Nấm sợi màu (Dematiaceous fungi)

Một phần của tài liệu Đại cương kí sinh trùng (Trang 27 - 35)

i. Nấm men: Phaeoannellomyces, Phaeococcomyces, Aureobasidium, Hormonema.

ii. Giai đoạn đầu giống nấm men: Exophiala, Wangiella dermatiditis b. Thuộc nấm sợi:

i. Cuống bào tử dạng ghép hình sim:

Bào tử đính lớn: vách ngăn nằm ngang hay vách ngăn dạng muriform Bào tử đính nhỏ:

ii. Sản xuất thể bình: Phialophora, Phaeoacremonium

iii. Bào tử đính nhỏ hợp thành chuỗi: Cladosporium, Cladophialophora.

iv. Cấu trúc sinh sản phức tạp: Chaetonium

Tên và Tên khoa học

Candida spp.

(Candida albicans) Cryptococcus neoformans Malassezia spp. Nấm da Dermatophytes

Đặc điểm và chức năng

- có thể tạo thành bào tử bao dày (chiết quang)

- nấm men có nang (vỏ bọc bằng polysaccharid)

- hình cầu/ bầu dục, sinh sản bằng nảy chồi/ bào tử đảm - không lên men, đồng hóa inositol

- sản xuất ure, phản ứng với xanh diazonium B

- thành phần polysaccarid:

glucuroxylomanman và mannoprotein

- nấm men ưa chất béo - màu kem, trơn nhẵn - hình cầu/ bầu dục/ trụ - sinh sản bằng nảy chồi ở 1 cực trên đáy rộng - sinh sản đa chồi không xảy ra

- 2 g/đ sinh sản: sinh sản vô tính và hữu tính + tên gọi g/đ ss hữu tính của:

ỉ Microsporum: Nannizzia ỉ Trichophyton: Arthroderma

- thuộc nấm sợi, có vách ngăn, phân nhánh - đa số ss vô tính bằng bào tử đính lớn hay bào tử đính nhỏ

- Đặc điểm bào tử đính lớn:

+ Microsporum: hình thoi, vách dày, nhăn, có gai mịn.

+ Trichophyton: vách mỏng, trơn

+ Epidermophyton: vách trơn, hình chùy, không có bào tử đính nhỏ

Yếu tố liên quan đến độc lực

kết dính vào mô nhờ tương tác receptor – ligand; lực VanderWalls, lực tĩnh điện

vi nấm lưỡng hình tính kị nước ở bề mặt TB do sự glycosyl hóa mannoprotein

bào tử chồi thân nước các enzym bảo vệ chống lại kháng thể

- kí chủ đề kháng nhờ: đại bạch bào ở phế nang; TB thực bào, TB T và B

khả năng phát triển ở 37oC khả năng tái tạo nang polysaccarid dày

sinh tổng hợp melanin

Đường lây nhiễm

- nguồn lây nhiễm chính:

nguồn nội sinh

- ĐK cần: suy giảm hàng rào bảo vệ của kí chủ - từ vật dụng bị nhiễm - từ người sang người - từ mẹ sang con

- đường hô hấp

Thể lây nhiễm - TB nấm men mất nang

Nơi sống chính - sống hoại sinh ở cơ quan

tiêu hóa - phổi - sống hoại sinh ở da - da, tóc, móng

Nơi sống phụ (lạc chỗ)

- miệng, âm đạo, niệu đạo,

da và dưới móng - da, hệ thần kinh

Kí chủ trung

gian - phân bồ câu

Bệnh học (triệu chứng)

Ở miệng – hầu:

- viêm đỏ các bộ phận ở miệng, xuất hiện các đốm trắng thành mảng trắng mềm dễ tróc, đau họng Thực quản và ruột:

- loét màng nhầy có/ ko có màng giả

- tiêu chảy, phân có máu - sôi bụng, ngứa hậu môn, hậu môn đau khi đại tiện

Âm hộ - âm đạo:

- ngứa, rát bỏng, sưng âm hộ, ra huyết trắng đục như sữa, không có mùi hôi, nhiều mảng trắng

Ở da và niêm mạc:

- mụn đỏ không có bờ rõ rệt, mảng ban đỏ chảy nước – mưng mủ

Nấm móng và viêm quanh móng:

- móng trở nên đục, sần sùi, bề mặt nâu nhạt, phần mềm sưng đỏ, đau, dễ chảy mủ trắng

Thể phổi nguyên phát:

- ho, đau ngực, sốt nhẹ, khạc đờm có máu, mệt mỏi, sụt cân

Hệ TK trung ương:

- nhức đầu, sốt, kích thích màng não, rối loạn thị giác

Da:

- nốt nhú, ko đau

- bướu, ung loét, ban xuất huyết

Xương:

- viêm tủy xương, viêm khớp, có thể không triệu chứng

bệnh lang ben:

- đốm da bị đổi màu, nhạt màu hơn/ nâu nhạt

viêm tăng tiết bã:

- mảng đỏ, đóng vảy, ngứa gàu:

- bong vảy da đầu, ngứa viêm nang lông:

- rất ngứa nhất là lúc đổ mồ hôi/ tắm; mụn nước, mụn mủ ở nang lông

nhiễm trùng máu:

- sốt, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu

- khó thở, nhịp tim chậm, ngủ lịm, xanh tím, nhịp thở nhanh/ lách to

Bệnh ở da nhẵn:

- hắc lào: thương tổn hình vòng lan rộng, bờ hơi gồ cao có vẩy, mụn rộp, ở giữa có màu lợt - vẩy rồng: do T. concentricum mọc ở 1 điểm rồi lan dần cả thân trừ mặt và đầu; da không viêm nhưng tróc vảy tạo nhiều vòng tròn đồng tâm

Nấm bẹn: (chủ yếu ở nam):

- nổi mụn, ban đỏ, bờ bong vẩy, rất ngứa;

- thương tổn đối xứng 2 bên bẹn, lan xuống đùi:

do E.floccosum gây ra

- 2 mảng ở bẹn ko đối xứng, lan xuống mông:

do T. rubrum và T. mentagrophytes

Nấm chân: kẽ chân tróc vẩy nhẹ, chảy nước và ngứa, nổi mụn nước ở lòng bàn chân: do T.

mentagrophytes gây ra Nấm móng: 2 dạng

- từ bờ móng, 2 rìa móng, móng dày và cong:

do T. rubrum

- từ mặt trên móng: do T. mentagrophytes Nấm tóc:

- kiu ni phát (bào t nm trong thân tóc):

tóc gãy rụng ngang mức vảy da, ban đỏ, bong vẩy da

- kiu ngoi phát (bào t nm bao quanh tóc):

tóc gãy rụng cách da đầu vài mm, da đầu viêm - favus: do T.schoenleinii: tóc rụng, đóng vảy

+ gia tăng cố định của Candida spp.

+ thay đổi tính nguyên vẹn của niêm mạc

+ suy giảm miễn dịch tại chỗ

- bệnh Candida lan tỏa (ở người ung thư máu)

Chẩn đoán

Lâm sàng: các bệnh ở da và niêm mạc

Xét nghiệm: mảng trắng trong miệng, bột móng, huyết trắng, máu,…

a/ Coi kính hiển vi (trong nước muối sinh lí) b/ Ly trích

PP huyết thanh

- Tìm vi nấm trong đờm, dịch rửa phế quản, phế nang/ dịch não tủy

Nhuộm mực tàu – xem Ly tâm - Cấy vào MT Sabouraud – cloramphenicol – xem KHV

PP huyết thanh: dùng thử nghiệm Latex

quan sát bằng mắt cạo vảy da, dùng dd KOH 20%/ dùng băng keo trong dính da, coi KHV

cấy máu và định danh nấm

Xét nghiệm trực tiếp

- lấy vảy phết KOH 10-20%, quan sát KHV Cấy (MT Sabouraud có cloramphenicol và cycloheximid) – quan sát

Điều trị

- Uống: itraconazol và fluconazol

- Ngậm/ Bôi: nystatin, clotrimazol, amphotericin B

Phổi:

- Amphotericin B - Fluconazol

Não:

- Amphotericin B+flucytosin - Fluconazol

Bôi: selenium sulfid;

ketoconazol; miconazol Uống: Itraconazol hay fluconazol

Nhiễm trùng huyết: tiêm tĩnh mạch amphotericin B

Bệnh da nhẵn, nấm bẹn, nấm chân: bôi - dd BSI (acid benzoic, acid salicylic, iod) - dẫn xuất imidazol: miconazol, clotrimazol,

ketoconazol

- Uống: Griseofulvin/ Terbinafin/ Itraconazol/

Fluconazol

Chốc đầu, nấm mốc: uống như trên

Tên và Tên khoa học

Nấm lưỡng hình Nấm mốc gây bệnh (sống ngoại sinh)

Sporothrix schenckii (sống hoại sinh)

Penicillium

marneffei Histoplasma capsulatum Aspergillus spp.

(A. fumigatus) Fusarium spp. Zygomycetes

Đặc điểm và chức

năng

- dạng sợi: trắng bẩn, trơn/ nhăn; bào tử hình giọt nước, dạng chùy - dạng nấm men: trắng vàng kem; TB hình điếu xigà, sinh sản bằng nảy chồi

- gây bệnh mạn tính

- hạt men nhỏ trong các TB, đại thực bào, bạch cầu đơn nhân to

- bào tử đính nhỏ: hình tròn/ giọt nước trên 1 bào đài ngắn

- bào tử đính lớn: to, vỏ có gai/ hình tròn, nhiều cục u nhỏ trên bề mặt

- ko màu, có vách ngăn, phân nhánh.

- nhiều bào tử trên 1 cuống bào tử dài, thẳng đứng, mọc lên từ TB gốc

- đầu mang bào tử gồm:

bào tử, thể bình, bọng, cuống bào tử

- phát triển ở MT không chứa

cycloheximid - bào tử lớn: hình thoi - bào tử nhỏ: bầu dục

- ưa nhiệt, phát triển ở t° > 37°C

Đường lây nhiễm

- hít, tiếp xúc trực tiếp

bào tử - hít (không lây trực tiếp

người sang người) - hít - hít

Thể lây

nhiễm - dạng nấm men - bào tử - bào tử Thể phát

tán ra MT

- bào tử đính nhỏ (dạng

nấm sợi) - bào tử - bào tử - bào tử - bào tử

Nơi sống

chính - sống hoại sinh - đất, phân dơi, phân

chim bồ câu,…

Th da – mch bch huyết (bnh mn tính):

từ nốt đỏ - tím đen, mềm, mủ sệt vàng, lan theo mạch bạch huyết

- sốt, chán ăn, - giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu - sụt cân, tiêu chảy,

Xơ nhiễm phổi:

- đau ngực, khản cổ, mệt mỏi, sốt vừa, đau bắp thịt, đau khớp xương

Bệnh phổi mạn tính:

cuống phổi dị ứng, viêm xoang mũi, cuộn nấm, hen suyễn

viêm giác mạc, nội nhãn: bắt đầu là 1 cục nhỏ hơi gồ cao, trắng

viêm giác mạc, nấm da, nấm móng

Ở người suy

nhiễm nấm ở xoang mũi

viêm phổi

Th nguyên phát phi (do hít bào tử): nổi hạch

sốt kéo dài: 38°C trong 5-7 ngày

ho, khó thở, ho ra máu, đau ngực xoang, gan, hệ TK trung ương: có vấn đề

chụp X quang: có nốt hay áp xe

Chẩn đoán

Quan sát trực tiếp:

hạt men dài hình điếu xìgà, thể sao nhiều cánh

Cấy (MT Sabouraud;

thạch BHI hay thạch máu) – coi KHV

Gây nhiễm trên thú:

TB men bắt màu Gram (+), dài như điếu xì gà

Làm sinh thiết máu, da – nhuộm PAS hay May Grunwald – Giemsa

Cấy MT Sabouraud – coi KHV

Miễn dịch khuyết tán

Lâm sàng: X quang giống như lao

Phản ứng nội bì với Histoplasmin (+)

Xét nghiệm:

- coi vết loét, nhuộm hay vi phẫu (giống cột 2) - Cấy MT Sabouraud

Quan sát trực tiếp đờm

Cấy, ly trích từ đờm/

cấy máu âm tính với các VK gây bệnh

Trắc nghiệm da với kháng nguyên

PP huyết thanh học Thử nghiệm tìm kháng thể/ kháng nguyên

Phản ứng PCR

Lâm sàng Chụp X quang Ly trích, sinh thiết mô

Xét nghiệm trực tiếp: đờm, dịch mũi, dịch rửa phế nang, mô

Cấy

Điều trị

Thể da:

- dd KI bão hòa - Itraconazol - Fluconazol

Phổi:

- Itraconazol: nhẹ - Amphotericin B: nặng

Xương – khớp: như phổi

Amphotericin B (+ flucytosin)

Itraconazol hay ketoconazol

Amphotericin B: tiêm nhỏ giọt vào tĩnh mạch

Itraconazol

Bệnh dị ứng: nhẹ - Prednison

Bệnh cuộn nấm ở phổi, viêm nội nhãn, ở da: Amphotericin B

Hoại tử phổi cấp:

- Amphotericin B + phẫu thuật cắt bỏ mô

Viêm xoang mũi:

- phẫu thuật cắt bỏ - Itraconazol

Amphotericin B Natamycin: viêm giác mạc

Cấp tính:

Amphotericin B + phẫu thuật

Mạn tính:

- KI bão hòa - Ketoconazol - Itraconazol - Fluconazol

o

Tên và Tên khoa học Nấm sợi màu (Dematiaceous fungi)

Đặc điểm và chức năng - cho màu tối từ oliu, nâu đến đen do sắc tố dihydroynaphthalen melanin ở thành TB Đường lây nhiễm

Thể lây nhiễm Thể phát tán ra MT Nơi sống chính Bệnh học (triệu chứng)

Bệnh ở da và móng: chỉ ảnh hưởng phần mô sừng hóa, móng sậm màu, viêm quanh móng Viêm giác mạc, có thể gây mù, gặp nhiều ở nam giới

Viêm xoang mũi dị ứng, mạn tính hay cuộn nấm trong mũi xoang Chẩn đoán

Quan sát trực tiếp: nhuộm với KOH 10-20% hay Giemsa, Schiff,…

Cấy (MT Sabouraud), thạch máu Chụp X quang

Điều trị

Viêm giác mạc:

- dd natamycin 5%

- Amphotericin B 0.1-1%

- Azol: Miconazol, Ketoconazol, Itraconazol, - Fluconazol

- Corticosteroid + chất kháng nấm

Viêm xoang mũi dị ứng:

- phẫu thuật + nhỏ nước muối sinh lí Viêm xoang mũi mạn tính:

- phẫu thuật + chất kháng nấm Cuộn nấm trong mũi xoang:

- giải phẫu, không cần thuốc kháng nấm

Độc tố Nấm mốc gây bệnh Nơi sống chính Bệnh học

Afatoxin

- A.flavus, A.parasiticus, A.nomius - Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 - Aflatoxin B1: độc tính cao nhất - Afatoxin M1 và M2: trong sữa bò

- hạt đậu phộng, hạt bắp, kê, hồ đào - hạt ngũ cốc, gạo, rau, trái cây - rượu vang, bia, sữa

Bệnh cấp:

- Viêm gan cấp tính: do ăn bắp: vàng da, sốt nhẹ, suy nhược, chán ăn, tiêu chảy, thoái hóa chất béo ở gan

- Bệnh Kwashiorkor, hội chứng Reye’s:

Bệnh mạn tính:

- Ung thư gan: aflatoxin B1, đột biến gen p53, chuyển G

Một phần của tài liệu Đại cương kí sinh trùng (Trang 27 - 35)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(35 trang)