do :
+ Tận dụng triệt để nguồn lao động trong nước
+ Tiền lương của công nhân Nhật trong những năm 1950 – 1960 rất thấp + Duy trì cơ cấu nền kinh tế 2 tầng
- Khai thác và sử dụng tốt nguồn tiết kiệm cá nhân
- Hạn chế phúc lợi xã hội, tinh giảm tối đa bộ máy hành chính để giảm nguồn chi ngân sách nhà nước
- Nhận viện trợ và đầu tư của tư bản nước ngoài
+ Từ 1960 – 1970, Mỹ viện trợ 2,1 tỷ USD
+ Từ 1950 – 1970, Nhật Bản thu hút 7 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài
4 Sử dụng vốn táo bạo và có hiệu quả
- Táo bạo :
+ Điều kiện vay vốn dễ dàng : các xí nghiệp chỉ cần có 24% vốn pháp định
là có thể vay vốn ngân hàng để kinh doanh
+ Các ngân hàng ở Nhật cho vay 95% tổng số vốn huy động
- Hiệu quả :
Sử dụng vốn có trọng điểm
Trang 17+ Tập trung vào các ngành sản xuất lớn, hiện đại và có hiệu quả cao như : điện tử và vi điện tử ưu tiên vốn cho việc phát triển KHKT hiện đại
+ Từ 1951 – 1969, Nhật Bản nhập và ứng dụng 11.606 phát minh bằng sáng chế
tiết kiệm được khoảng hơn 100 tỷ USD
5 Nhà nước tư bản độc quyền thực hiện quản lý kinh tế thông qua các chính sách kinh tế lớn :
- Chính phủ Nhật Bản đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và định hướng nền kinh tế Nhật
+ Lập các ủy ban thuộc các bộ khác nhau để giải quyết những vấn đề cụ thể dự kiến sẽ xảy ra
trao đổi thông tin giữa các nhà nghiên cứu, các doanh nghiệp và chính phủ -> để đưa ra những giải pháp tốt nhất cho những vấn đề xảy ra trong tương lai
- Nhà nước thực hiện các biện pháp và chính sách lớn như tài trợ đầu tư, chính sách thuế
- Thực hiện chính sách đối ngoại linh hoạt, tăng cường mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước
- Nền kinh tế phải được mở cửa với thế giới bên ngoài, các chính sách tự do phải được áp dụng đối với thương mại quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài
và tài chính quốc tế
- Việc cung cấp hoặc chuyển đổi giao thiết bị, công nghệ, vốn, kỹ năng quản
lý phải tự do và dễ dàng với các nước đang phát triển
=> hàng hóa Nhật đã tràn ngập thị trường thế giới và cạnh tranh gay gắt với các nước tư bản phát triển ngay cả Tây Âu, Hoa Kỳ và các khu vực khác