Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; - Chi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ THẮNG NGHĨA
GVHD: ThS Phạm Quốc Thuần SVTH: Nguyễn Thanh Hằng MSSV: 2111009085
KHÓA: 2011 – 2014
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 4 NĂM 2014
Trang 2Nhận biết được tầm quan trọng của vấn đề này, nên tôi quyết định chọn đề tài
“Kế toán mua - bán hàng hóa” tại Công ty TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA
để làm cơ sở nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài này cho thấy tầm quan trọng của việc lựa chọn mặt hàng, cách thức kinh doanh,… làm sao để mang lại hiệu quả kinh tế lớn nhất cho doanh nghiệp
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
Bài báo cáo có sử dụng phương pháp nghiên cứu như: thống kê, phân tích,
so sánh,…
Do thời gian thực tập có hạn nên việc nghiên cứu chỉ tập trung vào phần mua bán hàng hóa năm 2013 của doanh nghiệp
4 Giới thiệu kết cấu:
Nội dung báo cáo gồm 4 phần:
Phần 1: Căn cứ pháp lý
Phần 2: Giới thiệu Công ty TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA
Phần 3: Kế toán mua – bán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA
Phần 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 32
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 43
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 51.2 QUY ĐỊNH CỦA KẾ TOÁN
1.2.1 VAS 02 - HÀNG TỒN KHO
Hàng tồn kho bao gồm:Hàng hóa mua về để bán; thành phẩm tồn kho và thành
phẩm gửi đi bán;sản phẩm dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; chi phí dịch vụ dở dang
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc: trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không được
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;
- Chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
Trang 65
- Phương pháp tính theo giá đích danh : được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít
loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Theo phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho
ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau, xuất trước : áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
1.2.2 VAS 14 – DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)
điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
Trang 76
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Thu nhập khác bao gồm: Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; thu tiền phạt
khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; các khoản thu khác
1.2.3 QĐ 15/2006/QĐ-BTC
1.2.3.1 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Những tài khoản sử dụng trong mua hàng
- TK151- Hàng mua đang đi đường
- TK 156- Hàng hóa
TK 1561- Giá mua hàng hóa
TK 1562- Chi phí thu mua hàng hóa
Và một số tài khoản liên quan khác như: 111, 112, 133, 331, …
Những tài khoản sử dụng trong bán hàng:
- TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122- Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 521- Chiết khấu thương mại
- TK 531- Hàng bán bị trả lại
Trang 8Một số chứng từ kế toán có liên quan đến mua bán hàng
- Phiếu nhập kho (số hiệu: 01-VT)
- Phiếu xuất kho (02-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05-VT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (05-TT)
- Hóa đơn GTGT (01GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (02GTGT-3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03PXK-3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04HDL-3LL)
1.3 QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THUẾ TNDN LIÊN QUAN ĐẾN VIÊC GHI NHẬN DOANH THU
Luật số 14/2008/QH12 của Quốc hội: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
- Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất
Trang 98
Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài
chính nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện
- Xác định thu nhập tính thuế
1 Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
tính thuế = Thu chịu thuế nhập - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
2 Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu nhập
Các khoản thu nhập khác
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành
và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp tính
trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát
sinh tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
Trang 109
PHẦN 2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
2.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA:
Công ty TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA được Sở Kế Hoạch – Đầu Tư
Thành phố Hồ Chí Minh Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng ký Kinh Doanh lần 1 số
0309362397 vào ngày 01/10/2009 với số Vốn Điều lệ là 5.000.000.000 VND, trụ sở công ty đặt tại 217/1B Vườn Lài, P An Phú Đông, Q.12, TP.HCM Thành lập công ty
trong thời kỳ nền kinh tế thị trường có nhiều biến động, Việt Nam đang trong thời kỳ đầu hội nhập WTO
2.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
2.2.1 CHỨC NĂNG
- Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tử
- Thiết kế, cung cấp, lắp ráp hệ thống tổng đài nội bộ
- Cung cấp, lắp đặt hệ thống pin mặt trời
Trang 1110
- Cung cấp thiết bị viễn thông: hệ thống truyền data, hệ thống truy nhập
- Cung cấp, lắp đặt thiết bị bộ đàm
- Cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, hệ thống viễn thông
- Tư vấn và lắp đặt thiết bị khác trogn lĩnh vực viễn thông
- Tuân thủ chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hiện nay
- Nâng cao chất lượng hàng hóa kinh doanh, mở rộng thị trường
- Thường xuyên mở rộng hoạt động kinh doanh, khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhằm đảm bảo đầu tư, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước giao
- Tổ chức thực hiện kinh doanh hàng hóa công nghệ cao nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
- Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động kinh doanh, thực hiện chế độ quản
lý tài sản, tài chính, lao động tiền lương của công ty
Với chức năng nhiệm vụ trên, công ty đã tự lực, tự cường trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa, đổi mới cách phục vụ, nâng cao văn minh thương nghiệp
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
2.3.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý
chánh,nhân sự
Phòng kinh doanh
Phòng kho, vận Giám Đốc
Trang 1211
2.3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BỘ MÁY QUẢN LÝ
Để hoạt động của Công ty diễn ra liên tục, có hiệu quả, có sự phân chia quyền hạn
và trách nhiệm đối với từng chức năng, từng cá nhân trong bộ máy tổ chức, Công ty đã
xây dựng bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến thể hiện rõ nét qua từng bộ phận
Các phòng ban:
Phòng kinh doanh :
Thực hiện các hoạt động kinh doanh cuả công ty, tìm hiểu thị trường, đưa ra các chiến lược marketing hiệu quả để thực hiện kế hoạch kinh doanh, thiết lập, phát triển, chăm sóc khách hàng, thực hiện và kiểm soát các hoạt động bán hàng
Chịu trách nhiệm và giải quyết các khiếu nại cuả Khách hàng
Soạn thảo, lưu trữ và bảo quản Hồ sơ, Tài liệu cuả công ty
Phối hợp với lãnh đạo để lập chương trình đánh giá hiệu quả làm việc cuả nhân viên
Phòng Kế Toán :
Cùng Giám đốc xây dựng kế hoạch tài chính, các chỉ tiêu kế hoạch về nhiệm vụ kinh doanh, sản xuất của công ty theo từng thời kỳ tháng, quý, năm
Căn cứ Kế hoạch mua hàng hóa, Kế hoạch thu hồi công nợ cuả Phòng Kinh doanh
để lập kế hoạch tài chính, thanh toán kịp thời cho các Nhà Cung cấp
Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tài chính để bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh cuả công ty
Trang 13Tham mưu việc xem xét hợp đồng, phương thức thanh toán hợp đồng
2.4 TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
2.4.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CHỨC NĂNG TỪNG PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
Kế toán trưởng :
Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán
Tổ chức ghi chép, tính toán, phân tích kịp thời tài sản, nguồn vốn công ty
Kiểm tra, xét duyệt các báo cáo và tham mưu cho Ban Giám Đốc về tình hình sử dụng cốn và tài sản
Phổ biến, hướng dẫn đúng, kịp thời chế độ kế toán cho các bộ phận có liên quan tại công ty
KẾ TOÁN
VỐN BẰNG
TIỀN, THUẾ
KẾ TOÁN DOANH THU
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
Trang 14 Kế toán vốn bằng tiền và thuế
Kế toán vốn bằng tiền bao gồm: kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Phản ánh kịp thời các khoản thu chi tiền Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để rà sát vốn bằng tiền
Tổ chức thực hiện và kiể tra tình hình thực hiện các quy định về chứng từ và thủ tục hạch toán vốn bằng tiền
Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát triển các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát triển các khoản chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền
Chịu trách nhiệm về các khoản thuế phải nộp theo đúng yêu cầu và nghĩa vụ đối với nhà nước đã đề ra
Kế toán công nợ
Theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp Cuối tháng lập bảng tổng hợp tình hình công nợ đối với khách hàng,nhà cung cấp,báo cáo kịp thời tình hình công nợ cho kê toán trưởng
Kế toán kho
Theo dõi tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho hàng hóa
Căn cứ vào chứng từ hợp lý, hợp lệ lập Phiếu Nhập kho và Phiếu Xuất Kho hàng hóa
Lập Hoá Đơn GTGT
Phối hợp với Thủ kho thực hiện kiểm kê hàng hóa theo quy định của công ty Theo dõi mức dự trữ tồn kho tối thiểu đối với hàng hóa
Trang 1514
Kế toán doanh thu
Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất kho (phiếu giao hàng) có đối chiếu xác nhận hàng của khách hàng, kế toán tiến hành xuất hóa đơn GTGT,mở sổ theo dõi ghi nhận doanh thu
Đối với khách hàng bán chịu: Kế toán hạch toán ghi nhận nợ phải thu khách hàng (số lượng, tổng số tiền phải trả, thời hạn thanh toán…)
2.4.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Hệ thống tài khoản theo Quyết định 48 do Bộ Tài Chính ban hành ngày 14/09/2006
- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số: 01/GTGT-3LL ): phụ lục 1 (trang 1, 2, 3)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mã số: 02/GTGT): phụ lục 2a (trang 4), và bán ra (Mã số: 03/GTGT): phụ lục 2b (trang 5)
Một số chứng từ kế toán tại công ty
Hợp đồng mua bán , phụ lục 3( trang 6,7)
Đơn đặt hàng, phụ lục 4 (trang 8)
Hoá đơn giá trị gia tăng, phụ lục 5 ( trang 9, 10)
Phiếu nhập kho, phụ lục 6, 8 (trang 10, 13)
Phiếu xuất kho, phụ lục 7 (trang 12)
Phiếu thu, Phiếu chi, phụ lục 9 (trang 14)
Trang 1615
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung:
Sơ đồ 1.3: Kế toán máy
: In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm
: đối chiếu kiểm tra
: Nhập số liệu hàng ngày
2.4.5 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hệ thống báo cáo tài chính thực hiện theo quyết định 48 do Bộ Tài Chính ban
hành(chuẩn mực hiện hành) bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DNN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN)
+ Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09- DNN)
Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính:
- Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của công ty tuân thủ theo sáu nguyên
tắc quy định tại Chuẩn mục kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” đó là :Hoạt
động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu, Tập hợp và bù trừ, Có thể so
sánh được
- Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông
tin quy định trong chuẩn mực kế toán Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để
giúp người đọc đúng hiện trạng, tình hình tài chính của công ty
Lập báo cáo và thời hạn nộp báo cáo tài chính của công ty:
FILE TỔNG HỢP
SỔ KẾ TOÁN (Nhật ký chung,
Sổ cái )
Trang 17 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VND)
Nguyên tắc chuyển đổi đồng ngoại tệ: sử dụng tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh
toán chuyển đổi các đồng tiền khác theo nguyên tắc quy đổi hiện hành
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho là toàn bộ giá trị hàng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dung cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong các doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong số tài sản lưu động của doanh nghiệp
Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp có thể được thực hiện một trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kiểm kê định kỳ
Và công ty đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 156, 157 và các tài khoản liên quan
Phương pháp tính giá hàng tồn kho
Hiện nay, có 4 phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Giá thực tế đích danh
- Giá bình quân gia quyền
- Giá nhập trước, xuất trước ( FIFO)
- Giá nhập sau, xuất trước (LIFO)
Trang 1817
Công ty áp dụng theo phương pháp Giá bình quân gia quyền:
Giá trị hàng hóa tồn kho Giá trị hàng hóa nhập kho Đơn giá đầu kỳ + trong kỳ
bình quân =
gia quyền Số lượng hàng hóa tồn kho + Số lượng hàng hóa nhập kho đầu kỳ đầu kỳ
Giá thực tế của Số lượng hàng Đơn giá bình
hàng hóa xuất kho = hóa xuất kho x quân gia
trong kỳ trong kỳ quyền
Giá thực tế bình quân gia quyền được chia ra làm 2 loại: Giá thực tế bình quân gia quyền liên hoàn và giá thực tế bình quân gia quyền cuối kỳ Và công ty áp dụng giá bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng trừ dần vào nguyên giá tài sản cố định cho thời gian sử dụng hữu ích ước tính
Phương pháp nộp thuế GTGT:
Hiện có 2 phương pháp tính thuế GTGT đó là: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Hiện tại công ty đang áp dụng việc tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc xác định thuế GTGT được khấu trừ
Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dung cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bô
Đối với vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào dung đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định
Trang 1918
Trường hợp cơ sở mua vật tư, hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng không phải là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn GTGT nhưng không ghi số thuế GTGT ngoài giá bán thì không được khấu trừ thuế đầu vào
Trang 2019
PHẦN 3
KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY
3.1 ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH
3.1.1 CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
- Máy bộ đàm Motorola/ Icom
- Tổng đài điện thoại Panasonic, Siemem, Alcatel
- Hệ thống viễn thông điểm nối điểm, hệ thống thông tin biển
- Hệ thống theo dõi an ninh, cảnh báo từ xa, camera quan sát, thiết bị dò tìm,
- Thiết bị chống sét trực tiếp và lan truyền của các hãng nổi tiếng trên thế giới (Polyphaser, MCG, LPI, APC, Innovative,…)
- Thiết bị truyền dẫn Viba, thiết bị mạng, thiết bị truyền dẫn WiMax
- Tổng đài IP BPX, Contact Center nền IP, các sản phẩm mạng
- Thiết bị truyền dẫn quang, modem quang
- Thiết bị dò kiếm, hàn nối cáp quang, kiểm tra thông số khi vận hành bảo trì bảo dưỡng thiết bị
3.1.2 TỔ CHỨC KHO LƯU TRỮ
Công ty có kho tại địa điểm kinh doanh của công ty và thuê thêm các kho khác
để dự trữ hàng hóa nhằm phục vụ nhanh nhất cho nhu cầu kinh doanh của công ty
3.1.3 HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
Công ty hiện tại đã có một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên toàn đất nước Ngoài trụ sở chính tại TPHCM, công ty đã mở thêm một chi nhánh tại Hà Nội nhằm phân phối sản phẩm đến khách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất
3.2 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Trang 2120
3.2.2 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
3.2.2.1 MUA TRONG NƯỚC
Các chứng từ, hóa đơn được sử dụng trong khâu mua hàng:
- Hóa đơn GTGT do công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ( nếu công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì là hóa đơn bán hàng)
- Phếu nhập kho
- Biên bản kiểm nhận hàng hóa
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy báo Nợ, phiếu thanh toán tạm ứng,…
- Đồng thời phản ánh vào sổ chi tiết Tài khoản 156 “ Hàng hóa”
- Phản ánh vào sổ chi tiết vật tư
- Sau đó là sổ chi tiết tài khoản 331” Phải trả người bán”
- Khi chuyển trả tiền cho người bán, căn cứ vào giấy báo Nợ của ngân hàng, kế toán phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản phải trả người bán như đã nêu và sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
- Bảng kê đóng gói bao bì
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Trình tự luân chuyển chứng từ
- Căn cứ vào tờ khai hải quan, hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng thông thường của chi phí thu mua liên quan, trị giá của hàng hóa và chi phì thu mua hàng hóa được phản ánh vào sổ Nhật ký- Sổ cái
- Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán phản ánh trị giá hàng hóa vào sổ chi tiết tài khoản 156 “ Hàng hóa”
- Đồng thời kế toán mua hàng phản ánh vào sổ chi tiết vật tư
Trang 223.2.3 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đẩ phản ánh tình hình mua hàng, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
TK 151 “ hàng mua đang đi trên đường”
TK 156 “hàng hóa” và các TK khác có liên quan
Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường:
Tài khoản này dung để phản ánh giá trị của hàng hóa, vật tư mua vào đã xác định
là hàng mua nhưng chưa được nhập kho, bàn giao cho các bộ phận khác trong kỳ
Tài khoản 156 “ Hàng hóa”
Tài khoản này dung để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hóa, bao gồm các hàng hóa tại các kho, quầy hàng
Tài khoản này có 2 TK cấp 2
- TK 1561 “ Giá mua hàng hóa”
Bao gồm trị giá hàng mua về nhập kho, trị giá hàng hóa gia công hay hàng bị người mua trả lại về nhập kho và thuế nhập khẩu phải nộp
- TK 1562 “ Chi phí thu mua hàng hóa”
Bao gồm các chi tiết liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi thu mua về đến kho doanh nghiệp, các khoản hao hụt tự nhiên ( trong định mức) phát sinh trong quá trình htu mua hàng hóa
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản có liên quan như TK 111, 112, 133, 331,…
3.2.4 MINH HỌA CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH
Ví dụ: Phụ lục 2a (trang 4)
- Ngày 12/10/2013 Công ty mua mặt hàng điện tử là chuột quang máy vi tính của Nguyễn Thanh A, số hóa đơn 201305, giá mua chưa thuế là 120,000 đ ( VAT 10%), đã thanh toán cho người bán, kế toán hạch toán:
Nợ TK 156(Chuột): 120,000
Nợ TK 133: 12,000
Trang 2322
Có TK 111: 132,000
- Ngày 15/10/2013 Công ty mua mặt hàng điện tử là USB của Trần Văn Phi, số hóa đơn 201306, giá mua chưa thuế là 160,000 đ ( VAT 10%), đã thanh toán cho người bán, kế toán hạch toán:
Nợ TK 156(USB): 160,000
Nợ TK 133: 16,000
Có TK 111: 176,000
Ví dụ: phụ lục 4 ( trang 8)
- Ngày 12/11/2013, Công ty đặt mua hàng từ Công ty TNHH MTV Gia Vũ
gồm: Card màn hình 5 cái x đơn giá 458,000đ/cái, Dây mạng 100 mét x đơn giá 3,500
đ /cái, Thiết bị bấm card mạng 2 cái x đơn giá 125,000 đ /cái ( chưa VAT, VAT 10%) , số đơn đặt hàng là 1926, hàng sẽ giao trước ngày 02/12/2013, thanh toán trước 50% giá trị đơn hàng, còn lại thanh toán bằng tiền mặt sau khi giao đủ hàng , kế toán hạch toán:
Trang 2423
Ví dụ: phụ lục 5a ( trang 9)
- Ngày 20/12/2013 Công ty mua hàng từ Công ty CP TM Rạng Đông gồm: Chuột quang 10 cái x 112,000 đ /cái, Bàn phím 5 cái x 90,000 đ / cái, Thiết bị nhớ Flash 4 cái x 89,000 đ / cái ( chưa VAT, VAT 10% ), kế toán hạch toán:
Nợ TK 156 : 1,000,000
Nợ TK 1331 : 100,000
Có TK 111: 1,100,000
Trang 2524
3.2.5 GHI SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT, SỔ TỔNG HỢP
Căn cứ vào phiếu nhập kho (phụ lục 6, trang 11) ta phản ánh:
CÔNG TY TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA Mẫu số S03b-DN
SỐ 217/1B, Vườn Lài, P.An Đông, Q12, TP HCM ( Ban hành theo QĐ số
Người ghi sồ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
sổ cái
Số
TT dòng
Số TK đối ứng
……
……
Cộng chuyển sang trang sau
Trang 2625
CÔNG TY TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA Mẫu số S03b-DN
SỐ 217/1B, Vườn Lài, P.An Đông, Q12, TP HCM ( Ban hành theo QĐ số
Người ghi sồ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 2726
CÔNG TY TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA Mẫu số S38-DN
SỐ 217/1B, Vườn Lài, P.An Đông, Q12, TP HCM ( Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Cộng số phát sinh 106,650,000 45,000,000
Số dư cuối kỳ 67,650,000
Trang 2827
CÔNG TY TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA Mẫu số S38-DN
SỐ 217/1B, Vườn Lài, P.An Đông, Q12, TP HCM ( Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Cộng số phát sinh 66,445,000 15,000,000
Số dư cuối kỳ 71,445,000
Trang 2928
CÔNG TY TNHH MTV TM&DV THẮNG NGHĨA Mẫu số S38-DN
SỐ 217/1B, Vườn Lài, P.An Đông, Q12, TP HCM ( Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
6,704,500
Cộng số phát sinh 25,000,000 35,000,000
Trang 3029
3.3 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG
3.3.1 CÁC HÌNH THỨC BÁN HÀNG
Công ty sử dụng 2 phương thức bán chủ yếu đó là:
- Bán buôn: hàng hóa được mua, nhập về kho của công ty sau đó xuất bán cho khách hàng Tùy thuộc vào điều khoản vận chuyển trên hợp đồng được ký kết giữa công ty va khách hàng mà có phương thức bán buôn hàng hóa khác nhau
- Bán lẻ: theo hình thức này, khách hàng đến mua hàng tại cửa hàng cửa công
ty với giá do khách hàng thỏa thuận với nhân viên bán hàng Với hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng và thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt
3.3.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
3.3.2.1 Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu, phiếu chi
3.3.2.2 Tài khoản sử dụng
để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh thực tế trong kỳ
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế cuả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định trong kỳ kế toán
pháp trực tiếp
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
Trang 3130
Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ
+ Các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có năm tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 512 : “ Doanh thu nội bộ ”: Tài khoản này phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Ngoài ra tài khoản này còn sử dụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu, tặng quảng cáo, để chào hàng… hoặc trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa
Nội dung tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511 và có ba tài khoản cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa