Chuyên đề tốt nghiệp kế toán, chuyên đề kế toán tài chính, luận văn kế toán, tiểu luận kế toán, đề án kế toán, kế toán tiền lương
Trang 1Lời nói đầu
Đất nớc Việt Nam đang trên đà đổi mới Nền kinh tế đã có nhiều
đổi thay đáng kể Cùng với những chuyển biến đó, hoạt động sản xuất racủa cải vật chất diễn ra trên quy mô lớn, với chất l ợng và hiệu quả ngàycàng cao nhng trong nền kinh tế thị trờng đầy cơ hội và thách thức khôngphải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đứng vững trên thị tr ờng, mà phải đ-
ơng đầu với những khó khăn và rủi ro Sự canh tranh, ganh đua nhau,giành giật chiếm lĩnh thị trờng, đáp ứng nhu cầu thị hiếu ngời tiêu dùngdiễn ra hơn lúc nào hết
Trong hoạt động sản xuất, các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp
để sản xuất ra sản phẩm với số lợng nhiều, chất lợng cao nhất chi phíthấp nhất và thu đợc lợi nhuận nhiều nhất Để đạt đợc mục tiêu này bất
kỳ một ngời quản lý nào cũng phải nhận thức đợc vai trò của thông tin kếtoán nói chung, kế toán nguyên vật liệu nói riêng Việc tổ chức công tác
kế toán nguyên vật liệu để kế toán phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác
số hiện có và tình hình biến động nguyên vật liệu ở doanh nghiệp có vaitrò đặc biệt quan trọng Vai trò đó đợc thể hiện qua việc giúp cho nhàquản trị doanh nghiệp có những thông tin kịp thời và chính xác để lựachọn phơng án sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất, lập dự toán chi phínguyên vật liệu đảm bảo cung cấp đủ đúng chất lợng và kịp thời cho sảnxuất giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng đúng kế hoạch đồngthời xác định đợc nhu cầu nguyên vật liệu dự trữ hợp lý tránh gây ứ đọngvốn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Công ty Dệt - May Hà Nội là một công ty lớn, mặt hàng sản xuấtchủ yếu là vải, sợi, sản phẩm dệt kim nên số lợng các loại nguyên vậtliệu hàng năm của công ty nhập về vừa lớn vừa phong phú và đa dạng vềchủng loại Chính vì vậy công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty rất đ -
ợc chú trọng và đợc xem là một bộ phận quản lý không thể thiếu đợctrong toàn bộ công tác quản lý của công ty
Với những lý do trên, em quết định lựa chọn đề tài: "Tổ chức công
tác kế toán nguyên vật kiệu tại công ty Dệt - May Hà Nội " Đề tài này
ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 phần:
- Phần I: Những vấn đề cơ bản về hạch toán kế toán nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dệt
-May Hà Nội
Trang 2
-1 Phần III: Phơng hớng hoàn thiện tổ chức kế toán vật liệu và nâng
cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại công ty Dệt May Hà Nội
-Mặc dù rất cố gắng và luôn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của côgiáo hớng dẫn Nguyễn Tô Phợng, nhng do nhận thức và trình độ còn hạnchế, nên báo cáo chắc chắn không tránh khỏi những tồn tại và thiếu sót
Do vậy, em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo, các cô chú,anh chị phòng tài vụ trong công ty cùng toàn bộ các bạn đọc nhằm hoànthiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn Nguyễn Tô Phợng vàcác cô chú, anh chị ở phòng Kế toán tài chính công ty Dệt - May Hà Nội
đã giúp em hoàn thành báo cáo này
Trang 31 Vai trò của nguyên vật liệu
1.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có
đầy đủ các yếu tố cơ bản, đó là: lao động, t liệu lao động và đối tợng lao
động Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã trải qua tác động của lao
động con ngời và đợc các đơn vị sản xuất sử dụng làm chất liệu ban đầu
để tạo ra sản phẩm
Nguyên vật liệu có các đặc điểm: sau mỗi chu kỳ sản xuất, nguyênvật liệu đợc tiêu dùng toàn bộ hình thái vật chất ban đầu của nó khôngtồn tài Nói khác đi, nguyên vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn hay bị biếndạng đi trong quá trình sản xuất và cấu thành hình thái vật chất của sảnphẩm
Giá trị nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ và chuyển dịchmột lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra, nguyên vật liệu không hao mòndần nh tài sản cố định
1.2 Vai trò của nguyên vật liệu
Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu, ta có thể thấy nguyên vậtliệu đợc xếp vào tài sản lu động, giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lu
động Nguyên vật liệu có nhiều loại, thứ khác nhau, bảo quản phức tạp.Nguyên vật liệu thờng đợc nhập xuất hàng ngày
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất kinh doanh, tham gia thờng xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm,
ảnh hởng trực tiếp đến sản phẩm đợc sản xuất Thông thờng trong cácdoanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng rất lớntrong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nên việc tiết kiệm nguyênvật liệu và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọngtrong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kết quả sản xuất kinhdoanh
Trang 4
-3-Xuất phát từ vai trò quan trọng của nguyên vật liệu đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu thumua, bảo quản, dữ trữ, sử dụng Trong một chừng mực nào đó, giảm mứctiêu hao nguyên vật liệu là cơ sở để tăng thêm sản phẩm mới cho xã hội,tiết kiệm đợc nguồn tài nguyên vốn không phải là vô tận.
2 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu.
2.1 Phân loại nguyên vật liệu.
Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các thứ nguyên vật liệu cùngloại với nhau theo một đặc trng nhất định nào đó thành từng nhóm đểthuận lợi cho việc quản lý và hạch toán
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại cócông dụng khác nhau đợc sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể đợcbảo quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Do vậy để thống nhấtcông tác quản lý nguyên vật liệu giữa các bộ phận có liên quan, phục vụcho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vậtliệu cần phải phân loại nguyên vật liệu
Có nhiều cách phân loại nguyên vật liệu, hiện nay cách chủ yếu làphân loại nguyên vật liệu theo tác dụng của nó đối với quá trình sản xuất
Theo cách này thì nguyên vật liệu đợc phân ra thành các loại nhsau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: (bao gồm cả nửa thành phẩm mua
ngoài) Đối với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối t ợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm nh sắt, thép trongcác doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản, bông trong cácdoanh nghiệp kéo sợi, vải trong doanh nghiệp may Đối với nửa thànhphẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục qúa trình sản xuất sản phẩm ví nh :Sợi mua ngoài trong các nhà máy dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệuchính
Vật liệu phụ: là đối tợng lao động nhng không phải là cơ sở vậtchất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới Vật liệu phụ chỉ có vai tròphụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh đ ợc sử dụng kết hợp với vậtliệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lợng của sản phẩm,hoặc đợc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình th -ờng, hoặc để phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý
- Nhiên liệu: là thứ để tạo ra năng lợng cung cấp nhiệt lợng bao
gồm các loại ở thể rắn, lỏng, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sảnxuất sản phẩm cho các phơng tiện vật tải máy móc thiết bị hoạt độngtrong quá trình sản xuất kinh doanh nh: xăng, dầu, than Nhiên liệu thực
Trang 5chất là vật liệu phụ để tách thành một nhóm riêng do vai trò quan trọngcủa nó nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn.
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để
thay thế sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất phơng tiện vận tải
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các vật liệu, thiết bị phục
vụ cho hoạt động xây dựng cơ bản, tải tạo tài sản cố định
- Phế liệu thu hồi: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản
xuất để sử dụng hoặc bán ra ngoài
Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tài khoảnchi tiết dễ dàng hơn trong việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu Tuynhiên do quá trình sản xuất cụ thể đợc tiến hành ở các doanh nghiệp khácnhau nên việc phân loại nguyên vật liệu nh trên chỉ mang tính chất tơng
đối
Ngoài ra có thể phân loại nguyên vật liệu theo các loại sau:
- Căn cứ vào nguồn thu nhập, nguyên vật liệu đợc chia thành
Nguyên vật liệu mua ngoài: mua từ thị tr ờng trong nớc hoặc muanhập khẩu
Nguyên vật liệu từ qua công chế biến
Nguyên vật liệu thu ngoài qua công sản xuất
2.2 Định giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật liệu là cách xác định giá trị của chúng theo từngnguyên tắc nhất định Theo quy định hiện hành kế toán nhập xuất, tồnnguyên vật liệu phải phản ánh theo giá trị kinh tế, khi xuất kho cũng phảixác định giá trị thực tế xuất kho theo đúng phơng pháp quy định Sau đây
là một số phơng pháp định giá nguyên vật liệu
2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá trị thực tế.
a Giá trị thực tế vật liệu nhập kho.
- Đối với nguyên vật liệu ngoài là trị giá vốn thực tế nhập kho
Trang 6
-5-Chi phí mua thực tế gồm: -5-Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản,chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng
+ Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thìgiá mua thực tế là giá không thuế VAT đầu vào
+ Đối với các đơn vị tính thuế VAT trực tiếp và là cơ sở kinhdoanh không thuộc đối trọng chịu thuế thì giá mua thực tế là giá mua đã
có thuế VAT
+ Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cả hai hoạt
động chịu thuế và không chịu thuế VAT thì về nguyên tắc phải hạch toánriêng và chỉ đợc khấu từ VAT đầu vào đối với phần nguyên vật liệu chịuthuế VAT đầu ra
+ Trờng hợp không thể hạch toán riêng thì toàn bộ VAT đầu vàocủa nguyên vật liệu đều phản ánh trên tài khoản 113 (1331) đến cuối kỳ
kế toán mới phân bổ VAT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm giữadoanh thu chịu thuế VAT trên tổng doanh thu bán hàng của doanhnghiệp Số thuế VAT không đợc khấu trừ sẽ phản ánh vào giá tồn hàngbán (632) trờng hợp số tồn kho quá lớn thì sẽ đợc phản ánh vào tài khoản
142 (1422)
+ Trờng hợp nguyên vật liệu doanh nghiệp thu mua của các cánhân hoặc tổ chức sản xuất đem bán sản phẩm chính họ (th ờng là nguyênvật liệu thuộc hàng nông sản) thì phải lập bảng kê thu mua hoa hồng và
sẽ đợc khấu trừ VAT theo tỷ lệ 2% trên tổng giá trị hàng mua vào Trờnghợp khấu trừ này không đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp thu muanguyên vật liệu để xuất khẩu hoặc để sản xuất hàng xuất khẩu
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giáthực tế nguyên vật liệu là giá vật liệu xuất gia công, chế biến, cộng vớicác chi phí gia công chế biến Chi phí chế biến gồm: chi phí nhân công,chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Chi phí khâu mua
Thuế nhập khẩu (nếu có)
Giá thực tế
của nguyên
vật liệu
Giá trị nguyên vật liệu xuất gia công
Chi phí thuê ngoài gia công
Trang 7Chi phí thuê ngoài gia công gồm: tiền thực gia công phải trả chiphí vận chuyển đến cơ sở gia công và ngợc lại.
- Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh thì giá thực tế là giá trịvật liệu do hội đồng gia công đánh giá
- Đối với vật liệu do nhà nớc cấp hoặc đợc tặng thì giá trị thực tế
đợc tính là giá trị của vật liệu ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theogiá trị vật hiến tặng, thởng tơng đơng với giá trị trờng
- Đối với phế liệu thu hồi: đợc đánh giá theo giá ớc tính hoặc giáthực tế (có thể bán đợc)
b Giá thực tế vật liệu xuất kho.
Vật liệu trong doanh nghiệp đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từnhiều nguồn khác nhau Do vậy giá thực tế của từng lần, từng đợt nhậpcũng không hoàn toàn giống nhau vì trong khi xuất kho kế toán phải tínhtoán xác định giá thực tế xuất kho cho các đối t ợng sử dụng theo phơngpháp tính giá thực tế xuất kho đã đợc đăng ký áp dụng trong các niên độ
kế toán Để tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho các doanhnghiệp có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau
* Phơng pháp tính giá theo giá đích danh.
- Phơng pháp này đợc áp dụng với các vật liệu có giá trị cao, cácloại vật t đặc chủng Giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơngiá thực tế của vật liệu nhập kho theo từng lô, từng loạt nhập, và số l ợngxuất kho theo từng lần
Sử dụng phơng pháp đích danh sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trongviệc tính toán giá thành vật liêụ đợc chính xác, phản ánh đợc mối quan
hệ cân đối giữa hiện vật và giá trị nhng có nhợc điểm là phải theo dõi chitiết giá vật liệu nhập kho theo từng lần nhập nếu không vật liệu xuất kho
sẽ không sát với giá thực tế của thị trờng
* Phơng pháp tính giá theo giá bình quân gia quyền.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểmvật t Theo phơng pháp này căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ vànhập kho trong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị vậtliệu Căn cứ vào lợng vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân đểxác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ
Trang 8Tính theo phơng pháp này sẽ có kết quả chính xác, nhng nó đòi hỏi
doanh nghiệp phải hạch toán đợc chặt chẽ về một số lợng của từng loại
vật liệu, công việc tính toán phức tạp đòi hỏi trình độ cao
* Phơng pháp tính giá theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc.
Theo phơng pháp này vật liệu nhập trớc đợc xuất dùng hết mới xuất
dùng đến lần nhập sau Do đó, giá vật liệu xuất dùng đợc tính hết theo
giá nhập kho lần trớc, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau Nh vậy
giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế vật liệu nhập kho
thuộc các lần mua vào sau cùng
Nh vậy nếu giá có xu hớng tăng lên thì giá của vật liệu tồn kho
cuối kỳ sẽ cao và giá trị vật liệu sử dụng sẽ nhỏ đi nên giá thành phẩm
giảm, lợi nhuận trong kỳ tăng Trờng hợp ngợc lại giá cả có xu hớng
giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn Do đó lợi nhuận trong kỳ sẽ
giảm và giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ nhỏ
* Phơng pháp tính giá theo giá thực tế nhập sau – xuất tr ớc.
Theo phơng pháp này, những vật liệu mua sau sẽ đợc xuất trớc tiên
phơng pháp này ngợc lại với phơng pháp nhập trớc – xuất trớc
2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Việc dùng giá thực tế để hạch toán vật liệu th ờng áp dụng trong
các doanh nghiệp có quy mô không lớn, chủng loại vật t không nhiều
Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng chủng loại vật t
nhiều tình hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên thì việc xác định giá thực
tế của vật liệu hàng là rất khó khăn tốn nhiều chi phí Trong những tr ờng
hợp đó để đảm bảo theo dõi kịp thời việc giá hạch toán là giá tạm tính
hay giá kế hoạch đợc quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp và
đợc sử dụng trong kỳ chúng ta có thể tiến hành đánh giá hạch toán theo
các bớc sau:
* Hàng ngày sử dụng giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu
ghi vào tài khoản số kế toán tổng hợp và báo cáo kết quả theo công thức
Hệ số
giá
vật liệu
Trị giá thực tế VL tồn đầu kỳ + trị giá thực tế VL nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán VL tồn đầu kỳ + trị giá hạch toán VL nhập trong kỳ
=
Trang 9
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu, trình độ quản lý của doanhnghiệp mà hệ số giá vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ từng loại hoặccả loại vật liệu Tuy có nhiều phơng pháp tính giá vật liệu nhng mỗidoanh nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong những phơng pháp đó vì mỗi ph-
ơng pháp có u điểm và nhợc điểm riêng nên áp dụng phơng pháp nào chophù hợp với đặc điểm, quy mô là vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp
3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
3.1 Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu.
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệptiến hành đợc đều đặn, liên tục phải thờng xuyên đảm bảo cho nó cácloại nguyên vật liệu đủ về số lợng, kịp về thời gian, đúng về quy cáchphẩm chất Đấy là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể cóquá trình sản xuất sản phẩm đợc Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiếtkiệm các loại nguyên vật liệu có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó yêu cầu quản lýchúng thể hiện một số điểm sau:
- Thu mua: nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất th ờng xẩy ra
biến động do các doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành cung ứng vật
t nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất Cho nên khâu mua phải quản lý vềkhối lợng quản lý có hiệu quả, chống thất thoát vật liệu, việc thu muatheo đúng yêu cầu sử dụng, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí thumua để hạ thấp giá thành sản phẩm
- Bảo quản: việc dự trữ vật liệu hiện tại kho, bãi cần đợc thực hiện
theo đúng chế độ quy định cho từng loại vật liệu phù hợp với tính chất lý,hoá của mỗi loại, mỗi quy mô tổ chức của doanh nghiệp tránh tình trạngthất thoát, lãng phí vật liệu đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầuquản lý đối với vật liệu
- Dự trữ: xuất phát từ đặc điểm của vật liệu chỉ tham gia việc dự
trữ nguyên vật liệu nh thế nào để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanhhiện tại là điều kiện hết sức quan trọng Mục đích của dự trữ là đảm bảocho nhu cầu sản xuất kinh doanh không quá ứ đọng vốn nh ng không làmgián đoạn quá trình sản xuất Hơn nữa, doanh nghiệp cần phải xây dựng
định mức dự trữ vật liệu cần thiết, tối đa, tối thiểu cho sản xuất, xây dựngxác định mức tiêu hao vật liệu
-9-Giá vật liệu
thực tế xuất trong kỳ
Giá vật liệu xuất kho trong kỳ Hệ số giá
Trang 10- Sử dụng: sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở xác định mức chi
phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp, chi phí sản xuất, giá thànhsản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu sửdụng cần quán triệt nguyên tắc sử dụng đúng mức quy định sử dụng đúngquy trình sản xuất đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành
Nh vậy để tổ chức tốt công tác quản lý nguyên vật liệu nói chung
và hạch toán nguyên vật liệu nói riêng đòi hỏi phải có những điều kiệnnhất định Điều kiện quan trọng đầu tiên là các doanh nghiệp phải có đầy
đủ kho tàng để bảo quản nguyên vật liệu, kho phải đ ợc trang bị các
ph-ơng tiện bảo quản và cân, đo, đong, đếm cần thiết, phải bố trí thủ kho vànhân viên bảo quản có nghiệp vụ thích hợp và có khả năng nắm vững vàthực hiện việc ghi chép ban đầu cũng nh sổ sách hạch toán kho Việc bốtrí, sắp xếp nguyên vật liệu trong kho phải đúng yêu cầu và kỹ thuật bảoquản, thuận tiện cho việc nhập, xuất và theo dõi kiểm tra Đối với mỗithứ nguyên vật liệu phải xây dựng định mức dự trữ, xác định rõ giới hạn
dự trữ tối thiểu, tối đa để có căn cứ phòng ngừa các trờng hợp thiếu vật tphục vụ sản xuất hoặc dự trữ vật t quá nhiều gây ứ đọng vốn
Ngoài ra phải xác định rõ trách nhiệm vật chất của các cá nhân và
tổ chức có liên quan đến sự an toàn của nguyên vật liệu trong các khâuthu mua, dự trữ và sử dụng Xây dựng quy chế xử lý rõ ràng, nghiêm ngặtcác trờng hợp nguyên vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, hao hụt, giảm giá
3.2 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu.
Nhận thức đợc vị trí của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệpsản xuất đòi hỏi hệ thống quản lý phản ánh chính xác đầy đủ các thôngtin số liệu về nguyên vật liệu Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với công táchạch toán nguyên vật liệu là:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thumua, vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất tồn nguyên vật liệu Tính giá thực
tế của nguyên vật liệu đã mua Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thumua nguyên vật liệu về số lợng, chất lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuấtkinh doanh
- áp dụng đúng đắn phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu Hớngdẫn và kiểm tra các phân xởng, các phòng ban trong đơn vị thực hiện đầy
đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyênvật liệu Kiểm tra tình hình nhấp xuất nguyên vật liệu Phát hiện, ngănngừa đề xuất biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kémphẩm chất để động viên đúng mức nguồn vốn nội bộ, tăng nhanh tốc độ
Trang 11chu chuyển vốn Tính toán chính xác số lợng, giá trị nguyên vật liệu thực
tế đã đa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh.Phân bổ các giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao vào các đối tợng sử dụng
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ quy
định Lập các bản báo cáo về nguyên vật liệu Phân tích kinh tế tình hìnhthu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu nhằm nâng caohiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
II Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1 Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản trị doanh nghiệp hạch toánchi tiết nguyên vật liệu phải đợc thực hiện theo từng kho, từng loại, từngnhóm, từng thứ vật liệu và phải đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng
kế toán trên cùng một cơ sở kế toán chứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, cácchứng từ kế toán về vật liệu công cụ dùng cụ gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 – VT)
- Phiếu xuất vận tải theo hạn mức (mẫu 04 – KT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05 –VT)
- Thuê kho (mẫu 06 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 – VT)
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03 – VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định nhànớc trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kê khai chungnhững các chứng từ khác tuỳ thuộc tình hình đặc điểm của từng doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sởhữu khác nhau
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải kịp thời đầy
đủ theo đúng quy định về mẫu, nội dung và ph ơng pháp Tuỳ thuộc vào
Trang 12
-11-phơng pháp, kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các
sổ chi tiết sau:
- Sổ (thẻ, kho)
- Sổ (thẻ, kế toán chi tiết nguyên vật liệu)
- Sổ đối chiếu vận chuyển
Các só thẻ kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, số dvật liệu đợc sử dụng để phản ánh nghiệp vụ nhập xuất, tồn kho vật liệu vềmặt giá trị tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanhnghiệp Ngoài các sổ kế toán chi tiết còn có thêm các bảng kê nhập, bảng
kê xuất bảng kê luỹ kế, tổng hợp nhập – xuất tồn kho vật liệu, phục vụcho việc ghi sổ kế toán đợc đơn giản, nhanh chóng và kịp thời
2 Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
Vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp th ờng baogồm nhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếu một chủng loại nào đó có thểgây ngừng sản xuất Chính vì vậy hạch toán vật liệu phải đảm bảo theodõi đợc tình hình biến động của từng chủng loại vật liệu Đây là công tácphức tạp và khó khăn đòi hỏi phải thực hiện kế toán chi tiết vật liệu hạchtoán chi tiết vật liệu là theo dõi ghi chép thờng xuyên liên tục sự biến
động nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu sử dụng tỏng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp về số lợng (hiện vật, và giá trị )
Trong công tác kế toán hiện nay ở nớc ta nói chung và ở các nớccông nghiệp nói riêng đang áp dụng một trong ba phơng pháp hạch toánchi tiết vật liệu sau: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp số đối chiếuluân chuyển, phơng pháp số d
2.1 Phơng pháp thẻ song song.
- Tại kho: việc ghi chép tình nhập – xuất – tồn kho hàng ngày
do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi về một số lợng Khi nhận
đ-ợc các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số d thực nhập thực xuất chứng
từ và thẻ kho Định kỳ thủ kho chuyển (hoặc kế toán xuống kho nhận)
Trang 13các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng
kế toán
- Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vậtliệu để ghi chép tình hình nhập, xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giátrị Về cơ bản sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻkho nhng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trịcuối tháng kế toán sổ chi tiết vât liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ khongoài ra để có số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phảitổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ chi tiết vào các bảng tổng hợp Có thểkhái quát trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.
* Ưu nhợc điểm, phạm vi áp dụng
+ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu.
+ Nhợc điểm: việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn
trung lắp các chỉ tiêu về số lợng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chiếucác yếu tố tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng kịp thờicủa kế toán
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp ít chủng loại
vật liệu khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập xuất ít, không th ờngxuyên và nghiệp vụ của kế toán chuyên môn còn hạn chế
2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Số kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu
Trang 14- Tại kho: việc ghi chép của kho cũng đ ợc thực hiện trên thẻ khogiống nh phơng pháp song song.
- Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghichép tình hình nhập xuất – tồn kho của từng thứ vật liệu, ở từng khodùng cho cả năm nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có
số liệu ghi đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kêxuất, trên cơ sở các chứng từ nhập xuất mà theo định kỳ thủ kho gửi lên
Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và chỉtiêu giá trị Cuối tháng tiến hành đối chiếu số liệu giữa số đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
+ Ưu điểm: khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ
ghi một lần vào cuối tháng
+ Nhợc điểm: việc ghi sổ kế toán trùng lặp giữa kho và phòng kế
toán về chỉ tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kếtoán cũng chỉ tiến hành vào cuối tháng nên công tác kiểm tra bị hạn chế
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp sản
xuất có không nhiều nghiệp vụ nhập – xuất; không bố trí riêng nhânviên kế toán vật liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tìnhhình nhập xuất hàng ngày
2.3 Phơng pháp số d.
- Tại kho: thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập –xuất tồn kho cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số dvào cột lợng
- Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ theo dõi từng kho chung cho cácloại vật liệu để ghi chép tình hình nhập – xuất từ bảng kê nhập, bảng kê xuất
kế toán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ bảng luỹ kê lập bảng tổng hợp
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 15nhập - xuất - tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị cuốitháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn kho cuốitháng do thủ kho tính và ghi sổ số d đóng sổ hạch toán tính ra giá trị tồn kho
để ghi vào cột số tiền trên sổ số d và việc kiểm tra đối chiếu căn cứ vào cột sốtiền tồn kho trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn (cột số tiền) và
số liệu kế toán tổng hợp
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
+ Ưu điểm: tránh đợc việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng
kế toán giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đềutrong tháng
+ Nhợc điểm: do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn
biết sổ hiện có và tình hình tăng giảm của từng loại vật liệu về mặt hiệnvật thì phải xem số liệu trên thẻ kho hơn nữa việc kiểm tra phát hiện saisót giữa kho và phòng kế toán khó khăn
+ Phạm vi áp dụng: thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất có
khối lợng công tác nghiệp vụ nhập, xuất (chứng từ nhập xuất) nhiều, th ờng xuyên nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sửdụng giá hạch toán để hạch toán nhập - xuất đã xây dựng hệ thống danh
-điểm vật liệu trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán vững vàng
III Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp, nó đựơc nhập– xuất kho thờng xuyên, tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm của từng doanhnghiệp có các phơng pháp kiểm kê vật liệu khác nhau Có doanh nghiệpchỉ kiểm kê vật liệu một lần trong kỳ bằng cách cân đo, đong, đếm vậtliệu tồn kho cuối kỳ ngợc lại cũng có doanh nghiệp kiểm kê từng nghiệp
vụ nhập xuất vật liệu
Trang 16Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi phản ánhthờng xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật liệutrên cơ sở kế toán Phơng pháp kê khai thờng xuyên dùng cho các tàikhoản kế toán tồn kho nói chung và các tài khoản vật liệu nói riêng đểphản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật hàng hoá Vìvậy, nguyên vật liệu tồn kho trên sổ kế toán đ ợc xác định bất cứ lúc nàotrong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn kho
so sánh đối chiếu với số liệu tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệchphải truỳ tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời
Phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng đợc áp dụng trong cácdoanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh các mặthàng có giá trị lớn
Phơng pháp kiểm kê đình kỳ là phơng pháp không thực sự thờng xuyên,liên tục tình hình nhập xuất tồn kho trên tài khoản kế toán mà chỉ theo dõi,phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và giá trị tồn kho cuối kỳ căn cứ vào số liệukiểm kê định kỳ trong kho Việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất chungtrên các tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào các chứng từ nhập xuấtkho mà căn cứ vào giá trị tồn kho cuối kỳ mua nhập trong kỳ, kết quả kiểm kêcuối kỳ để tính Chính vì vậy trên tài khoản tổng hợp (tài khoản 611) khôngthể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối tợng cho từng nhu cầu sảnxuất khác nhau và không thể hiện đợc số mất mát h hỏng Phơng pháp kiểm
kê định kỳ đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ ítchủng loại vật t với quy cách mẫu mã rất khác nhau giá trị thấp và đợc xuất th-ờng xuyên
số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngời bán Khi áp dụng thuế giá trịgia tăng thì trên hoá đơn do ngời bán lập vừa bao gồm phần mua vật liệuhàng hoá vừa bao gồm cả thuế giá trị gia tăng Trong tr ờng hợp doanhnghiệp thu mua vật liệu từ thị trờng tự do thì doanh nghiệp phải có phiêúmau hàng thay thế cho hoá đơn bán hàng
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập và ghi số lợng theo hoá đơnhoặc phiếu mua hàng, thủ kho thực hiện nghiệp vụ nhập kho và ghi số thực
Trang 17nhập vào số nhập kho Nh vậy phiếu nhập kho là chứng từ phản ánh nghiệp vụnhập kho đã hoàn thành Ngoài ra trong trờng hợp nhập kho với số lợng cácloại vật t có tính chất lý hoá phức tạp, các loại vật t quý hiếm hay trong quátrình nhập kho phát hiện sự khác biệt về số lợng giữa hoá đơn và thực nhập thìdoanh nghiệp thành lập ban kiểm nghiệm vật t để kiểm nghiệp vật t trớc lúcnhập kho và lập biên bản kiểm nghiệm.
1.2 Thủ tục chứng từ cần thiết trong nghiệp vụ xuất kho vật liệu.
Với doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê thờng xuyên thì khixuất kho vật liệu phải lập phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất vật t theo hạnmức Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số l ợng thực nhập và cùng ngời kýnhận vào phiếu xuất kho
Phiếu xuất vật t theo hạn mức đợc lập trong trờng hợp doanhnghiệp sản xuất ổn định và đã lập đợc định mức tiêu hao vật t cho một
đơn vị sản phẩm Số lợng nhập xuất trong tháng do thủ kho căn cứ vàohạn mức
2 Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
kế toán sử dụng các tài khoản 152, 154, 621, 627, 641, 642, 412
- Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm củacác loại nguyên vật liệu theo giá thực tế có thể mở chi tiết cho từng loạitừng nhóm, thứ vật liệu là theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán
+ Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên nhânvật liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, phát hiện thừa,
đánh giá tăng)
Phản ánh giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ
+ Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vậtliệu trong kỳ (xuất dùng, xuất bán , xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt,giảm giá đợc hởng)
Phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ
+ D nợ: giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ bên cạnh
đó kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng các tài khoản 151, 131, 112, 331
2.2 Trình tự hạch toán:
Có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 18
-17-Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
Diễn giải: (1) tăng do mua ngoài
(2) hàng đi đờng kỳ trớc(3) nhận cấp phát, tặng thởng, vốn góp liên doanh(4) thừa phát hiện kiểm kê
(5) Nhận lại vốn góp liên doanh(6) đánh giá tăng
(7) xuất để chế tạo sản phẩm(8) xuất cho chi phí sản xuất chung bán hàng, quản lý xây dựng cơ bản
(9) xuất vốn góp liên doanh(10) xuất thuê ngoài gia công chế biến(11) thiếu phát hiện qua kiểm kê
(11)(5)
(12)(6)
128, 222
642, 3381
411
511
Trang 19(12) đánh giá giảm
3 Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
3.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kếtoán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 611 mua hàng
Nội dung kết cấu
Bên nợ: - Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu, CCDC tồn
TK6111 Mua nguyên vật liệu
Vốn góp liên doanh cấp phát, trọng th ởng
đánh giá tăng VL, DC
tồn cuối kỳ Giảm giá đ ợc h ởng và Giá trị hàng mua trả lại
Giá trị thiếu hụt mất mát
G.trị dại
Xuất dùng lớn
1421
Phân bổ dẫn
Giá trị vật liệu CCDC Xuất dùng nhỏ
Trang 20Phần IIThực trạng kế toán nguyên vật liệu tại
công ty Dệt may Hà Nội
I Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty dệt may hà nội có ảnh hởng đến hạch toán vật liệu
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Nhà máy Sợi Hà Nội (nay là công ty Dệt May Hà Nội) đ ợc thànhlập ngày 7/4/1978 với sự hợp tác giữa tổng công ty nhập khẩu thiết bịViệt Nam và hãng VINIOMATEX (cộng hoà liên bang Đức) với tổng sốvốn ban đầu là 30 triệu USD, tổng năng lực kéo sợi có 150.000 cọc sợivới sản lợng trên 10.000 tấn sợi các loại mỗi năm
Công trình đợc khởi công xây dựng nhà máy vào tháng 2/1979 đến21/11/1984 chính thức bàn giao công trình cho nhà máy quản lý, điềuhành gọi tên là nhà máy sợi Hà Nội trụ sở tại số 1 Mai Động, quận Hai
Bà Trng Hà Nội
Trong quá trình phát triển, nhà máy sợi Hà Nội đã từng bớc mởrộng quy mô sản xuất với việc đầu t lắp đặt 1 dây truyền dệt kim đồng bộvới trị giá 4 triệu USD Sản phẩm của công ty đợc xuất khẩu sang Nhật,Thuỵ Sỹ, Cộng hoà Séc, Nga, Hà Lan, Hồng Kông, Hàn Quốc Các mặthàng của công ty là sợi, sản phẩm dệt kim Sản phẩm của công ty luônthu hút đợc sự chú ý của khách hàng và từng bớc đứng vững trên thị tr-ờng trong nớc cũng nh Quốc tế
Tháng 4/1990 xây dựng dây chuyền dệt kim số 2, đến tháng10/1993 Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập nhà máy sợi Vinh(Nghệ An) vào xí nghiệp liên hợp trở thành nhà máy thành viên của xínghiệp
Ngày 19/5/1994 khánh thành nhà máy dệt kim (với cả hai dâytruyền số 1 và số 2) Tháng 1/1995 khởi công xây dựng nhà máy thêu
Đông Mỹ và đến ngày 2/9 thì khánh thành đồng thời tháng 3/1995 Bộcông nghiệp nhẹ quyết định sát nhập công ty Dệt Hà Đông vào xí nghiệpliên hợp Tháng 3/2000 công ty Dệt Hà Nội đợc đổi tên thành công ty dệtmay Hà Nội và đó là tên gọi chính thức cho đến nay
Việc chuyển đổi tên thành công ty Dệt may Hà Nội không phải là sựchuyển đổi về hình thức mà chính thức là sự đổi mới về sự t duy kinh tế, đổimới về chức năng nhiệm vụ và phơng thức của doanh nghiệp Nhà nớc
Tên giao dịch quốc tế của công ty dệt may Hà Nội là Ha NoiTextile Company
Trang 21Viết tắt: HANOSIMEX
Hình thức sở hữu vốn: quốc doanh
Hình thức hoạt động: sản xuất kinh doanh
Khái quát về kết quản hoạt động kinh doanh của công ty trongnhững năm gần đây
Qua một vài nét giới thiệu về công ty dệt may Hà Nội ta thấy đây
là một doanh nghiệp trẻ về tuổi đời và với trang thiết bị hiện đại, côngnghệ tiên tiến, trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ có năng lực cao, độingũ công nhân lành nghề đủ phẩm chất để đáp ứng nhu cầu hiện nay
Đây chính là thuận lợi lớn giúp cho công ty sản xuất kinh doanh có hiệuquả, sản phẩm của công ty luôn đạt đợc chất lợng cao và đợc tặng nhiềuhuy chơng vàng và các bằng khen tại các hội chợ triển lãm kinh tế Sản l -ợng thiết kế đã vơn lên đạt công suất tối đa, chất lợng sợi luôn đợc ổn
định đạt tiêu chuẩn quốc tế và dần dần về sản l ợng sản phẩm sợi tại ViệtNam sản phẩm của công ty đặc biệt là các sản phẩm dệt kim có chất l ợngcao đợc xuất đi nhiều nớc trên thế giới và đã đợc chấp nhận ở những thịtrờng khó tính nhất nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Italia, Mỹ và đ ợc kháchhàng trong và ngoài nớc mến mộ
Công ty Dệt may Hà Nội là một trong những doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả nề nếp trong Bộ công nghiệp nhẹ, luôn mở rộng hình thứckinh doanh, mua bán, gia công, trao đổi hàng hoá sẵn sàng hợp tác vớicác bạn hàng trong và ngoài nớc để đầu t trang thiết bị hiện đại đem khoáhọc công nghệ mới, lãnh đạo doanh nghiệp là các nhà kinh doanh cónăng lực chuyên môn, nhạy bén luôn tìm mọi biện pháp huy động và sửdụng vốn một cách có hiệu quả nhất phục vụ tốt nhất yêu cầu sản xuấtkinh doanh với mục tiêu đề ra, lợi nhuận năm nay cao hơn năm tr ớc.Công ty luôn chấp hành vợt mức kế hoạch nhà nớc giao
Có thể xem xét một số chỉ tiêu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt: 498.376 triệu đồng
Tổng doanh thu đạt: 501.891 triệu đồng
Trong đó: Doanh thu công nghiệp: 314.318 triệu đồng
Doanh thu xuất khẩu: 187.576 triệu đồngThu nhập bình quân: 867.575 đồng/ngời/tháng
2 Những đặc điểm về sản xuất ảnh hởng tới công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty.
2.1 Đặc điểm công nghệ và cơ cấu sản xuất.
Trang 22
-21-Việc tổ chức sản xuất hợp lý khoa học phù hợp với công nghệ sảnxuất ở mỗi xí nghiệp là việc hết sức quan trọng Gắn với mỗi loại hìnhsản xuất khác nhau, công nghệ khác nhau đòi hỏi việc tổ chức sản xuấtquản lý khác nhau, yêu cầu của bộ máy kế toán phải phù hợp đặc điểmsản xuất của doanh nghiệp Có nh vậy sản xuất kinh doanh mới đạt hiệuquả cao Đặc điểm tổ chức của công ty đợc quyết định bởi quy mô sảnxuất kinh doanh lớn, đa dạng về chủng loại sản phẩm cùng độ rộng khắpcủa thị trờng trong nớc và quốc tế.
Nhiệm vụ của công ty đợc thực hiện thông qua các nhà máy thànhviên
- Nhà máy sợi 1: quy mô 6500 cọc sợi, sản lợng 4000 tấn/năm.Sản phẩm chủ yếu là sợi PeCô và Cotton các loại, có chỉ số Ne 60, Ne 45,
Ne 46, Ne 30 dây truyền sợi xe cán 300 tấn/năm
- Nhà máy sợi 2: quy mô 3500 cọc sợi, sản lợng 4000 tấn/năm sảnphẩm chủ yếu là sợi Peco các loại, có dây truyền sợi xe cán với sản l ợng
350 tấn/năm
- Nhà máy dệt và nhuộm gồm các phân xởng dệt và nhuộn
- Nhà máy may: gồm 2 xởng may 1 và may 2, bộ phận in thêu Hainhà máy kết hợp với nhau để từ sợi sản xuất ra vải, quần áo dệt kim cácloại nh T-Shirt, VL-Shirt, Hineck với sản lợng 4,5 triệu tấn/năm
- Nhà máy sợi vinh: quy mô 2500 cọc sợi, sản lợng 2000 tấn/nămsản phẩm chủ yếu là các loại sợi, ngoài ra còn có các sản phẩm may
- Nhà máy dệt Hà Đông: sử dụng nguyên liệu sợi 600 tấn/nămchuyên sản xuất khăn mặt, khăn các loại, lều bạt
- Nhà máy thêu Đông Mỹ: sử dụng khoảng 5000 tấn sợi mỗi nămcho ra các sản phẩm dệt kim với sản lợng 1,4 triệu sản phẩm mỗi năm
Ngoài ra còn có hai nhà máy phục vụ cho sản xuất là nhà máy
ty là các loại sợi, hàng dệt kim, dệt thoi các sản phẩm này đ ợc thực hiệnbằng dây truyền công nghệ khép kín: dây truyền kéo sợi, dây truyền dệt
Trang 23kim, dây truyền dệt thoi Có thể hình dung ra công nghệ sản xuất củacông ty qua sơ đồ sau:
Dây truyền dệt kim
Mở
Trang 24D©y truyÒn kÐo sîi
kho sîi COTTON
sîi PE sîi PMA
Trang 25Dây truyền dệt thoi
Do mặt hàng sản xuất của công ty phong phú và đa dạng sản xuấthàng loạt nên bộ phận sản xuất chia thành các phân xởng nh: phân xởngdệt, phân xởng nhuộm Để tiếp cận đợc mục tiêu kế hoạch sản xuất tiếntrình sản xuất đợc chia làm các ca sản xuất 1, 2, 3
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Dệt may Hà Nội
Công ty Dệt may Hà Nội là một doanh nghiệp nhà n ớc lớn hạchtoán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam Tổ chức củacông ty thống nhất từ trên xuống dới, mọi hoạt động đợc chỉ đạo thốngnhất từ cơ quan giám đốc tới khối phòng ban điều hành và xuống các nhàmáy Thông tin đợc quản lý và kiểm tra chặt chẽ, việc xử lý thông tincũng nhanh chóng và thuận tiện đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình nh sau
CắtMay
Sản phẩm nhập
Trang 26* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Tổng giám đốc công ty do tổng công ty dệt may bổ nhiệm Tổnggiám đốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của công ty, đồng thời làngời đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của công ty tr ớc cơ quan quản lý cấptrên và trớc pháp luật
- Giúp việc cho Tổng giám đốc là 3 phó Tổng giám đốc điều hànhmột số lĩnh vực của công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc đồngthời là cán bộ tham mu cao nhất cho tổng giám đốc trong lĩnh vực xâydựng kế hoạch chiến lợc sản xuất kinh doanh
- Dới sự điều hành công ty có các phòng ban chức năng
+ Phòng xuất nhập khẩu: đảm đơng toàn bộ công tác xuất nhập khẩutại công ty nh: Nhập nguyên liệu máy móc, phụ tùng thiết bị, hoá chất nhôm,xuất khẩu các sản loại sản phẩm sợi, dệt kim, khăn bông Có kế hoạch xuấtnhập khẩu để phòng kế toán tài chính cân đối kế hoạch thu chi ngoại tệ xây
NM Dệt Nhuộm Nhà May 1
Nhà May2
Nhà May3
Phòng TCHC
T T Y tế
Phòng Đời Sống
Nhà Máy May Mẫu
NM May
Đông Mỹ
Trang 27dựng dự thảo hợp đồng xuất nhập khẩu, các phơng thức thanh toán lập báo cáoxuất nhập khẩu.
+ Phòng tổ chức hành chính: là phòng tham mu cho tổng giảm đốc vềlĩnh vực tổ chức lao động khoa học, quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viêntrong công ty, đào tạo cán bộ quản lý và sử dụng có hiệu quả quản lý quỹ tiềnlơng trên cơ sở quy chế đã ban hành Bên cạnh đó, phòng còn có nhiệm vụ tổchức lực lợng đảm bảo an toàn cho công ty với cơ quản công an trong công tácbảo vệ sự an toàn
+ Phòng kế toán tài chính: có đầy đủ chức năng nhiệm vụ nh luật định,
điều lệ, kế toán của nhà nớc quy định, giám sát kiểm tra hoạt động kinh tế củacông ty đảm bảo cân đối tài chính phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh.Phòng có kế hoạch thu chi cho từng kỳ, ghi chép đầy đủ và phản ánh một cáchchính xác kịp thời liên tục có hệ thống về tình hình luân chuyển của vật t, tiềnvốn thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thực hiện tốt chế độhạch toán kế toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, lập và thực hiện kếhoạch tài chính
+ PhòngTTTN và KTCL: Có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ các loại nguyênvật liệu dựa vào nhà máy các loại bán phế phẩm trong quá trình sản xuất vàcác loại sản phẩm do Công ty sản xuất ra, đồng thời đóng góp các biện pháp
đề tài, sáng kiến để nâng cao chất lợng sản phẩm
+ Phòng kế hoạch thị trờng: có nhiệm vụ tiếp cận và mở rộng thị trờngcho Công ty, tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, quản
lý các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các đại lý của Công ty
+ Phòng kỹ thuật đầu t: có nhiệm vụ triển khai kỹ thuật sản xuất tới cácnhà máy và xây dựng mục tiêu phát triển của Công ty
Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh theo cơ cấu trực tiếp là rất phùhợp với quy mô sản xuất kinh doanh lớn của Công ty, đảm bảo tính hiệu quảcủa hoạt động đồng thời đảm bảo tính gọn nhẹ trong tổ chức tránh việc chồngchéo trong chỉ đạo, phân công…
II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty dệt may hà nội
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp có thể hiện nh một tập hợpnhững cán bộ nhân viên kế toán cùng với trang thiết bị kỹ thuật ph ơngtiện ghi chép tính toán, cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lýtrong doanh nghiệp
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Dệt may Hà Nội
-27-Kế toán trởng (Trởng phòng)
Trang 28
Phã phßng kÕ to¸n (kÕ to¸n tæng hîp)
KÕ to¸n TSC§
v µ XDCB
KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ
vµ tÝnh gi¸
thµnh
KÕ to¸n thµnh phÈm
vµ tiªu thô thµnh phÈm
KÕ to¸n tiÒn l-
¬ng
vµ c¸c kho¶n BH
C¸c nh©n viªn kinh tÕ
nhµ m¸y
KÕ to¸n NVL
Trang 29- Phòng kế toán tài chính của Công ty gồm 21 ngời: kế toán trởng,phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, 18 nhân viên kế toán, 1 thủquỹ, nhiệm vụ đợc phân công nh sau:
+ Kế toán trởng: là ngời trực tiếp phụ trách phòng tài chính Công
ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan quản lý cấp trên và giám đốc Công ty
về các vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính, công tác kế toán củaCông ty, có nhiệm vụ quản lý và điều hành thựchiện kế toán tài chínhtheo hoạt động chức năng chuyên môn, chỉ đạo công tác quản lý sử dụngvật t, tiền vốn trong toàn Công ty theo đúng chế độ tài chính mà nhà n ớcban hành
+ Phó phòng kế toán tài chính (kiêm kế toán tổng hợp) có nhiệm vụhàng tháng căn cứ vào nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ (do kếtoán nguyên vật liệu, kế toán thanh toán, kế toán tiền l ơng, kế toán tổnghợp CT và tính giá thành chuyển lên) để vào sổ tổng hợp cân đối thu chi
và các khoản, lập bảng cân đối sau đó vào sổ cái các tài khoản có liênquan lập báo cáo tài chính theo đúng quy định của nhà n ớc Phó phòng
kế toán tài chính có trách nhiệm cùng với kế toán tr ởng quyết toán cũng
nh thanh tra kiểm tra công tác kế toán của Công ty
- Kế toán nguyên vật liệu: hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho,phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ để vào sổ chi tiết vật t Cuốitháng tổng hợp lên sổ tổng hợp xuất, lập bảng kê số 3, bảng tính giá thực
tế vật liệu và công cụ dụng cụ và từ các hoá đơn (hoặc hoá đơn kiêmphiếu xuất kho) của bên bán để vào sổ chi tiết thanh toán với ng ời bánlên nhật ký chứng từ số 5
- Kế toán TSCĐ và XDCB: tổ chức ghi chép phản ánh số liệu chấtlợng hiện trạng và giá trị TSCĐ, tình hình mua bán và thanh lý TSCĐ
- Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ căn cứ vào bảng tổng hợp thanhtoán lơng và phụ cấp do các tổ nghiệp vụ các nhà máy các phòng banchức năng, lập bảng phân bổ và các khoản bảo hiểm
Tổ chức công tác kế toán theo lĩnh vực này, mọi công việc củahạch toán kế toán đều đợc thực hiện tại phòng kế toán đều đợc thực hiệntại phòng kế toán doanh nghiệp Do đó giúp cho lãnh đạo doanh nghiệpnắm đợc kịp thời toàn bộ thông tin
- Kế toán chi phí và tính giá thành căn cứ vào bảng phân bổ vật liệuCC-DC bảng tổng hợp vật liệu xuất dùng, bảng phân bổ l ơng và các nhật kýchứng từ có liên quan để ghi vào sổ tổng hợp chi phí sản xuất (có chi tiếtcho từng nhà máy) phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng mặthàng cụ thể
Trang 30
-29 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: có nhiệm vụ thực hiệntình hình nhập xuất kho thành phẩm, tình hình tiêu thu, theo dõi công nợcủa khách hàng Mở sổ chi tiết bán hàng cho từng loại hàng Mở thẻ theodõi nhập xuất tồn thành phẩm sau đó theo dõi vào sổ chi tiết bán hàng chotừng loại.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu chi sử dụng quỹ tiền mặttiền gửi ngân hàng của Công ty, mở sổ theo dõi chi tiết tiền mặt mặt hàngngày đối chiếu số chi trên tài khoản của Công ty ở ngân hàng coi số ngânhàng, theo dõi tình hình thanh toán của Công ty với các đối t ợng nh: kháchhành, nhà cung cấp, nội bộ Công ty
- Thủ quỹ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nh phiếu thu, phiếuchi thủ quỹ xuất tiền mặt hoặc nhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thu, phần chi cuốingày đối chiếu với kế toán tiền mặt nhằm phát hiện sai sót và sửa chữa kịpthời khi có yêu cầu của cấp trên, thủ quỹ cùng các bộ phận có liên quan tiếnhành kiểm kê quỹ tiền mặt hiện có chịu trách nhiệm về mọi trờng hợp thừathiễu quỹ tiền mặt của công ty
- Các nhân viên kinh tế nhà máy: Chịu sự chỉ đạo ngành dọc củaphòng kế toán tài chính của Công ty
Qua mô hình trên ta thấy: Công ty tổ chức hạch toán kế toán theohình thức tập chung phòng kế toán là trung tâm thực hiện toàn bộ công tác
kế toán từ khâu đầu đến khâu cuối cùng, thu nhận chứng tù, luân chuyển sổghi kế toán chi tiết tổng hợp và lập các báo cáo kế toán phân tích hoạt
động kinh tế và hớng dẫn kiểm tra kế toán trong toàn đơn vị, thông báo sốliệu kế toán thống kê cần thiết cho các đơn vị trực thuộc Các nhân viênkinh tế ở các nhà máy thành viên có nhiệm vụ thu thập chứng từ kiểm tra,
xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ lập báo cáo thống kê, tài chính theo sự phâncông, dới sự chỉ đạo giám sát của kế toán trởng Với đặc điểm đó Công ty
đã thực hiện hình thức kế toán nhật ký chứng từ và hạch toán tình hình biến
động của tài sản theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hình thức này có u điểm là giảm nhẹ khối lợng ghi sổi, đối chiếu
số liệu tiến hành thờng xuyên kịp thời, cung cấp các số liệu cho việc tậphợp các chỉ tiêu kinh tế tài chính lập bảng báo cáo kế toán Về hoạt độngkinh tế của doanh nghiệp từ đó thực hiện sự kiểm tra và chỉ đạo sát sao,kịp thời các hoạt động của toàn doanh nghiệp Sự chỉ đạo công tác kếtoán đợc thống nhất, chặt chẽ, tổng hợp số liệu và thông tin kinh tế kịpthời tạo điều kiện trong phân công lao động nâng cao trình độ chuyênmôn hoá lao động hạch toán
2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty Dệt may Hà Nội
Công ty Dệt may Hà Nội là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán
độc lập trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Hà Nội
Trang 31Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vàongày 30/6 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Hìnhthức sổ kế toán đợc áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chứngtừ.Đây là hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất kinhdoanh và yêu cầu quản lý của công ty Hình thức này dựa theo nguyêntắc kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, đẩm bảocho các phần hành kế roán đợc tiến hành song song và phối hợp nhịpnhàng
Theo hình thức này,quy trình hạch toán vật liệu tại công ty Dệt May Hà Nội sử dụng các chứng từ sổ sách sau:
-Căn cứ vào các chứng từ ban đầu nh : phiếu thu, phiếu chi, phiếunhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm nghiệmvật t sản phẩm hàng hoá,phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ, kế toán tiến hànhvào sổ tiết vật liêu, sổ chi tiết thanh toán với ng ời bán và các bảng kênhập và bảng kê xuất
Dựa vào các bảng tổng hợp nhập vật liệu để vào cột hạch toán vàcăn cứ vào giá ghi trên hoá đơn cộng với các chi phí khác thực tế phátsinh nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ để vào cột thực tế, kế toán tiến hànhlập bản kế số 3
Trên cơ sở bảng tổng hợp xuất vật liệu và bảng kê số 3, cuối tháng
kế toán tổng hợp và đa ra bảng phân bổ vật liệu Bảng này phản ánh giátrị vật liệu xuất kho trong tháng theo giá thực tế và phân bổ cho các đốitợng sử dụng hàng tháng Bảng phân bổ số 2 là cơ sở để tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, đồng thời lấy số liệu để ghi vào các
sổ kế toán liên quan nh bảng kê số 4, 5, 6
Cuối mỗi niên độ, kế toán tập hợp số liệu vào nhật ký chứng từ số
1, số 2, số 4, số 5, số 7, số 10 và vào sổ cái TK152
-31-Chứng từ nhập - xuất
Bảng kê xuất vật t
Bảng tổng hợp nhập vật t NK-CT số 5 Bảng tổng hợp xuất vật t
Bảng kê số 3
Bảng phân bổ
số 2
Bảng kê số 4,5,6
Trang 32III Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại công ty dệt may hà nội
1 Tình hình chung về vật liệu tại công ty Dệt - May Hà Nội
1.1 Đặc điểm của vật liệu tại công ty Dệt - May Hà Nội
Công ty Dệt - May Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc có quy môsản xuất lớn, sản phẩm của công ty nhiều về số l ợng, đa dạng về chủngloại nh: sợi, sản phẩm dệt kim, sản phẩm dệt thoi do đó vật liệu dùng
để sản xuất sản phẩm cũng rất đa dạng về chủng loại với tính năng lý hoáhọc cũng hết sức khác nhau Thực tế đó đặt ra cho công ty những yêu cầucấp thiết trong công tác quản lý, hạch toán các quá trình thu mua, vậnchuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu
Do nhu cầu kế hoạch sản xuất là rất linh động nên sự biến độngcủa vật liệu là thờng xuyên liên tục Vì vậy, để quản lý chặt chẽ và cóhiệu quả, cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu Căn cứ vào vai trò vàtác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu sử dụng tại công ty đ ợc chiathành các loại sau:
- Vật liệu chính: gồm các loại bông xơ, chủ yếu nhập từ n ớc ngoài
nh xơ PE (Eslon), xơ PE (Sunkyong), bông Nga cấp I,II, bông Uc cấp I,bông Việt Nam
- Vật liệu phụ: các loại ghim, cúc, mác, chỉ các loại, khuy, chun,phecmơtuya, phấn may, băng dính, hoá chất, thuốc nhuộm
Báo cáo
Trang 33- Nhiên liệu : Điện, xăng, dầu công nghiệp
- Phụ tùng thay thế: Máy may, máy kéo sợi, vòng bi, ốc vít, thoisuốt, dây củaoa
- Văn phòng phẩm: Giấy, mực in, bút bi, máy tính các đồ dùngphục vụ cho công tác văn phòng
- Bao bì đóng gói: Bao tải dứa, dây buộc, dây đai nylon, hòmcarton
- Phế liệu: phế liệu đợc nhập từ sản xuất là loại h hỏng, kém phẩmchất không sử dụng đợc, bông phế F1, F3, xơ hôi, vón cục sợi tụt lõi, sợirối các loại, sắt vụn
1.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu
Do đặc điểm khác biệt của từng loại nguyên vật liệu nh đã nói ởtrên, công ty có kế hoạch thu mua một cách hợp lý để dự trữ đủ sản xuất
và vừa đủ để hạn chế, ứ đọng vốn, giảm tiền vay ngân hàng Công tácquản lý nguyên vật liệu đợc đặt ra là phải bảo quản sử dụng tiết kiệm đạthiệu quả tối đa, đặc biệt là nguyên vật liệu chính, hiểu ra điều này công
ty đã tổ chức hệ thống kho tàng trữ nguyên vật liệu chính hợp lý và gầnphân xởng sản xuất
Hệ thống kho đều đợc trang bị khá đầy đủ phơng tiện cân, đo, đong
đếm để tạo điều kiện tiến hành chính xác các nghiệp vụ quản lý bảo quảnchặt chẽ vật liệu Trong điều kiện hiện nay, cùng với việc sản xuất, Công
ty tổ chức quy hoạch thành 9 kho
- Kho bông xơ
- Kho hoá chất
- Kho xăng dầu
- Kho vật liệu phụ
- Kho vật t bao gói
- Kho phụ liệu dệt kim
Trang 34
-33-Việc kiểm kê đợc tiến hành ở tất cả các kho, ở mỗi kho sẽ thànhlập một ban kiểm kê gồm 3 ngời
2 Quá trình tổ chức hạch toán nhập xuất kho nguyên vật liệu.
Với đặc điểm vật t, vật liệu của mình là mật độ nhập xuất lớn có sựgiám sát bảo quản thờng xuyên và hệ thống kho tàng đợc bố trí tập trung,
kế toán nguyên vật liệu có thể kiểm tra đối chiếu hàng này nên Công tyDệt may Hà Nội đã sử dụng phơng pháp thẻ song song Phơng pháp này
đã đáp ứng đợc yêu cầu quản lý vật t là phải cung cấp thờng xuyên vềhiện vật về tiền của từng loại vật liệu
2.1 Hạch toán nhập kho nguyên vật liệu.
2.1.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị nguyênvật liệu
Muốn tính giá đợc chính xác thì mỗi doanh nghiệp làm cho mìnhmột cách tính toán hợp lý nhất Về nguyên tắc đánh giá vật liệu nhập kho
là phải theo đúng giá mua thực tế của vật liệu tức là kế toán phải phản
ánh đầy đủ chi phí thực tế Công ty đã bỏ ra để có đ ợc vật liệu đó Khi tổchức kế toán vật t Công ty Dệt may Hà Nội, do yêu cầu phản ánh chínhxác giá trị nguyên vật liệu nên khâu nhập kho Công ty đã sử dụng giáthực tế Giá này đợc xác định theo từng nguồn nhập
- Nguyên vật liệu chính của Công ty là bông xơ đợc thu mua trênthị trờng trong nớc và chủ yếu là ngoại nhập
+ Giá thực tế vật liệu mua trong nớc bằng giá mua ghi trên hoá đơnvới chi phí thu mua phát sinh (nếu có)
+ Giá thực tế vật liệu nhập ngoại bằng giá ghi trên cộng với thuếnhập khẩu và cộng chi phí mua phát sinh
Thờng thì nguyên vật liệu đợc vận chuyển tới tận kho Công ty nênhay phát sinh chi phí vận chuyển bốc dỡ
Trang 35- Đối với nguyên vật liệu do Công ty sản xuất gia công chế biến thì giáthực tế vật liệu khập kho là giá trị thực tế vật liệu xuất kho cộng với các chiphí chế biến phát sinh.
- Đối với phế liệu thu hồi nhập kho là các sản phẩm hỏng giá thực tếnhập kho là giá trị thực tế có thể sử dụng đợc, giá có thể bán hoặc ớc tính
- Vật liệu do Công ty thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế vậtliệu bằng giá vật liệu xuất gia công chế biến cộng với chi phí liên quan
2.1.2 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu.
Phòng kế hoạch thị trờng là bộ phận đảm nhiệm cung ứng vật t, cónhiệm vụ mở sổ theo dõi tình hình thực hiện cung ứng, thực hiện hoạt động
Phòng căn cứ vào tình hình thực hiện sản xuất và dự trữ để lập kế hoạchthu mua nguyên vật liệu và trực tiếp với bên bán vật t khi nhận đợc hoá đơnkiểm phiếu xuất kho của bên bán hoặc giấy báo nhập hàng của bên bán gửilên phòng kế hoạch thị trờng sẽ kiểm tra đối chiếu với các bản hợp đồng Khihàng đợc chuyển đến Công ty, cán bộ tiếp liệu phòng kế hoạch thị trờng sẽkết hợp với thủ kho tiến hành đánh giá kiểm tra về mặt số lợng, chất lợng quycách vật t rồi lập biên bản kiểm nghiệm vật t Nếu vật t đạt yêu cầu thì tiếnhành nhập kho theo số thực nhập Trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhận hàng vàbiên bản kiểm nghiệm phòng kế hoạch thị trờng lập phiếu nhập kho Đối vớivật liệu nhập khẩu phòng cũng lập biên bản kiểm nghiệm Trong trờng hợpkiểm nhận phát hiện vật liệu thiếu hoặc thừa, không đúng quy cách mẫu mã
nh ghi trên phiếu nhập kho thủ kho phải cùng ngời giao hàng lập biên bản vàbáo ngay cho phòng kinh doanh biết
Phiếu nhập kho vật t đợc lập thành 3 liên:
1 liên dùng làm căn cứ ghi thẻ kho theo số thực nhập va chuyển vềphòng kế toán làm căn cứ ghi số kế toán
1 liên giao cho ngời nhập hàng để làm thủ tục thanh toán
1 liên giao còn lại gủi về phòng kinh doanh
Định kỳ phiếu nhập vật t đợc chuyển lên phòng kế toán để ghi sổ và lu
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, phòng kế hoạch thị trờng căn cứvào giấy giao hàng của bên nhận gia công để lập phiếu nhập kho Phiếu nhậpkho đợc lập thành 3 liên và giao cho các đối tợng nh trên
Vật liệu nhập kho đợc sắp xếp, phân loại riêng biệt và đúng quy
định đảm bảo thuận tiện cho việc xuất vật t khi có nhu cầu cần dùng
Biểu 2.1 hoá đơn (gtgt)
Mẫu chứng từ số 1