1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dt cp tai cty cung ung nhan luc( sua lai)

56 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Cung Cấp Nhân Lực
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 283,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của Báo cáo tốt nghiệp đượcchia làm 3 phần: - Phần 1: Khái quát chung về Công ty thương mại và cung ứng nhân lực - Phần 2: Thực trạng nghiệp vụ kế

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục bảng biểu 2

Danh mục Sơ đồ 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ CUNG ỨNG NHÂN LỰC 5

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 5

1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 8

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 10

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 13

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 13

1.4.2 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng: 16

PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ CUNG ỨNG NHÂN LỰC 17

2.1 Đặc điểm chung về dịch vụ và tổ chức cung cấp dịch vụ tại công ty 17

2.2 Thực trạng nghiệp vụ kế toán chi phí cung cấp dịch vụ 19

2.2.1 Kế toán Chi phí cung ứng lao động 19

2.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 30

2.3 Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 36

2.3.1 Tài khoản sử dụng 37

2.3.2 Nghiệp vụ minh họa 38

2.4 Thực trạng kế toán Xác định kết quả cung cấp dịch vụ 45

2.4.1 Tài khoản sử dụng 45

2.4.2 Trình tự hạch toán: 45

PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰMÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ CUNG ỨNG NHÂN LỰC 49

3.1 Nhận xét chung 49

3.1.1 Những ưu điểm 49

3.1.2 Những tồn tại 51

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 52

KẾT LUẬN 55

DANH LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 2

Danh mục bảng biểu

Bảng 1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 9

Biểu 2 Nghiệp vụ Tính lương và trích các khoản bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp 21

Biểu 3 Nội dung Phiếu chi số 1203 21

Biểu 4 Nghiệp vụ Chi tiền ăn ca cho nhân viên 22

Biểu 5 Trích khấu hao TSCĐ bộ phận dịch vụ 23

Biểu 6 UNC trả cho Cục quản lý lao động với nước ngoài phí quản lý 26

Biểu 7 Nghiệp vụ trả phí cho cục quản lý lao động nước ngoài 27

Biểu 8 Trích Sổ cái tài khoản 627 28

Biểu 9 Trích Sổ chi tiết tài khoản 627 29

Biểu 10 Nghiệp vụ Thanh toán tiền nước, điện thoại, photo 31

Biểu 11 Trích khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý 32

Biểu 12 Trích sổ cái tài khoản 642 34

Biểu 13 Sổ chi tiết tài khoản 642 35

Biểu 14 Giấy báo có Tiền lương Công nhân 38

Bảng 15 Nghiệp vụ thu phí tổ chức kinh tế 39

Biểu 16 Trích sổ cái tài khoản 5113 40

Biểu 17 Trích sổ chi tiết tài khoản 51133 41

Biểu 18 Trích sổ chi tiết tài khoản 5113 42

Biểu 19 Trích nội dung phiếu thu số 1101 43

Biểu 20 Nghiệp vụ phí đào tạo 44

Biểu 21 Trích sổ cái tài khoản 5118 44

Biểu 22 Sổ cái tài khoản 911 46

Biểu 23 Báo cáo kết quả hoạt động Xuất khẩu lao động 2015 47

Biểu 24 Tình hình kết quả hoạt đọng xuất khẩu lao động 47

Trang 3

Danh mục Sơ đồ

Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 11

Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 13

Sơ đồ 3 Hình thức chứng từ ghi sổ 16

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường nhu cầu của xã hội luôn có sự thay đổi

và ngày một tăng lên, ngày càng nhiều các doanh nghiệp được mọc lên mở rộngtrên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, kinh doanh đa dạng các mặt hàng Ngoàiviệc thoải mãn các nhu cầu của xã hội, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng,mục tiêu quan trọng của hầu hết các doanh nghiệp là đoạt được lợi nhuận tối đa

Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu mà doanh nghiệp thu về phải lớn hơnchi phí mà doanh nghiệp bỏ ra Như vậy, doanh thu và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau; trong đó, doanh thu là điềukiện tiên quyết của hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tạiCông ty thương mại và cung ứng nhân lực, bằng kiến thức được trang bị ởtrường cùng sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Thị Lan Anhvà ban lãnhđạo Công ty em đã lựa chọn để tài “Kế toán Chi phí, Doanh thu và Xác định kếtquả cung cấp dịch vụ tại Công ty thương mại và cung ứng nhân lực” làm đề tàibáo cáo tốt nghiệp của mình

Qua việc nghiên cứu đề tài này giúp chúng ta đánh giá được hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của Công ty thương mại vàcung ứng nhân lực nói riêng Từ đó có thể rút ra được những ưu điểm, hạn chế,đồng thời đưa ra được những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toánchi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày cànghiệu quả hơn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của Báo cáo tốt nghiệp đượcchia làm 3 phần:

- Phần 1: Khái quát chung về Công ty thương mại và cung ứng nhân lực

- Phần 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty thương mại và cung ứng nhân lực

- Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty thương mại và cung ứng nhân lực

Trang 5

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ CUNG ỨNG NHÂN LỰC

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty

- Tên công ty: CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ CUNG ỨNG NHÂN LỰC

- Địa chỉ: số 1C phố Tông Đản, P.Lý Thái Tổ, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Mã số thuế: 0100107500-015

- Điện thoại: 043 8244775 Fax: 043 8244784

- GPKD số: 0100107500-015 cấp ngày 19/7/2011

- Giám đốc: Lê Bá Phúc

- Kế toán trưởng: Dương Thị Minh Đức

- Tài khoản NH: 0011000518758 tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Cơ sở lưu trú khác;

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Cung cấp dịch vụ ănuống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp,đám cưới ); Dịch vụ ăn uống khác; Dịch vụ phục vụ đồ uống (không bao gồmkinh doanh quán bar); Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn; Sản xuất đồ uốngkhông cồn, nước khoáng;

- Đại lý du lịch; Điều hành tua du lịch; Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng

- Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí; Dịch vụ tắm hơi, massage vàcác dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự (trừ hoạt động thể thao) (không bao

Trang 6

gồm day ấn huyệt, xông hơi bằng thuốc y học cổ truyền và phục hồi chức năng,vật lý trị liệu);Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;

- Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác; Sản xuất hàngmay sẵn (trừ trang phục); Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vàođâu; May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú); Sản xuất trang phục dệtkim, đan móc;

- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép; Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu vàhàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ hàng may mặc, giàydép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh;

- Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ; Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và vánmỏng khác; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Sản xuất bao bì bằng gỗ; Sản xuất sảnphẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm rạ và vật liệu tết bện; Sảnxuất sản phẩm gốm sứ khác; Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống(trừ các loại Nhà nước cấm); Bán buôn gạo; Bán buôn thực phẩm; Bán buôn đồuống; Bán buôn sản phẩm thuốc lá nội, thuốc lào; Bán buôn đồ dùng khác chogia đình;

- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm; Bán buôn thiết bị vàlinh kiện điện tử viễn thông; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nôngnghiệp; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan; Bán buônvật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Bán buôn chuyên doanh khác chưađược phân vào đâu; Bán buôn tổng hợp;

- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá nội, thuốc lào chiếm tỷtrọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp; Bán lẻ khác trong các cửahàng kinh doanh tổng hợp; Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh;Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ đồ uống trong cáccửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ sản phẩm thuốc lá nội, thuốc lào trong các cửahàng chuyên doanh; Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh;

Trang 7

- Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và các hàng dệt khác trong các cửa hàngchuyên doanh; Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xâydựng trong các cửa hàng chuyên doanh;

- Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong cáccửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nộithất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vàođâu trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửahàng chuyên doanh; Bán lẻ hàng hoá đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyêndoanh;

- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá nội, thuốc lào lưu độnghoặc tại chợ;

- Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ; Bán lẻ hànghóa khác lưu động hoặc tại chợ; Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặcinternet; Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu;

- Hoạt động của các trung tâm, đại lý, tư vấn, giới thiệu và môi giới laođộng, việc làm (không bao gồm môi giới, giới thiệu, tuyển dụng và cung ứng laođộng cho các Doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động và cung ứng, quản

lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài); Cung ứng lao động tạm thời(không bao gồm môi giới, giới thiệu, tuyển dụng và cung ứng lao động cho cácDoanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động và cung ứng, quản lý người laođộng đi làm việc ở nước ngoài); Cung ứng và quản lý nguồn lao động (khôngbao gồm môi giới, giới thiệu, tuyển dụng và cung ứng lao động cho các Doanhnghiệp có chức năng xuất khẩu lao động và cung ứng, quản lý người lao động đilàm việc ở nước ngoài); (không bao gồm môi giới, giới thiệu, tuyển dụng vàcung ứng lao động cho các Doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động vàcung ứng, quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài);

- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thôngtrong các cửa hàng chuyên doanh; Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụngtrong nông nghiệp);

- Hoạt động tư vấn quản lý (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính);

Trang 8

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ;Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;

- Cho thuê xe có động cơ; Quảng cáo (không bao gồm quảng cáo thuốc lá);Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận; Tổ chức giới thiệu và xúc tiếnthương mại;

- Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú;

- Giáo dục khác chưa được phân vào đâu;

- Kinh doanh bất động sản

- Đại lý đổi ngoại tệ

- Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinhdoanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0100107500-015 ngày 19 tháng 07năm 2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp thì Công ty được phép kinhdoanh trong các lĩnh vực sau:

- Xuất khẩu lao động

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

- Dịch vụ giặt là công nghiệp

Công ty thương mại và cung ứng nhân lực là đơn vị kinh tế cơ sở, hạchtoán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tàikhoản ở ngân hàng

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thương mại và cung ứng nhânlực còn được thể hiện rõ qua bảng số liệu sau:

Trang 9

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Tổng doanh thu 3.815.581.950 4.815.581.950 5.815.583.950 6.815.519.519 75.097.474.280Các khoản giảm trừ - - - 1.289.369 2.394.900

1 Doanh thu thuần 3.815.581.950 4.815.581.950 5.815.583.950 6.814230.150 75.092.079.380

2 Giá vốn hàng bán 3.671.542.365 2.671.542.365 2.971.542.365 3.771.542.364 71.378.119.201

3 Lãi gộp 144.039.585 2.144.039.585 2.844.041.585 3.042.687.786 3.713.960.179

4 Chi phí bán hàng 42.054.789 30.054.789 35.054.789 42.054.789 1.046.853.832

5 Chi phí quản lý DN 2.501.012.354 1.982.335.556 1.782.335.556 2.501.012.354 2.585.012.940

6 Lợi nhuận thuần HĐKD -2.399.027.558 131.649.240 1.026.651.240 499.620.643 82.093.407

7.Lợi nhuận thuần HĐTC 746.126.285 657.135.055 637.135.055 746.126.285 401.989.168

Thu nhập hoạt động tài chính 801.000.872 708.005.643 688.005.643 801.000.872 401.989.168Chi phí hoạt động tài chính 54.874.587 50.870.588 50.870.588 54.874.587

11 Lợi nhuận sau thuế -1.542.403.117 719.425.961 1.404.357.366 922.246.542 333.275.191

Biểu1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Trang 10

Do kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá được mở rộng về mặt nhân sự,cũng như nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu hàng hoá nên năm 2015 tổng doanh thu tăng mạnh so với năm 2000 là68.278.954.761 đồng, tương đương 1001,82%.

Xét về các khoản lợi nhuận hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tàichính và lợi nhuận bất thường của công ty đều bị giảm sút Hoạt động kinhdoanh của công ty giảm 83,57% tương ứng với 417.527.236 đồng Hoạt động tàichính cũng bị giảm xuống với số tiền 344.137.117 đồng, tương ứng với 46,12%.Nguyên nhân của sự sút giảm hoạt động tài chính do công ty thiếu hụt mạnhnguồn tiền ngoại tệ từ nước ngoài gửi về trong khi đó lượng tiền nội tệ cũng bị

sử dụng để thanh toán hợp đồng cho lao động về nước

Năm 2015 là năm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá của công

ty tăng mạnh, nhưng hoạt động kinh doanh xuất khẩu lao động lại bị sụt giảmmạnh do lượng lao động xuất khẩu bị giảm vì không có đơn hàng, số lao động

về nước vì hoàn thành hợp đồng khá nhiều, đơn hàng của công ty với các đối tácNhật bị thu hẹp do số tu nghiệp sinh tu nghiệp tại Nhật bỏ trốn tại các xí nghiệptiếp nhận tăng mạnh Công ty đã phải bồi thường hợp đồng cho các xí nghiệptiếp nhận vì các tu nghiệp sinh đã phá vỡ hợp đồng gây thiệt hại cho phiá đối tácNhật Kinh doanh xuất nhập khẩu giảm sút, công ty cũng bị mất một số đối táckinh doanh do cạnh tranh trên thị trường

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của Công ty có dạng cơ cấu trực tuyến- chức năng- thammưu Điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốc giữ vai tròquan trọng, chỉ đạo đến các cơ quan thành viên, các phòng Giám đốc là ngườiđại diện hợp pháp cho Công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nước Bên cạnhcòn có 3 phó giám đốc có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các vấn đề liênquan đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 11

Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Văn phòng công ty)

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

- Giám đốc: Giám đốc trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác thị trường, chế

độ tài chính kế toán, các hoạt động tổ chức hành chính, các kế hoạch và tổnghợp các báo cáo các hoạt động thanh tra, khiếu kiện, khen thưởng và kỷ luật cóliên quan đến toàn bộ hoạt động của Công ty

- Phó Giám đốc cung ứng nhân lực: Phó Giám đốc cung ứng nhân lực giúp

Giám đốc về thị trường xuất khẩu lao động, quản lý lao động ở nước ngoài, duhọc ở nước ngoài và các công tác khác của công ty khi được phân công hoặc uỷquyền Phó Giám đốc cung ứng nhân lực trực tiếp theo dõi chỉ đạo công tác tổchức thực hiện hợp đồng về xuất khẩu lao động và hợp đồngvề du học tự túc ởnước ngoài đồng thời theo dõi và quản lý lực lượng lao động ở nước ngoài

- Phó Giám đốc đào tạo: Phó Giám đốc đào tạo giúp Giám đốc về công tác

đào tạo, kinh doanh dịch vụ và các công tác khác của công ty khi được phâncông hoặc uỷ quyền Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các công tác khác có liên

Trang 12

quan đến đào tạo, hoạt động đại lý vé máy bay và các hoạt động dịch vụ củaphòng kinh doanh dịch vụ.

- Phó Giám đốc kinh doanh: PhóGiám đốc kinh doanh giúp giám đốc về

công tác thị trường kinh doanh thương mại và các công tác khác của công ty khi

có sự phân công uỷ quyền Trực tiếp chỉ đạo công tác kinh doanh thương mại

- Phòng xuất khẩu lao động I &II: giúp giám đốc trong lĩnh vực khai thác

thị trường cung ứng nguồn nhân lực trong và ngoài nước tổng hợp và phân tíchthị trường lao động, có khả năng cung ứng nhân lực của công ty, tổ chức thựchiện các hợp đồng cung ứng nhân lực do công ty ký kết với đối tác nước ngoài

- Trung tâm đào tạo giáo dục hướng nghiệp lao động: có chức năng tham

mưu giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức thực hiện các chương trìnhđào tạo phục vụ cho nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu lao động của công tygồm: đào tạo, giáo dục, định hướng bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp,trình độ ngoại ngữ, và hướng nghiệp cho người lao động

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá:Nhiệm vụ của phòng là tham

mưu, giúp giám đốc trong lĩnh vực tổ chức và thực hiện các hoạt động kinhdoanh thương mại, dịch vụ hàng hoá trong và ngoài nước

- Phòng tài chính kê'toán: Khi mới thành lập có tên là phòng Kế toán tài vụ

có chức năng tham mưu, cung cấp thông tin và kiểm tra kế toán, giúp giám đốcquản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty trong lĩnh vực kế toán tàivụ

- Phòng Tư vấn du học: Chức năng và nhiệm vụ của phòng là tham mưu

giúp giám đốc quản lý, tổ chức thực hiện các hợp đồng dịch vụ đưa học sinh, sinhviên và những đối tượng khác có nhu cầu đi học tại nước ngoài

- Văn phòng Công ty: Chức năng nhiệm vụ là tham mưu giúp giám đốc tổ

chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo lao động,tiền lương, hành chính quản trị

- Phòng kinh doanh dịch vụ và đại lý bán vé máy bay: Là đơn vị trực thuộc

Công ty có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vực bán vé

Trang 13

Các nhân viên hạch toán

ở đơn vị phụ thuộc

máy bay, Chủ động xây dựng kế hoạch, xây dựng phương án ngắn hạn cũng nhưdài hạn, tìm kiếm và mở rộng thị phần bán vé máy bay

- Chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh: Là đơn vị trực thuộc

Công ty tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam Có chức năng tham mưu,giúp Giám đốc Công ty trong tất cả các lĩnh vực mà Công ty được quyền kinhdoanh

Như vậy với mô hình bộ máy được tổ chức như hiện nay đã tạo ra được sựnăng động, hiệu quả trong hoạt động của công ty, Và công ty không ngừng hoànthiện hơn nữa để phù hợp với từng thời kỳ

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Hiện nay, Công ty thương mại và cung ứng nhân lực đang sử dụng hình thức

tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hình thức tổ chức công tác kế toán này,toàn bộ đơn vị tổng thể (tổ chức) chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm (đơn

vị kế toán cơ sở) ở đơn vị chính, còn ở các đơn vị trực thuộc đều không có tổchức kế toán riêng

Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Trang 14

 Chức trách, nhiệm vụ của các bộ phận cấu thành bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng có chức năng giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện và

tổ chức kiểm tra thực hiện toàn bộ công việc kế toán trong Công ty, tuân thủ cácquy định của pháp luật về kế toán

Kế toán trưởng có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp người làm kế toántrong Công ty; có ý kiến trong việc nâng bậc, khen thưởng và cho thôi việcngười làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ; Yêu cầu các bộ phận trong doanh nghiệpcung cấp tài liệu và thông tin có liên quan; toàn bộ các chứng từ, phiếu thu,phiếu chi, thanh toán nợ, thanh toán vay, trả và báo cáo tài chính phải có ý kiến

và chữ ký của Kế toán trưởng mới có hiệu lực thi hành

Bộ phận tài chính, kế toán vốn bằng tiền, vay và thanh toán:

Giúp Kế toán trưởng xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của doanhnghiệp; Ghi chép kế toán phản ảnh số hiện có và tình hình biến động của vốnbằng tiền; Ghi chép kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu, nợphải trả và nguồn vốn chủ sở hữu; Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các báo cáo

kế toán nội bộ về các khoản nợ phải thu, nợ phải trả và các nguồn vốn chủ sởhữu; Thống kê các chỉ tiêu thuộc các phần hành công việc trên

Bộ phận kế toán tài sản cố định và hàng tồn kho:

Ghi chép kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết về tài sản cố định và hàng tồnkho; Lập các báo cáo kế toán nội bộ về tài sản cố định, hàng tồn kho; Theo dõitài sản cố định, công cụ dụng cụ đang sử dụng ở tất cả các bộ phận trong doanhnghiệp; Thống kê các chỉ tiêu thuộc tài sản cố định và hàng tồn kho

Bộ phận kế toán chi phí nhân công và thanh toán BHXH:

Tính tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp, cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp phải trả, tính BHXH phảitrả cho cán bộ công nhân viên được hưởng BHXH; Thanh toán tiền lương và

Trang 15

BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên; Ghi chép kế toán tổng hợp, kế toánchi tiết tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, thanh toán BHXH,BHYT, KPCĐ; Thống kê các chỉ tiêu về lao động, tiền lương.

Bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ:

Ghi chép kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết về doanh thu bán hàng theo hoáđơn, doanh thu thuần, thuế giá trị gia tăng phải nộp; Tính toán và ghi chép kếtoán tổng hợp, kế toán chi tiết trị giá vốn hàng xuất bán; Ghi chép kế toán tổnghợp, kế toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tiến hànhtính toán phân bổ các loại chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ để xácđịnh kết quả kinh doanh; Thống kê các chỉ tiêu liên quan đến phần hành côngviệc trên; Lập báo cáo kết quả kinh doanh và các báo cáo kế toán nội bộ liênquan đến tiêu thụ và kết quả

Bộ phận kế toán tổng hợp và kiểm tra:

Ghi chép các phần hành công việc kế toán mà các bộ phận kế toán trênchưa làm; Tổng hợp số liệu kế toán của tất cả các bộ phận kế toán để lập Bảngcân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán, kiểm tra tính chính xác của việc ghichép kế toán ở tất cả các bộ phận và công việc hạch toán ở các đơn vị phụ thuộc;Lập các báo cáo kế toán nội bộ liên quan đến tình hình tài chính và công khai tàichính của Công ty,

Các công việc kế toán phân công cho các bộ phận, song toàn bộ công việcđều nằm trong quy trình kế toán thống nhất Vì vậy, các bộ phận kế toán đều cóquan hệ mật thiết với nhau, không thể tách biệt được Các bộ phận này phải do

Kế toán trưởng công ty thương mại và cung ứng nhân lực chi phối, điều hànhtrong một thể thống nhất để cùng tiến hành công việc thu nhận, hệ thống hoá vàcung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động, kinh tế, tài chính ở Công ty

Trang 16

1.4.2 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng:

 Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông

tư 200/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014

 Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ và được thực hiện trên máy vi tính

Sơ đồ 3 Hình thức chứng từ ghi sổ

Hiện nay, công ty thương mại và cung ứng nhân lực đã tổ chức trang bị và ứng dụng phương tiện, kỹ thuật tính toán, ghi chép và xử lý thông tin bằng phần mềm “Kế toán FAST” được xây dựng trên nền hệ điều hành quản trị dữ liệu Foxpro trong máy vi tính

Quy trình kế toán máy

– Chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho, nhập kho thành phẩm, hoá đơnbán hàng (GTGT)…

– Xử lý các nghiệp vụ căn cứ vào chứng từ để mở các thẻ kho,

– Nhập dữ liệu căn cứ vào chứng từ, nghiệp vụ máy thì máy sẽ tự địnhkhoản mà kế toán viên không cần phải tự tính,

– In và lưu trữ: Cuối tháng hoặc cuối kỳ sẽ in theo yêu cầu người sử dụng

 Các loại sổ sách công ty đang áp dụng:

Trang 17

- Sổ Cái: Tài khoản 111, Tài khoản 112,,,

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ số 1/I, 1/II,,,

- Chứng từ ghi sổ số 1, 2,,, (kèm theo 1 chứng từ gốc),

- Các sổ và thẻ hạch toán chi tiết: Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết hàng hoá, Thẻ kho,

Sổ chi tiết tiền gửi và tiền vay,,,

- Bảng cân đối số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản),

Trong quá trình hạch toán và ghi sổ, kế toán luôn bảo đảm quan hệ cân đối:Tổng số tiền trên

“Sổ đăng ký CTGS” =

Tổng số phát sinh bên Nợ (hoặc bên Có) của tất cảcác TK trong Sổ Cái (hay Bảng cân đối tài khoản)

PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ,DOANH THU

VÀ KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ

CUNG ỨNG NHÂN LỰC 2.1 Đặc điểm chung về dịch vụ và tổ chức cung cấp dịch vụ tại công ty

Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triểnnguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghềcủa người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và tăng cường quan

hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước

Để có được hợp đồng xuất khẩu lao động thì các công ty xuất khẩu laođộng trước hết phải tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm thị trường có nhu cầu về laođộng, Thời gian để ký kết được một hợp đồng xuất khẩu lao động là rất dài,thậm chí có thể kéo dài tới 5 đến 10 năm, và tốn kém nhiều chi phí

Hoạt động xuất khẩu lao động có đặc điểm sau đây:

Trang 18

Đối với người lao động:

Sau khi đã ký hợp đồng với công ty cung ứng lao động

- Người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân, đóng và hưởng Bảo hiểm

xã hội theo qui định hiện hành của Nhà nước

- Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thông qua Doanhnghiệp cung ứng lao động có nghĩa vụ nộp tiền đặt cọc và phí dịch vụ choDoanh nghiệp đưa đi và chịu một số khoản chi phí khác

- Người lao động còn phải chịu một số chi phí khác sau đây:

+ Tiền vé máy bay từ nước Việt nam đến nước làm việc (Trừ trường hợp được phía sử dụng lao động đài thọ).

+ Chi phí khám tuyển sức khoẻ theo mức qui định của Bộ y tế

+ Chi phí làm Hồ sơ, thủ tục đi làm việc ở nước ngoài theo qui định hiệnhành của Nhà nước

Đối với doanh nghiệp cung ứng lao động:

- Doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo cáchợp đồng cung ứng lao động được phép thu phí dịch vụ và tiền đặt cọc củangười lao động Phí dịch vụ là doanh thu chính của doanh nghiệp cung ứng laođộng,Theo Nghị định 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 thì mức thu phí dịch vụcủa các doanh nghiệp đối với người lao động được qui định như sau:

- Doanh nghiệp đưa lao động Việt nam đi làm việc ở nước ngoài nộp phíquản lý bằng 1% khoản thu phí dịch vụ cho Cục quản lý lao động với nướcngoài- Bộ lao động- Thương binh và Xã hội Doanh nghiệp được hạch toánkhoản nộp phí quản lý vào chi phí hoạt động đưa lao động đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài

Trang 19

2.2 Thực trạng nghiệp vụ kế toán chi phí cung cấp dịch vụ

2.2.1 Kế toán Chi phí cung ứng lao động

2.2.1.1 Tài khoản sử dụng

TK 627- Chi phí cung ứng lao động

Được chi tiết thành 9 tiểu khoản sau:

- TK 6271: Chi phí nhân viên

- TK 6272: Chi phí vật liệu

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

- TK 6275: Chi phí đàm phán ký kết hợp đồng

- TK 6276: Chi phí làm thủ tục, đưa đón lao động

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hang

- Phiếu Chi, Giấy báo nợ ngân hang

- Bảng thanh toán lương

- Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ cụ thể…

2.2.1.3 Nghiệp vụ minh họa

Hạch toán chi phí lương nhân công:

Tại công ty Thương mại và Cung ứng nhân lực, kế toán tiền lương đượchạch toán dựa trên cách tính lương theo thời gian và dựa trên hiệu quả côngviệc Từ đó căn cứ vào số ngày thực tế, số ngày làm việc theo chế độ qui định,căn cứ vào hệ số hiệu quả, hệ số chức danh và các khoản phụ cấp, kế toán tiềnlương sẽ tính và hình thành bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhânviên

Trang 20

Việc ghi sổ kế toán nghiệp vụ “Phải trả công nhân viên” vào tài khoản chiphí nhân công thường không được phản ánh ngay khi nghiệp vụ “trả tiền lươngcho công nhân viên” phát sinh mà được ghi dồn vào cuối năm khi đã xác địnhđược chính xác doanh thu thu được trong kỳ với một bút toán:

Nợ TK 6271

Có TK 334Đồng thời, dựa trên chế độ, thể lệ của Nhà nước về tỷ lệ trích các khoảnBảo hiểm y tế (4,5%), BHXH (26%), KPCĐ (2%), BHTN(1%) kế toán tiếnhành định khoản theo đúng nguyên tắc và tỷ lệ qui định

Nợ TK 6271: Trích bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp

Nợ TK 334: Trích bảo hiểm trừ vào lương nhân viên

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội phải nộp

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế phải nộp

Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệpphải nộp Sau khi kế toán tiến hành định khoản vào máy vi tính với các số liệu tươngứng,máy tính sẽ tự động xử lý số liệu và hình thành nên các sổ sách có liên quantheo yêu cầu của quản lý,

Ngoài chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ) cho cán bộ công nhân viên, thì công ty còn chi tiền ăn ca choCBCNV bằng tiền mặt,

Căn cứ vào phiếu chi này, kế toán tiến hành định khoản vào máy vi tính, vàhình thành nên các sổ

Trang 21

Biểu 2.Nghiệp vụ Tính lương vàtrích các khoản bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp

Biểu 3 Nội dung Phiếu chi số 1203

Công ty thương mại và cung ứng nhân lực Mẫu số 02-TT

Lý do chi: Chi tiền ăn ca tháng 11/2015 cho CBCNV

Số tiền: Ba triệu chín trăm hai mười nghìn đồng

Kèm theo hai chứng từ gốc

Ngày 5 tháng 12 năm 2015

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu

Đã nhận đủ số tiền: Ba triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng

Biểu4 Nghiệp vụ Chi tiền ăn ca cho nhân viên

Trang 22

Kèm theo 02 bộ chứng từ gốc

Ngày 05 tháng 12 năm 2015

 Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định:

Khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp được tính theo phương pháp khấu haođường thẳng, trên cơ sở số năm khấu hao quy định của Bộ tài chính đối với từngloại tài sản cố định Tại Công ty thương mại và cung ứng nhân lực, kế toán vậndụng hoàn toàn theo quy định của chế độ,

Việc trích khấu hao TSCĐ được tiến hành theo quý vì thực tế những biếnđộng về khấu hao trong doanh nghiệp là không nhiều

Căn cứ vào bảng tính khấu hao TSCĐ và Bảng phân bổ khấu hao, kế toántiến hành tính vào chi phí trong kỳ hạch toán theo bút toán:

Trang 23

Biểu 5 Trích khấu hao TSCĐ bộ phận dịch vụ

 Hạch toán chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng cung ứng lao động:

Đây là những khoản chi phí rất lớn liên quan tới việc đàm phán, ký kết hợpđồng cung ứng lao động với nước ngoài, Vì vậy, khi chi phí này phát sinh, kếtoán sẽ phản ánh chi phí vào TK 242: Chi phí chờ kết chuyển, sau đó định kỳ(thường là cuối mỗi năm) kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí này vào TK 6275,

- Khi phát sinh chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng cung ứng lao động

Trang 24

 Hạch toán các chi phí: Thuế, phí, lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí làm

thủ tục đưa đón lao động; Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền; Chi phí quản lý lao động nộp Cục quản lý lao động với nước ngoài

Căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh, chẳng hạn như phiếu chi, uỷnhiệm chi, kế toán tiến hành ghi sổ giống như hạch toán các chi phí trên

Đối với chi phí quản lý lao động nộp Cục quản lý lao động với nước ngoài;Công ty đã thực hiện theo đúng qui định sau của Nhà nước;

Doanh nghiệp đưa lao động Việt nam đi làm việc ở nước ngoài nộp phíquản lý bằng 1% khoản thu phí dịch vụ cho Cục quản lý lao động với nướcngoài- Bộ lao động- Thương binh và Xã hội

Doanh nghiệp được hạch toán khoản nộp phí quản lý vào chi phí hoạt độngđưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Cách thức nộp: Doanh nghiệp tạm nộp phí quản lý cho Cục quản lý laođộng với nước ngoài- Bộ lao động Thương binh và Xã hội khi đăng ký hợp đồngđưa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, Số tiền tạm nộpđược căn cứ vào đăng ký số lượng lao động, mức lương, thời gian làm việc củangười lao động theo hợp đồng và được quyết toán hàng năm,

Ví dụ: Công ty thương mại và cung ứng nhân lực có hợp đồng đăng ký tạiCục quản lý lao động với nước ngoài 10 đi tu nghiệp sinh tại Nhật bản, thời gian

24 tháng, mức lương 40,000 yên với mức thu dịch vụ phí là 10% thì số tiền nộpphí quản lý là:

40,000 x 10% x 24 tháng x 1% = 960 yên (cho cả hợp đồng 1 tu nghiệpsinh)

960 yên x 10 người = 9600 (yên)

Khi tạm nộp cho Cục quản lý lao động với nước ngoài, căn cứ vào giấy uỷnhiệm chi và vào tỷ giá thực tế của đồng yên Nhật ngày 12/1/2015 do ngân hàngViệt Nam thông báo:

1JPY= 200 VND

Kế toán tiền hành định khoản vào máy vi tính và hình thành nên các sổsách cần thiết

Trang 25

Cuối năm, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí cung ứng lao động vào TK

xác định kết quả kinh doanh như sau:

Trang 26

Biểu 6 UNC trả cho Cục quản lý lao động với nước ngoài phí quản lý

Tên TK: Công ty thương mại và cung ứng nhân lực

Địa chỉ: 1C Tông Đản, Lý Thái Tổ, Hà Nội

Tại ngân hàng: VCB,4,0

&Ghi có Tài khoản

Số TK: 001,1,00,0069429

Tên TK : Cục quản lý Lao động với nước ngoài

Địa chỉ: 43 Lý Thái Tổ- Hà Nội

Tại NH: VCB,4,0

Số tiền

Bằng chữ: chín nghìn sáu trăm yên

Nội dung: trả cho Cục quản lý lao động với nước ngoài phí quản lý,

Trang 27

Biểu 7 Nghiệp vụ trả phí cho cục quản lý lao động nước ngoài

Chứng từ ghi sổ

Ngày 12/1/2015

Trả tiền phí quản lý cho Cục quản lý lao

Trang 28

Biểu 8 Trích Sổ cái tài khoản 627

Sổ cái tài khoản

Tài khoản: 627- Chi phí cung ứng lao động

05/12 PC1 Tiền mặt Việt Nam 1111 4.160.000

31/12 PC1 Tiền mặt Việt Nam 1111 1.898.000

28/12 SP1 Tiền gửi VietcomBank: VND 11211 36.495.310

21/12 SP1 Ngoại tệ USD- VietcomBank 11221 1.507.000

10/12 SP1 Ngoại tệ JPY- VietcomBank 11222 82.364

17/12 HD4 Phải thu nội bộ khác 1368 13.200

19/12 HD4 Tạm ứng: Phòng Thị trường-

Cung ứng lao động 1412 1.020.00031/12 PK1 Chi phí chờ kết chuyển: Chi

265.526.71

031/12 PK5 Hao mòn TSCĐ hữu

hình:Nhà cửa, vật kiến trúc 21411 30.579.11131/12 PK1 Xác định kết quả kinh doanh 911 284.096.10131/12 PK1 Xác định kết quả kinh doanh 911 66.719.902

Tổng phát sinh nợ: 434.682.592Tổng phát sinh có: 3.033.603.439

Song song với việc hạch toán kế toán tổng hợp thì sau khi kế toán căn cứvào các chứng từ có liên quan để định khoản vào máy vi tính, máy tính sẽ tựđộng vào các sổ chi tiết

Biểu 9 Trích Sổ chi tiết tài khoản 627

Sổ chi tiết tài khoản

Tài khoản: 627- Chi phí sản xuất chung: Chi phí cung ứng lao động

Từ ngày:01/12/2015 đến ngày: 31/12/2015

Ngày đăng: 27/10/2023, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.  Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Dt cp tai cty cung ung nhan luc( sua lai)
Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 11)
Sơ đồ 2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Dt cp tai cty cung ung nhan luc( sua lai)
Sơ đồ 2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 13)
Sơ đồ 3. Hình thức chứng từ ghi sổ - Dt cp tai cty cung ung nhan luc( sua lai)
Sơ đồ 3. Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 16)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w