Các doanh nghiệp cần phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương, hạ giá thành sản phẩm Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộcq
Trang 1LỜI MỞ ĐẦUViệt Nam gia nhập WTO là một xu thế tất yếu, gia nhập WTO là mộttrong những phương tiện để ta phấn đấu đạt tới mục tiêu trước mắt cũng như lâudài của đất nước Trước mắt đến năm 2020 Việt Nam cần phải vượt ra khỏinhóm các nước kém phát triển, về lâu dài, xây dựng đất nước giầu mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh Gia nhập WTO mở ra cho chúng ta rất nhiều cơhội và thách thức, Việt Nam thắng hay bại phụ thuộc chủ yếu ở các doanhnghiệp Việt Nam.
Trong thời buổi cạnh tranh toàn cầu hiện nay, để thu hút được khách hàng,các doanh nghiệp cần đưa chất lượng vào nội dung quản lý Sự hòa nhập củachất lượng vào mọi yếu tố của doanh nghiệp từ hoạt động quản lý đến tác nghiệp
là điều phổ biến và tất yếu Như vậy lãnh đạo doanh nghiệp cần có tầm nhìn xa,xây dựng các chiếm lược, hệ thống và các biện pháp huy động sự tham gia vàtính sáng tạo của mọi nhân viên để nâng cao năng lực của doanh nghiệp Yếu tốcon người trong danh nghiệp được phát huy chính là sử dụng được nội lực tạo rasức mạnh trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng Qua đó thấy được tầmquan trọng rất lớn của nhân tố con người trong sự thành công của doanh nghiệpnói riêng và trong công cuộc phát triển đất nước nói chung
Theo Mac, lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
và là yếu tố quyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí
cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp
lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao độngsống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và
Trang 2là điều kiện để cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên,người lao động trong doanh nghiệp Tiền lương là một phần sản phẩm xã hộiđược nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vàokết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó làphần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động củacông nhân viên đã bỏ ra trong một quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương gắnliền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lương
là phần thu nhập chính của công nhân viên Thực hiện tốt chế độ tiền lương sẽkết hợp được nghĩa vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sảnxuất, nhóm lao động và người lao động đối với sản phẩm của mình làm ra, đồngthời phát huy năng lực sang tạo của con người lao động, khắc phục khó khăntrong sản xuất và đời sống để hoàn thành kế hoạch
Từ vai trò và ý nghĩa trên của công tác tiền lương, dưới sự hướng dẫn của
cô giáo Nguyễn Thị Ngọc Lan em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tiền
lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty TNHH giải pháp thiết
kế và xây dựng VNTOWER” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình Khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty TNHH giải pháp thiết kế và xây dựng VNTOWERChương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và
Trang 3các khoản trích theo lương tại công ty TNHH giải pháp thiết kế vàxây dựng VNTOWER
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
Trang 4KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo
tiền lương
08
1.1.2 Nguyên tắc kế toán lao động tiền lương, các khoản trích
theo tiền lươmg và quỹ tiền lương của doanh nghiệp
09
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo
lương trong doanh nghiệp
12
1.2 Kê toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động 23
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 23
1.3.4 Kế toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 36
Trang 51.4.2 Sổ kế toán tổng hợp 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI
PHÁP THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG VNTOWER
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH giải pháp thiết kế và xây
dựng VNTOWER
44
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH giải pháp thiết
kế và xây dựng VNTOWER
52
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại công ty TNHH giải pháp thiết kế và xây dựng VNTOWER
54
2.2.1 Một số vấn đề chung về công tác quản lý lao động tiền
lương tại công ty TNHH giải pháp thiết kế và xây dựng
VNTOWER
55
2.2.4 Các sổ sách kế toán về tiền lương sử dụng tại công ty
VNTOWER
71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
Trang 6LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ XÂY
DỰNG VNTOWER
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty TNHH giải pháp thiết kế và xây
dựng VNTOWER
78
3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH giải pháp thiết
kế và xây dựng VNTOWER
80
Trang 7CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề về tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tiền lương
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu haocác yếu tố cơ bản ( lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động) Trong đó,lao động đối với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc con người sử dụng các tưliệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm
có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo tiến hành liên tụcquá trình tái sản xuất, trước tiên cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động,nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù laolao động Trong nền kinh tế thị trường, thù lao lao động được biểu hiện bằngthước đo giá trị và gọi là tiền lương
Trang 8Tiền lương ( tiền công) là biểu hiện bằng tiền của phần thù lao lao động
mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ đã cống hiến cho doanh nghiệp tiền lương ( tiền công) chính là một phần chi phí nhân công mà doanh nghiệp trả cho người lao động
Về bản chất tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thầnhăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kếtquả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩynăng xuất lao động Đối với các doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người laođộng là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sảnxuất và cung cấp Không ngừng nâng cao tiền lương thực tế của người lao động,cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động là vấn đề đang được cácdoanh nghiệp quan tâm, bởi vì đó chính là một động lực quan trọng để nâng caonăng suất lao động Các doanh nghiệp cần phải sử dụng sức lao động có hiệu quả
để tiết kiệm chi phí tiền lương, hạ giá thành sản phẩm
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộcquỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, mất việc làm và khám chữa bệnh,… Như vậy,tiền lương ( tiền công), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp làthu nhập chủ yếu của người lao động Đồng thời, tiền lương ( tiền công) và cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côngđoàn còn là những yếu tố chi phí sản xuất quân trọng, là một bộ phận cấu thànhnên giá thành sản phẩm, dịch vụ
Trang 91.1.2 Nguyên tắc kế toán lao động tiền lương, các khoản trích theo tiền lương
và quỹ tiền lương của doanh nghiệp
Tại các doanh nghiệp, kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theolương là một bộ phận công việc phức tạp trong kế toán chi phí kinh doanh bởi vìcách trả thù lao lao động thường không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị,các thời kỳ… Việc kế toán chính xác chi phí về tiền lương và các khoản tríchtheo tiền lương có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành sản phảm vàgiá bán sản phẩm Đồng thời, nó còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụphải nộp cho ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội vì thế, để bảo đảmcung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương phải quán triệt các nguyên tắc sau:
Phải phân loại lao động hợp lý
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợicho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại Phân loại laođộng là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưngnhất định, Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân loại theo cáctiêu thức sau:
- Phân loại lao động theo thời gian lao động:
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao độngthường xuyên, trong danh sách ( gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và laođộng tạm thời, mang tính thời vụ Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệpnắm được tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng,
Trang 10tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời, xác định các khoản nghĩa vụvới người lao động và với Nhà nước được xác định.
- Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân laođộng của doanh nghiệp thành 2 loại sau:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia
vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các nghĩa vụ, dịch vụ Thuộc loạinày bao gồm những người điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm( kể cả cán bộ kỹ thuật trực tiếp sử dụng), những người phục vụ quá trình sảnxuất ( vận chuyển, bốc dỡ, nguyên vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên vật liệutrước khi đưa vào sản xuất ….)
+ Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận lao động tham gia một cách
gián tiếp vào quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp thuộc bộ phậnnày bao gồm nhân viên kỹ thuật ( trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức,chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật), nhân viên quản lý kinh tế ( trực tiếp lãnh đạo, tổchức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như giám đốc, phó giám đốc kinhdoanh, cán bộ các phòng ban kế toán, thống kê, …), nhân viên quản lý hànhchính ( những người làm công tác tổ chức, nhân sự, văn thư, đánh máy, quảntrị…)
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của
cơ cấu lao động Từ đó, có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêucầu công việc, tinh giảm bộ máy gián tiếp
Trang 11- Phân loại theo chức nằng của lao động trong quá trình sản xuất kinhdoanh:
Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3loại:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: Bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩmhay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viênphân xưởng, …
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như nhân viên bán hàng,tiếp thị, nghiên cứu thị trường, …
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý hành chính của doanh nghiệp:
Như các nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính, …
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kípthời, chính xác, phân định được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Phân loại tiền lương một cách phù hợp
Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đốitượng khác nhau nên cần phần loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp Trên thực
tế có rất nhiều cách phân loại tiên lương như phân loại theo đối tượng trả lương (lương sản xuất, lương thời gian), phân loại theo đối tượng trả lương ( lương sản
Trang 12xuất, lương bán hàng, lương quản lý…) Mỗi cách phân loại đều có những tácđộng nhất định trong quản lý.
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương duy trì, thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động Trong mỗidoanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì, hay phát triển thì tiền lương cũng làvấn đề đáng được quan tâm Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếudoanh nghiệp nào có chế độ lương hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực cóchất lượng tốt
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao độngnhất định tùy theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là mộttrong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệpsản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí vềlao động sống ( lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanhlợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinhthần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh nghiệpthu nhập đối với người lao động mà còn là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội
mà chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm
Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 13Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩahết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúpngười lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất tất
cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương
từ chính sức lao động của họ bỏ ra Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập khôngthể thiếu đối với người lao động
Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lương ổnđịnh và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quanảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau:
- Trình độ cũng như năng lực
- Tuổi tác và giới tính
- Điều kiện thiếu trang thiết bị
- Vật tư, vật liệu kém phẩm chất
- Sức khỏe người lao động
- Địa hình thời tiết không thuận lợi
Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng từng ngàynếu không tự trao đổi kiến thức và học hỏi những kiến thức mới để theo kịpnhững công nghệ mới thì chất lượng cũng như số lượng sản phẩm không đượcđảm bảo từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động Vấn đềtuổi tác và giới tính cũng được các doạnh nghiệp rất quan tâm nhất là đối với cácdoanh nghiệp sử dụng lao động làm việc chủ yếu bằng chân tay như trong cáchầm mỏ, công trường xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng… Ngoài vất đề về
Trang 14trên sức khỏe của người lao động đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động sảnxuất, nếu nó không được đảm bảo thì thu nhập của người lao động không đượcđảm bảo Ngoài các nhân tố trên thì vật tư, trang thiết bị, điều kiện địa hình vàthời tiết cũng ảnh hưởng tới thu nhập của người lao động VD: Người lao độngđược giao khoán khối lượng đổ bê tông nhưng do thiếu đá hoặc cát, trong khi thicông máy trộn bê tông hỏng và phải đưa bê tông lên cao trong điều kiện thời tiếtxấu Tập hợp các yếu tố đó sẽ làm cho thời gian làm khoán kéo dài vì vậy ngàycông không đạt.
1.1.4 Hạch toán lao động
Hạch toán số lượng lao động
Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp lập sổ sách lao động,
Sổ này do phòng lao động tiền lương lập ( lập chung cho toàn doanh nghiệp vàlập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao độnghiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ laođộng ( mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả về số lượng vàchất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động
Hạch toán thời gian lao động
Muốn quản lý và nâng cao hiện quả sử dụng lao động, cần phải tổ chứchạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng
để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công được đượclập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động Bảng chấm công do tổ trưởng( hoặc trưởng các phòng, ban) trực tiếp nghi và để nơi công khai để CNVC giám
Trang 15sát thời gian lao động của từng người Cuối tháng, bảng chấm công được dụng
để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất
Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầukhác nhau, tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp Mặcdầu sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đề bao gồmcác nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gianlao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nhiệm thu, kỳ hạn và chất lượng côngviệc hoàn thành Đó chính là các báo cáo về kết quả như “ Phiếu giao, nhận sảnphẩm, phiếu khoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, bảng kê sảnlượng từng người” cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn
cứ tính lương, tính thưởng
Hạch toán tiền lương cho người lao động
Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến hàngngày ( hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao động củatừng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửicho các bộ phận quản lý liên quan Từ đây kế toán tiền lương sẽ hạch toán tiềnlương cho người lao động
Trang 16ích: lợi ích chung của xã hội, lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, pháthuy tác dụng dòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỷluật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phínhân công để hạ giá thành sản phẩm Thực tế trong các doanh nghiệp hiện nay,các hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng là: tiền lương theo thời gian, tiềnlương theo sản phẩm và tiền lương khoán
Tiền lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian thường áp dụng để trả lương cho lao động làmviệc theo giờ hành chính như: văn phòng, hành chính quản trị, tổ chức lao động,thống kê, kế hoạch, tài vụ - kế toán … Trả lương theo thời gian là hình thức trảlương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế tiền lương theothời gian có thể chia ra:
- Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định
trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần
- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động ( đối với lao động hợp đồng) hoặc căn cứ vào tiền lương cấp bậc vàthời gian làm việc thực tế trong tháng
Trang 17- Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định
bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng
- Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác địnhbằng cách lấy tiền lương ngày chi cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của LuậtLao động ( Không quá 8 giờ/ ngày)
Hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toánnhưng có hạn chế nhất định là mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kếtquả sản xuất nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian cóthể được kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng háilàm việc
- Tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn
cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương tính cho 1đơn vị sản phẩm Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hìnhthức khác nhau như: trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sảnphẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm lỹ tiến
Trang 18- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế được áp dụng thích hợp
để tính và trả lương cho những lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm.Cách thức như sau:
Tiền lương phải trả
theo sản phẩm trực
tiếp không hạn chế
=
Số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất
x
Đơn giá tiền lương quy định cho 1 sản phẩm
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp áp dụng để trả lương cho công nhânphục vụ sản xuất ( vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiết bị,
….) Mặc dầu lao động của những công nhân này không trực tiếp làm ra sảnphẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân trựctiếp sản xuất Vì thế, có thể căn cứ vào năng suất lao động của công nhân trựctiếp sản xuất để tính lương cho công nhận phục vụ Nhờ đó, bộ phận công nhânphục vụ sẽ phục vụ tốt hơn và họ quan tâm hơn đến kết quả phục vụ, kết quả sảnxuất, từ đó có giải pháp cải tiến công tác phục vụ sản xuất
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng là việc kết hợp trả lương theo sảnphẩm ( sản phẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp) với chế độ tiên thưởng trongsản xuất ( thưởng nâng cao chất lượng, thưởng tăng năng suất lao động, thưởngtiết kiệm chi phí, …) Nhờ đó, người lao động quan tâm hơn đến việc cải tiến kỹthuật, nâng cao chất lượng sản phẩm làm ra, tiết kiệm chi phí, năng suất laođộng, …
- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến là việc trả lương trên cơ sở sản phẩmtrực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất Mức độhoàn thành định mức sản xuất càng cao thì suất lương lũy tiến càng lớn Nhờ
Trang 19vậy, trả lương theo sản phẩm lũy tiến sẽ kích thích được người lao động tăngnhanh năng suất lao động.
- Tiền lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khốilượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành
Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độtiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và thưởngtrong sản xuất kinh doanh ( thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiếtkiệm vật tư, thưởng phát minh, sáng kiến, …)
- Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệptrả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹtiền lương bao gồm nhiều khoản như: lương thời gian ( tháng, ngày, giờ), lươngsản phẩm, phụ cấp ( cấp bậc, khu vực, chức vụ, ….), tiền lương trả cho người laođộng trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép, đi học, tiền thưởng cho sản xuất.Quỹ tiền lương ( hay tiền công) bao gồm nhiều loại và có thể phân theo nhiềutiêu thức khác nhau Mỗi một cách phân loại đều có những tác dụng nhất địnhtrong quản lý Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác kế toán nói riêng và quản lýnói chung, xét về mặt hiệu quả, quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia làm
2 loại là tiền lương chính và tiền lương phụ
Trang 20+ Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianlàm nhiêm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm: tiền lương cấp bậc, tiềnthưởng trong sản xuất và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương
+ Tiền lương phụ là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thờigian thực tế không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế
độ quy định như: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép,hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất, …
Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phítiền lương được chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phítiền lương
1.1.6 Các khoản trích theo tiền lương
Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình kinhdoanh, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ Bảo hiểm
xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế ( BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN), Quỹtrợ cấp mất việc làm, Kinh phí công đoàn ( KPCĐ) Các quỹ này được hìnhthành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phíkinh doanh của doanh nghiệp
Quỹ Bảo hiểm xã hội: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( chức vụ, thâm niên,
…) của công nhân, viên chức, lao động thuộc đối tượng đóng BHXH thực tếphát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích Qũy BHXH là 22%trong đó 16% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, được tính vào chiphí kinh doanh, 6% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương
Trang 21tháng Quỹ BHXH được dùng để chi trả cho người lao động trong các trườnghợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Quỹnày do cơ quan BHXH quản lý.
Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lương của công nhân, viên chức, lao động thuộc đối tượng đóngBHYT thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích quỹ BHYT là 4,5%, trong đó 3%
do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, tính vào chi phí kinh doanh và1,5% do người sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí,thuốc thang, … cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, tai nạn laođộng Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số tiền lương ( tiền công) tháng của công nhân, viên chức, laođộng tham gia BHTN Tỷ lệ trích vào quỹ BHTN là 2%, trong đó 1% do ngườilao động đóng góp và trừ vào thu nhập của người lao động và 1% do đơn vị hoặcchủ sử dụng lao động đóng góp, tính vào chi phí kinh doanh và nộp cùng một lúcvào quỹ BHTN cho cơ quan quản lý quỹ Ngoài ra quỹ BHTN còn được hỗ trợ
từ ngân sách nhà nước hàng năm ( một lần) bằng 1% quỹ tiền lương ( tiền công)của người lao động tham gia BHTN Quỹ này được dùng để thay thế hoặc bù đắpmột phần thu nhập của người lao động khi họ bị thất nghiệp và hỗ trợ đào tạonghề cũng như tìm việc làm mới thích hợp
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Được dùng để trợ cấp cho người
lao động phải nghỉ việc theo chế độ Mức trích Quỹ dự phòng trợ cấp mất việclàm từ 1 – 3% trên quỹ lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội Tùy theo khảnăng tài chính của doanh nghiệp, hàng năm doanh nghiệp quy định mức trích cụ
Trang 22thể Thời điểm trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là cuối năm kế toán,trước khi lập báo cáo tài chính Khoản trích Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làmđược tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
Kinh phí công đoàn: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định
2% trên tổng quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp ( phụ cấp chức vụ, phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh…) thực tếphải trả cho người lao động ( kể cả lao động hợp đồng) tính vào chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp Đây là nguồn kinh phí dùng để chi tiêu cho hoạt độngcủa tổ chức Công đoàn từ trung ương đến cơ sở
1.2 Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tổ chức tốt kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
là một trong những điều kiện để quản lý tốt Quỹ tiền lương và Quỹ BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ, Quỹ trợ cấp mất việc làm đúng nguyên tắc, đúng chế độ,
có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, đồng thờitạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo tiềnlương vào giá thành sản phẩm được chính xác Chính vì vậy, kế toán tiền lương
và các khoản trích theo tiền lương phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thờigian lao động, kết quả lao động của từng người từng bộ phận một cách chínhxác, kịp thời
Trang 23 Tính và phân bổ chính xác tiền lưng và các khoản trích theo tiền lươngcho các đối tượng sử dụng.
Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòng banliên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theođúng quy định
Lập các báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác
Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng,thời gian, năng suất, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thích hợp về nâng caohiệu quả sử dụng lao động
Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương ántrả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động,tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
1.2.2 Chứng từ và thủ tục thanh toán
Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng số danhsách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập ( lập chứng từ cho toàndoanh nghiệp và lập riêng cho tường bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ,
sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còncăn cứ vào số lao động ( mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự
cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối vớilao động
Trang 24Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức kếtoán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng để
kế toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công được lập riêngcho từng bộ phận, tổ đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉviệc của mỗi người lao động, bảng chấm công do tổ trưởng ( hoặc trưởng cácphòng, ban) trực tiếp ghi và để nơi công khai để công nhân viên chức giám sátthời gian lao động của từng người Cuối tháng, bảng chấm công được dung đểtổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, đội sản xuất
Kế toán kết quả lao động sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau,tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuát ở từng doanh nghiệp Mặc dầu sử dụngcác mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nội dungcần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, sốlượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoànthành,v v… Đó chính là các báo cáo về kết quả như “ hợp đồng giao khoán”, “Phiếu báo làm thêm giờ”, “ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành”, “ Bảng kê năng suất tổ”, “ Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành”, “Bảng kê sản lượng từng người”…
Chứng từ kế toán lao động phải do người lập ( tổ trưởng) ký, cán bộ kiểmtra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt y ( quản đốc phân xưởng trưởng bộphận) Sau đó, các chứng từ này được chuyển cho nhân viên kế toán phân xưởng
để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiềnlương xác nhận Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứtính lương, tính thưởng Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xưởng, bộ
Trang 25phận sản xuất, nhân viên kế toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả laođộng Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến,hàng ngày ( hoặc định kỳ), nhân viên kế toán phân xưởng ghi kết quả lao độngcủa tường người, từng bộ phận quản lý liên quan Phòng kế toán doanh nghiệpcũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàndoanh nghiệp.
Khi thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “ Bảng thanh toán tiềnlương” cho từng tổ đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kếtquả tính lương cho từng người Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản tiềnlương ( lương sản phảm, lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoảnkhấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấpbảo hiểm xã hội cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xácnhận và ký, giám đốc duyệt y, “ Bảng thanh toán tiền lương và BHXH” sẽ đượclàm căn cứ để thanh toán lương và BHXH cho người lao động
Thông thường, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoảnkhác cho người lao động được chia làm hai kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận sốcòn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toánlương, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những người chưa lĩnhlương cùng với các chứng từ và báo cáo thu, chi tiền mặt phải hcuyeern kịp thờicho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Trang 26Để kế toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người laođộng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 334 “ Phải trả người lao động”: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm
xã hội, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Bên nợ:
-Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người lao động-Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người laođộng
-Kết chuyển tiền lương người lao động chưa lĩnh
Bên có: Tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả
cho người lao động thực tế phát sinh trong kỳ
Số dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho người
lao động
Số dư nợ: ( nếu có) Số trả thừa cho người lao động
Tài khoản 334 có 2 TK cấp 2:
Tài khoản 3341: “ Phải trả công nhân viên”
Tài khoản 3348: “ Phải trả lao động khác”
Ngoài ra, tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: Thanhtoán lương và thanh toán các khoản khác, các tài khoản khác có liên quan như:
Trang 271.2.4 Phương pháp kế toán
Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp và các khoảnmang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên ( bao gồm tiền lương, tiềncông, phụ cấp khu vực, chức vụ, tiền thưởng trong sản xuất …) kế toán lập bảng phân
bổ tiền lương và các khoản phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh và ghi:
Nợ TK 622 ( chi tiết đối tượng): Phải trả cho CNTT sản xuất, chế tạo
sản phẩm đối tượng hay thực hiện cáclao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627 ( chi tiết phân xưởng): Phải trả cho nhân viên phân xưởng
nghiệp
Có TK 334 Tiền lương, phụ cấp lương và các
khoản có tính chất tiền lương phải trảcho người lao động
Tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 622 ( chi tiết đối tượng): Phải trả cho người lao động trực tiếp
Nợ TK 627 ( chi tiết phân xưởng): Phải trả cho nhân viên quản lý phân
xưởng
nghiệp
Trang 28Có TK 334 Tổng số tiền ăn ca phải trả cho người
lao động
Tiền thưởng ( thưởng thi đua, thưởng cuối kỳ, cuối năm), tiền trợ cấp phúclợi trả cho công nhân viên lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, kế toán ghi:
Nợ TK 353 ( 3531): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 353 ( 3532): Trợ cấp lấy từ quỹ phúc lợi
Có TK 334 Tổng số tiền thưởng, trợ cấp phải trả cho người lao
động
Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ ( ốmđau, thai sản, tai nạn lao động ….) kế toán ghi:
Nợ TK 338 ( 3383): Ghi giảm quỹ BHXH
Có TK 334 Số BHXH phải trả cho người lao động
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất theo kế hoạchcủa lao động trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 622( chi tiết đối tượng): Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 29 Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên ( theo quy định, suakhi đóng BHXH< BHYT, BHTN và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoảnkhấu trừ không được vượt quá 30% số còn lại), kế toán ghi:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán chuyển khoản
Trường hợp đến kỳ thanh toán vì lý do nào đó, người lao động chưa lĩnh,
kế toán lập danh sách để chuyển thành số giữ hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Có TK 338 (3388): Phải trả khác
Khi thanh toán số tiền trên cho người lao động kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3388): Phải trả khác
Trang 30Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán chuyển khoản
Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản thanh toán với người lao độngthể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp tiền lương
và các khoản thanh toán với người lao động
Tiền lương, tiền thưởng, BHXH
và các khoản khác phải trả cho người
Trang 311.3 Kế toán các khoản trích theo lương
1.3.1 Chứng từ và thủ tục thanh toán
Theo quy định hiện hành, kế toán tại các doanh nghiệp tiến hành trích, nộp
và chi các khoản trích theo tiền lương bao gồm: Quỹ BHXH, BHYT, BHTN,Quỹ trợ cấp mất việc làm, KPCĐ
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh và theo dõi các khoản trích theo tiền lương, kế toán sử dụngchủ yếu các tài khoản sau:
Trang 32 Tài khoản 338 “ Phải trả phải nộp khác”: Phản ánh các khoản phải trả vàphải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên vềKPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, doanh thu chưa thực hiện, các khoản khấu trừvào lương theo quyết định của tòa án ( tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giáthú, án phí, ….), giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, cáckhoản nhận ký quỹ, kỹ cược ngắn hạn của phía đối tác, các khoản thu hộ, giữ hộ,
…
Tuy nhiên, trong phạm vi của chương trình này, kế toán chỉ sử dụng TK
338 với các TK cấp 2 phản ánh các khoản trích theo tiền lương đó là:
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Kết cấu và nội dung của các TK này như sau:
Bên nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
-Các khoản đã chi về KPCĐ -BHXH phải trả cho người lao động
Bên có: -Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
( 30,5%)-Các khoản được cấp về BHXH và KPCĐ
Số dư bên có: Số tiền trích các quỹ còn phải nộp, còn được chi
Số dư bên nợ: Số tiền vượt chi chưa được thanh toán hoặc cấp bù ( Nếu có)
1.3.3 Kế toán quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Trang 33 Định kỳ ( hàng tháng), kế toán trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo
tỷ lệ quy định:
Nợ TK 622 ( Chi tiết): Phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp ( 22%)
Nợ TK 627: Phần tính vào chi phí sản xuất chung ( 22%)
3382: Trích kinh phí công đoàn ( 2%)3383: Trích bảo hiểm xã hội ( 22%)3384: Trích bảo hiểm y tế ( 4,5%)3389: Trích bảo hiểm thất nghiệp ( 2%)
Khi nộp các khoản về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389): Ghi giảm số phải nộp
Có TK 111, 112, … : Nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Phản ánh số chi tiêu khinh phí công đoàn tại cơ sở, kế toán ghi:
Nợ TK 338 ( 3382): Ghi giảm kinh phí công đoàn
Có TK 111, 112, …
Trang 34 Trường hợp số đã trả, đã nộp về BHXH, KPCĐ ( Kể cả số vượt chi) lớnhơn số phải trả, phải nộp được cấp bù, kế toán ghi:
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp thanh toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Trang 351.3.4 Kế toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Tài khoản 351 “ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm”: Phản ánh tình hình trích lập và
sử dụng Quỹ Dự phòng trượ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp Kết cấu và nội dung của TK
351 như sau:
Bên nợ: Chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động trong
doanh nghiệp từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên có: Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Số dư có: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hiện còn
Các tài khoản có liên quan: TK 111, 112, 622, 627, 641, 641, …
Cuối năm tài chính ( trước khi lập báo cáo tài chính), kế toán trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm ghi:
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Khi chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động, kế toán ghi:
Trang 36Nợ TK 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Có TK 111, 112 Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Trường hợp Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trả trợcấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động trong năm tài chính, thì phầnchênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, kếtoán ghi:
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112 Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
1.4 Tổ chức sổ sách kế toán
1.4.1 Sổ kế toán chi tiết
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Chi tiền trợ cấp mất việc Trích quỹ dự phòng trợ
Làm cho người lao động Cấp mất việc làm
Chi tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao độngKhi quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm trích không đủ
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 37Để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả ( bao gồm lương chính,lương phụ, các khoản khác) và các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ), kế toán sử dụng bảng phân bổ số 1 “ Bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội”
Bảng phân bổ số 1 được lập hàng tháng, trên cơ sở các bảng thanh toánlương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ, … kế toán tiến hành tập hợp, phânloại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng, tính toán số liệu và ghi vào các dòng,cột phù hợp trên bảng phân bổ số 1 Đồng thời, căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ và tổng số tiền lương phải trả cho từng đối tượng để tính
ra các khoản phải trích theo lương và ghi vào các dòng, các cột tương ứng Sốliệu từ bảng phân bổ số 1 được sử dụng để ghi vào các bảng kê tập hợp chi phí( sản xuất, bán hàng, quản lý doanh nghiệp, ….), các sổ kế toán khác có liênquan Đồng thời, được sử dụng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.Bảng phân bổ số 1 lập theo mẫu số 11 – LĐTL
Bảng kê trích nộp các khoản theo tiền lương
Bảng kê trích nộp các khoản theo tiền lương dùng để xác định số tiềnBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà đơn vị và người lao động phải nộp trongtháng ( hoặc quý) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và Công đoàn
Bảng kê trích nộp các khoản theo tiền lương có thể lập theo tháng ( hoặcquý) trên cơ sở số tháng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tổng quỹ tiềnlương tháng ( quý) làm căn cứ để trích các khoản theo tiền lương, kế toán tínhtoán số liệu và ghi vào các dòng, cột phù hợp trên bảng kê Đồng thời, căn cứvào tỷ lệ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tổng số tiền lương, kế toán tính ra
Trang 38các khoản phải trích theo lương phần tính vào chi phí và phần trừ vào lương đểghi vào các dòng, các cột tương ứng Bảng kê được lập thành 2 bảng và sau khilập xong phải có đầy đủ chữ ký ( ghi rõ họ tên) của người lập, kế toán trưởng,giám đốc Số liệu trên bảng kê là cơ sở để ghi kế toán về các khoản trích nộptheo tiền lương Bảng kê trích nộp các khoản theo tiền lương lập theo Mẫu số 10-LĐTL.
Sổ chi tiết tài khoản 334, 338
Sổ này được mở theo từng tài khoản ( 334, 338,…), theo từng đối tượngthanh toán và được lập theo mẫu số S38 – DN
Chứng từ kế toán gồm:
-Chứng từ HTLĐ -Chứng từ tiền lương, các quỹ trích theo lương
-Chứng từ liên quan khác
334, 335, 338
Bảng phân bổ tiền lương,
quỹ trích theo lương
1
2
1
3
Trang 39 Doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ: Sổ cái các TK 334, 338lập theo mẫu số S02c1-DN hoặc S02c2-DN.Chứng từ kế toán gồm:
-Chứng từ HTLĐ -Chứng từ tiền lương, các quỹ trích theo lương
BCĐPS
1
1 2
1
6 3
2
5
4
5
Trang 40 Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung: Sổ các các TK 334, 338lập theo Mẫu số S03b-DN, sổ nhật ký chung lập theo Mẫu số S03a-DN
Chứng từ gốc về lao động và tiền lương, chứng từ thanh toán TN
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 334,335,338
Bảng cân đối SPS
Báo cáo kế toán
Sổ kê toán chi tiết chi phí, thanh toán
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng phân bổ tiền
lương, BHXH