Ngành phụ thở bằng khí quản

Một phần của tài liệu Đại cương kí sinh trùng (Trang 21 - 27)

a. Lớp Nhện, Bộ Ve mạt (Acarina) i. Cái ghẻ

ii. Ve iii. Mạt

b. Lớp côn trùng

i. Biến đổi hình thái hoàn toàn:

Bộ 2 cánh (Diptera): Ruồi, muỗi

Bộ không cánh (bộ Bọ chét – Siphonaptera):

a/ Chỉ có lông tơ:

i/ Pulex irritans (sống ở người): 1 lông tơ trước mắt và 1 lông tơ sau đầu

ii/ Xenopsylla cheopis (sống ở chuột): 1 lông tơ trước mắt, nhiều lông tơ sau đầu; chân các lông tơ xếp hình chữ V.

Chỉ có lược:

a/ Ceratophyllus fasciatus = Nosophyllus fasciatus (sống ở chuột): chỉ có 1 lược ở ngực trước b/ Ctenocephalides canis (sống ở chó): có 2 lược: 1 ở ngực trước, 1 ở gần miệng

ii. Biến đổi hình thái không hoàn toàn:

Bộ không cánh (Anoploura) a/ Chấy (Pediculus humanus) b/ Rận (Phthirus inguinalis)

Bộ 4 cánh nửa (Hemiptera): Rệp (Cimex lectularius)

Tên và Tên khoa học

Cái ghẻ (nhỏ)

Sarcoptes scabiei Ve Mạt (mò)

Hình thể và chức năng

- thân: hình bầu dục, màu xám, vỏ bọc ngoài có lằn song song nhau;

thở qua da

- 4 cặp chân: 2 cặp trước nằm hẳn về trước thân; 2 cặp sau nằm đằng sau thân

- đực: 2 cặp chân sau mang đĩa hút

- cái: cặp chân thứ 3 mang đĩa hút, cặp chân thứ 4 tận cùng bằng lông tơ dài

- đầu giả rất ngắn, ko có mắt, chỉ có 2 câu hình kẹp

- thân: hình bầu dục, không có lông/ lông ngắn - có lỗ thở ở giữa hay sau thân - có chủy gồm:

+ 1 hạ khẩu ở phía bụng + 2 câu ở phía lưng + 2 túc xúc hình chùy

- ấu trùng: 3 cặp chân; 1 chủy ở mút đầu; bàn chân hút thô sơ - bộ phận

miệng nhô ra và có răng - thân: phủ đầy lông tơ,

màu vàng cam/ đỏ, có hình số 8

- ấu trùng: hình bầu dục, 3 cặp chân

- bộ phận miệng ẩn, không có răng

Họ Ixodidae Họ Argasidae

- ve cứng, chủy ở mút đầu, mai ở lưng - chân tận cùng bằng bàn chân hút - Chủy ngắn, rãnh bọc hậu môn ở phía sau hậu môn:

+ chân chủy hình 6 góc: Rhipicephalus + chân chủy hình chữ nhật: Dermacentor - Chủy dài, rãnh hậu môn nằm phía trước hậu môn: Ixodes

- ve mềm, chủy nằm dưới bụng, không ló ra ngoài - không có mai trên lưng - không có bàn chân hút + Argas: thân gầy, dẹp, láng, có 1 lằn phân chia rõ rệt lưng và bụng

+ Ornithodorus: thân mập, sần sùi, không có lằn phân chia rõ rệt bụng và lưng Chu trình phát

triển

- trứng – ấu trùng 6 chân – nhộng

8 chân – cái ghẻ - trứng – ấu trùng 3 cặp chân – nhộng 4 cặp chân – ve Đường lây nhiễm - qua da

Nơi sống chính - nơi da mỏng, có nếp nhăn,

không có ở mặt - trên thú, người

- bệnh sốt phát ban (sốt đốm xuất - bệnh sốt phát ban bụi

Tên và

Tên khoa học Bộ 2 cánh (Diptera)

Hình thể và chức năng

- - 2 cánh trước ở thể màng, 2 cánh sau thay thế bằng con lắc - gồm 2 bộ phụ dựa vào số đốt của râu:

+ Bộ phụ râu ngắn (Brachycera): râu dưới 3 đốt; thân mập; cánh rộng; mắt kép, rất nở nang, thường dính liền nhau ở con đực.

+ Bộ phụ râu dài (Nematocera): râu trên 3 đốt; thân mảnh khảnh; cánh dài, hẹp; mắt ít nở nang

Ruồi (Bộ phụ râu ngắn) Muỗi

Giống ruồi chích và hút máu: ruồi trâu (Tabanidae) - có 1 vòi chích

- ngực đen, có rạch vàng, bụng màu vàng

- đực: 2 mắt dính liền; hút dịch của hoa

- cái: 2 mắt cách xa; hút máu súc vật

Giống ruồi ko chích:

- ruồi nhà (Musca domestica)

- môi trên và thượng yết hầu ngắn

- môi dưới hình vòi mềm - không có hàm trên hay hàm dưới; chỉ có xúc biện - hàm

- có những vẩy nhỏ

- đực: râu có lông tơ dài và rậm; hút nhựa cây - cái: râu có lông thưa và ngắn; hút máu - môi dưới và môi trên: uốn cong thành vòi - 2 hàm trên và 2 hàm dưới: xuyên thủng da

ỉ Muỗi cỏi đẻ trứng cần 3 đk: núng (25-30oC), ẩm ướt và hỳt mỏu - Muỗi thích màu đen, xanh biển, đỏ

- Màu trắng, vàng: ít lôi cuốn muỗi Phụ họ Anophelinae

(giống Anopheles – muỗi đòn sóc)

Phụ họ Culicinae

Giống Culex Giống Aedes (muỗi vằn/

muỗi đốm) Giống Mansonia - đậu xiên, màu đen toàn thân,

cánh có đốm đen trắng - xúc biện hàm dài ≈ vòi

- đực: xúc biện hàm phình ra ở 2 đầu giống cái bay

- cái: xúc biện hàm suôn - trứng: riêng lẻ, có 2 phao ở 2 bên hông.

- đậu song song, màu nâu nhạt/ nâu sậm

- đực: xúc biện hàm dài hơn vòi

- cái: xúc biện hàm dài khoảng 1/3 vòi

- ấu trùng có ống thở dài và hẹp ở đốt áp chót

- đậu song song, nhỏ, màu đen nâu, có đốm trắng bạc ở chân

- bụng muỗi: có băng ngang, màu trắng - đực:

giống Culex - cái: giống Culex - đuôi nhọn

- gần giống Culex - thân vàng nâu/

- nâu

- chân và thân có đốm, vẩy cánh to, có chỗ đậm chỗ lợt

Bệnh học (triệu chứng)

- bệnh giun chỉ Loa loa:

do giống ruồi Chrysops - bệnh ngủ Phi châu: do giống ruồi Glossinia truyền Trypanosoma - bệnh giòi ruồi

- bệnh giun chỉ Bancroft: do Culex quinquefasciatus - bệnh viêm não Nhật Bản B do Culex tritaeniorhynchus

- bệnh sốt xuất huyết: do Aedes aegypti truyền virus Dengue

- bệnh giun chỉ Mã Lai: do Mansonia Tên và

Tên khoa học Bọ chét Chấy

Pediculus humanus

Rận

Phthirus inguinalis

Rệp

Cimex lectularius

Hình thể và chức năng

- đầu nhỏ so với ngực, không có cánh; 3 cặp chân, cặp cuối dài và khỏe nhất, giúp nhảy xa - bụng 10 đốt

- đực: dương vật về phía cuối đốt chót

- cái: có túi chứa tinh trùng - ấu trùng: hình con sâu, có 1 sừng đầu

- có gai chitin có hình lông tơ hay hình lược ở đầu hay ngực

- thân dài, ngực hẹp hơn bụng, phân chia rõ rệt với bụng.

- sống trên đầu và sống trong mình

- sống trên đầu: màu xám, chủ yếu ở tóc

- sống ở thân: màu trắng bẩn, lớn hơn

- trứng: hình bầu dục, có nắp, dính 1 cực vào lông/ tóc nhờ 1 chất nhựa

- thân thun lại, ngực lớn hơn bụng, không phân chia rõ rệt - đầu: tương đối ngắn và nằm trong lõm của ngực

- chân: có móng dài và khỏe, cong lại

- màu đỏ nâu, mập bề ngang - đầu: nhỏ, thụt vào 1 lõm ở ngực trước

- 2 mắt to, 2 râu lớn

- ngực trước: lõm ở phía dưới, nở ngang, vênh ở 2 bên - ngực giữa: có 1 cặp cánh rất nhỏ, hình bầu dục

- đực: 1 gai giao hợp cong lớn - cái: 2 lỗ sinh dục

- nước bọt của rệp rất độc Nơi kí sinh - ngoại kí sinh trùng - ở đầu và ở thân - vùng lông bộ phận sinh dục

Chu trình phát triển

- trứng – ấu trùng – nhộng – bọ

chét - trứng – ấu trùng – rệp

Bệnh học (triệu chứng)

- bệnh dịch hạch: do VK Yersinia pestis = Pasteurella pestis gây ra

Thể nổi hạch (thường gặp nhất): chóng mặt, nóng lạnh, ói mửa; có hạch ở háng, nách, mủ rất hôi và nhiều VK

Dịch hạch phổi: lan truyền người qua người bởi nước bọt;

sốt nặng, khó thở, tức ngực, ho ra đờm máu; gan và lách to, phù phổi cấp

Nhiễm khuẩn huyết (dịch hạch đen): bị sốt, ói mửa, mê man, xuất huyết

- bệnh sốt phát ban, sốt hồi quy - không truyền bệnh, chỉ xuất hiện nốt nhỏ, rất ngứa

- có mụn có 1 quầng đỏ xung quanh, rất ngứa

Điều trị

Streptomycin Tetracyclin

Sulfamid (Sulfadiazin, Sulfadoxin)

Pyrethrin + Butoxyd piperonil:

a/ Neopyramin (Lenpoucid) b/ Sumithrin (Parasidose) c/ Bioallethrin (Parapoux)

Một phần của tài liệu Đại cương kí sinh trùng (Trang 21 - 27)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(35 trang)