a. Lớp Nhện, Bộ Ve mạt (Acarina) i. Cái ghẻ
ii. Ve iii. Mạt
b. Lớp côn trùng
i. Biến đổi hình thái hoàn toàn:
Bộ 2 cánh (Diptera): Ruồi, muỗi
Bộ không cánh (bộ Bọ chét – Siphonaptera):
a/ Chỉ có lông tơ:
i/ Pulex irritans (sống ở người): 1 lông tơ trước mắt và 1 lông tơ sau đầu
ii/ Xenopsylla cheopis (sống ở chuột): 1 lông tơ trước mắt, nhiều lông tơ sau đầu; chân các lông tơ xếp hình chữ V.
Chỉ có lược:
a/ Ceratophyllus fasciatus = Nosophyllus fasciatus (sống ở chuột): chỉ có 1 lược ở ngực trước b/ Ctenocephalides canis (sống ở chó): có 2 lược: 1 ở ngực trước, 1 ở gần miệng
ii. Biến đổi hình thái không hoàn toàn:
Bộ không cánh (Anoploura) a/ Chấy (Pediculus humanus) b/ Rận (Phthirus inguinalis)
Bộ 4 cánh nửa (Hemiptera): Rệp (Cimex lectularius)
Tên và Tên khoa học
Cái ghẻ (nhỏ)
Sarcoptes scabiei Ve Mạt (mò)
Hình thể và chức năng
- thân: hình bầu dục, màu xám, vỏ bọc ngoài có lằn song song nhau;
thở qua da
- 4 cặp chân: 2 cặp trước nằm hẳn về trước thân; 2 cặp sau nằm đằng sau thân
- đực: 2 cặp chân sau mang đĩa hút
- cái: cặp chân thứ 3 mang đĩa hút, cặp chân thứ 4 tận cùng bằng lông tơ dài
- đầu giả rất ngắn, ko có mắt, chỉ có 2 câu hình kẹp
- thân: hình bầu dục, không có lông/ lông ngắn - có lỗ thở ở giữa hay sau thân - có chủy gồm:
+ 1 hạ khẩu ở phía bụng + 2 câu ở phía lưng + 2 túc xúc hình chùy
- ấu trùng: 3 cặp chân; 1 chủy ở mút đầu; bàn chân hút thô sơ - bộ phận
miệng nhô ra và có răng - thân: phủ đầy lông tơ,
màu vàng cam/ đỏ, có hình số 8
- ấu trùng: hình bầu dục, 3 cặp chân
- bộ phận miệng ẩn, không có răng
Họ Ixodidae Họ Argasidae
- ve cứng, chủy ở mút đầu, mai ở lưng - chân tận cùng bằng bàn chân hút - Chủy ngắn, rãnh bọc hậu môn ở phía sau hậu môn:
+ chân chủy hình 6 góc: Rhipicephalus + chân chủy hình chữ nhật: Dermacentor - Chủy dài, rãnh hậu môn nằm phía trước hậu môn: Ixodes
- ve mềm, chủy nằm dưới bụng, không ló ra ngoài - không có mai trên lưng - không có bàn chân hút + Argas: thân gầy, dẹp, láng, có 1 lằn phân chia rõ rệt lưng và bụng
+ Ornithodorus: thân mập, sần sùi, không có lằn phân chia rõ rệt bụng và lưng Chu trình phát
triển
- trứng – ấu trùng 6 chân – nhộng
8 chân – cái ghẻ - trứng – ấu trùng 3 cặp chân – nhộng 4 cặp chân – ve Đường lây nhiễm - qua da
Nơi sống chính - nơi da mỏng, có nếp nhăn,
không có ở mặt - trên thú, người
- bệnh sốt phát ban (sốt đốm xuất - bệnh sốt phát ban bụi
Tên và
Tên khoa học Bộ 2 cánh (Diptera)
Hình thể và chức năng
- - 2 cánh trước ở thể màng, 2 cánh sau thay thế bằng con lắc - gồm 2 bộ phụ dựa vào số đốt của râu:
+ Bộ phụ râu ngắn (Brachycera): râu dưới 3 đốt; thân mập; cánh rộng; mắt kép, rất nở nang, thường dính liền nhau ở con đực.
+ Bộ phụ râu dài (Nematocera): râu trên 3 đốt; thân mảnh khảnh; cánh dài, hẹp; mắt ít nở nang
Ruồi (Bộ phụ râu ngắn) Muỗi
Giống ruồi chích và hút máu: ruồi trâu (Tabanidae) - có 1 vòi chích
- ngực đen, có rạch vàng, bụng màu vàng
- đực: 2 mắt dính liền; hút dịch của hoa
- cái: 2 mắt cách xa; hút máu súc vật
Giống ruồi ko chích:
- ruồi nhà (Musca domestica)
- môi trên và thượng yết hầu ngắn
- môi dưới hình vòi mềm - không có hàm trên hay hàm dưới; chỉ có xúc biện - hàm
- có những vẩy nhỏ
- đực: râu có lông tơ dài và rậm; hút nhựa cây - cái: râu có lông thưa và ngắn; hút máu - môi dưới và môi trên: uốn cong thành vòi - 2 hàm trên và 2 hàm dưới: xuyên thủng da
ỉ Muỗi cỏi đẻ trứng cần 3 đk: núng (25-30oC), ẩm ướt và hỳt mỏu - Muỗi thích màu đen, xanh biển, đỏ
- Màu trắng, vàng: ít lôi cuốn muỗi Phụ họ Anophelinae
(giống Anopheles – muỗi đòn sóc)
Phụ họ Culicinae
Giống Culex Giống Aedes (muỗi vằn/
muỗi đốm) Giống Mansonia - đậu xiên, màu đen toàn thân,
cánh có đốm đen trắng - xúc biện hàm dài ≈ vòi
- đực: xúc biện hàm phình ra ở 2 đầu giống cái bay
- cái: xúc biện hàm suôn - trứng: riêng lẻ, có 2 phao ở 2 bên hông.
- đậu song song, màu nâu nhạt/ nâu sậm
- đực: xúc biện hàm dài hơn vòi
- cái: xúc biện hàm dài khoảng 1/3 vòi
- ấu trùng có ống thở dài và hẹp ở đốt áp chót
- đậu song song, nhỏ, màu đen nâu, có đốm trắng bạc ở chân
- bụng muỗi: có băng ngang, màu trắng - đực:
giống Culex - cái: giống Culex - đuôi nhọn
- gần giống Culex - thân vàng nâu/
- nâu
- chân và thân có đốm, vẩy cánh to, có chỗ đậm chỗ lợt
Bệnh học (triệu chứng)
- bệnh giun chỉ Loa loa:
do giống ruồi Chrysops - bệnh ngủ Phi châu: do giống ruồi Glossinia truyền Trypanosoma - bệnh giòi ruồi
- bệnh giun chỉ Bancroft: do Culex quinquefasciatus - bệnh viêm não Nhật Bản B do Culex tritaeniorhynchus
- bệnh sốt xuất huyết: do Aedes aegypti truyền virus Dengue
- bệnh giun chỉ Mã Lai: do Mansonia Tên và
Tên khoa học Bọ chét Chấy
Pediculus humanus
Rận
Phthirus inguinalis
Rệp
Cimex lectularius
Hình thể và chức năng
- đầu nhỏ so với ngực, không có cánh; 3 cặp chân, cặp cuối dài và khỏe nhất, giúp nhảy xa - bụng 10 đốt
- đực: dương vật về phía cuối đốt chót
- cái: có túi chứa tinh trùng - ấu trùng: hình con sâu, có 1 sừng đầu
- có gai chitin có hình lông tơ hay hình lược ở đầu hay ngực
- thân dài, ngực hẹp hơn bụng, phân chia rõ rệt với bụng.
- sống trên đầu và sống trong mình
- sống trên đầu: màu xám, chủ yếu ở tóc
- sống ở thân: màu trắng bẩn, lớn hơn
- trứng: hình bầu dục, có nắp, dính 1 cực vào lông/ tóc nhờ 1 chất nhựa
- thân thun lại, ngực lớn hơn bụng, không phân chia rõ rệt - đầu: tương đối ngắn và nằm trong lõm của ngực
- chân: có móng dài và khỏe, cong lại
- màu đỏ nâu, mập bề ngang - đầu: nhỏ, thụt vào 1 lõm ở ngực trước
- 2 mắt to, 2 râu lớn
- ngực trước: lõm ở phía dưới, nở ngang, vênh ở 2 bên - ngực giữa: có 1 cặp cánh rất nhỏ, hình bầu dục
- đực: 1 gai giao hợp cong lớn - cái: 2 lỗ sinh dục
- nước bọt của rệp rất độc Nơi kí sinh - ngoại kí sinh trùng - ở đầu và ở thân - vùng lông bộ phận sinh dục
Chu trình phát triển
- trứng – ấu trùng – nhộng – bọ
chét - trứng – ấu trùng – rệp
Bệnh học (triệu chứng)
- bệnh dịch hạch: do VK Yersinia pestis = Pasteurella pestis gây ra
Thể nổi hạch (thường gặp nhất): chóng mặt, nóng lạnh, ói mửa; có hạch ở háng, nách, mủ rất hôi và nhiều VK
Dịch hạch phổi: lan truyền người qua người bởi nước bọt;
sốt nặng, khó thở, tức ngực, ho ra đờm máu; gan và lách to, phù phổi cấp
Nhiễm khuẩn huyết (dịch hạch đen): bị sốt, ói mửa, mê man, xuất huyết
- bệnh sốt phát ban, sốt hồi quy - không truyền bệnh, chỉ xuất hiện nốt nhỏ, rất ngứa
- có mụn có 1 quầng đỏ xung quanh, rất ngứa
Điều trị
Streptomycin Tetracyclin
Sulfamid (Sulfadiazin, Sulfadoxin)
Pyrethrin + Butoxyd piperonil:
a/ Neopyramin (Lenpoucid) b/ Sumithrin (Parasidose) c/ Bioallethrin (Parapoux)