Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH Hoàn Mỹ
Trang 1Lời mở đầu
Dới sự lãnh đạo của Đảng, đất nớc ta đã đạt đợc một số thành tựuchính trị, kinh tế, xã hội to lớn Từ cơ chế thị trờng tập trung bao cấp,chuyển sang cơ chế quản lí nền kinh tế thị trờng có sự quản lí và điều tiếtcủa Nhà nớc Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đợc cải thiện rõrệt Đồng thời tạo ra đợc những tiền đề vật chất quan trọng để bớc vào côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Trong thành tựu to lớn có sự đóng gópkhông nhỏ của những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ra của cải vật chấtcho nền kinh tế quốc dân
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, để tồn tại
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh quản lí hiệu quảcao hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, phải có lãi Để đạt đợc kếtquả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác
định phơng hớng , mục tiêu và biện pháp sử dụng các điều kiện về vốn, vềcác nguồn nhân tài vật lực Muốn vậy, doanh nghiệp cần nắm vững đợc cácnhân tố ảnh hởng tới mức độ và xu hớng tác động của từng nhân tố đến kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn thực hiện đợc điều đó, kếtoán giữ vai trò hết sức quan trọng vì kế toán là ngời cung cấp những thôngtin chính xác, kịp thời, đầy đủ cho các cấp quản lí để từ đó quyết định đúng
đắn trong quản lí Đồng thời kế toán đã trở thành công cụ cho công tácquản lí nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung với từng nghành, từng
địa phơng, từng doanh nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo của nhà trờng và của khoa,Khoa kế toántiến hành cho sinh viên cuối cấp đi thực tập tại các cơ sở sản xuất kinhdoanh với mục đích: Quán triệt nguyên lí giáo dục là gắn lý luận với thựctiễn, kết hợp học tập với xã hội Tiếp cận tìm hiểu thục tế của các cơ sở thựctập rèn luyện kỹ năng phơng pháp hạch toán kế toán trong doanh nghiệp.Xác định nhu cầu thị trờng về lực lợng đến việc kết hợp các chi phí đầuvào sản xuất ra sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm Trong quá trình sản xuất, đểsản xuất ra sản phẩm, ngoài chi phí nguyên vật liệu, sản phẩm lao động tiềnlơng cũng là một yếu tố, chi phí cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Do vậy tổ chức kế toán tiền lơng và trích bảo hiểm xã hội một cáchkhoa học, hợp lí phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp góp phần quản lí
và tiết kiệm chi phí lao động cho doanh nghiệp
Trang 2Chính vì thế, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng ở Công ty TNHH Hoàn Mỹ” nhằm động viên bảo
vệ quyền lợi ngời lao động, giúp cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngàycàng phát triển phù hợp với nền kinh tế đất nớc trong giai đoạn hiện nay Dới
sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo PGS TS Hà Đức Trụ
Luận văn của em chia làm 3 chơng :
Chơng I : Lý luận chung vè kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II : Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
1.1.1 Khái niệm và, đặc điểm, vai trò của tiền lơng
1.1.1.1 Khái niệm tiền lơng :
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động cần thiết màdoanh nghiệp trả cho ngời lao động, khối lợng công việc và chất lợng màngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lơng là phần thu nhậpchủ yếu của ngời lao động nhằm duy trì và tái tạo sức lao động của mình
- Tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành trên giá trị sản phẩm dodoanh nghiệp tạo ra Mặt khác tiền lơng là biểu hiện vốn của doanh nghiệpứng ra sau từng thời kỳ hoạt động nhất định
Đặc điểm tiền lơng :
Trang 3- Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, các doanhnghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thầntích cực lao động; là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động Đối với cácdoanh nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu tố cấu thànhnên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra
- Tiền lơng mà các doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động một phầnthu nhập nằm trong thu nhập chung của doanh nghiệp
1.1.1.2 Vai trò của tiền lơng :
+ Tiền lơng là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất vớingời lao động Vì vậy để sử dụng đòn bẩy tiền lơng nhằm đảm bảo sản xuấtphát triển, duy trì một đội ngũ lao động kĩ thuật nghiệp vụ cao với ý thức kỷluật vững, đòi hỏi công tác tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp phải đặcbiệt coi trọng Tổ chức tiền lơng của doanh nghiệp đợc công bằng hợp lý sẽtạo ra hòa khí cởi mở giữa những ngời lao động, hình thành khối đoàn kếtthống nhất
+ Quản lý lao động và tiền lơng rất quan trọng trong công tác quản lýsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp doanh nghiệphoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Hạch toán lao
động tiền lơng giúp công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nềnếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỉ luật lao động, tăng năng suấtlao động và hiệu quả công tác
+ Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp cho doanhnghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp BHXH
đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm
vụ đợc giao, đồng thời tạo đợc cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân côngvào giá thành sản phẩm đợc chính xác
1.1.2 Nguyên tắc trả lơng :
Để đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản lý đòi hỏi hạch toán lao
động tiền lơng phải đảm bảo các nguyên tắc sau :
- Thứ nhất : phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừngnâng cao mức sống Điều này bắt nguồn từ bản chất tiền lơng là biểu hiệnbằng tiền của giá trị sức lao động
- Thứ hai : tiền lơng trả cho ngời lao động phải dựa trên cơ sở thoảthuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động thông qua bản hợp đồnglao động Mức lơng tối thiểu ngời lao động nhận đợc phải bằng mức lơng
Trang 4tối thiểu do nhà nớc quy định ( 350.000đ/tháng Từ 01/10/2006 là450.000đ/tháng).
- Thứ ba : việc quy hoạch trả lơng cho từng bộn phận, cá nhân ngời lao
động theo quy chế chủ yếu dựa vào năng suất, chất lợng hiệu quả lao động
và giá trị cống hiến của từng bộ phận, cá nhân của từng ngời lao động,không phân phối bình quân
Phải đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Tóm lại, tiền lơng có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của bất cứ doanh nghiệp nào Tuy nhiên, để thấy hết đợc tác dụng của
nó ta phải nhận thức đúng, đầy đủ về tiền lơng, lựa chọn phơng thức trả
l-ơng cho thích hợp Có đợc sự hài lòng đó, ngời lao động mới phát huy hếtkhả năng sáng tạo của mình trong lao động
1.1.2 CQuỹ lơng và c ác hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp :
1.1.2.1 Quỹ tiền lơng :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toán bộ tiền lơng của doanh nghiệptrả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nhiệp quản lý và sử dụng.Thành phần quỹ lơng bao gồm các khoản chuy yếu là tiền lơng trả cho ngờilao động trong thời gian thực tế làm việc( theo thời gian, theo sản phẩm);tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hay đihọc; các loại tiền thởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thờng xuyên.Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiềnlơng của doanh nghiệp nh sau :
- Tiền lơng chính : là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gianlàm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ, bao gồm : Tiền lơng cấp bậc, cáckhoản phụ cấp thờng xuyên và tiền lơng trong sản xuất
- Tiền lơng phụ : là tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời gianlàm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng hơng theo chế độ quy định nh tiềnlơng phải trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làmnghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền trả cho ngời lao động trong thời gianngừng sản xuất
Việc phân chia quỹ tiền lơng thành tiền lơng chính và tiền lơng phụ có
ý nghĩa nhất định trong công tác hạch toán, phân bổ tiền lơng theo đúng đốitợng và trong công tác phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lơng ở cácdoanh nghiệp Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ quỹ tiền lơng nh :Chi quỹ tiền lơng theo đúng mục đích, gắn với kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 5trên cơ sở định mức lao động và đơn giá tiền hợp lý và phải tuân thủ quy
định của pháp luật
Doanh nghiệp cha có lãi, cha đảm bảo toàn vốn thì tổng quỹ lơngkhông vợt quá lơng cơ bản
Doanh nghiệp có lãi, đạt đợc tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nớc cao,
đóng góp cho ngân sách Nhà nớc lớn hơn thì đợc phép chi quỹ tiền lơngtheo hiệu quả đạt đợc của doanh nghiệp nhng phải đảm bảo đợc các điềukiện sau :
+ Bảo toàn đợc vốn và không xin giảm khấu hao và giảm các khoảnphải nộp ngân sách Nhà nớc
+ Tốc độ tăng của quý tiền lơng phải thấp hơn tốc độ tăng tỉ suất lợinhuận trên vốn Nhà nớc cấp
1.1.2.2 Các hình thức tiền lơng :
Việc vận dụng hình thức tiền lơng thích hợp nhằm quán triệt nguyêntắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ lợi ích chung của xã hội vớilợi ích của doanh nghiệp và ngời lao động, lựa chọn hình thức tiền lơng
đúng đắn còn có tác dụng đòn bẩy kinh tế, khuyến khích ngời lao độngchấp hành tốt kỉ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp cho doanhnghiệp tiết kiệm đợc chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm Troangcác doanh nghiệp nớc ta hiện nay, các hình thức tiền lơng chủ yếu đợc ápdụng là :
- Hình thức tiền lơng theo thời gian
- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
* Hình thức tiền lơng theo thời gian :
- Hình thức tiền lơng theo thời gian tổng hợp việc tính trả lơng cho
ng-ời lao động trong thng-ời gian làm việc, theo nghành nghề và trình độ thànhthạo nghiệp vụ, kĩ thuật, chuyên môn của ngời lao động
- Đơn vị để tính tiền lơng là lơng tháng, lơng ngày hay lơng giờ
+ Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thanglơng Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tácquản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các nghành hoạt
động không có tổ chức sản xuất
+ Lơng ngày là bằng mức lơng bình quân chia cho số ngày làm việctrong tháng theo chế độ 22 ngày Lơng ngày thờng đợc áp dụng để trả lơngcho lao động trực tiếp hởng lơng thời gian, tính trả lơng cho ngời lao động
Trang 6trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ đểtính trợ cấp BHXH
+ Mức lơng giờ tính bằng cách lấy mức lơng ngày chia cho số giờ làmviệc trong ngày theo chế độ Lơng giờ thờng đợc áp dụng để trả lơng chongời lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hởng lơng theo sảnphẩm
Nhìn chung hình thức tiền lơng theo thời gian có mặt hạn chế là mangtính bình quân, nên khi không phù hợp với kết quả lao động của ngời lao
động Vì vậy chỉ những trờng hợp nào cha đủ điều kiện thực hiện hình thứctiền lơng theo sản phẩm mới phải áp dụng tiền lơng theo thời gian
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm còn tùy thuộc vào tình hình cụ thể ởtừng doanh nghiệp mà vận dụng theo hình thức cụ thể sau đây :
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, vớihình thức này tiền lơng phải trả căn cứ vào đơn giá, sản lợng Thờng dùng
để trả lơng cho lao động trực tiếp của doanh nghiệp
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt Theo hìnhthức này ngoài thởng theo sản phẩm trực tiếp, ngời lao động còn đợc thởngtrong sản xuất nh thởng về chất lợng sản phẩm tốt, về tăng năng suất lao
động, tiết kiệm vật t Trong trờng hợp này ngời lao động làm ra sản phẩmhỏng, lãng phí vật t trên định mức quy định hoặc không đảm bảo đủ ngàygiờ công qui định thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ + Hình thức tiền lơng theo sản phẩm thởng lũy tiến : theo hình thứctiền lơng này ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiềnthởng đợc tính trên cơ sở tăng đơn giá tiền lơng ở các mức năng suất cao.Hình thức này có tác dụng kích thích ngời lao động duy trì cờng độ lao
động ở mức tối đa
Trang 7+ Hình thức khoán khối lợng hoặc khoán từng công việc : hình thứcnày áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, có tính chất đột xuất
nh bốc dỡ nguyên vật liệu, hàng hóa, sửa chữa nhà của
+ Hình thức khoán quỹ lơng : là dạng đặc biệt của tiền lơng sảnphẩm đợc sử dụng để trả cho những ngời làm việc tại các phòng ban củadoanh nghiệp Theo hình thức này, căn cứ vào khối lợng công tác của từngphòng ban, doanh nghiệp khoán quỹ lơng Quỹ lơng thực tế của từng phòngban phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc đợc giao Tiền lơng thực tếcủa từng nhân viên phụ thuộc vào quỹ lơng thực tế của phòng ban, vừa phụthuộc vào số lợng nhân viên của phòng ban đó
1.1.3 Khái niệm, phân loại phụ cấp lơng và tiền thởng :
1.1.3.1 Khái niệm phụ cấp lơng :
Phụ cấp lơng là các khoản tiền lơng doanh nghiệp trả thêm cho ngờilao động khi họ làm việc ở những điều kiện đặc biệt
1.1.3.2 Phân loại phụ cấp lơng : Có 6 loại
- Phụ cấp khu vực : áp dụng đối với những nơi xa xôi hẻo lánh cónhững khó khăn, điều kiện khí hậu khắc nghiệt
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm : cha xác định trong mức lơng
- Phụ cấp trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lýhoặc phụ thuộc chức vụ lãnh đạo
- Phụ cấp làm đêm : áp dụng đối với với CNVC làm việc 3 ca
- Phụ cấp thu hút : áp dụng đối với CNVC đến làm việc ở những vùngkinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặcbiệt khó khăn, cha có cơ sở hạ tầng
- Phụ cấp lu động : áp dụng đối với những nghành nghề hoặc công việcphải thờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở
1.1.3.3 Tiền thởng :
Ngoài chế độ tiền thởng lao động các doanh nghiệp còn xây dựng chế độtiền thởng cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh Gồm 2 loại tiền thởng :
+ Tiền thởng thờng xuyên : là khoản tiền thởng trả cùng với tiền lơnghàng tháng, đợc coi nh khoản trả tiền lơng tăng thêm khi ngời lao động làm
ra những sản phẩm, chất lợng lao động tốt, hoàn thành sớm kế hoạch lao
Trang 8động; tiết kiệm vật t; tiền thởng phát sinh, sáng kiến khoản thởng này sửdụng quỹ lơng để thởng
+ Tiền thởng định kỳ : là khoản tiền thởng sau các kỳ thi đua (lao độngtiên tiến, chiến sĩ thi đua: 6 tháng hoặc 1 năm) hoặc ngời lao động có nhữngthành tích đặc biệt Khoản này sử dụng quỹ lơng khen thởng để thởng (TK4311)
nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí, mất sức
+ Quỹ BHYT : quỹ BHYT là quỹ đợc sử dụng để trợ cấp cho nhữngngời có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
+ Kinh phí Công đoàn : Kinh phí Công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt
động Công đoàn ở các cấp từ Tổng liên đoàn trở xuống
+ Quỹ dự phòng mất việc làm : Quỹ dự phòng mất việc làm là quỹdùng để trợ cấp cho ngời lao động phải nghỉ việc theo chế độ
1.1.4.2 Nội dung các quỹ :
Quỹ BHXH : theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH đợc hìnhthành bằng cách tính theo tỉ lệ 20% trên tổng quỹ lơng của doanh nghiệp.Ngời sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lơng và tính vào chi phísản xuất kinh doanh; còn 5% trên tổng quỹ lơng do ngời lao động trực tiếp
đóng góp ( trừ vào thu nhập của họ ) Những khoản trợ cấp thực tế cho ngờilao động tại doanh nghiệp trong các trờng hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao
động, nữ công nhân viên nghỉ đẻ hoặc thai sản đợc tính toán trên cơ sởmức lơng hàng ngày của họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỉ lệ trợcấp BHXH Khi ngời lao động đợc nghỉ hởng BHXH, kế toán phải lậpphiếu nghỉ hởng BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lí quỹ
Quỹ BHYT : theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp phải thực hiệntrích quỹ BHYT bằng 3% tổng quỹ lơng, trong đó doanh nghiệp phải chia2%(tính vào chi phí sản xuất kinh doanh), còn ngời lao động trực tiếp nộp1%(trừ vào thu nhập của họ) Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhấtquản lí và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế Vì vậy, khitrích BHYT các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT(thông qua tài khoản của
Trang 9 Kinh phí Công đoàn : theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phí Công
đoàn đợc tính theo tỉ lệ 2% trên tổng số tiền lơng phải trả cho ngời lao động
và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).Thông thờng khi trích đợc kinh phí Công đoàn thì một nửa doanh nghiệpphải nộp cho Công đoàn cấp trên, một nửa đợc sử dụng để chi trực tiếp chohoạt động Công đoàn tại đơn vị
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc :
- Mức trích quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1%-3% trên quỹtiền lơng làm cơ sở đóng BHXH của doanh nghiệp
- Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tùy vào khả năng tàichính của doanh nghiệp hàng năm
- Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đợc trích và hạchtoán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp
- Trờng hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợcấp cho ngời lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn
bộ phần chênh lệch thiếu đợc hạch toán vào chi phí quản lý của doanhnghiệp trong kỳ
Thời điểm trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là thời điểmkhóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm
1.2 Hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng của doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng :
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về chất lợng lao động,thời gian kết quả lao động, trích lơng và trích theo lơng phân bổ chi phínhân công theo đúng đối tợng sử dụng lao động
- Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xởng, các bộphận sản xuất kinh doanh, các phòng ban tổng hợp đầy đủ các chừng từ hgichép ban đầu về lao động, tiền lơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụlao động, tiền lơng đúng chế độ, đúng pháp luật
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụcấp trợ cấp cho ngời lao động
- Lập báo cáo về lao động, tiền lơng phục vụ cho công tác quản lý Nhànớc và quản lý doanh nghiệp
1.2.2 Chứng từ sử dụng hạch toán về số lợng, thời gian và kết quả lao động :
Trang 101.2.2.1 Hạch toán về số lợng lao động :
- Chỉ tiêu số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh “ Sổ danhsách lao động ’’ của doanh nghiệp do phòng (bộ phận) lao động tiền lơnglập dựa trên số lao động hiện có của doanh nghiệp, bao gồm cả số lao độngdài hạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp, gián tiếp và lao động thuộclĩnh vực khác ngoài sản xuất “ Sổ danh sách lao động’’ không chỉ tậpchung cho toàn doanh nghiệp mà còn đợc lập riêng cho từng bộ phận sảnxuất của doanh nghiệp nhằm thờng xuyên nắm chắc số lợng lao động hiện
có của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
- Cơ sở để ghi “ Sổ danh sách lao động’’ là chứng từ ban đầu về tuyểndụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc
- Các chứng từ trên đại bộ phận do phòng quản lý nghiệp vụ lao độngtiền lơng lập mỗi khi tuyển dụng, nâng bậc, cho thôi việc
Mọi biến động về số lợng lao động đều phải đợc ghi chép kịp thời vào
“ Sổ danh sách lao động ” để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lơngsản phẩm và các chế độ khác cho ngời lao động không kịp thời
1.2.2.2 Hạch toán sử dụng thời gian lao động :
- Hạch toán sử dụng thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép, phản
ánh kịp thời, chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừngviệc, nghỉ việc của từng ngời lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòngban của doanh nghiệp
- Hạch toán sử dụng thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việcquản lý lao động, kiểm tra việc chấp hành kỉ luật lao động, làm căn cứ tínhlơng, trích thởng chính xác cho từng ngời lao động
- Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động
trong các doanh nghiệp là “ Bảng chấm công” (mẫu số 02- LĐTL chế độ
chứng từ kế toán) “Bảng chấm công” sử dụng để ghi chép thời gian thực
tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của ngời lao động theo từng ngày “Bảngchấm công” phải lập riêng cho từng bộ phận và dùng trong 1tháng Tổ trởng
tổ sản xuất hoặc trởng các phòng, ban là ngời trực tiếp quản lý
- Đối với các trờng hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyênnhân gì, đều phải lập “ Bảng ngừng việc ’’, trong đó phải ghi rõ thời gianngừng việc thực tế của mỗi ngời có mặt, nguyên nhân xảy ra ngừng việc vàngời chịu trách nhiệm “ Bảng ngừng việc ’’ là cơ sở để tính lơng và xử lýthiệt hại xảy ra
Trang 11- Đối với các trờng hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thaisản đều phải có chứng từ nghỉ việc do các cơ quan có thẩm quyền cấp(nh cơ quan y tế, Hội đồng y khoa ) và đợc ghi vào “ Bảng chấm công’’theo những kí hiêuh qui định
1.2.2.3 Hạch toán kết quả lao động :
Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phán ánh chính xác số lợng
và chất lợng sản phẩm của khối lợng công việc hoàn thành của từng ngời,từng bộ phận làm căn cứ tính lơng, tính thởng và kiểm tra sự phù hợp củatiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế
Để hạch toán kết quả lao động trong các doanh nghiệp, kế toán sửdụng các chứng từ ban đầu khác tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sảnxuất của từng doanh nghiệp Chứng từ ban đầu đợc sử dụng phổ biến đểhạch toán kết quả lao động, là “ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành” (Mẫu số 06- LĐTL), “ Hợp đồng giao khoán” (Mẫu số
08-LĐTL)
“ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” là chứng từxác nhận số sản phẩm hoặc công việ hoàn thành của từng đơn vị hoặc cánhân ngời lao động Phiếu này do ngời việc lập và phải có đầy đủ chữ kýcủa ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm và ng-
ời duyệt Phiếu đợc chuyển cho phòng kế toán để tính lơng, tính thởng(hình thức trả lơng theo sản phẩm)
Trong trờng hợp giao khoán công việc thì chứng từ ban đàu là “ Hợp
đồng giao khoán” Hợp đồng này là bản ký kết giữa ngời giao khoán và
ng-ời nhận khoán về khối lợng công việc, thng-ời gian làm việc, trách nhiệm vàquyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ là cơ sở để tínhtoán tiền công lao động cho ngời nhận khoán
Trờng hợp khi kiểm tra, nghiệm thu hiện sản phẩm hỏng thì cán bộkiểm tra chất lợng phải cùng với ngời phụ trách bộ phận “ Phiếu báo hỏng”
để lám căn cứ lập biên bản xử lý
1.2.3 Tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ;
Tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng, tình hình thanh toán với ngời lao động là TK 334 “phải trả CNV” Nộidung TK nh sau :
Bên nợ :
Trang 12- Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đãứng trớc cho ngời lao động
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động
Bên có :
- Các khoản tiền lơng, tiền thởng còn phải trả cho ngời lao động Trờng hợp cá biệt, TK 334 có thể có số d bên Nợ phản ánh số tiền đãtrả quá số tiền phải trả cho ngời lao động
TK 334 có thể chi tiết theo nội dung từng khoản thu nhập phải trả chongời lao động, nhng tối thiểu cũng phải chi tiết thành 2 TK cấp 2:
- TK 3341 “ Thanh toán lơng ” dùng để phản ánh các khoản thu nhập
có trích lơng mà các doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động
- TK 3348 “ Các khoản khác” dùng để phản ánh các khoản thu nhập
có trích lơng nh trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền lơng trích từ quỹ khen ởng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động
th-1.2.4 Phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của doanh nghiệp :
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán tiền thởng ( cótrích lơng ), kế toán phân loại tiền lơng và lập chứng từ phân bổ tiền lơng,tiền thởng vào chi phí sản xuất kinh doanh Khi phân bổ tiền lơng và cáckhoản có trích lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi :
Nợ TK 622- phải trả cho ngời lao động trực tiếp
Nợ TK 627- phải trả nhân viên phân xởng
Nợ TK 641- phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642- phải trả nhân viên quản lý
Có TK 334 (3341) : tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp
có trích lơng mà doanh nghiệp phải trả cho CNV
Với cách ghi chép vào TK nh trên thì tiền lơng và các khoản phải trảcho CNV trong kỳ mà đợc tình vào chi phí của kỳ đó
* Hạch toán tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất :
Theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí sản xuất và kết quả sản xuất thìcách làm này chỉ thích ứng với doanh nghiệp có thể bố trí cho ngời lao
động trực tiếp nghỉ phép tơng đối đều đặn giữa các kỳ hạch toán hoặckhông có tính chất thời vụ Trờng hợp những doanh nghiệp sản xuất không
có điều kiện bố trí cho lao động trực tiếp nghỉ phép đều đặn giữa các kỳ
Trang 13hạch toán hoặc có tính thời vụ thì kế toán phải dự toán tiền lơng, nghỉ phéphoặc ngừng sản xuất theo kế hoạch của họ để tiến hành tính trớc vào chi phícác kỳ hạch toán theo số dự toán Cách tính khoán tiền lơng nghỉ phép nămcủa ngời lao động trực tiếp để trích trớc vào chi phí sản xuất nh sau :
Mức trích trớc tiền lơng
của ngời lao động trực
tiếp theo kế hoạch
Tiền lơng nghỉ phép, ngứng sản xuất theo
kế hoạch năm của lao động trực tiếpTổng số tiền lơng chính kế hoạch năm của
* Phản ánh khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thởng có nguồn bù đắp riêng
nh trợ cấp ốm đau từ quỹ BHXH, tiền thởng thi đua trích từ quỹ khen ởng phải trả cho ngời lao động, kế toán ghi :
Nợ TK 4311 : Tiền thởng thi đua trích từ quỹ khen thởng
Nợ TK 4312 : Tiền trợ cấp trích từ quỹ phúc lợi
Nợ TK 338 (3383) : Tiền trợ cấp từ quỹ BHXH
Có TK 334 (3348) : Thu nhập phải trả cho ngời lao động
* Phản ánh khoản khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động nh tiền tạmứng thừa, BHXH, BHYT mà ngời lao động phải nộp, thuế thu nhập cánhân , kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 141 – Tiền tạm ứng thừa
Có TK 138 – Tiền phạt, tiền bồi thờng phải thu, tiền
doanh nghiệp chi bộ
Có TK 338 – Thu hộ quỹ BHXH, BHYT
Có TK 333 – Thu hộ thuế thu nhập cá nhân cho doanhnghiệp
Trang 14* Khi thanh toán cho ngời lao động, kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 111 : Trả bằng tiền mặt
Có TK 112 : Trả bằng chuyển khoản
* Nếu doanh nghiệp đã chuẩn bị đủ tiền để thanh toán với ngời lao
động nhng vì một lý do nào đó, ngời lao động cha lĩnh thì kế toán lập danhsách để chuyển thành số giữa hộ :
1.2.5 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lơng :
Để hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng kế toán phải sử dụngcác tài khoản cấp 2 sau đây :
- TK 3382 “ Kinh phí Công đoàn”
Bên Nợ : Chỉ tiêu kinh phí Công đoàn (KPCĐ) tại đơn vị, hoặc
nộp KPCĐ cho Công đoàn cấp trên
Bên Có : Trích KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Bên Có : Trích BHXH vào chi phí kinh doanh hoặc trừ vào thu nhập
của ngời lao động
Trang 15Số d bên Có : BHXH cha nộp
Số d bên Nợ : BHXH cha đợc bù
- TK 3384 “ BHYT ”
Bên Nợ : Nộp BHYT.
Bên Có : Trích BHYT tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc trừ
vào thu nhập của ngời lao động
Số d bên Có : BHYT cha nộp
- TK 3353 “ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm ’’
Bên Nợ : Chỉ tiêu quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có : Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Số d bên Có : Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hiện còn
* Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán ghi :
Nợ TK 622, 627, 642 – Phần tính vào chi phí của doanh nghiệp
Nợ TK 334 – Phần trừ vào thu nhập của ngời lao động
Trang 16Nợ TK 111, 112
Có TK 338 (3383)
Hạch toán tổng hợp về thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thể hiện
qua sơ đồ ( Sơ đồ 1)
* Khi trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, kế toán ghi :
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 3353- Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
Có các TK 111, 113
* Trờng hợp Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợcấp cho ngời lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính, thì phầnchênh lệch thiếu đợc hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kì,khi chi ghi :
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK 111, 112
Trang 18Chơng ii Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty tnhh hoàn mỹ
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Hoàn Mỹ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hoàn Mỹ
Trớc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc vận hành theo cơ chếthị trờng, có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.Nềnkinh tế thị trờng là một chiến lợc thực sự
Công ty TNHH Hoàn Mỹ đợc thành lập tháng 5/2004 theo quyết địnhsố: 01020002505 do Sở Kế hoạch Đầu t và phát triển Hà Nội cấp
- Tên công ty: Công ty TNHH Hoàn Mỹ
- Địa chỉ : 128 Thái Thịnh - Đống Đa – Hà Nội
- Vốn điều lệ : 600.000.000 VND
- Hai chi nhánh của Công ty hiện đặt tại:
* Chi nhánh 1: Xởng chế biến chè bán thành phẩm xã Tây Cốc-ĐoanHùng-Phú Thọ
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 01802001401 do Sở KếHoạch Đầu T Phát triển Phú Thọ cấp ngày 19/11/2004
* Chi nhánh 2: Xởng tinh chế chè thành phẩm Đông Anh – Hà Nội
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1202002504 do Sở KếHoạch Đầu t Phát triển Hà Nội cấp ngày 03/06/2004
Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty trên 4 năm qua chịu ảnhhởng của kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt.Trong điều kiện chung củaCông ty còn gặp nhiều khó khăn, thăng trầm nhng vẫn tồn tại và ngày càng
mở rộng phát triển là nhờ sự năng động, sáng tạo, quyết tâm của Ban giám
đốc cùng sự nỗ lực của tập thể cán bộ, công nhân của Công ty Cũng nh sựgiúp đỡ và tạo điều kiện của các lãnh đạo của địa phơng
Mặc dù sản xuất kinh doanh trong điều kiện còn nhiều khó khăn nhngCông ty đã phấn đấu để đạt đợc những chỉ tiêu kế hoạch kinh tế đã đề ratrong năm và năm sau cao hơn năm trớc Tăng nguồn thu ngân sách của địaphơng Phần nào chiếm lĩnh đợc niềm tin đối với khách hàng và có chỗ
đứng trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc Tạo đợc nhiều công ăn việc làmcho dân quanh vùng, nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân của Công tytrong một, hai năm gần đây
Trang 19Trong nhng năm qua trớc những yêu cầu ngày càng cao về số lợng vàchất lợng chè xuất khẩu, Công ty đã huy động các nguồn vốn để đầu t, nângcấp cơ sở chế biến.
Do có 2 đơn vị sản xuất của Công ty đặt hai địa điểm cách xa nhau, do
đó việc tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty gặp nhiều khó khăn, hiệuquả không cao Trớc nhu cầu của việc tổ chức lại cơ sở sản xuất trong Côngty
Để đáp ứng nhu cầu thị trờng xuất khẩu về các loại chè Công ty tậptrung nâng cấp và mở rộng sản xuất tại Chi nhánh 1: Xởng chế biến chèTây Cốc-Đoan Hùng:
- Xây dựng mới 2.500 m2 nhà xởng và kho hàng, tập trung toàn bộthiết bị dây chuyền sản xuất tại Đông Anh-Hà Nội về lắp đặt tại Tây Cốc-
Đoan Hùng-Phú Thọ, tạo ra một dây chuyền sản xuất khép kín
- Tập trung từ nguyên liệu đến sản phẩm nhằm giảm bớt chi phí sảnxuất và tập trung đợc công tác quản lý
- Lắp mới một dây truyền sản xuất chè xanh có công suất 10tấn/ngày,sản lợng sản phẩm năm từ 500-600 tấn
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ:
* Chức năng:
Công ty TNHH Hoàn Mỹ là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, đợcthành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam Ngoài chức năngsản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu và cải tiến công nghệnhằm nâng cao khả năng sản xuất của Công ty Công ty còn không ngừngnâng cao khả năng thâm nhập thị trờng tiêu thụ mới và nâng cao uy tín ởnhững thị trờng truyền thống
* Nhiệm vụ:
Công ty TNHH Hoàn Mỹ có nhiệm vụ đóng góp vào quá trình pháttriển của nền kinh tế quốc dân Đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu, ngoài racông ty còn đóng góp trong quá trình phát triển kinh tế và năng suất lao
động Điều này không những đem lại lợi ích cho Công ty mà còn nâng cao
đời sống cho những ngời nông dân, đặc biệt là ngời trồng chè, tạo công ănviệc làm cho những ngời dân quanh vùng
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hoàn Mỹ:
Công ty TNHH Hoàn Mỹ tuy mới thành lập nhng các quy chế về tổchức quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh về mọi mặt đều đợc quán triệtxây dựng trên cơ sở nhiệm vụ chính đợc giao theo chế độ quản lý và phápluật của nhà nớc hiện hành Trớc đây do quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ
Trang 20sản xuất đơn giản nên hình thức sản xuất nhỏ, công nghệ sản xuất nhỏ Saukhi quy mô sản xuất đợc mở rộng, với việc công ty đã xây dựng đợc hai chinhánh nhằm không ngừng hoàn thiện để đáp ứng cách tốt nhất nhu cầu sảnxuất ngày càng đa dạng và chuyên sâu.
Công ty tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo mô hình trực tuyến
chức năng Và đợc thể hiện bằng sơ đồ sau : (Sơ đồ 3)
Giám Đốc là ngời có quyền hành cao nhất trong Công ty và chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giám Đốc trựctiếp phụ trách phòng tổ chức cán bộ lao động, phòng kinh doanh, phòng tàichính kế toán và hai chi nhánh đại diện của Công ty
Các phòng ban phân xởng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý kinhdoanh, chịu sự lãnh đạo của Phó Giám Đốc KTSX, để đảm bảo mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh liên tục
2.1.4 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hoàn Mỹ:
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh chè đen, xanh các loại, thực hiệnhạch toán độc lập Do vậy việc phản ánh chính xác, kịp thời việc sản xuấttiêu thụ sản phẩm của Công ty có ý nghĩa rất quan trọng trong thị trờng Dovậy công ty phải thực hiện tốt công tác kế toán Bộ máy kế toán là mộttrong những bộ phận quan trọng trong bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức thành một phòng gọi là phòng
Tài Chính Kế Toán, phòng gồm có 6 nhân viên ( Sơ đồ 4 )
Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán nh sau :
- Kế toán trởng: là ngời đợc Công ty ủy quyền và giám sát mọi hoạt
động tài chính của Công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty
Kế toán trởng có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các phần hành của công tác
kế toán theo đúng quy định của Nhà nớc về chế độ kế toán thống kê Tổchức kiểm tra kế toán trong nội bộ Công ty và các đơn vị trực thuộc Chịutrách nhiệm về công tác hạch toán kế toán của Công ty
- Kế toán tổng hợp(phó phòng): kiêm tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm(2 ngời)
- Kế toán tài vụ, tiền lơng, TSCĐ, vật liệu: (01 ngời)
+ Hàng tháng căn cứ vào báo cáo chi phí của các tổ đội về khoản chiphí nhân công, các bảng chấm công, bảng giao khoán, kế toán tiến hànhtính lơng, chia lơng, theo dõi và chịu trách nhiệm thanh toán theo chế độ vềcác khoản trích theo lơng
Trang 21+ TSCĐ: Tính toán và phân bổ tỉ lệ khấu hao TSCĐ theo quy định củaNhà nớc.
+ Vật liệu: hạch toán đợc Chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm thìcăn cứ vào báo cáo chi phí của các tổ, xởng sản xuất gửi về công ty
- Kế toán theo dõi hàng hóa, tiền vay, thuế: (1ngời)
+ Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu thuchi về tiền mặt và các bảng kê thanh toán đối chiếu, lập bảng kê, nhật kýchứng từ Cuối tháng chuyển số liệu sang cho kế toán tổng hợp để vào bảng
kê, nhật ký chứng từ có liên quan vào sổ cái
- Thủ quỹ: (01ngời) theo dõi quỹ tiền mặt của công ty
2.1.5 Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty :
kê chi tiết, sổ cái
Theo hình thức này căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là cácchứng từ ghi sổ
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chừng từgốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào Sổ cái
Cuối tháng, cần phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ,tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số d của từng tàikhoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi Sổ cái và Bảng tổng hợp Chitiết (đợc lập từ Sổ kế toán chi tiết)
* Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của Công ty đợc áp dụng theo
năm tài chính bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
* Kỳ lập báo cáo tài chính : Công ty lập báo cáo tài chính theo quý,
tháng, năm
* Hình thức tổ chức công tác kế toán : Công ty tổ chức công tác kế
toán theo hình thức tập chung
Trang 22* Phơng pháp tính thuế GTGT : Cách tính thuế của Công ty đợc áp
dụng theo phơng pháp khấu trừ
* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho : Công ty áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho
* Hệ thống báo cáo của Công ty gồm các báo cáo sau :
- Bảng cân đối tài khoản
- Kết quả hoạt động kinh doanh
- Lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hoàn Mỹ:
Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
(Phụ lục *)
Nhận xét :
Thông qua các số liệu của các năm gần đây trên ta thấy sự phát triểnkhông ngừng của Công ty TNHH Hoàn Mỹ thể hiện qua sự tăng trởng vềdoanh thu và lợi nhuận sau thuế Điều này góp phần vào sự phát triển củacông ty đồng thời nâng cao thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công
ty Để có đợc kết quả nh vậy, một phần nhờ vào sự quản lý chi phí hợp lýcủa Công ty
Hằng năm công ty nộp thuế cho nhà nớc đầy đủ và đúng hạn thể hiện
sự chấp hành nghiêm chỉnh luật thuế với nhà nớc
2.2 Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH hoàn Mỹ
2.2.1 Đặc điểm về lao động và cơ cấu lao động của Công ty
Công ty TNHH Hoàn Mỹ là một đơn vị có quy mô vừa và mới thành lập,còn coa nhiều khó khăn trong khâu sản xuất và quản lý Do đặc thù của sảnphẩm nên Công ty có nhiều biến động về số lao động Công ty quán triệtnguyên tắc làm theo năng lực hởng theo kết quả, số lợng, chất lợng lao động đã
đạt đợc
Kế toán tiền lơng của Công ty tiền hành hạch toán lao động với việcghi chép phản ánh kịp thời và chính xác số lợng, chất lợng lao động củaCBCNV đã làm việc trong Công ty Số lợng lao động của Công ty đợc theodõi trong sổ lao động do Phòng tổ chức hành chính lập cho Công ty và lậpriêng cho từng bộ phận
Trang 23Cơ sở ghi chép vào danh sách lao động và các chứng từ tuyển dụng,thuyên chuyển công tác, cho thôi việc và lập báo cáo về lao động phân tíchtình hình biến động, phân bổ sử dụng lao động của Công ty Kế toán tiền l-
ơng còn quản lý tình hình sử dụng thời gian lao động để phản ánh kịp thời,chính xác số ngày, giờ công làm việc thực tế của từng ngời, và việc chấphàng kỷ luật lao động của CNV Kế toán tiền lơng còn sử dụng bảng chấmcông ghi rõ ngày, giờ công làm việc, nghỉ việc (lý do nghỉ) của mỗi ngờilao động
Bảng chấm công đợc lập hàng tháng cho từng bộ phận công tác củaCông ty Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp, đánh giá, phântích tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để tính toán lao động, kếtquả lao động và tính lơng cho CNV của Công ty
2.2.2 Hình thức trả lơng, thởng của Công ty :
2.2.2.1 Hình thức lơng thời gian :
Hình thức lơng thời gian đợc áp dụng để tính trả tiền lơng cho toàn bộnhân viên quản lý doanh nghiệp tại phòng ban của Công ty Căn cứ để tínhtiền lơng cho bộ phận này là bảng chấm công, tiền lơng cấp bậc của từngngời và hế số hoang thành kế hoạch tiền lơng của công nhân trực tiếp sảnxuất Do đó cách tính lơng thời gian phải trả cho nhân viên quản lí theocông thức sau :
sử dụng thống nhất quyết định của Giám đốc Công ty
Thởng trong tháng = Lơng thời gian x Hệ số thởng qui định
Ví dụ : Tiền lơng của bà Đinh Thị Nhu ở tháng 12/2006 :
- Nếu lơng tối thiểu đợc áp dụng tại Công ty là 350.000đ, hệ số lơngcủa bà Nhu là : 5,26
+ Tiền lơng cấp bậc của bà Nhu là : 350.000 x 5,26 = 1.841.000đ + Tiền phụ cấp trách nhiệm là : 1.841.000đ x 0,18% = 33.138đ
- Tổng cộng tiền lơng của bà Nhu đợc hởng là :
1.841.000đ + 33.138đ = 1.880.130đ
- BHXH và BHYT phải trích là 6% : 1.841.000đ x 6% = 110.460đ
- Tiền lơng bà Nhu đợc lĩnh về là :
Trang 241.880.138đ - 110.460đ = 1.769.600đ
Cách tính lơng tơng tự cho các nhân viên khác
2.2.2.2 Hình thức lơng sản phẩm :
áp dụng cho công nhân viên sản xuất ở dới các phân xởng, sản phẩm
đợc tính ngay sau mỗi ca làm việc Hàng tháng nhân viên quản lý phân ởng căn cứ vào bảng chấm công, phiếu ghi năng xuất của từng cá nhân đểtính lơng cho từng công nhân trên phiếu năng suất Sau đó tổng hợp lại từngphân xởng chuyển lên Phòng Tổ chức lao động tiền lơng để duyệt và căn cứvào khối lợng sản phẩm nhập kho để duyệt quĩ lơng :
Tiền lơng SP trả
cho CNV quản lý
PX
= Tiền lơng SP bìnhquân CN sản xuất x Hệ số trách nhiệm
- Mức lơng tối thiểu áp dụng trong Công ty là : 350.000đ
- Tiền lơng trợ cấp bậc của ông Nguyễn Hng là :
Trang 25- Tiền lơng sản phẩm gián tiếp của ông Nguyễn Hng là :
Phụ cấptrách nhiệm =
Hệ số trách
Mức lơng tốithiểu
Phụ cấp trách nhiệm = Hệ số trách nhiệm x Mức lơng tối thiểu
Phụ cấp ca đêm đợc tính nh sau :
Ca đêm = Hệ số cơ bản x Mức lơng cơ bản tối thiểu x Ca làm việc x 35%Ngày làm việc theo chế độ
Trong đó : Ca làm việc: Tổng số ca trong tháng
2.2.2.4 Vấn đề các khoản trích theo lơng :
Trang 26- 5% trên tổng quỹ lơng thì ngời lao động trực tiếp đóng góp ( trừ vàodoanh thu của họ) Kinh phí này đợc trả cho ngời lao động lúc ốm đau, thaisản , thời gian nghỉ ( có chứng từ hợp lệ )
+ Quỹ BHYT :
Đợc sử dụng để trợ cấp cho những ngời tham gia đóng góp quĩ trongcác hoạt động khám chữa bệnh theo chế độ hiện hành Tỉ lệ trích BHYTbằng 3% tổng quĩ tiền lơng cấp bậc, trong đó :
- 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- 1% ngời lao động phải mua và trừ vào tiền lơng hàng tháng
+ Quỹ KPCĐ : Đợc tính bằng 2% trên tổng số tiền lơng phải trả chongời lao động và sản xuất phải chịu toàn bộ ( tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh)
+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm :
Quỹ dùng để trợ cấp cho nhời lao động phải nghỉ việc theo chế độ
- Mức trích quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1%-3% trên quỹlơng làm cơ sở đóng BHXH của doanh nghiệp
- Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tùy vào khả năng tàichính của doanh nghiệp hàng năm
- Khoản trích lập quỹ dự phòng mất việc làm đợc tính và hạch toán vàochi phí quản lí doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp
- Thời điểm trích lập quỹ dự phòng mất việc làm là thời điểm khóa sổ
kế toán để lập báo cáo tài chính
2.2.3 Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Hoàn Mỹ :
Công ty phản ánh tình hình thanh toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng Kế toán sử dụng các tài khoản kế toán nh sau :
+ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả và phản ánh tình hìnhthanh toán các khoản phải trả cho CNV trong doanh nghiệp về tiền lơng,tiền công, tiền thởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhậpcủa CNV
Tài khoản 334 hạch toán chi tiết 2 nội dung :
TK 3341 – “ Thanh toán lơng ’’ : Dùng để phản ánh các khoảnthu nhập có trích lơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động
TK 3348 – “ Các khoản khác” : Dùng để phản ánh các khoản thunhập không có trích lơng nh : trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền thởng trích từ quỹ
Trang 27+ TK 338 – Phải trả phải nộp khác
2.2.4 Thực trạng tổ chức hạch toán tiền lơng tại Công ty TNHH Hoàn Mỹ :
Trong việc quản lý và sử dụng lao động tại Công ty TNHH Hoàn Mỹ
và thực trạng tổ chức hạch toán tiền lơng tại Công ty :
- Hạch toàn thời gian lao động : Việc hạch toán thời gian lao độngnhằm quản lý lao động, kiển tra việc chấp hành kỷ luật lao động làm căn cứ
để tính lơng, thanh toán lơng đúng và chính xác cho mỗi ngời lao động.Chứng từ ban đầu là “ Bảng chấm công ’’ để theo dõi thời gian làm việcthực tế của từng tổ đội, phòng ban và của từng ngời lao động Cuối tháng “Bảng chấm công ” của từng bộ phận đợc gửi về phòng tổ chức- hành chính,kiểm tra đối chiếu và gửi xuống Phòng kế toán tài vụ để tổng hợp tính lơngphải trả cho công nhân viên hởng lơng theo thời gian
“ Bảng chấm công” của Công ty đợc thực hiện theo mẫu biểu chế độ
hiện hành (Phụ lục 1)
- Hạch toán số lợng lao động : là hạch toán về số lợng từng loại lao
động theo nghề nghiệp, công việc đảm nhiệm và trình đọ tay nghề, cấp bậc
kỹ thuật, trình độ quản lý
- Hạch toán về kết quả lao động : là việc theo dõi, phản ánh ghi chépkết quả lao động của công nhân viên biểu hiện bằng số lơng(khối lợng côngviệc) sản phẩm hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn, chất lợng kỹ thuật của từngtôt, nhóm lao động Quá trình hạch toán đợc thể hiện tiến hành nh sau: Saukhi sản phẩm đợc đợc hoàn thành đạt tiêu chuẩn chất lợng quy định, các tổ
đội trởng báo quản lý phân xởng, quản lý phân xởng báo lên Phòng KCSxuống xác nhận và tiến hành viết “ Phiếu xác nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn
chất lợng” ( Phụ lục 2)
Cuối tháng tại các phòng ban, thống kê tiến hành tổng hợp tính ra công
đi làm, công nghỉ phép, công làm ca của từng ngời trong các phòng ban vàcác phân xởng sản xuất Dựa vào số tổng hợp đợc từ bảng chấm công kếtoán và thống kê các phân xởng tính lơng cho từng ngời từ đó lập bảngthanh toán lơng
Bảng thanh toán lơng khi lập xong phải đợc kế toán trởng ký duyệt Từ
bảng thanh toán lơng của phòng kế toán ( Phụ lục 3 ), bảng thanh toán tiền lơng của phân xởng hoàn thành phẩm ( Phụ lục 4 ) vào bảng thanh toán tiền lơng cho toàn Công ty ( Phụ lục 5 )
Trang 28* VÝ dô : Khi ngiÖp vô kinh tÕ ph¸t sinh §îc thÓ hiÖn trªn c¸c chøng
tõ ghi sæ sau ( Phô lôc sè 6, 7, 8 )
TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho c¸n bé C«ng ty lµ :
Trang 29+ BHYT : Theo chế độ qui định trích 1% trên tổng số lơng củaCBCNV trong tháng
Ví dụ : Tính BHYT cho nhân viên Bùi Văn Thành :
ợc dùng để chi tiêu cho hoạt động Công đoàn và số chi phí này đợc chia ra :1% nộp cho cấp trên, 1% giữ lại cho doanh nghiệp, cho các hoạt động thểthao
- Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tổng số tiền lơngphải trả (theo qui định hiện hành) theo từng đối tợng sử dụng, số tiền phảitrích ghi vào các dòng phù hợp cột ghi Có TK 338 (3382, 3383, 3384 )
+ Các trờng hợp nghỉ hởng BHXH đối với trờng hợp nghỉ ốm, nghỉ con
ốm thì phải có phiếu nghỉ hởng BHXH, có dấu của bệnh viện, có chữ kýcủa các bác sĩ để xác nhận số ngày nghỉ thực tế làm cơ sở để tính BHXH đ -
Trang 30- Tiền lơng đóng BHXH của tháng trớc khi nghỉ là: 959.000đ.
- Tiền lơng cấp bậc theo ngày công:
- Từ phiếu nghỉ BHXH ( Phụ lục số 16 ), kế toán tiến hành lập phiếu thanh toán trợ cấp BHXH ( Phụ lục số 17 )
Cuối tháng sau khi kế toán tổng hợp số ngày nghỉ và số tiền trợ cấpcho từng ngời và cho toàn Công ty, bảng này đợc chuyển cho Trởng banBHXH của Công ty xác nhận và chuyển cho kế toán trởng duyệt Sau đó lập
“Bảng danh sách ngời lao động hởng chế độ trợ cấp BHXH” (Phụ lục số 18
) gửi cho cơ quan Bảo hiểm để duyệt chi.
Cuối tháng kế toán tiến hành lập phiếu chi BHXH, phiếu chi lơng,
phiếu chi nộp BHXH lên cấp trên ( Phụ lục số 19 )
Khi cơ quan BHXH viết phiếu chi thanh toán tiền cho Công ty, kế toáncủa Công ty sẽ từ chứng từ đó ghi:
Trang 31Chơng iii Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng tại công ty tnhh hoàn mỹ
3.1 Đánh giá về công tác kế toán tiền lơng của Công ty TNHH Hoàn Mỹ:
Công ty TNHH Hoàn Mỹ là một Công ty TNHH một thành viên, tiềnlơng trong công ty đợc hình thành từ đồng vốn tự có Trong suốt thời gian
từ ngày thành lập đến nay, công ty đã và đang khắc phục những khó khăntrong sản xuất trong kinh doanh để phát triển đi lên
Qua tìm hiểu về thực tế về hoạt động của Công ty nói chung cũng nhhoạt động của bộ máy kế toán nói riêng trong thời gian thực tập tại Công tyTNHH Hoàn Mỹ, em xin đa ra một số ý kiến về công tác kế toán tại Côngty
Kể từ ngày thành lập và tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinhdoanh, Công ty TNHH Hoàn Mỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán tơng
đối tốt Kế toán Công ty luôn thực hiện tốt quy định về chế độ kế toánchính xác và kịp thời
Qua quá trình thực tập tại Công ty, với những kiến thức đã đợc học ởtrờng và những điều em ghi nhận đợc qua thời gian thực tập, em mạnh dạn
đa ra những nhận xét về công tác kế toán của Công ty nh sau:
- Công ty đã tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán hoàn thiện, chitiết theo quy định Công ty đã sử dụng tài khoản trong hệ thống tài khoản
kế toán thống nhất ban hành theo quyết định của Bộ trởng Bộ Tài Chính141/CĐ - KT ngày 01/11/1995 Các chỉ tiêu cơ bản trong chứng từ sổ sách
do Bộ Tài Chính quy định đều đợc Công ty áp dụng chính xác và cập nhật,sửa đổi, áp dụng kịp thời các chuẩn mực kế toán mới ban hành của Bộ TàiChính
Trang 32- Đội ngũ kế toán giỏi về chuyên môn, lao động kế toán đợc phâncông hợp lý Mỗi kế toán theo dõi một số phần hành riêng phù hợp với nănglực của mình Do đó, các nhân viên có điều kiện đi sâu, tìm hiểu, nghiêncứu, nâng cao trình độ tiếp cận những tiến bộ mới, hỗ trợ cho công tác kếtoán của Công ty
- Các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều đợc phản ánh đầy đủ và chínhxác bản chất trên cơ sở chứng từ liên quan Kế toán thu thập và lập đầy đủchính xác chứng từ, sắp xếp theo hồ sơ riêng để lợi cho công tác quản lý
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng đã sử dụng đầy đủchứng từ kế toán quy định trong chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền l-
ơng, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn nh: Bảng chấm công, Bảng thanhtoán tiền lơng, Bảng thanh toán BHXH Kế toán tiền lơng của Công ty nhìnchung là thực hiện tốt từ khâu lập chứng từ, theo dõi, tính toán cho từng ng-
ời, từng tổ, từng phân xởng và tập hợp toàn Công ty
- Công ty đã sử dụng chơng trình kế toán máy đợc thiết lập phù hợpvới thực trạng kế toán và sản xuất kinh doanh của Công ty
3.1.2 Một số mặt còn tồn tại về công tác quản lý tại Công ty TNHH Hoàn Mỹ
- Trong công tác quản lý của Công ty còn nhiều lỏng lẻo, cha quan tâmsâu sắc dẫn đến việc tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất cònlớn
- Đầu t phát triển cha đồng bộ, tiến độ chậm so với yêu cầu sản xuất,nguồn vốn nhiều lúc cha đáp ứng đợc với yêu cầu Chính vì thị trờng cha ổn
định dẫn đến quy hoạch tổng thể về sản xuất trong năm vẫn còn bị biến
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản
Trang 33Từ những yêu cầu trong sản xuất kinh doanh và để đảm bảo cho việchoàn thành tốt hơn kế hoạch đợc giao do vậy công ty cần hoàn thiện hơnnữa cho công việc tổ chức hạch toán và quản lý của doanh nghiệp.
Tiền lơng là nguồn thu nhập quan trọng nhất giúp cho ngời lao động
ổn định và đảm bảo cuộc sống Đối với Công ty, tiền lơng là một phầnkhông nhỏ của chi phí sản xuất và đối với nền kinh tế đất nớc
Để tiền lơng thực sự là đòn bẩy tăng hiệu quả lao động thì vấn đề đặt
ra với mỗi doanh nghiệp là áp dụng hình thức trả lơng cho phù hợp với tínhchất, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: Tiền lơng cũng là mộtphần chi phí rất quan trọng để tính vào giá thành sản phẩm Vì vậy kế toántiền lơng và các khoản trích theo lơng phải luôn đợc hoàn thiện
Do vậy em mạnh dạn có một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tiềnlơng và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH Hoàn Mỹ:
* ý kiến 1: Đối với bộ phận quản lý:
Hiện tại mức lơng của bộ phận này còn thấp, Công ty phải áp dụng lạiviệc phân phối quỹ lơng, để tạo điều kiện cho ngời lao động có khoản thunhập hợp lý nhằm tăng mức sống cho ngời lao động
Mặt khác Công ty nên phát động phong trào sáng kiến kinh nghiệmtrong công tác quản lý của Công ty Khen thởng kịp thời những sáng kiếnnhằm tiết kiệm sức lao động để công tác quản lý đạt hiệu quả cao
* ý kiến 2: Đối với bộ phận sản xuất:
Đối với Công ty TNHH Hoàn Mỹ tiền lơng phụ thuộc vào hiệu quảnsản xuất kinh doanh chè của Công ty Công ty cần có đội ngũ công nhân cótay nghề cao, trình độ chuyên môn giỏi Công ty nên tìm mọi cách độngviên, khuyến khích để nâng cao hiệu quả công việc Công ty nên áp dụnghình thức thởng, phạt rõ ràng
Trang 34Kết luận
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng trở nên gay gắt Để có thể tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanhnghiệp phải tự xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh, một cách thứcquản lý mới thực sự có liên quan Việc hạch toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng cũng góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của Công
ty, vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Quaquá trình thực tập tại Công ty TNHH Hoàn Mỹ, với sự vận dụng kiến thứccủa môn học, em thấy rằng sau mấy năm xây dựng và trởng thành, Công ty
đã ngày càng lớn mạnh về mọi mặt, ngày càng thích nghi với môi trờng sảnxuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng
Tuy nhiên bên cạnh những mặt mạnh, Công ty còn có một số yếu điểm sau:
- Tác phong làm việc của một số công nhân cha phù hợp với yêu cầu,máy móc thiết bị lạc hậu, dẫn đến phí sức ngời, sức của Công ty cần cóbiện pháp khắc phục những khó khăn trớc mắt, đồng thời xây dựng và pháttriển kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với mục tiêu kinh doanh cóhiệu quả nhất
Trong thời gian thực tập tại Công ty, cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình củagiáo viên hớng dẫn và Ban lãnh đạo, cùng các cô chú cán bộ Phòng tổ chức
kế toán của Công ty giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập với chuyên đề:
“Hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng”
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ hiểu biết và nhận thức về đề tàinày còn hạn chế, nên việc thực hiện chuyên đề không tránh khỏi những sai sót
Em mong đợc sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các bạn
Em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Hà Đức Trụ, Ban lãnh
đạo cùng các cán bộ, nhân viên Phòng kế toán của Công ty TNHH Hoàn
Mỹ, đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 35danh môc tµi liÖu kham kh¶o
1 Gi¸o tr×nh kÕ to¸n tµi chÝnh trong c¸c doanh nghiÖp
Chñ biªn: TiÕn sÜ §Æng ThÞ Loan – Nhµ xuÊt b¶n Gi¸o dôc
2 Híng dÉn thùc hµnh ghi chÐp chøng tõ vµ sæ kÕ to¸n
Chñ biªn: NguyÔn V¨n NhiÖm – Nhµ xuÊt b¶n Thèng Kª
3 HÖ thèng kÕ to¸n doanh nghiÖp
Nhµ xuÊt b¶n Tµi ChÝnh
4 Lý thuyÕt vµ thùc hµnh kÕ to¸n tµi chÝnh
Chñ biªn: TiÕn sÜ NguyÔn V¨n C«ng – Nhµ xuÊt b¶n Tµi chÝnh
5 Tµi liÖu cña C«ng ty TNHH Hoµn Mü
6 Tµi liÖu s¸ch gi¸o khoa kÕ to¸n Doanh nghiÖp I, II Trêng §¹i häcKinh doanh vµ C«ng NghÖ Hµ Néi