Bệnh do ký sinh trùng và vi nấm thường gặp ở: Các nước đang phát triển: môi trường sống của đa số nhân dân lao động chưa được cải thiện đúng mức.. Các nước nhiệt đới & cận nhiệt đới: điề
Trang 1ĐẠI CƯƠNG
KÝ SINH HỌC
Trang 3Bệnh do ký sinh trùng và vi nấm thường gặp ở:
Các nước đang phát triển: môi trường sống của đa số nhân dân lao động chưa được cải thiện đúng mức Các nước nhiệt đới & cận nhiệt đới: điều kiện khí hậu thích hợp cho sự phát triển của KST
Kiến thức cơ bản về ký sinh trùng học và vi nấm học cần thiết/phòng ngừa, ngăn chặn sự lây lan bệnh
ký sinh trùng và bệnh vi nấm trong cộng đồng.
ĐẠI CƯƠNG
Trang 5NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
Phần 2: Ký sinh trùng gây bệnh ở người và bệnh do chúng gây ra
Các chương này bao gồm:
• Mô tả các đặc điểm cơ bản của bệnh học
• Bệnh sinh do KST
• Đề kháng của ký chủ và dịch tể học
• Biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán, và kiểm soát
bệnh
Trang 7MỤC TIÊU MÔN HỌC KST
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về những ký sinh trùng phổ biến ở Việt Nam nhằm:
• Giải thích được các kết quả chẩn đoán
• Biết cách sử dụng thuốc điều trị
• Biết cách phòng ngừa bệnh
Trang 8MỤC TIÊU MÔN HỌC KST
Sau khi học, sinh viên phải đạt được các mục tiêu sau:
KIẾN THỨC
• Trình bày tính phổ biến của sự nhiễm KST
• Trình bày mối quan hệ giữa:
Người – KST – Môi trường – Động vật.
• Trình bày đặc điểm của KST & vi nấm: hình thể, chu
trình phát triển, dịch tể, tính chất gây bệnh.
• Nêu nguyên tắc điều trị và phòng bệnh KST & vi
nấm.
Trang 9Thú
Môi trường KST
9
Trang 12ĐẠI CƯƠNG VỀ KÝ SINH TRÙNG
Trang 14• Sự Cộng sinh (symbiosis): “sống cùng nhau”:
• Hội sinh (commensalism; + & 0) :
Escherichia coli; Entamoeba coli
• Tương sinh (mutualism; + & +): con mối & đơn bào
• Ký sinh (parasitism; + & -): giun đũa người
Các hiện tượng ký sinh
Trang 15SV sống trong thiên nhiên hoặc ở người
Sử dụng các chất hữu cơ bị phân hủy hoặc chất bã của cơ thể
• Ngoại hoại sinh (exosaprophytism):
Aspergillus, giun lươn
• Nội hoại sinh (Endosaprophytism): Candida spp
Sự hoại sinh (saprophytism)
Trang 17Các loại ký sinh trùng
1 KST bắt buộc
• Ngoại KST:
Sống ở da /xoang thiên nhiên (cái ghẻ, nấm da)
Sống bên ngoài nhưng truyền bệnh (Muỗi, bọ chét)
• Nội KST: sống ở các cơ quan sâu (giun sán ở ống tiêu hóa, Plasmodium/máu,…
Trang 182 KST lạc chủ
Giun móc chó: Gây bệnh ấu trùng di động ở da người
Ấu trùng gây bệnh nội tạng (giun đũa chó – mèo)
3 KST lạc chỗ:
KST đi lạc sang cơ quan khác hơn cơ quan chúng thường sống (giun đũa Ascaris lumbricoides/ ống mật)
Các loại ký sinh trùng
Trang 21ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỂ CỦA KST
Trang 22ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỂ CỦA KST
Fasciola hepatica
Ascaris lumbricoides
Trang 23ĐẶC ĐIỂM CỦA KST
Vi nấm
Trang 24Đặc hiệu về nơi ký sinh / KST lạc chổ
Hẹp: Ascaris lumbricoides, Enterobius vermicularis
Rộng: Toxoplasma gondii, Giardia
Trang 25CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KST
MẦM
XÂM NHẬP KC SINH SẢN
XÂM NHẬP KC
MỚI
Trang 26ĐẶC ĐIỂM / CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KST
▪ Thay đổi về hình dạng và môi trường sống của KST
Muỗi TT
Trứng / nước
Ấu trùng/nước Nhộng
Trang 27ĐẶC ĐIỂM / CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KST
▪ Cần 1 hoặc nhiều ký chủ trong CTPT
KST sống ở GĐ con trưởng thành hoặc SSHT
khi KST sống ở GĐ ấu trùng
Trang 29(1) CT trực tiếp ngắn: trùng roi, amip, giun kim.
(2) CT trực tiếp dài: giun đủa, giun móc, giun tóc, giun lươn.
Trang 30Đốt sán, trứng
Xâm nhập heo Nang sán (gạo heo)
Heo = KCTG
Trang 31CẦN 3 KÝ CHỦ TRONG CTPT (1 KCVV, 2 KCTG)
CT gián tiếp
Sán lá nhỏ ở gan TT Người = KCVV
Cá = KCTG II
Trang 32CHU TRÌNH GIÁN TIẾP
KCVV KST ở GĐ trưởng thành
KCTG KST ở GĐ ấu trùng
KCTG I KCTG II
Trang 33PHÂN BIỆT MỘT SỐ KÝ CHỦ
Ký chủ vĩnh viễn: KST sống ở GĐ trưởng thành hoặc SSHT
Ký chủ trung gian: KST sống ở GĐ ấu trùng
Sán dải heo bò: bò/heo là KCTGSán lá nhỏ ở gan: Ốc là KCTG 1; Cá là KCTG 2Trung gian truyền bệnh:
TGTB sinh học: muỗi truyền bệnh sốt rét, giun chĩ
TGTB cơ học: ruồi nhà truyền vi khuẩn, đơn bào, …
Người mang mầm
Trang 34YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH LÂY NHIỄM
ĐƯỜNG LÂY NHIỄM
• Đường tiêu hóa: trứng, bào nang…
• Qua da: ấu trùng giun móc,giun lươn,…
• TGTB, hít qua đường hô hấp, giao hợp, nhau thai,
Trang 35Nội tạng: gan, phổi, CNS
Hệ tiêu hóa: di động hay không di động
Da và
hệ bạch huyết
Mật
Các mạch máu (quanh túi mật và ruột)
Trang 36LIÊN QUAN GIỮA KST – KC
Trang 37TÁC HẠI CỦA KST ĐỐI VỚI KC
Tước đoạt thức ăn
Gây thiếu máu: giun móc, Plasmodium,
Trang 38Thay đổi tế bào của mô:
• Tế bào phì to (quá dưỡng-hypertrophy):
hồng cầu nhiễm P vivax
• Số lượng tế bào tăng (tăng sản – hyperplasia):
(ung thư gan)
• Gia tăng tế bào + tăng trưởng tế bào hổn loạn
(Clonorchis sinensis trong ống dẫn mật)
Trang 39Gây các biến đổi huyết học
Gia tăng bạch cầu toan tính theo biểu đồ Lavier
Giảm số lượng hồng cầu: giun móc, sán dải cá
Trang 40Ấu trùng di động
AT di động ở da: Ancylostoma caninum
AT di động nội tạng: giun đủa chó (50-80%),
Gnathostoma spinigerum (50-80%)
Trang 41PHẢN ỨNG CỦA KC ĐỐI VỚI KST
Đề kháng tự nhiên (innate immunity): đây là cơ chế đề
kháng không cần tiếp xúc trước với vật lạ xâm nhập
Miễn dịch mắc phải (acquired immunity): đây là cơ chế
đề kháng mang tính chất chuyên biệt với vật lạ xâm nhập (những vật chất không phải của ký chủ = nonself material), cần thời gian để phát triển, xảy ra nhanh và mạnh mẽ hơn trong đáp ứng lần thứ 2
Trang 42Sự đề kháng tự nhiên không chuyên biệt:
KST đường ruột/KST ngẫu nhiên
• Dịch acid của dạ dày
Trang 43Một số chất trong sữa mẹ (lysozym, IgA, bạch cầu, interferron)
Bảo vệ trẻ sơ sinh tránh được sự nhiễm một số đơn bào gây bệnh đường ruột như Giardia lamblia , Entamoeba histolytica.
Trang 44Bạch cầu ưa acid chiếm khoảng 2-5%
Bạch cầu ưa kiềm chiếm khoảng 0,5%
Trang 45Sự đề kháng chuyên biệt: Miễn dịch mắc phải
Tính chất bảo vệ kém: tiền miễn nhiễm
Trong vùng nội dịch, sự nhiễm kéo dài nhiều năm
Dễ dàng tái nhiễm sau khi điều trị
Giúp chẩn đoán KST (phản ứng kháng nguyên kháng thể)
Trang 47BỆNH DO KST
Diễn biến của bệnh KST
Cấp tính > mãn tính > KST bị diệt > miễn dịch thu
được biến mấtĐặc điểm dịch tể học của bệnh KST
Có thể thành dịch, dịch diễn ra từ từ và kéo dài
Ở vùng nôi dịch KST phát triển song song với người
Trang 48HỘI CHỨNG BỆNH KST
Hiện tượng viêm
Hiện tượng nhiễm độc
Hiện tượng hao tổn
Trang 49PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TRỰC TIẾPXét nghiệm trực tiếp tìm KST trong phân khi:
•Tiêu chảy hay táo bón
• Đau bụng,đau vùng thượng vị, no hơi, buồn nôn, nôn
• Ngứa hậu môn
• Tỷ lệ bạch cầu toan tính tăng cao
Trang 50• Đối với bệnh nhân SGMD cần tìm:
Cryptosporidium sp, Microsporidia, giun lươn
Trang 51XÉT NGHIỆM MÁUTìm ký sinh trùng trong máu:
Đơn bào: Plasmodium sp, Trypanosoma sp
Ấu trùng giun chỉ (Brugia malayi, Wuchereria bancrofti)
Cách XN:
Soi tươi trực tiếp
Sau khi nhuộm: (nhuộm giọt máu dầy, phết máu mỏng)Lưu ý thời gian lấy máu
Trang 52CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC
Nước tiểu:
Trichomonas vaginalis, ấu trùng giun chỉ,
trứng S haematobium), nấm men (Candida sp)
Trang 53XÉT NGHIỆM GIÁN TIẾP = MIỄN DỊCH CHẨN ĐOÁN
Công thức máu (XN định hướng ):
Tăng bạch cầu toan tính: (giun sán, ấu trùng di động)Tăng bạch cầu đa nhân (sốt rét; amip ở gan)
Giảm bạch cầu đa nhân ( SR mản tính)
Tăng bạch cầu đơn nhân (bệnh Toxoplasma)
Trang 54KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ
Chẫn đoán
Mối liên hệ giữa các KST
Phát triển vaccin mới
Trang 55PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH KST
Phá vỡ CTPT của KST:
• Điều trị người bệnh
• Điều trị hoặc diệt KCTG
• Cắt đứt đường lây nhiễm
Nâng cao thể trạng bệnh nhân
Giáo dục ý thức vệ sinh trong cộng đồng
Trang 56KIỂM SOÁT KST
Yếu tố xã hội,
thời tiết,
phong tục địa phương,
kinh tế toàn cầu
Dược lý học
Hóa sinh học
Y hoc lâm sàng
Trang 57(không viết hoa)
Tên giống và loài phải in nghiêng hoặc gạch dưới
Ví dụ: Paragonimus westermani Kerbert, 1878
Để biểu diễn loài phụ, dùng 3 chữ La tinh
Ví dụ: Culex pipiens pipiens
Trang 58PHÂN LOẠI KST
1 Mô tả
2 Nghiên cứu ADN; protein.
3 Nôi sinh thái và phân bố địa lý
Trang 59PHÂN LOẠI KST CHÍNH Ở NGƯỜI
KST THUỘC GIỚI ĐỘNG VẬT
Đơn bào (Protozoaires)
Trùng chân giả (Rhizopodes): amip đường ruộtTrùng roi (Flagelles)
Trang 60KST THUỘC GIỚI NẤM
Nấm Tảo (Phycomycetes): Mucor, Rhizopus
Nấm Đảm (Basidiomycetes): nấm ăn được, nấm độc
Nấm Túi (Ascomycetes): Aspergillus, Penicillium,
Saccharomyces
Nấm bất toàn (Fungi Imperfecti)
Trang 62CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM GIÁN TIẾP
Kháng nguyên KSTNuôi cấy in vitro:
Plasmodium, Toxoplasma, vi nấm Nuôi cấy trên thú:
sán máng, giun xoắn
Kháng nguyên hữu hình:
KST nguyên vẹn, tiêu bản cắt ngang
Kháng nguyên hoà tan
Trang 63XÉT NGHIỆM GIÁN TIẾP = MIỄN DỊCH CHẨN ĐOÁN
Các XN huyết thanh thường dùng:
Trang 64Phản ứng ngưng kết hồng cầu
(hémagglutination test)
Trang 65Những bộ thử nghiệm phát hiện kháng thể:
Amip nội tạngSán máng, Sán lá gan, Bướu sán Echinococcus granulosus
Vi nấm: Aspergillus, Candida
Phản ứng ngưng kết hồng cầu (hémagglutination test)
Trang 66Phản ứng miễn dịch điện di
(immunoelectrophoresis)
Trang 67Phản ứng miễn dịch huỳnh quang
(immunofluorescence).
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang gián tiếp
Trang 68Phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
Bộ thử nghiệm tìm kháng nguên Trichomonas.
Trang 69Phản ứng miễn dịch huỳnh quang gián tiếp
Trang 7171Phản ứng miễn dịch men ELISA
(Enzym Linked Immuno Sorbent Assay)
Trang 72ÁP dụng phản ứng miễn dịch men ELISA
Bộ thử nghiệm tìm kháng thể: tìm gạo heo