Tiền lương là một trong những yếu tố tác động đến cung cầu của người lao động. Nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay, khoa học công nghệ và nguồn nhân lực (chất xám) chính là 2 yếu tố sống còn, quyết định khả năng của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, tiền lương đối với mỗi doanh nghiệp cũng là một khoản chi phí đối với doanh nghiệp đó. Vì vậy, để nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, doanh nghiệp phải có công tác xây dựng và sử dụng quỹ lương có hiệu quả, đảm bảo thu hút được nguồn lao động cần thiết cho doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp đồng thời giữ được mức giá cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác. Là sinh viên sắp ra trường, tiền lương cũng là yếu tố mà không những em mà rất nhiều nhưng bạn sinh viên khác cũng quan tâm để quyết định lựa chọn công việc cho tương lai. Chính vì vậy mà trong quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn khoa học ứng dụng vps (TNHH KHUD VPS), em đã lựa chọn cho mình đề tài “ Quản lý quỹ tiền lương tại Công ty TNHH Khoa Học Ứng Dụng VPS ” để thực hiện chuyên đề thực tập của mình. Thông qua chuyên đề, đã giúp cho em hiểu thêm về tiền lương và công tác quản lý quỹ tiền lương trong công ty, từ đó so sánh và vận dụng các kiến thức đã học với thực tế tình hình quản lý quỹ tiền lương tại công ty.
Trang 1MỤC LỤC
BẢNG DANH MỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG CÔNG TY 1
I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG 1
1.Các khái niệm cơ bản 1
2.Những nguyên tắc cơ bản của tiền lương 2
2.1.Những nguyên tắc cơ bản của tiền lương 2
2.2.Những yếu tố tác động đến tổ tiền lương của người lao động 5
3.Ý nghĩa tiền lương trong công ty 8
3.1.Đối với người lao động 8
3.2.Đối với tổ chức 9
3.3.Đối với xã hội 9
4.Các hình thức trả lương của công ty 10
4.1.Trả lương theo thời gian 10
4.2.Trả lương theo sản .10
4.3 Trả lương theo quy định trong doanh nghiệp nhà nước 14
4.4 Quy định việc xây dựng đơn giá tiền lương trong doanh nghiệp để trình duyệt 15
II.QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TRONG CÔNG TY 17
1.Khái niệm và kết cấu quỹ lương 17
1.1.Khái niệm 17
1.2.Kết cấu quỹ tiền lương 17
2.Nội dung trong quản lý quỹ tiền lương 19
2.1 Quản lý theo thang lương, mức lương 19
2.2.Quản lý theo hình thức chi trả lương 21
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tiền lương 22
4.Ý nghĩa, vai trò quỹ tiền lương trong doanh nghiệp 23
Trang 2CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH KHOA HỌC ỨNG DỤNG VPS 25
I.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 25
1.Đặc điểm về tổ chức công ty 25
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 25
1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty 27
1.3.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty 27
2.Đặc điểm về lao động trong công ty 29
2.1.Cơ cấu lao động trong công ty 29
2.2.Điều kiện làm việc của lao động trong công ty 30
3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 30
II.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ QUỸ LƯƠNG TẠI CÔNG TY HIỆN NAY 35
1 Quy định chung 35
2 HÌNH THỨC TÍNH LƯƠNG 39
2.1 Tiền lương kỳ I (Lương chế độ hay còn gọi là lương tạm ứng): được nhận vào ngày 15 hàng tháng 40
2.2 Tiền lương kỳ II (Lương sản phẩm): được nhận vào ngày cuối tháng, là lương đánh giá theo hiệu quả công việc 40
3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY 41
3.1 Xác định lương cho cán bộ công nhân viên tại Công ty 41
3.1.1 Xác định hệ số 41
3.1.2 Xác định lương cho các trưởng đơn vị bộ phận 43
3.1.3 Xác định lương cho nhân viên các phòng 44
3.2 Tổ chức thực hiện quản lý tiền lương 44
3.2.1 Tình hình giao khoán quỹ lương 44
3.2.2 Công tác quản lý thanh toán lương 45
3.3 Bảng lương kỳ I : Lương tạm ứng 47
3.4 Bảng chấm công : 48
3.5 Bảng lương kỳ II: 48
Trang 34 Đánh giá các kết quả sử dụng quỹ tiền lương 63
4.1 Tổ chức phục vụ nơi làm việc 63
4.2.Điều kiện lao động 64
4.3.Phân công lao động 64
4.4.Đánh giá thực hiện công việc 65
III.THÀNH TỰU, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA CHÚNG 66
1.Những thành tựu đạt được 66
2.Hạn chế của Công tác quỹ lương tại công ty 67
3.Nguyên nhân của những hạn chế trên 68
CHƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KHOA HỌC ỨNG DỤNG VPS 70
I.ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY 70
II.HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH KHOA HỌC ỨNG DỤNG VPS 71
1.Hoàn thiện công tác chia lương cho người lao động 71
2.Hoàn thiện việc xây dựng hệ số chức danh công việc 72
3.Hoàn thiện công tác khen thưởng 73
4.Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương 74
4.1.Tổ chức phục vụ nơi làm việc 74
4.2.Điều kiện làm việc 74
5.Sắp xếp, bố trí sử dụng lao động 75
6.Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ 75
7.Nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý và công tác tuyển dụng 76
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 4BẢNG DANH MỤC
Bảng 1: Cơ cấu lao động trong Công ty
Bảng 2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2008 – 2010
Bảng 3: Bảng cân đối kế toán của Công ty từ 2008 – 2010
Bảng 4: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2008 – 2010
Bảng 5:Một số chỉ tiêu liên quan tới tiền lương của Công ty năm 2008 – 2009
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tiền lương là một trong những yếu tố tác động đến cung cầu của người laođộng Nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay, khoa học công nghệ và nguồnnhân lực (chất xám) chính là 2 yếu tố sống còn, quyết định khả năng của mỗidoanh nghiệp Tuy nhiên, tiền lương đối với mỗi doanh nghiệp cũng là mộtkhoản chi phí đối với doanh nghiệp đó Vì vậy, để nâng cao vị thế của doanhnghiệp trên thị trường, doanh nghiệp phải có công tác xây dựng và sử dụngquỹ lương có hiệu quả, đảm bảo thu hút được nguồn lao động cần thiết chodoanh nghiệp, chất lượng sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp đồngthời giữ được mức giá cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác
Là sinh viên sắp ra trường, tiền lương cũng là yếu tố mà không những em
mà rất nhiều nhưng bạn sinh viên khác cũng quan tâm để quyết định lựa chọncông việc cho tương lai
Chính vì vậy mà trong quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữuhạn khoa học ứng dụng vps (TNHH KHUD VPS), em đã lựa chọn chomình đề tài “ Quản lý quỹ tiền lương tại Công ty TNHH Khoa Học ỨngDụng VPS ” để thực hiện chuyên đề thực tập của mình Thông qua chuyên
đề, đã giúp cho em hiểu thêm về tiền lương và công tác quản lý quỹ tiềnlương trong công ty, từ đó so sánh và vận dụng các kiến thức đã học vớithực tế tình hình quản lý quỹ tiền lương tại công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài đã chọn, mục tiêu nghiên cứu của em là tìm ra những giải phápnhằm hoàn thiện công tác quản lý quỹ tiền lương của Công ty để từ đó hoànthiện các khâu lập kế hoạch đến công tác tổ chức tiền lương trong Công ty,tìm ra được những chính sách lương phù hợp, thỏa mãn nhu cầu của cả ngườilao động và Công ty
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về tiền lương trong Công ty
Chương II: Thực trạng quản lý quỹ tiền lương tại Công ty TNHH KhoaHọc Ứng Dụng VPS
Trang 6Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý quỹ tiềnlương tại công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính ở đây chính là tình hình sử dụng quỹ lương tạicông ty cũng như tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian qua, cácyếu tố tác động đến quỹ lương của Công ty
Bên cạnh đó, nghiên cứu thêm các chính sách, văn bản của Nhà nước, Luậtlao động quy định, bổ sung về việc thành lập quỹ lương và xác định mứclương cho người lao động trong Công ty
4 Phạm vi nghiên cứu
- Tình hình hoạt động và công tác quản lý quỹ tiền lương tại công tyVPS
- Các văn bản pháp luật có liên quan
- Tình hình tiền lương của các công ty trong cùng lĩnh vực trên địa bàn
Hà Nội
- Các sách, báo có liên quan
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp tại bàn được thực hiện thông qua dữliệu thứ cấp với nguồn chính là tài liệu trong phòng Tài chính – kế toán,phòng hành chính – tổ chức, thông tin từ internet, báo… Chủ yếu dữ liệu địnhtính được thể hiện thông qua các bài viết, bài báo trên Internet, các đề tài củacác tổ chức và cá nhân khác
Trang 7CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG
TRONG CÔNG TY
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG
1 Các khái niệm cơ bản
Trong thực tế, khái niệm và cơ cấu cũng như cách gọi của tiền lương rất
đa dạng ở các nước trên thế giới Ví dụ như ở Pháp, sự trả công được hiểu làtiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợiích, phụ khoản khác, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật
mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của ngườilao động Còn theo tổ chức lao động quốc tế (ILO – International LaborOrganization) lại định nghĩa “ Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bấtluận tên gọi hay cách tính như thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được
ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặcbằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả chongười lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, chomột công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đãlàm hay sẽ phải làm.”
Bản chất của tiền lương cũng thay đổi tùy theo các điều kiện, trình độphát triển kinh tế xã hội và nhận thức của con người Trước đây, tiền lươngthường được coi là giá cả sức lao động trong nền kinh tế thị trường Hiện nay,việc áp dụng quản trị nguồn nhân lực vào trong các doanh nghiệp, tiền lươngkhông đơn thuần chỉ là giá cả sức lao động nữa Quan hệ giữa người chủ sửdụng sức lao động và người lao động đã có những thay đổi căn bản
Còn đối với Việt Nam, hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thunhập của người lao động từ công việc: tiền lương (lương cơ bản), phụ cấp,tiền thưởng và phúc lợi Theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993, “Tiềnlương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sửdụng lao động và người lao đồng phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao độngtrong nền kinh tế thị trường” Theo bộ Luật Lao Động được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày
Trang 823 tháng 6 năm 1994, tiền lương được định nghĩa như sau: “Tiền lương củangười lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trảtheo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương củangười lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quyđịnh.”
Tiền lương bao gồm 2 loại là:
- Tiền lương thực tế (Ltt): là lượng hàng hóa và dich vụ mà người laođộng mua được bằng tiền lương Tiền lương thực tế có mối quan hệ với tiềnlương danh nghĩa thông qua biểu thức:
Ltt=
Trong đó: P chính là giá cả tại thời điểm tính
- Tiền lương danh nghĩa (Ldn): là số tiền nhận được trên sổ sách, chưaphản ánh được giá cả của hàng hóa và lạm phát hay lượng hàng hóa và dịch
vụ mà người lao động thực tế nhận được
2 Những nguyên tắc cơ bản của tiền lương
2.1 Những nguyên tắc cơ bản của tiền lương
a.Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau:
Đây là nguyên tắc dựa vào nguyên tắc cơ bản trong phân phối lao động
“Làm theo năng lực, hưởng theo lao động” Nguyên tắc này dùng để làmthước đo lao động để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lương Do đó mà laođộng như nhau được xác định là lao động có số lượng và chất lượng nhưnhau Những người lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính hay trình đô…nhưng có mức hao phí lao động như nhau thì được trả lương ngang nhau.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc trả lương còn tính đến cả hao phílao động tập thể Vì vậy mà có thể lao động các nhân là như nhau nhưng laođộng tập thể là khác nhau do sự kết hợp giữa các cá nhân là khác nhau, từ đóảnh hưởng tới tiền lương mà mỗi cá nhân được nhận Do đó, ngoài yếu tốcũng như trình độ văn hóa, kỹ thuật, việc đánh giá chất lượng lao động cònphải xem xét đến các yếu tố mềm như ý thức, trách nhiệm, quan hệ của cánhân đối với người lao động trong tập thể
Trang 9Nguyên tắc này cũng được nhất quán trong mỗi chủ thể kinh tế, trongcác doanh nghiệp cũng như trong các khu vực hoạt động Nó được thể hiện rõnhất trong thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương mà các tổ chức
Z = ( - 1) d0
Trong đó:
Z: phần trăm tăng hoặc giảm giá thành
It1: chỉ số tiền lương bình quân
Iw: chỉ số năng suất lao động
d0: tỷ trọng tiền lương trong giá thành
Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa tích lũy và tiêu dùng,giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài Tăng năng suất lao động bình quânvới tốc độ nhanh hơn so với tăng tiền lương bình quân sẽ tạo điều kiện tăngtích lũy để tái sản xuất mở rộng, tạo cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và giá
cả hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Đây là nguyên tắc làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm, tăng tíchluỹ để tái sản xuất mở rộng, tăng năng xuất lao động là điều kiện để phát triểnsản xuất
Tăng tiền lương bình quân là để tăng sự tiêu dùng
Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, vì khi người laođộng làm việc sẽ tiêu hao sức lao động do đó cần có sự bù đắp phần hao phí
đó Vì vậy trong tiền lương phải tính đến điều đó để duy trì sức lao động bìnhthường cho người lao động để họ tiếp tục làm việc
Trang 10c.Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng cho người lao động trongviệc trả lương Lao động với số lượng và chất lượng khác nhau sẽ được trảlương khác nhau Nó phụ thuộc vào các yếu tố như:
- Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở một ngành: trongcác ngành khác nhau, trình độ lành nghề bình quân cũng sẽ khác nhau do yêucầu ở mỗi ngành nghề một khác Thông thường, các ngành công nghiệp nặngyêu cầu trình độ lành nghề cao hơn so với các ngành khác Vì thế mà tiềnlương của lao động trong ngành này cũng cao hơn so với các ngành khác
- Điều kiện lao động: người lao động làm việc trong các điều kiện khácnhau nhận được các mức thu nhập khác nhau hoặc được hưởng các khoản trợcập tùy theo điều kiện ở từng nơi làm việc
- Sự phân bố theo khu vực sản xuất: Lao động ở các khu vực sản xuấtkhác nhau có ảnh hưởng tới tiền lương của người lao động bởi các yếu tố như:điều kiện sinh hoạt, giá cả, đời sống vật chất tinh thần, y tế, giáo dục
- Ý nghĩa của mỗi ngành đối với nền kinh tế quốc dân: ngành có ýnghĩa đối với nền kinh tế sẽ nhận được nhiều ưu ái hơn từ phía Nhà nướccũng như xã hội, do vậy mà người lao động hoạt động trong các ngànhnày cũng sẽ nhận được mức lương cao hơn so với các lao động hoạt độngtrong các ngành khác
d Đảm bảo sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với tiền lương:
Nhà nước, với vai trò điều tiết nền kinh tế quốc dân nói chung cũng nhưcác vấn đề liên quan tới hoạt động sản xuất nói riêng Nhà nước điều tiết tiềnlương thông qua các công cụ chủ yếu như:
- Nhà nước quy định về mức lương tối thiểu cho người lao động quatừng thời kỳ khác nhau tùy theo tình hình giá cả và mức tăng GDP của đấtnước trong từng thời kỳ
- Nhà nước gắn tiền lương với lợi ích kinh tế, đảm bảo việc tăng (giảm)lương theo hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường,tiền lương không chỉ phụ thuộc vào kết quả lao động của cá nhân mà còn phụthuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó mà doanh
Trang 11nghiệp không nên quy định một mức lương cố định cho người lao động Từ
đó, doanh nghiệp so sánh lợi ích với bình quân của ngành, khu vực để điềutiết mức lương hợp lý
2.2 Những yếu tố tác động đến tổ tiền lương của người lao động
Yếu tố thuộc về tổ chức (Văn hóa tổ chức)
Các tổ chức quan niệm trả công cho người lao động vừa là chi phí (giá
cả của sức lao động) vừa là tài sản (sức lao động đóng góp của tổ chức) Vănhóa tổ chức là nhân tố tác động rất lớn đến việc trả công như:
- Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh của tổ chức ảnh hưởng tới cơ cấu laođộng cũng như mức lương mà người lao động được hưởng
- Tổ chức có hoạt động công đoàn hay không: quyền lợi của người laođộng có được đảm bảo hay không?
- Tình hình tài chính của tổ chức (lợi nhuận và khả năng chi trả tiềnlương): các tổ chức có tình hình tài chính khả quan thường có xu hướng chitrả lương cao hơn cho người lao động so với các tổ chức khác
- Quy mô của tổ chức: ảnh hưởng tới quy mô lao động, kết quả laođộng và ảnh hưởng tới mức lương mà người lao động được nhận
Trang 12- Trang thiết bị của tổ chức: phản ánh trình độ phát triển về khoa họccông nghệ của tổ chức Với các tổ chức được trang bị hiện đại, người laođộng cũng cần có chuyên môn và trình độ để sử dụng và vận hành ( người laođộng có trình độ) thì mức lương chi trả cho người lao động này cũng cao hơn
so với các lao động giản đơn khác
- Yếu tổ văn hóa phi vật chất của tổ chức (quan điểm, triết lý của tổchức): đặt mức lương cao hay thấp hơn mức lương trên thị trường Nếu tổchức muốn thu hút được nhiều lao động và là các lao động có trình độ chuyênmôn cao thì tổ chức có thể sử dụng chính sách trả công cao hơn so với thịtrường và đối thủ cạnh tranh Bởi vì tiền lương cao là một trong những yếu tốthu hút người lao động, đồng thời nó cũng thúc đẩy người lao động làm việc
có chất lượng và hiệu quả cao hơn, từ đó sẽ làm giảm chi phí lao động củamột đơn vị sản phẩm
Tuy nhiên, cũng có tổ chức lại lựa chọn chính sách tiền lương bằng mứctiền lương thịnh hành trên thị trường Theo quan điểm này, họ cho rằng, vớimức lương trên thị trường vẫn có thể thu hút được người lao động có trình độlành nghề phù hợp với yêu cầu công việc, đồng thời vẫn duy trì được vị trícạnh tranh của công ty với các đối thủ bằng cách không tăng giá sản phẩmhoặc dịch vụ mà công ty sản xuất kinh doanh
Bên cạnh đó, cũng có quan điểm lựa chọn chính sách tiền lương thấphơn so với thị trường Lựa chọn chính sách này có thể là do tổ chức đang gặpkhó khăn về tài chính hoặc ngoài tiền lương, tổ chức còn có thêm các khoảnthu nhập khác như các khoản trợ cấp, thưởng bằng tiền hoặc hiện vật chongười lao động Tuy nhiên, đây là một chính sách ít được lựa chọn bởi vì việctrả công thấp không đồng nghĩa với việc cắt giảm được chi phí sản xuất, mặtkhác nó còn làm giảm động lực của người lao động, dễ dẫn tới những ngườigiỏi sẽ ra khỏi tổ chức để tới những nơi có mức lương cao hơn
Yếu tố thuộc về bên ngoài tổ chức
Thị trường lao động: tình hình cung cầu lao động, thất nghiệp trên thịtrường lao động là yếu tố bên ngoài quan trọng ảnh hưởng tới mức tiền lương
mà người lao động được nhận Bên cạnh đó, thị trường lao động không phảichỉ là vùng địa lý nơi tổ chức đó hoạt động mà bất kỳ vùng địa lý nào mà tổ
Trang 13chức có thể tuyển lao động Vì vậy mà trả công cho lao động ở các vùng khácnhau sẽ có sự khác biệt rất lớn như ở nông thôn và thành thị, ở thành phố lớn
và thành phố nhỏ
Yếu tố văn hóa bên ngoài tổ chức như các mong đợi của xã hội, vănhóa, phong tục tập quán cũng ảnh hưởng tới mức lương mà người chủ sửdụng lao động đưa ra Mức tiền lương phải phù hợp để cho người lao động cóthể đảm bảo được với điều kiện sinh hoạt của địa phương
Các vấn đề về luật pháp: các điều khoản về tiền lương được quy địnhtrong Bộ Luật Lao Động đòi hỏi các tổ chức, khi sử dụng người lao động phảituân thủ để đưa ra mức tiền lương thích hợp
Tình hình kinh tế: ảnh hưởng của nền kinh tế sẽ tác động trực tiếp tới
tổ chức cũng như tới việc sử dụng người lao động trong tổ chức Ví dụ nhưnền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng, tổ chức có nhu cầu mở rộng sảnxuất dẫn đến cần nhiều lao động, lúc đó tổ chức cần đưa một mức lương thỏađáng để có thể thu hút được người lao động Còn trong giai đoạn suy thoáikinh tế, sản xuất thu hẹp, tình trạng thất nghiệp gia tăng, mức tiền lương của
tổ chức chi trả cho người lao động có xu hướng giảm xuống
Yếu tố thuộc về công việc:
Công việc mà người lao động đang thực hiện là nhân tố quyết định chủyếu đến việc trả công cho lao động Khi trả công, các tổ chức chủ yếu chútrọng tới giá trị thực sự của công việc Những yếu tố thuộc về công việc nhưđặc trưng, nội dung cần được xem xét một cách cụ thể như:
- Kỹ năng: các công việc khác nhau sẽ yêu cầu các kỹ năng làm việckhác nhau Các công việc phức tạp yêu cầu về kỹ năng cao hơn so với cáccông việc giản đơn, do vậy mà tiền lương trả cho người lao động có kỹ năngcũng sẽ cao hơn so với các lao động khác
- Điều kiện làm việc của người lao động như mức độ độc hại, ô nhiễmtiếng ồn, bụi, mức độ nguy hiểm…Thông thường, các tổ chức sẽ có mứclương cao hơn cho các lao động làm việc ở điều kiện khó khăn hoặc có thêmtrợ cấp đối với các lao động này
- Trách nhiệm của người lao động đối với công việc cũng như đối với
tổ chức: người lao động có trách nhiệm đối với công việc (hiệu quả, năng suất
Trang 14và chất lượng công việc), trách nhiệm với tổ chức (bảo về của công và các tàisản của tổ chức) sẽ đem lại kết quả kinh doanh cao cho tổ chức, từ đó, họxứng đáng nhận được mức lương cao hơn.
Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động:
Bản thân người lao động cũng ảnh hưởng tới việc trả lương Các yếu tốthuộc bản thân người lao động như mức độ hoàn thành công việc, thâm niêncông tác hay kinh nghiệm, tiềm năng… là những nhân tố quyết định tới mứclương mà người lao động được nhận
- Mức độ hoàn thành công việc: công việc được hoàn thành với chấtlượng và hiệu quả cao, người lao động cũng được trả lương cao hơn
- Thâm niên công tác của người lao động ảnh hưởng tới mức lương màngười lao động được hưởng Người lao động có thâm niên lâu năm (làm việcvới thời gian dài trong tổ chức) được đánh giá là có nhiều kỹ năng, kinhnghiêm trong công việc và thường nhận được mức lương cao hơn
- Tiềm năng của người lao động: các tổ chức cần quan tâm tới tiềmnăng của người lao động khi xác định mức lương Bởi vì khi xác định đượctiềm năng của người lao động, một mức lương cao sẽ khuyến khích người laođộng phát huy những tiềm năng của mình phục vụ cho công việc
3 Ý nghĩa tiền lương trong công ty
3.1 Đối với người lao động
Tất cả các yếu tố cấu thành trong thu nhập của người lao động bao gồm:tiền lương, thưởng, phúc lợi và trợ cấp nếu được công ty sử dụng hiệu quả sẽ
có tác dụng tạo ra động lực kích thích đối với cá nhân người lao động
Trong khi ký kết hợp đồng lao động, tiền lương là một trong những yếu
tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định của người lao động Tiền lương là mộtphần cơ bản trong thu nhập của người lao động, đảm bảo các khoản chi tiêu,sinh hoạt và dịch vụ cần thiết cho họ và gia đình Vì vậy, tiền lương khácnhau có tác dụng tạo động lực về mặt kinh tế khác nhau cho người lao động.Khi tiền lương phụ thuộc vào năng suất lao động cũng như chất lượng và hiệuquả của công việc thì người lao động sẽ có những thay đổi tích cực tới việclàm tăng các yếu tố này trong công việc nhằm tăng tiền lương
Trang 15Hơn thế nữa, tiền lương còn ảnh hưởng tới địa vị của người lao động,mức lương cao hay thấp sẽ ảnh hưởng tới vị trí của họ ở công ty, xã hội cũngnhư ngay tại gia đình Những mong đợi này sẽ hình thành và xác định mụctiêu, mức độ thực hiện công việc của người lao động Nếu các chính sách vàhoạt động quản trị trong doanh nghiệp để cho người lao động thấy được sự cốgắng, vất vả và mức độ thực hiện công việc của họ được đền bù một cáchtương xứng, họ sẽ cố gắng làm việc hơn nữa và hình thành tinh thần hết mình
vì công việc ở người lao động
3.2 Đối với tổ chức
Tiền lương trong một tổ chức là một phần chi phí trong hoạch định cácchi phí sản xuất Việc tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng làm tăng chi phí sản xuấtcủa tổ chức, dẫn tới tăng giá cả và làm giảm khả năng cạnh tranh của tổ chức
và ngược lại, giảm tiền lương sẽ giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành và tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó, tiền lương lại làmột công cụ làm đòn bẩy nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, thu hút nhânviên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích động viên nhân viên cũng nhưđáp ứng yêu cầu của pháp luật Các doanh nghiệp càng trả lương cao càng cókhả năng thu hút được những ứng viên giỏi từ thị trường lao động Tuy nhiên,các tổ chức cũng cần quan tâm tới việc thể hiện tính công bằng trong nội bộdoanh nghiệp, tạo môi trường cởi mở giữa những người lao động, hình thànhkhối đoàn kết, thống nhất, một ý chí vì sự nghiệp phát triển của doanh nghiệpcũng như vì lợi ích của bản thân để có thể duy trì được những nhân viên giỏicho doanh nghiệp mình
Ngoài ra, trả lương cho người lao động trong một tổ chức còn là để đápứng các yêu cầu của pháp luật Những vấn đề cơ bản của luật pháp liên quanđến trả công lao động trong các doanh nghiệp thường chú trọng đến các vấn
đề sau: các quy định về tiền lương tối thiểu, quy định về thời gian và điềukiện lao động… để đảm bảo cho hợp đồng giữa người lao động và doanhnghiệp có đủ hiệu lực pháp luật
3.3 Đối với xã hội
Tiền lương là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới xã hội Tiền lương làmột khoản thu nhập của người lao động, họ sử dụng khoản thu nhập này vào
Trang 16các khoản chi tiêu Vì vậy, tiền lương cao sẽ giúp tăng sức mua, ảnh hưởnglan truyền làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng, thúc đẩy sản xuất pháttriển Nhưng bên cạnh đó, tăng tiền lương cũng dẫn tới tăng giá cả và làmgiảm mức sống của người lao động có thu nhập thấp, giá tăng lại ảnh hưởngtới nhu cầu về sản phẩm và tác động trở lại, làm sản xuất thu hẹp, tình trạngthất nghiệp gia tăng.
Bên cạnh đó, tiền lương cũng đóng góp vào thu nhập quốc dân thông quathuế và làm tăng ngân sách của chính phủ, có tác dụng điều tiết các khoản thunhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
4 Các hình thức trả lương của công ty
4.1 Trả lương theo thời gian
Người lao động được trả lương theo thời gian làm việc: giờ, ngày, tuần,tháng hoặc năm Tiền lương theo thời gian thường được sử dụng rộng rãi đốivới một số loại công việc của lao động không lành nghề hoặc những côngviệc khó tiến hành định mức chính xác và chặt chẽ do tính chất của công việc,nếu trả lương theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm,không mang lại hiệu quả thiết thực Trên cơ sở của bản định giá công việc,các công việc sẽ được xếp vào một số ngạch và bậc lương nhất định Tiềnlương theo thời gian trả cho nhân viên thường được tính trên cơ sở số lượngthời gian làm việc nhân với đơn giá tiền lương cho một đơn vị thời gian
Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương ngày hoặclương giờ
- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người laođộng trên cơ sở hợp đồng lao động và thang lương, bậc lương cơ bản do Nhànước quy định
- Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong thángtheo chế độ trong tháng
- Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc và tính bằngcách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ
4.2 Trả lương theo sản phẩm
Trang 17Đây là hình thức trả lương căn cứ trên đơn giá tiền lương cho một đơn
vị sản phẩm thực hiện được Hình thức trả lương này đã gắn thu nhập củanhân viên với kết quả thực hiện công việc của họ, có tính kích thích mạnh,mang lại hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.Người lao động sẽ cố gắng học tập, nâng cao trình độ lành nghề, phát huysáng kiến, cải tiến kỹ thuật…tìm mọi biện pháp để nâng cao năng suất laođộng của mình Thêm vào đó, trả lương theo sản phẩm góp phần giáo dục ýthức lao động tự giác, năng động, tích cực trong công việc và thúc đẩy tinhthần thi đua giữa các nhân viên trong doanh nghiệp Hình thức trả lương theosản phẩm gồm một số dạng sau:
a Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Chế độ trả lương này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếpsản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lậptương đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụthể riêng biệt
Đơn giá của chế độ trả công này cố định và được tính theo công thứcsau đây:
ĐG = hay ĐG = T
Trong đó: ĐG: Đơn giá sản phẩmL: Lương theo cấp bậc công việc hoặc mức lương giờQ: Mức sản phẩm
T: Mức thời gian tính theo giờ
Ưu điểm của chế độ tiền công này là mối quan hệ giữa tiền công của
công nhân nhận được và kết quả lao động thể hiện rõ ràng, do đó khuyến
khích công nhân cố gắng nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng suất lao động tăng thu nhập Chế độ tiền công này dễ hiểu, công nhân dễ dàng tính
toán được số tiền công nhận được sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.Tuy nhiên, chế độ trả công này cũng có những nhược điểm như: người lao động ít quan tâm tới việc sử dụng máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, ít chăm lo đến công việc chung của tập thể…
Trang 18b Trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Chế độ trả công này áp dụng ở những khâu yếu trong sản xuất, khi sảnxuất đang khẩn trương, mà xét thấy việc giải quyết những tồn tại ở khâu này
có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những bộ phận sản xuất khác có liên quan,góp phần hoàn thành vượt mức kế hoạch ở doanh nghiệp
Nguồn tiền để trả thêm cho chế độ trả công này dựa vào tiền tiết kiệmchi phí sản xuất gián tiếp cố định
Trong chế độ trả công này áp dụng 2 loại đơn giá: cố định và lũy tiến.Đơn giá cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành Cáchtính đơn giá này giống như trong chế độ trả công sản phẩm trực tiếp cá nhân.Đơn giá lũy tiến dùng để tính cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm.Đơn giá này dựa vào đơn giá cố định và có tính đến tỷ lệ tăng đơn giá Người
ta chỉ dùng một phần số tiết kiệm được về chi phí sản xuất gián tiếp cố định(thường là 50%) để tăng đơn giá, phần còn lại để hạ giá thành Tỉ lệ tăng đơngiá hợp lý về kinh tế được tính theo công thức sau:
Trong đó: K: Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý
dcđ: Tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm
tc: tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng để tăng đơn giá
d1: tỷ trọng của tiền công công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm khi hoàn thành mức sản lượng 100%
Tiền công của công nhân nhận được tính theo công thức sau đây:
Trang 19P: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm hoặc tiền công bình quân của giờ/mức
k:tỷ lệ đơn giá sản phẩm được nâng caoKhi áp dụng chế độ trả công theo sản phẩm lũy tiến cần chú ý:
- Thời gian trả công: Không nên quy định quá ngắn (hàng ngày, hàngtuần) để tránh tình trạng không hoàn thành mức hàng tháng Thời gian trảcông nên quy định là hàng tháng Có khi quy định từ 3- 6 tháng
- Đơn giá được nâng cao nhiều hay ít cho những sản phẩm vượt mứckhởi điểm là do mức độ quan trọng của bộ phận sản xuất đó quyết định
- Khi dự kiến và xác định hiệu quả kinh tế của chế độ tiền công tính theosản phẩm lũy tiến, không thể chỉ dựa vào khả năng tiết kiệm chi phí sản xuấtgián tiếp cố định và hạ giá thành sản phẩm, mà còn dựa vào nhiệm vụ sảnxuất cần phải hoàn thành Trong những trường hợp cần thiết, những bộ phậnhoặc phân xưởng quan trọng, nếu tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố địnhtrong giá thành sản phẩm thấp hơn nhiều so với tỷ trọng tiền công, thì nêndùng phần lớn hoặc toàn bộ giá trị đã tiết kiệm được để nâng cao đơn giá
- Áp dụng chế độ trả công này, tốc độ gia tăng tiền công của công nhânlớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động Do đó, không được sử dụng nó mộtcách rộng rãi
c Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ trả công này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việccủa họ có ảnh hưởng nhiều tới kết quả lao động của công nhân chính hưởnglương theo sản phẩm, như công nhân sửa chữa, phục vụ máy sợi, máy dệttrong nhà máy dệt, công nhân điều chỉnh thiết bị trong nhà máy cơ khí…
Đặc điểm của chế độ này là thu nhập về tiền công của công nhân phụ lạiphụ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính Do đó, đơn giá tính theocông thức sau:
ĐG = Trong đó:
ĐG: đơn giá tính theo sản phảm gián tiếp
Trang 20L: lương cấp bậc của công nhân phụQ: mức sản lượng của công nhân chínhM: số máy phục vụ cùng loại
Chế độ trả công này đã khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn chocông nhân chính, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhânchính
d Trả lương khoán
Hình thức trả công khoán áp dụng đối với các công việc nếu giao từngchi tiết, bộ phận sẽ không hiệu quả mà phải giao toàn bộ khối lượng công việccho người lao động hoàn thành trong một thời gian nhất định Hình thức nàykhuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ trước thời han, đảm bảochất lượng thông qua hợp đồng khoán chặt chẽ
Chế độ trả công khoán áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một sốviệc trong nông nghiệp, có thể áp dụng cho cá nhân hoặc tập thể
Tiền công sẽ được trả theo số lượng mà công nhân hoàn thành ghi trongphiếu giao khoán Nếu đối tượng nhận khoán là tập thể tổ, nhóm thì tiền côngnhận được sẽ phân phối cho công nhân trong tổ nhóm, giống như trong chế độtiền công tính theo sản phẩm tập thể
Tuy nhiên, chế độ trả công này khi tính toán đơn giá phải hết sức chặtchẽ, tỷ mỉ để xây dựng đơn giá trả công chính xác cho công nhân làm khoán
e Trả công theo sản phẩm có thưởng
Đây là cách trả công kết hợp một trong các hình thức nói trên với cáchình thức tiền thưởng Tiền thưởng sẽ được căn cứ vào trình độ hoàn thành
và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về số lượng của chế độ tiền thưởngquy định
Tiền công trả theo sản phẩm có thưởng (Lth) được tính theo công thức:
Lth = L +
Trong đó:
L: Tiền công trả theo sản phẩm với đơn giá cố địnhm: % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởngh: % hoàn thành vượt mức chi tiền thưởng
Trang 21Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ trả công tính theo sản phẩm
có thưởng là phải quy định đúng đắn các chỉ tiêu, điều kiện thưởng, nguồntiền thưởng và tỷ lệ thưởng bình quân
4.3 Trả lương theo quy định trong doanh nghiệp nhà nước
Sau khi xác định tổng quỹ tiền lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kếhoạch sản xuất, kinh doanh, đơn giá tiền lương được xây dựng theo 4 phươngpháp:
a) Đơn giá tiền lương tính trên cơ sở đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quiđổi):
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanhđược chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi), thườngđược áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh loại sản phẩm hoặcmột số loại sản phẩm có thể qui đổi được, như: xi măng, vật liệu xây dựng,điện, thép, rượu, bia, xăng, dầu, dệt, may, thuốc lá, giấy, vận tải
Công thức để tính đơn giá là:
Vdg= Vgiờ x Tsp
Trong đó:
- Vdg: Đơn giá tiền lương (đơn vị tính là đồng/đơn vị hiện vật);
- Vgiờ: Tiền lương giờ Trên cơ sở lương cấp bậc công việc bình quân, phụ cấplương bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp, tiền lương được tính theo qui định tại Nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ;
- Tsp: Mức lương lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm qui đổi (tính bằng số giờ - người)
b) Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu:
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoach sản xuất, kinh doanhđược chọn là doanh thu (hoặc doanh số) thường được áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tổng hợp
Công thức để xác định đơn giá là:
Vkh
Tkh
Trang 22Trong đó:
- Vđg: Đơn giá tiền lương (đơn vị tinh đồng/1000đ);
- Vkh: Tổng quĩ tiền lương năm kế hoạch
- Tkh: Tổng doanh thu (hoặc doanh số) kế hoạch
c) Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ (-) tổng chi phí:
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh được chọn là tổng thu trừ (-) tổng chi không có lương, thường được áp dụng với cáctổng doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi một cách chặt chẽ trên cơ
- Vđg: Đơn giá tiền lương (đơn vị tính đồng/1.000 đ);
- Vkh: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
- Tkh: Tổng doanh thu (hoặc doanh số) kế hoạch
- Ck h: Là tổng chi phí kế hoạch (chưa có tiền lương)
d) Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận:
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh được chọn là lợi nhuận, thường áp dụng đối với doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi và xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thựck tế thực hiện
Công thức để xác định đơn giá là:
Vkh
Pkh
Trong đó:
- Vđg: Đơn giá tiền lương (đơn vị tính đồng/1.000 đ);
- Vkh: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch,
- Pkh: Lợi nhuận kế hoạch
Trang 234.4 Quy định việc xây dựng đơn giá tiền lương trong doanh nghiệp để
trình duyệt.
Căn cứ vào 4 phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương nêu trên và cơcấu tổ chức, doanh nghiệp tiến hành xây dựng đơn giá tiền lương theo quiđịnh sau:
a) Đối với các doanh nghiệp có các đơn vị thành viên hạch toán phụthuộc thì xây dựng một đơn giá tiền lương tổng hợp
b) Đối với các doanh nghiệp vừa có các thành viên hạch toán độc lập,vừa có các thành viên hạch toán phụ thuộc mà có sản phẩm, dịch vụ khácnhau không thể quy đổi để xây dựng đơn giá tiền lương tổng hợp được thì đơngiá tiền lương đươc xây dựng cho từng thành viên hạch toán độc lập để trìnhduyệt
c) Đối với các doanh nghiệp vừa có các đơn vị thành viên hạch toán độclập, vừa có các đơn vị thành viên phụ thuộc, nhưng các loại sản phẩm, dịch vụtrong doanh nghiệp có thể quy đổi được thì cũng chỉ xây dựng một đơn giátiền lương tổng hợp
II QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TRONG CÔNG TY
1 Khái niệm và kết cấu quỹ lương
để hạn chế tối đa các chi phí, cải tiến mẫu mã sản phẩm, chất lượng và hiệuquả sản xuất kinh doanh nói chung Một trong những giải pháp để cắt giảmchi phí là cắt giảm quỹ tiền lương của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả
Trang 24hoạt động của một doanh nghiệp, chúng ta thường sử dụng các chỉ tiêu như:lợi nhuận thu được của doanh nghiệp, chi phí tiền lương của doanh nghiệptrên một đơn vị sản phẩm và tổng quỹ lương của doanh nghiệp, thu nhập, điềukiện làm việc của người lao động và các chế độ khác do Nhà nước quy định.Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất, chỉ tiêu tổng quỹ lương và chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm
là các chỉ tiêu được lưu ý hơn cả Vì vậy mà muốn đứng vững trong cơ chế thịtrường với sự canh tranh ngày càng lớn như hiện nay, các doanh nghiệp cầnphải xây dựng và quản lý tốt quỹ lương của mình Quản lý tốt quỹ tiền lươngcòn giúp doanh nghiệp thúc đẩy, nâng cao, động viên tinh thần làm việc củangười lao động, sử dụng chính xác tiền lương, làm đòn bẩy kinh tế khuyếnkhích người lao động nâng cao ý thức, tinh thần, thái độ, trách nhiệm trongquá trình sản xuất
1.2 Kết cấu quỹ tiền lương
a,Quỹ tiền lương trong Doanh nghiệp bao gồm:
- Quỹ lương cơ bản: Tiền lương cơ bản được xác định theo chế độ chính
sách, thang bảng lương Nhà nước quy định và xí nghiệp xây dựng Tiền lương
cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ lương của doanh nghiệp Quỹ lương
cơ bản này có tác dụng đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, gópphần tái sản xuất sức lao động của người lao động
- Quỹ lương biến đổi: Tiền lương gắn cho người lao động gắn với kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau Qũylương biến đổi phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và chiếm tỷ trọng ít hơn so với quỹ lương cơ bản
- Quỹ thưởng: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động
để khuyến khích người lao động khi năng suất, chất lượng và hiệu quả laođộng của người lao động vượt qua mức kế hoạch hoặc mức quy định củadoanh nghiệp
- Quỹ phúc lợi: Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài
các khoản mà người lao động được nhận như phần thưởng, trợ cấp, phẩnlương Quỹ này có tác dụng động viên tinh thần của người lao động giúp cho
Trang 25họ gắn bó hơn với doanh nghiệp, không những nâng cao đời sống vật chất màcòn có tác dụng nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động.
- Quỹ trợ cấp: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động
ngoài tiền lương, thưởng và phúc lợi Tiền trợ cấp được doanh nghiệp sử dụng
để động viên cũng như cải thiện điều kiện vật chất cũng như tinh thần củangười lao động trong trường hợp như: trợ cấp khó khăn, trợ cấp ốm đau, trợcấp người lao động trong trường hợp người lao động làm việc trong điều kiệnkhó khăn…
b, Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch,trong doanh nghiệp nhà
nước
Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơngiá tiền lương mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lương của doanh nghiệp,được xác định theo công thức sau:
Vc = Vkh + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó:
- Vc: Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch
- Vkh: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
- Vpc: Quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có)không được tính trong đơn giá tiền lương theo quy định (ví dụ như phụ cấp
thợ lặn; chế độ thưởng an toàn hàng không ); quỹ lương này tính theo số laođộng kế hoạch thuộc đối tượng được hưởng
- Vbs: Quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch Quỹ tiền lương bổ sung trả chothời gian kế hoạch không tham gia sản xuất được hưởng lương theo chế độquy định của công nhân viên (tính theo số lao động kế hoạch) trong doanhnghiệp, mà khi xây dựng định mức lao động không tính đến, bao gồm: quỹtiền lương nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, Tết, nghỉ theo chế độ laođộng nữ, theo quy định của Bộ luật Lao động
- Vtg: Quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo kế hoạch, không vượt quá
số giờ làm thêm theo quy định của Bộ luật Lao động
2:Nội dung trong quản lý quỹ tiền lương
2.1 Quản lý theo thang lương, mức lương
Trang 26 Thang lương:
Là bảng xác định quan hệ tỷ lệ tiền lương giữa các công nhân trong cùng mộtnghề hoặc một nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề xác định theocấp bậc của họ Những nghề khác nhau sẽ có thang lương tương ứng khácnhau
Mức lương:
Là tổng số tiền để trả lương cho người lao động trong một đơn vị thời gianphù hợp với cấp bậc trong thang lương
Quản lý thang lương
* Phân tích công việc:
- Tiến hành thống kê đầu tư các công việc theo từng chức danh đang sửdụng trong doanh nghiệp
- Thu thập những thông tin chi tiết về từng vị trí công việc cụ thể đểxác định nhiệm vụ chính, nhiệm vụ phụ, các mối quan hệ của từng chức danhcông việc và xác định các yêu cầu chuyên môn về trình độ học vấn, kinhnghiệm làm việc, kiến thức, kỹ năng, thể chất, điều kiện làm việc cần thiếtcủa từng công việc
* Đánh giá giá trị công việc:
Trên cơ sở phân tích công việc, tiến hành đánh giá giá trị công việc đểxác định những vị trí công việc tương tự nhau có thể được tập hợp thànhnhóm làm cơ sở xác định thang lương, bảng lương cho mỗi nhóm
Các bước đánh giá giá trị công việc như sau:
- Lập danh sách các yếu tố công việc theo nhóm yếu tố công việc chủyếu về: kiến thức, kỹ năng, trí lực, thể lực và cường độ lao động, môi trường,trách nhiệm Trong mỗi nhóm yếu tố công việc, doanh nghiệp xác định cụ thểcác yếu tố thành phần theo các mức độ từ thấp đến cao Các yếu tố công việc
là cơ sở để so sánh giữa các vị trí công việc trong doanh nghiệp
- Lựa chọn các vị trí để đánh giá: trên cơ sở danh sách các yếu tố côngviệc, đánh giá giá trị công việc cho từng vị trí riêng biệt trong doanh nghiệp,đồng thời so sánh các yêu cầu chuyên môn của từng vị trí
Trang 27- Đánh giá và cho điểm các mức độ của các yếu tố để đánh giá và chođiểm các yếu tố thành phần theo các mức độ, trên cơ sở đó xác định thangđiểm cho các yếu tố phù hợp với công việc.
- Cân đối thang điểm giữa các yếu tố nhằm đánh giá mức độ phức tạphay giá trị của mỗi yếu tố trong tổng thể các yếu tố cấu thành công việc từ đóđiều chỉnh lại thay đổi cho hợp lý
* Phân ngạch công việc
Sau khi phân tích, đánh giá giá trị từng công việc, tiến hành nhóm cáccông việc có cùng chức năng và yêu cầu kiến thức, kỹ năng tương tự nhau.Mỗi nhóm công việc được quy định thành một ngạch công việc tùy theo tầmquan trọng của nhóm công việc theo trình tự phân ngạch công việc tiến hànhtheo các bước sau:
- Tập hợp các công việc riêng lẻ thành các nhóm công việc
- Thiết lập các mức ngạch công việc và tiêu chuẩn phân ngạch
- Quy định một ngạch công việc cho mỗi nhóm công việc
* Thiết lập thang lương, bảng lương cho từng ngạch công việc
Thiết lập thang lương bảng lương trên cơ sở các thông tin thu thậpđược và các yếu tố ảnh hưởng đã xem xét, việc thiết lập thang lương, bảnglương được tiến hành theo trình tự sau:
- Xác định các ngạch lương trong doanh nghiệp thông qua việc lấythông tin từ khâu phân ngạch công việc
- Xác định số bậc lương trong mỗi ngạch căn cứ vào việc tính các điểm
ưu thế theo kết quả làm việc và xem xét mức độ phức tạp cần có đối với thanglương, bảng lương
- Quy định mức lương theo ngạch và theo bậc
2.2 Quản lý theo hình thức chi trả lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh
nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tíchcực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với cácdoanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thànhnên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra Do vậy, các doanh
Trang 28nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí lao độngtrong đơn vị sản phẩm, công việc, dịch vụ và hàng hóa lưu chuyển.
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong côngtác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp chodoanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinhdoanh của mình Tổ chức hạch toán chi trả tiền lương giúp cho công tác quản
lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hànhtốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác Đồng thờicũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo laođộng Tổ chức tốt công tác hạch toán chi trả tiền lương giúp cho doanh nghiệpquản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXH đúngnguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụđược giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân côngvào giá thành sản phẩm được chính xác
Trong doanh nghiệp hạch toán chi trả tiền lương phải thực hiện cácnhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thờigian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chiphí lao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộphận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghichép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụlao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụcấp, trợ cấp cho người lao động
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lýNhà nước và quản lý doanh nghiệp
Người quản lý phải thực hiện tuân thủ theo các nguyên tắc trả lương đã
đề ra của doanh nghiệp Thực hiện theo đúng các nguyên tắc chung
Để thực hiện được các nguyên tắc đó thì nhà quản lý phải theo dõi thườngxuyên tình hình làm việc của lao động để làm căn cứ tính lương và thưởngcho nhân viên
Trang 293 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tiền lương
Quỹ tiền lương của toàn bộ nền kinh tế hay của từng doanh nghiệp tăng
lên hay giảm xuống cũng đều chịu tác động của nhân tố chính, đó là người laođộng và tiền lương bình quân
Số người lao động tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp bao gồm công nhân trực tiếp sản xuất, lao động phục vụnhư nhân viên văn phòng, nhân viên tạp vụ,… Số người lao động này phụthuộc chủ yếu vào chính sách của doanh nghiệp (chính sách sản lượng, địnhmức lao động sản xuất, chính sách cắt giảm lao động… ), tính chất công việc
mà doanh nghiệp đang hoạt động (doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệpsản xuất,… ) và trình độ của đội ngũ lao động
Tiền lương bình quân ngoài phụ thuộc vào chính sách tiền lương củadoanh nghiệp quy định, còn phụ thuộc vào mức lương tối thiểu do Nhà nướcquy định trong từng thời kỳ và chính sách tiền lương hiện hành của chính phủ Ngoài ra, quỹ tiền lương còn ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại lai như:
sự thay đổi của công nghệ kỹ thuật; sự thay đổi về chất lượng nguồn nhân lực,việc nâng cao trình độ của người lao động; do đặc điểm sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp đang hoạt động; trình độ quản lý quỹ tiền lương của các cán
bộ chuyên trách…
Tuy nhiên, đây chỉ là những nhân tố ảnh hưởng tới quỹ tiền lương củadoanh nghiệp, còn công tác quản lý quỹ tiền lương phải là một quá trình vìvậy mà các doanh nghiệp bên cạnh xem xét các nhân tố bên trong doanhnghiệp cũng cần phải xem xét kỹ lưỡng các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ítnhiều có ảnh hưởng đến công tác quản lý quỹ tiền lương Vì quản lý quỹ tiềnlương hiệu quả sẽ tạo ổn định đời sống sinh hoạt cho các nhóm trong xã hội,tăng năng suất lao động, kích thích sự tăng trưởng của nên kinh tế về nhiềumặt, nên các yếu tố trong đời sống kinh tế - xã hội cũng là một trong nhữngnhân tố tác động ngược trở lại công tác quản lý này Khi mà nền kinh tế hoạtđộng theo cơ chế thị trường, nền kinh tế ngày càng hội nhập thì cũng cần phảichú trọng hơn tới các nhân tố tác động của thị trường này Doanh nghiệp cầnphải dự đoán sự phát triển cùa thị trường tương lai, theo kịp xu thế của thịtrường hiện tại
Trang 304.Ý nghĩa, vai trò quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.
Đất nước ta chuyển dần từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, theo định hướng Xã hội chủnghĩa Để đứng vững trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt, gaygắt thì các doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi đúng mới có thểđứng vững được Vì vậy các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải tìm mọi biệnpháp để hạn chế tối đa các chi phí đồng thời phải tăng cường cải tiến mẫu mã,chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung Một trongcác biện pháp để giảm các chi phí sản xuất là phải giảm chi phí tiền lương
Doanh nghiệp không ngừng giảm giá thành sản xuất sản phẩm, giảm cácchi phí đầu vào trong đó có giảm chi phí về tiền lương trên một đơn vị sảnphẩm Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthông thường chúng ta căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận thu được, chỉ tiêu chi phítiền lương của doanh nghiệp trên một đơn vị sản phẩm và tổng quỹ lương củadoanh nghiệp, thu nhập bình quân của một lao động là bao nhiêu, điều kiệnlao động, vệ sinh và an toàn lao động, các chế độ khác do Nhà nước quy định.Tất cả các chỉ tiêu đó tổng hợp lại mới có thể đánh giá chính xác hiệu quảhoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Trong các chỉ tiêu trên thì chỉtiêu tổng quỹ lương và chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm là mộttrong các chỉ tiêu được chú ý hơn cả Bởi chỉ tiêu này nói lên hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất
Nếu một doanh nghiệp không xây dựng và quản lý tốt số tiền lương thìdoanh nghiệp sẽ không đứng vững trong cơ chế thị trường bởi có sự cạnhtranh khốc liệt và quy luật tự đào thải Vì vậy việc xây dựng và quản lý quỹtiền lương đặt ra như một vấn đề cấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường
Trong cơ chế thị trường mọi yếu tố sản xuất đều trở thành hàng hoá, sứclao động của con người cũng là một hàng hoá đặc biệt Do vậy thông qua việctrả lương doanh nghiệp thúc đẩy, nâng cao, động viên tinh thần làm việc củangười lao động, sử dụng chính xác tiền lương, tiền thưởng làm đòn bẩy kinh
Trang 31tế có hiệu quả nhất để nâng cao ý thức, tinh thần, thái độ, trách nhiệm củangười lao động trong quá trình sản xuất.
Trang 32CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG
TY TNHH KHOA HỌC ỨNG DỤNG VPS
I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1 Đặc điểm về tổ chức công ty
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ kéo theo
đó là sự phát triển rất phong phú và đa dạng của nhiều loại hình kinh doanhphục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống, văn hoá và tinh thần của nhân dân
Cùng với sự phát triển đó và được sự quan tâm của nhà nước tới cácdoanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH Khoa Học Ứng Dụng VPS đã đượcthành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102027642 do Sở
kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 08 tháng 09 năm 2006
Tên nước ngoài: V.P.S APPLIED SCIENCE COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: VPS SCIENCE CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính của công ty: Số 3D7 khu đô thị Đại Kim, PhườngĐại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nôi, Việt Nam
Điện thoại: 04.3628 8697
Fax: 04.36284430
Năm 2007, theo Nghị định 338- HĐBT ngày 20/11/2007 của Hội đồng
Bộ trưởng và Thông tư của Chính phủ, công ty được thành lập lại và vẫnmang tên là công ty TNHH Khoa Học Ứng Dụng VPS với tên giao dịch làVPS VPS thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân, thuộc sở hữu của tư nhân vàhoạt động hạch toán kinh tế độc lập
Công ty có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng, tài khoản mởtại Ngân hàng thương mại CP Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank, SởGiao Dịch, 31- 33 Ngô Quyền – Hoàn Kiếm - Hà Nội với số vốn điều lệ là4.500.000.000đ đồng do 05 thành viên góp vốn ban đầu
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là :
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá
Trang 33- Kinh Doanh vật liệu xây dựng
- Nghiêm cứu và dịch vụ tư vấn khoa học, công nghệ các lĩnh vực:Khoa Học tự nhiên( Hoá học, sinh học, vật lý học), công nghiệp nôngnghiệp
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá
- Chế tạo, mua bán các loại máy móc, thiết bị xử lý nước
- Xây dựng, lắp đặt các công trình xử lý nước sinh hoạt và nước thảicông nghiệp
Sự phát triển của công ty chia ra làm 2 giai đoạn:
1.1.1 Từ khi thành lập năm 2006 đến năm 2008.
Với số lượng lao động ban đầu gọn nhẹ và năng động chỉ là 10 người,đây là giai đoạn công ty thăm dò thị trường với một vài sản phẩm phổ biến, cógiá trị không cao, chủng loại chưa đa dạng, là một doanh nghiệp thương mại,không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm mà chỉ thông qua thị trường nhập cácsản phẩm, sau đó bán lại cho các công ty, xí nghiệp in chủ yếu nằm trên địabàn Hà Nội và các tỉnh lân cận, đây là các mối hàng có quen biết từ trước khiGiám đốc Nguyễn Thy Phương đứng ra thành lập công ty
Ngoài các mối hàng trên, giai đoạn này công ty cũng chú trọng đến việctiếp thị mở rộng thị trường, tạo thêm các mối hàng mới, đồng thời chú trọngđến chất lượng sản phẩm cung cấp để tạo uy tín, nâng cao thương hiệu công
ty Tích cực chủ động tuyển lao động có trình độ về kỹ thuật ngành máy lọcnước, có trình độ giao tiếp, hiểu biết về maketing thương mại tạo tiền đề cho
sự phát triển mở rộng của công ty
Tìm kiếm các kênh huy động vốn ổn định để phát triển, đồng thời nhậphàng với số lượng, chủng loại ngày càng lớn và đa dạng hơn, đáp ứng tốt hơnnhu cầu của khách hàng Chủ động tìm các nguồn cung ổn định, chất lượngđảm bảo, giá cả cạnh tranh, ký kết các hợp đồng mua bán lâu dài
1.1.2 Từ năm 2008 đến nay.
Do có chiến lược kinh doanh đúng đắn, nắm bắt được thị trường nêngiai đoạn từ 2008 đến nay là giai đoạn công ty thực sự đi vào ổn định và pháttriển với doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn nay trước Nguồn hàngcung cấp ra thị trường ngày một phong phú, chất lượng ổn định, lượng khách
Trang 34hàng tiềm năng đến với công ty này một nhiều Số nhân viên công ty đến nay
là 30 người, giám đốc là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của công ty,mọi chế độ tiền lương, tiền thưởng của cán bộ công nhân viên trong công tytheo đúng chế độ hiện hành của nhà nước nói chung và của công ty nói riêng
Qua hơn 5 năm hoạt động, bên cạnh còn rất nhiều khó khăn nhưngCông ty luôn hoàn thành kế hoạch và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp Ngân sáchNhà nước Ngoài ra Công ty cũng luôn thực hiện tốt các chính sách của ngườilao động, tìm được hướng đi đúng đắn và từng bước phát triển, nâng cao đờisống cán bộ công nhân viên
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty được thành lập theo chủ trương của thành ủy, HĐND thành phố
Hà Nội với chức năng chính là phục vụ nhu cầu đổi mới, đáp ứng nhu cầudịch vụ đối ngoại
Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm 2 lĩnh vực cụ thể vơi nhiệm
+ Xuất khẩu các sản phẩm như: dệt, may mặc, thủy hải sản, da giày, cao
su dưới hình thức trực tiếp hoặc ủy quyền
+ Nhập khẩu các mặt hàng phục vụ sản xuất hàng hóa và phục vụ tiêudùng được Nhà nước cho phép dưới hình thức trực tiếp và ủy quyền
Ngày nay, với nhu cầu ngày càng cao của thị trường, hoạt động kinhdoanh của Công ty đã được mở rộng, bổ sung các chức năng và nhiệm vụ saucho Công ty:
+ Tổ chức dịch vụ đầu tư, tư vấn với nước ngoài
+ Tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch như dịch vụ khách sạn, ăn nghỉ,vui chơi giải trí cho khách du lịch trong và ngoài nước
1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 35Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có một cơ cấu quản lý thích hợp vớiđiều kiện và đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình Cơ cấu tổ chức đó đều
có đặc điểm chung và đặc điểm riêng của từng loại hình
Công ty TNHH Khoa Học Ứng Dụng VPS tổ chức bộ máy quản lý theo
mô hình trực tuyến chức năng
Đứng đầu là Giám đốc: Có trách nhiệm điều hành trực tiếp mọi hoạtđộng của công ty, đề ra các phương án, chính sách kinh doanh cũng nhưhoạch định chiến lược phát triển của toàn công ty
Trợ giúp Giám đốc là Phó giám đốc: nhiệm vụ chủ yếu là hỗ trợ giámđốc trong việc quản lý điều hành công ty Bên cạnh đó còn bao quát các vấn
đề liên quan đến tình hình tài chính kế toán của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng kế toán gồm 06 người trong đó có 01 kế toán trưởng và 4 kếtoán viên, 1 thủ quỹ, có trách nhiệm theo dõi toàn bộ nguồn vốn của công ty
Có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc, thông báo kịp thời cho giámđốc về tình hình luân chuyển và sử dụng vốn, tăng cường công tác quản lý đểviệc sử dụng vốn mang lại hiệu quả Quản lý toàn bộ hệ thống kế toán, sổsách kế toán, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng kinh doanh: gồm 6 người, chủ động xây dựng chiến lược kinhdoanh tiêu thụ hàng hoá trên thị trường tìm luồng tiêu thụ ổn định Nghiêncứu xu thế phát triển của thị trường để lên kế hoạch đặt hàng với nhà cungcấp và khai thác những mặt hàng tiềm năng trên thị trường, chuyển giao sảnphẩm đến với khách hàng
- Phòng kỹ thuật vật tư: gồm 6 người, có nhiệm vụ giám sát, kiểm trachất lượng của các lô hàng nhập về công ty, phối hợp với các khách hàng để
xử lý kỹ thuật đối với những sản phẩm bị lỗi, hư hỏng trong quá trình vậnhành
- Tổ hành chính, bảo vệ: 05 người, có nhiệm vụ quản trị văn phòng,hành chính, lễ tân, văn thư và làm nhiệm vụ bảo vệ văn phòng, kho bãi hànghóa
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty TNHHKhoa Học Ứng Dụng VPS được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 36Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Qua sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty TNHH Khoa Học Ứng Dụng
VPS ta thấy bộ máy của công ty rất gọn nhẹ, không cồng kềnh Do đó côngviệc được thực hiện một cách nhanh chóng và gắn liền với trách nhiệm vàquyền hạn của mỗi người Do có kết cấu như thế sẽ giảm được chi phí quản
lý, đem lại hiệu quả cao trong công việc
2 Đặc điểm về lao động trong công ty
2.1 Cơ cấu lao động trong công ty
Lao động là nguồn lực quan trọng nhất của bất cứ tổ chức nào Nó làđộng lực quyết định tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Do vậy, để đạt hiệuquả cao trong kinh doanh, cần phải hình thành một lực lượng lao động tối ưu
và sử dụng một cách hợp lý
Do tính chất của công ty, hoạt động của công ty chủ yếu dựa vào 2 mảng
là kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ (chủ yếu là các vấn đềliên quan tới người lao động), do đó mà cơ cấu lao động cũng như trình độcủa cán bộ công nhân viên trong công ty là một yếu tố quan trọng
Ngoài những nhân viên chính thức, Công ty cũng có thuê nhân viêntrong những trường hợp cần thiết như: công nhân bốc dỡ hàng, công nhân vậnchuyển… Những nhân viên này được công ty thanh toán chi phí ngay khiphát sinh công việc và được tính vào chi phí kinh doanh của Công ty
Giám đốc Phó giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật, vật tư
Phòng kế toán
Tổ hành chính, bảo vệ
Trang 37Bảng 1: Cơ cấu lao động trong Công ty (Đơn vị: %)
( Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính của Công ty)
2.2.Điều kiện làm việc của lao động trong công ty
Là doanh nghiệp Nhà nước, do vậy hoạt động của Công ty phải tuânthủ theo chế độ của Nhà nước ( ngày làm việc 8h và 5 buổi/tuần) và các chế
độ lương thưởng theo chế độ mà Nhà nước ban hành Hoạt động Công đoàntrong công ty cũng khá được chú trọng Vào các dịp lễ tết hoặc trong trườnghợp có người ốm đau, hiếu hỉ, Công ty đều có những khoản trợ cấp để đảmbảo cho cán bộ công nhân viên yên tâm công tác Ngoài ra, trong Công ty còn
có tổ chức Đoàn, Đảng và nhờ có hoạt động của những tổ chức này đã gópphần nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động, đồng thời cũng bảo vệcác quyền lợi của các cá nhân trong Công ty
Bên cạnh đó, trong giai đoạn hiện đại hóa như hiện nay, Công ty cũng
đã hướng người lao động tới một môi trường chuyên nghiệp và công nghệcao
Hiện tại, ở Công ty, các phòng ban đều được trang bị hệ thống máy tínhnối mạng, hệ thống máy in, máy photocopy, scan, fax, điện thoại…để đảmbảo cho công việc của các bộ phận được tiến hành một cách có hiệu quả nhất
3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Được thành lập từ năm 2006, đến nay Công ty đã hoạt động được trên 5năm và đã là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả trên địa bànthành phố Hà Nội Tình hình của công ty cũng như các doanh nghiệp khác nóichung, đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động của các yếu tố bên ngoài nhưcuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, sự thay đổi các chính sách của Nhà nướccũng như sự xuất hiện của các doanh nghiệp cùng lĩnh vực kinh doanh kháctrên thị trường
Trang 38Bảng 2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong
3 năm 2008 – 2010
( Đơn vị: vnđ)
N
ăm Chỉ tiêu