QUAN HỆ GIỮA CÁC SINH VẬT TRONG TỰ NHIÊN CỘNG SINH symbiosis: hai bên bắt buộc dựa vào nhau để tồn tại và phát triển.. KÝ SINH parasitism: một bên sống nhờ, có lợi, là ký sinh trùng,
Trang 1ĐẠI CƯƠNG
KÝ SINH TRÙNG Y HỌC
HỌC VIỆN QUÂN Y
BM SỐT RÉT – KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG
Trang 31 KHÁI NIỆM
Trang 4QUAN HỆ GIỮA CÁC SINH VẬT TRONG TỰ NHIÊN
CỘNG SINH (symbiosis): hai bên bắt buộc dựa vào nhau để tồn tại và phát triển
HỘI SINH (commensalism): một bên có lợi, một bên không thiệt hại gì
KÝ SINH (parasitism): một bên sống nhờ, có lợi, là
ký sinh trùng, một bên bị thiệt hại là vật chủ
Trang 5KHÁI NIỆM KÝ SINH TRÙNG Y HỌC
KST học: ngành khoa học nghiên cứu KST
và hiện tượng ký sinh
KST y học: ngành khoa học nghiên cứu hiện tượng những sinh vật sống ăn bám và gây
hại cho cơ thể con người.
Trang 6CÁC KHÁI NIỆM VỀ V ẬT CHỦ
Vật chủ chính.
Vật chủ phụ.
Dự trữ mầm bệnh (vật dự trữ mầm bệnh của người).
Trung gian truyền bệnh (vector): vật mang KSR
truyền từ người này sang người khác
Người lành mang KST.
Trang 82 NỘI DUNG NC CỦA KSTYH
Trang 92.1 Đặc điểm KST
- Đặc điểm hình thể:
- Đặc điểm sinh lý: dinh dưỡng, chuyển hóa, sinh sản, hạn định đời sống…
- Đặc điểm sinh thái: mối liên quan với môi trường
- Vòng đời: quá trình phát triển từ khi là mầm bệnh SV đầu tiên cho tới khi lại sinh ra những mầm bệnh mới tạo ra thế
hệ sau.
Trang 10Vòng đời chỉ có một vật chủ và có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh
Vật chủ Ngoại canh
Trang 11Vòng đời có hai vật chủ
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Trang 12Vòng đời có nhiều vật chủ
Vật chủ chính
Vật chủ phụ 1
Vật chủ phụ 2
Trang 13Vòng đời có nhiều vật chủ: cỏc sinh vật vừa là VC chớnh, vừa là VC phụ.
Vật chủ chính 1
Vật chủ chính 2
Vật chủ chính 3 Vật chủ
chính 4
Trang 14 KST gây hại do tác động cơ học.
KST mở đường cho vi khuẩn gây bệnh.
KST làm tăng tính cảm thụ với một số bệnh khác.
Trang 152.2 Mối quan hệ KST và
vật chủ
TÁC ĐỘNG CỦA VẬT CHỦ ĐẾN KST
Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu:
Yếu tố tế bào: các tế bào tại chỗ hoặc lưu động, thực bào (vơ nuốt, tiêu diệt KSR), ẩm bào (hút, trung hoà chất độc).
Yếu tố thể dịch: axit béo ở da, HCl ở dạ dày, bổ thể, interferon, natural killer, TNF
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu:
Yếu tố tế bào: lympho T.
Trang 16HIỆN TƯỢNG TĂNG BẠCH CẦU
ÁI TOAN (E) TRONG BỆNH
GIUN SÁN Trong bệnh giun sán IgE thường tăng, IgE gắn với KST.
TB mastocyte có thụ thể (ái lực cao) với IgE, phản ứng KN – KT
trên bề mặt mastocyte kích thích giải phóng amin hoạt mạch
(histamin, serotonin, heparin …) gây ra các biểu hiện dị ứng đồng thời giải phóng chất hoá ứng động làm tăng sinh E E có tác dụng trung hòa histamin làm giảm phản ứng quá mẫn.
E có thụ thể (ái lực thấp) với IgE do đó gắn với IgE, E không có khả năng thực bào nhưng chứa nhiều protein độc với KST
Trang 172.2 Mối quan hệ KST và vật chủ
KST CHỐNG LẠI ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
KST né tránh cơ quan miễn dịch (chui vào tế bào,
mô, ống tiêu hoá, tạo nang )
KST tiết ra các chất chống lại đáp ứng miễn dịch.
KST thay đổi kháng nguyên.
KST nguỵ trang, bắt trước kháng nguyên chung với VC.
Trang 182.2 Mối quan hệ KST và vật chủ
Trang 192.2 Mối quan hệ KST và vật chủ
Trang 202.2 Mối quan hệ KST và vật chủ
Trang 212.3 DỊCH TỄ HỌC BỆNH KST
Yếu tố trung gian (đường lây):
Từ ngừơi/vật mang mầm bệnh sang người lành,
Từ ngoại cảnh vào người,
Qua vector
Khối cảm thụ:
Các yếu tố tác động: yếu tố tự nhiên, môi
trường, kinh tế, văn hoá, xã hội
Trang 23 Điều trị kết hợp phòng bệnh, chống tái nhiễm, ô
nhiễm môi trường
Một số bệnh cần điều trị cho tất cả thành viên trong gia đình - tập thể
Trang 242.4 CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU
TRỊ - PHÒNG CHỐNG BỆNH KST
PHÒNG CHỐNG BỆNH KST
Giảm nguồn bệnh: điều trị triệt để bệnh nhân,
chủ động khám phát hiện điều trị, kết hợp thú y điều trị bệnh ở động vật
Ngăn chặn yếu tố trung gian: vệ sinh môi
trường, diệt muỗi, côn trùng truyền bệnh
Bảo vệ người lành: dùng vaccine, nâng cao sức
đề kháng, phòng chống muỗi đốt
Trang 253 PHÂN LOẠI KST
vật ký sinh gây hại cho người.