1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong

91 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Chi Phí, Doanh Thu, Kết Quả Của Hoạt Động Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cung Ứng Nhân Lực Quốc Tế Và Thương Mại
Người hướng dẫn Nguyễn Phương Lan
Trường học Công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 167,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình thực tập tại công tyCung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại đã cho em hiểu thêm nhiều về Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất khẩu lao động

Trang 1

Chuyên đề tốt nghiệp

Lời mở đầu

ất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh hiệu quả đều

phải nắm bắt được các thông tin về “chi phí đầu vào” và “kết quả đầu

ra” một cách kịp thời và chính xác để có thể đưa ra một quyết định đúng đắn

của doanh nghiệp mình Các doanh nghiệp luôn mong muốn tối ưu hoá hiệuquả các nguồn lực, vận dụng tối đa các chính sách, biện pháp kinh tế để thúcđẩy hoạt động kinh doanh của mình nhằm giảm thiểu chi phí và hướng tớimục đích “ kết quả đầu ra” càng cao, càng tốt hay để đạt được mục tiêu tối đahoá lợi nhuận Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức kiểm soátcác khoản chi phí, doanh thu và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh trong

kỳ của doanh nghiệp Vì thế, để tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả,bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm tới các yếu tố chi phí, doanhthu, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của mình

Thực tế trong tình hình hiện nay, sự tồn tại của một doanh nghiệp chịu tácđộng của rất nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan, đòi hỏi công tác kếtoán phải có sự điều chỉnh thường xuyên, phù hợp với yêu cầu đặt ra nhưngphải mang tính chính xác và kịp thời Thông tin kế toán đưa ra không chỉ quantrọng với người quản lý, điều hành doanh nghiệp mà còn đối với nhà nước,với những nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội làm ăn.Vì thế các doanh nghiệp luônđặt vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh như là mộtnhiệm vụ thiết thực nhất, có tính chất xuyên suốt trong tất cả các khâu hoạtđộng của doanh nghiệp Dù bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào, qui môkinh doanh ra sao thì hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh cũngđược chú trọng Với hoạt động kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động tạicông ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại thì công tác kế toán chiphí, doanh thu, kết quả kinh doanh cũng có tầm quan trọng không kém Có thểnói, trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế thịtrường, ngày càng có thêm nhiều công ty kinh doanh dịch vụ xuất khẩu laođộng ra đời, và do đó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này càng trở nên gaygắt Hoạt động kinh doanh càng trở nên khó khăn thì công tác kế toán càngphải trở nên sắc bén, nhạy cảm và chuẩn xác Sự đòi hỏi này không phải là dễdàng gì đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Quá trình thực tập tại công tyCung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại đã cho em hiểu thêm nhiều về

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

1

Trang 2

đề tài:

" Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả

của hoạt động xuất khẩu lao động tại Công ty Cung ứng nhân lực

Quốc tế và Thương mại".

Nội dung chủ yếu của chuyên đề này được chia làm 3 phần chính như sau:

Phần I : Cơ sở lý luận của đề tài “ Hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả

của hoạt động xuất khẩu lao động ở công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và thương mại”

Phần II : Thực trạng hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạ động

xuất khẩu lao động ở công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và thương mại.

Phần III : Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí,

doanh thu, kết quả của hoạt động xuất khẩu lao động ở công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và thương mại.

Do thời gian có hạn, tài liệu tham khảo hạn chế, đối tượng nghiên cứuphức tạp cộng với kinh nghiệm thực tế còn non kém nên chuyên đề khó tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong có sự góp ý của các thầy cô và các bạn

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

2

Trang 3

Chuyên đề tốt nghiệp

Phần I

Cơ sở lý luận của đề tài

“ Hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động ở công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và thương mại ”

I Đặc điểm chung của hoạt động kinh doanh dịch

vụ:

Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhucầu sinh hoạt và đời sống cho dân cư cũng như những nhu cầu của sảnxuất,kinh doanh toàn xã hội

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

3

Trang 4

Chuyên đề tốt nghiệp

Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng, bao gồm các hoạt động kinhdoanh bưu điện, vận tải, du lịch, may đo, sửa chữa, dịch vụ khoa học kỹ thuật,dịch vụ tư vấn, dịch vụ công cộng, vui chơi giải trí, xuất khẩu lao động

Căn cứ vào tính chất của các hoạt động dịch vụ, người ta chia thành hailoại dịch vụ:

- Dịch vụ có tính chất sản xuất như dịch vụ vận tải, bưu điện, may đo,sửa

Có những hoạt động dịch vụ mang tính chất kỹ thuật cao, hàm lượngchi phí về chất xám trong sản phẩm chiếm tỷ trọng cao, còn các chi phí vềnguyên vật liệu và các chi phí khác chiếm tỷ trọng không đáng kể Sản phẩmdịch vụ hoàn thành không nhập kho thành phẩm, hàng hoá mà được tính làtiêu thụ ngay, do đó đối với những lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưaghi doanh thu thì chi phí cho những lao vụ, dịch vụ đó vẫn coi là chi phí củasản phẩm chưa hoàn thành Tuy nhiên, các hoạt động dịch vụ thường khôngtính được chi phí sản phẩm dở Bởi vậy, giá thành sản phẩm dịch vụ là thểhiện bằng tiền hao phí lao động sống cần thiết và lao động vật hoá tạo ra sảnphẩm dịch vụ đã tiêu thụ (tức là dịch vụ đã hoàn thành cho khách hàng và thuđược tiền hoặc được quyền thu tiền)

Trong quá trình kinh doanh dịch vụ, các doanh nghiệp sử dụng ngườilao động, tư liệu lao động và kỹ thuật cùng với một số vật liệu, nhiên liệu

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

4

Trang 5

Chuyên đề tốt nghiệp

thích ứng với từng loại hoạt động dịch vụ để tạo ra sản phẩm dịch vụ phục vụkhách hàng Do đó, chi phí dịch vụ được phân thành chi phí trực tiếp và chiphí chung Tuỳ theo từng loại hoạt động dịch vụ, nội dung chi phí trực tiếp vàchi phí chung sẽ khác nhau Đại bộ phận những vật liệu sử dụng trong kinhdoanh dịch vụ là vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu

Đối với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều hoạt động dịch vụ phảixác định rõ đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành sản phẩm.Những chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động nào thì hạch toán trực tiếpcho hoạt động đó, những chi phí liên quan đến nhiều hoạt động phải tập hợpriêng để cuối kỳ phân bổ cho từng hoạt động theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.Tiêu chuẩn phân bổ chi phí chung cho các hoạt động dịch vụ có thể là chi phítrực tiếp hoặc doanh thu

II Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu lao động:

Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần pháttriển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độtay nghề của người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và tăngcường quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước

Sự nỗ lực tạo thêm việc làm trong nước và ngoài nước chỉ mới giảiquyết được một phần trong số lao động chưa có việc làm và thiếu việc làm Tỷ

lệ lao động không có việc làm ở đô thị còn khá cao Hệ số sử dụng thời gianlao động ở nông thôn còn rất thấp Hằng năm, có hơn một triệu người đến tuổilao động Trước tình hình đó, cùng với các giải pháp giải quyết việc làm trongnước là chính, xuất khẩu lao động còn có vai trò quan trọng trước mắt và lâudài

Để có được hợp đồng xuất khẩu lao động thì các công ty xuất khẩu laođộng trước hết phải tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm thị trường có nhu cầu vềlao động Thời gian để ký kết được một hợp đồng xuất khẩu lao động là rấtdài, thậm chí có thể kéo dài tới 5 đến 10 năm, và tốn kém nhiều chi phí

Hoạt động xuất khẩu lao động có đặc điểm sau đây:

1 Đối với người lao động:

Sau khi đã ký hợp đồng với công ty cung ứng lao động

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

5

Trang 6

+ Mức đặt cọc do doanh nghiệp và người lao động thoả thuận trong hợpđồng, nhưng tối đa không vượt quá mức qui định.

+ Cách thức nộp: Nộp một lần trước khi đi hoặc trừ dần tiền lương

hàng tháng tuỳ thuộc vào phương án tài chính cuả mỗi doanh nghiệp để quyếtđịnh, đảm bảo thuận tiện cho người lao động và cả Doanh nghiệp

+ Chế độ quản lý: Để đảm bảo quản lý, sử dụng tiền đặt cọc đúng mục

đích, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận tiền đặt cọc của người lao động,Doanh nghiệp phải nộp toàn bộ tiền đặt cọc vào kho bạc mở tại Kho Bạc Nhànước, kỳ hạn gửi tính theo thời hạn hợp đồng, lãi tiền gửi theo qui định củaKho Bạc Nhà nước

+ Sau khi hoàn thành hợp đồng về nước, nếu không vi phạm hợp đồnggây thiệt hại cho chủ sử dụng lao động và doanh nghiệp đưa đi thì người laođộng được nhận lại toàn bộ tiền đặt cọc và tiền lãi theo qui định của Kho BạcNhà nước Nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho chủ sử dụng lao động vàdoanh nghiệp đưa đi thì tiền đặt cọc bị khấu trừ theo qui định

- Người lao động còn phải chịu một số chi phí khác sau đây:

+ Tiền vé máy bay từ nước Việt nam đến nước làm việc ( Trừ trường

hợp được phía sử dụng lao động đài thọ).

+ Chi phí khám tuyển sức khoẻ theo mức qui định của Bộ y tế

+ Chi phí làm Hồ sơ, thủ tục đi làm việc ở nước ngoài theo qui địnhhiện

hành của Nhà nước

2 Đối với doanh nghiệp cung ứng lao động :

- Doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theocác hợp đồng cung ứng lao động được phép thu phí dịch vụ và tiền đặt cọc củangười lao động Phí dịch vụ là doanh thu chính của doanh nghiệp cung ứnglao động

Theo Thông tư số 33/2001/ TTLT- BTC- BLĐTBXH ngày 24 tháng 05năm 2001 thì mức thu phí dịch vụ của các doanh nghiệp đối với người laođộng được qui định như sau:

+ Trường hợp tiền lương theo hợp đồng mà bên sử dụng lao động trảcho người lao động không bao gồm tiền ăn, ở, bảo hiểm tai nạn lao động vàbảo hiểm y tế trong thời gian làm việc ở nước ngoài thì mức phí dịch vụ là

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

6

Trang 7

+ Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc được tănglương trong quá trình thực hiện hợp đồng thì phí dịch vụ được tính theo mứclương mới kể từ ngày tháng được thay đổi mức lương mới và thời gian tính cảthời gian gia hạn hợp đồng.

+ Cách thức thu nộp : Thu theo thoả thuận giữa người lao động vàdoanh nghiệp có thể trước khi đi hoặc 6 tháng 1 lần

+ Loại tiền thu nộp: Nếu lương trả bằng bản tệ thì qui đổi đồng đô laMỹ( USD) theo tỷ giá ngân hàng Nhà nước sở tại công bố tại thời điểm thanhtoán

+ Sử dụng phí dịch vụ: Doanh nghiệp sử dụng phí dịch vụ để chi chohoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài chínhhiện hành, kể cả kiểm tra ngoại ngữ, kiểm tra tay nghề cho người lao độngtheo yêu cầu của hợp đồng với đối tác nước ngoài và giáo dục định hướng chongười lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài

- Doanh nghiệp đưa lao động Việt nam đi làm việc ở nước ngoài nộpphí quản lý bằng 1% khoản thu phí dịch vụ cho Cục quản lý lao động vớinước ngoài- Bộ lao động- Thương binh và Xã hội

Doanh nghiệp được hạch toán khoản nộp phí quản lý vào chi phí hoạt độngđưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

+ Cách thức nộp: Doanh nghiệp tạm nộp phí quản lý cho Cục quản lýlao động với nước ngoài- Bộ lao động Thương binh và Xã hội khi đăng kýhợp đồng đưa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Sốtiền tạm nộp được căn cứ vào đăng ký số lượng lao động, mức lương, thờigian làm việc của người lao động theo hợp đồng và được quyết toán hàngnăm

III Chi phí và hạch toán chi phí kinh doanh dịch vụ:

1 Bản chất của chi phí:

Một doanh nghiệp để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình cầnphải có 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hoạtđộng sản xuất nói chung và hoạt động kinh doanh dịch vụ nói riêng là quá

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

7

Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp

trình con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao độngnhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội Trong quá trình này, các yếu tốnói trên đã hình thành nên các chi phí khác nhau, cấu thành nên giá trị sảnphẩm

Vậy, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật hoá và haophí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt độngkinh doanh của mình Như vậy, chi phí bỏ ra để hoàn thành một sản phẩmdịch vụ là chi phí dịch vụ

Giá trị sản phẩm bao gồm ba bộ phận là C, V, M Trong đó:

- C là toàn bộ giá trị tư liệu lao động đã tiêu hao trong quá trình tạo ramột sản phẩm dịch vụ như: khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ, năng lượng Bộ phận này được gọi là hao phílao động vật hoá

- V là chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người tham gia quátrình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ Nó được gọi là hao phí lao độngsống cần thiết

- M là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong qúa trình hoạt động tạo ragiá trị sản phẩm, dịch vụ

Nếu xét trên góc độ doanh nghiệp để tạo ra giá trị sản phẩm, dịch vụ thì doanhnghiệp cần hai bộ phận chi phí là C và V Đó là chi phí sản xuất để tạo ra sảnphẩm, dịch vụ hoàn thành

2 Tổ chức hạch toán chi phí kinh doanh dịch vụ:

2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp kê khai thường xuyên):

2.1.1 Tài khoản sử dụng :

TK 621

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu, nhiênliệu được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm và thực hiện lao vụ,dịch vụ Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từngđối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì được hạch toán trực tiếp cho đối tượng

đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợpchi phí không thể tách riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ giántiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan

 Kết cấu của TK 621:

- Bên Nợ : Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản Phẩm

- Bên Có : + Giá trị vật liệu xuất dùng không hết

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

8

Trang 9

TK152,331,111,112 TK 621 TK 152

Vật liệu xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụVật liệu dùng không hết nhập lại kho

Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

TK 154

Chuyên đề tốt nghiệp

+ Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

Tk 621 cuối kỳ không có số dư

Nợ TK 621( Chi tiết cho từng hoạt động)

Nợ TK 133 Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 331,111,112 Vật liệu mua ngoài

- Cuối kỳ, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

9

Trang 10

TK 334 TK622 TK154

Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Chuyên đề tốt nghiệp

2.2 Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

2.2.1 Tài khoản sử dụng:

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản về chi phí lao động trựctiếp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện cáclao vụ, dịch vụ gồm các khoản lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp cótính

chất lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn

Nợ TK 622- Chi tiết theo từng hoạt động

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất theo tỷ lệ quiđịnh( phần tính vào chi phí)

Nợ TK 622( Chi tiết theo từng hoạt động)

Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

10

Trang 11

TK338 Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với tiền lương thực tế của nhân công trực tiếp phát sinhChuyên đề tốt nghiệp

2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung:

2.3.1 Tài khoản sử dụng

TK 627: Chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là nhừng chi phí phục vụ sản xuất kinh doanhphát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ

 Kết cấu của TK 627

- Bên Nợ : Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư

 Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tiểu khoản:

- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí về lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng

và các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh

- TK 6272: Chi phí vật liệu: Bao gồm các chi phí về vật liệu sản xuất chung cho phân xưởng

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất: Là những chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất dùng trong phân xưởng

- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

- TK 6277: Chi phí dụng cụ mua ngoài: Bao gồm những chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của các phân xưởng, bộ phận như chi phí sửa chữa TSCĐ, nước, điện thoại

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

11

Trang 12

Chuyên đề tốt nghiệp

- TK6278: Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí còn lại ngoài các chi phí kể trên như chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch của phân xưởng, bộ phận sản xuất

Ngoài ra, tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp từng ngành, TK 627 cóthể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tốchi phí

- Trích khấu hao TSCĐ cho các bộ phận SXKD quản lý và sử dụng :

Nợ TK 627(6274) chi tiết từng bộ phận, từng loại hoạt động

- Cuối kỳ, tính phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển vào các TK

có liên quan cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo tiêu thức thích hợp:

Nợ TK 154

Có TK 627 chi tiết từng bộ phận, loại hoạt động

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

12

Trang 13

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật kiệu trực tiếp

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Cuối kỳ kết chuyển xác định giá vốn

Chuyên đề tốt nghiệp

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:

2.4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

2.4.1 Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

Tài khoản sử dụng: TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

- Bên Có : + Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng

+ Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trình tự hạch toán:

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

13

Trang 14

Tài khoản sử dụng: TK 631: Giá thành sản xuất.

TK 631 được hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí, theo nhómsản phẩm hoặc lao vụ dịch vụ

Kết cấu của TK 631:

- Bên Nợ: + Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

+ Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có: + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK154

+ Tổng giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành

TK 631 cuối kỳ không có số dư

Trang 15

Chuyên đề tốt nghiệp

2.5 Chi phí bán hàng:

2.5.1 Tài khoản sử dụng: TK 641.

Kết cấu TK 641:

- Bên Nợ : Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

+Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK xác định kết quả

Tk 641 cuối kỳ không có số dư

 TK 641 được chi tiết thành 7 tiểu khoản sau:

- TK 6411: Chi phí nhân viên

- TK 6412: Chi phí vật liệu,bao bì

- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm

- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong bán hàng, ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở

bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng

2.5.2 Trình tự hạch toán (Xem sơ đồ trang 16 )

2.6.Chi phí quản lý doanh nghiệp:

2.6.1 Tài khoản sử dụng: TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chungđến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất kỳmột hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chiphí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, và chi phí chung khác

Kết cấu TK642:

- Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

+Kết chuyển chi phí quảnlý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

15

Trang 16

Các khoản ghi giảm chi phí quản lý

Kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý vào tài khoản xác định kết quả TK152, 153

Chuyên đề tốt nghiệp

doanh

Tk 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tiểu khoản sauđây:

- TK6421: Chi phí nhân viên quản lý gồm các khoản tiền lương, các

khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của Ban giám đốc,

nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

- TK6422: Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng

cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút, mực, vật

liệu cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ

- TK6423: Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

- TK6424: Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ

dùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các

phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn,

máy móc thiết bị quảnlý dùng trên văn phòng

- TK6425: Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí

lệ phí như thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất và các

khoản phí, lệ phí khác

- TK6426: Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- TK6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ

mua ngoài, thuê ngoài như: tiền điện nước, điện thoại, điện

báo, thuê nhà, thuê người sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng

doanh nghiệp

- TK6428: Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc chi

phí quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép, đào tạo cán bộ

2.6.2 Trình tự hạch toán:

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

16

Trang 17

IV Doanh thu và tổ chức hạch toán doanh thu kinh doanh dịch vụ:

1 Khái niệm doanh thu kinh doanh dịch vụ:

Doanh thu là khái niệm dùng để chỉ giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ mà đơn vị đã bán, đã cung cấp cho khách hàng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 ( Ban hành và công bố theoQuyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tàichính) thì:

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch vềcung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh nghiệp được ghi nhận trong

kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khithoả mãn bốn điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

17

Trang 18

Doanh thu cung cấp DV

Thuế VAT đầu ra

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Bên Nợ : Kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ sang TK xác định kết quả

- Bên Có : Doanh thu cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

TK 5113 cuối kỳ không có số dư

2.2 Trình tự hạch toán:

V Kết quả và tổ chức hạch toán xác định kết quả kinh doanh dịch vụ:

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

18

Trang 19

- Bên Nợ : Trị giá vốn của khối lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Bên Có : Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ để xácđịnh kết quả kinh doanh

TK 632 cuối kỳ không có số dư

2 Xác định kết quả kinh doanh:

Tài khoản sử dụng:

Kết qủa kinh doanh dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ), chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh là :

TK911: Xác định kết quả kinh doanh.

TK421: Lãi chưa phân phối.

Kết cấu:

TK 911:

- Bên Nợ : + Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ + Kết chuyển lãi về hoạt động kinh doanh

- Bên Có : + Doanh thu thuần về khối lượng dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Kết chuyển lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

TK 911 cuối kỳ không có số dư

TK 421

- Bên Nợ: Phản ánh lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

- Bên Có: Phản ánh lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ

Cuối kỳ, TK 421 có thể có số Dư Có hoặc Dư Nợ

Trình tự hạch toán: (sơ đồ trang bên)

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

19

Trang 20

Kết chuyển lãi

Kết chuyển lỗ

Giá thành thực tế của dịch vụ hoàn thành (Phương pháp kiểm kê định kỳ)

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của dịch vụ tiêu thụ

Chi phí bán hàng, chi phí QLDN phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ kết chuyển CPBH, CPQLDN

Trang 21

Lãi thuần Thuế TNDN

Lãi trước thuế Chi phí quản lý và chi phí bán hàng

Hàng bán bị trả lại Thuế TTĐB, XK

Sơ đồ mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí

và kết quả hoạt động kinh doanh

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

21

Trang 22

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký- Sổ cái

Báo cáo tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

VII Các hình thức tổ chức sổ kế toán

Hình thức sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán, có chức năng ghi chép, kết cấu nội dung khác nhau, được liên kết với nhau trong một trình

tự hạch toán trên cơ sở của chứng từ gốc

Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, qui mô và điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình một hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau

Có 4 hình thức sổ kế toán cơ bản có thể lựa chọn và vận dụng:

- Hình thức Nhật ký- sổ cái (xem sơ đồ 1)

- Hình thức Nhật ký chung (xem sơ đồ 2)

- Hình thức Chứng từ ghi sổ (xem sơ đồ 3)

Trang 23

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số PS

Báo cáo tài chính

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

23

Trang 24

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Trang 25

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Trang 26

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Chuyên đề tốt nghiệp

Ghi chú:

VIII Đặc điểm hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả tại một số nước trên thế giới

1 Chuẩn mực kế toán về doanh thu:

Việc xem xét chuẩn mực kế toán quốc tế để làm cơ sở chọn lọc và vậndụng phù hợp vào chế độ kế toán của mỗi quốc gia là rất quan trọng( dù làchuẩn mực kế toán nào) Trong chuẩn mực kế toán Quốc tế IAS18 qui định,doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau đây:

- Đơn vị đã trao cho người mua những lợi ích và rủi ro quan trọng củaviệc sở hữu hàng hoá, đồng thời không tham gia quản lý quyền sở hữucũng như giám sát hiệu quả hàng bán ra

- Doanh thu có thể được xác định một cách chắc chắn

- Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

- Chi phí phát sinh trong giao dịch được tính toán một cách chắc chắn.Bên cạnh đó, chúng ta có thể tìm hiều một số đặc điểm nổi bật của 2 chế độ kếtoán của 2 quốc gia điển hình : Pháp và Mỹ

2 Đặc điểm hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả theo chế độ kế toán Mỹ:

a) Hạch toán doanh thu:

Khi xuất hàng cho người mua, kế toán phản ánh bút toán:

Nợ TK Các khoản phải thu, tiền hiện có

Có TK Doanh thu

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

26

Trang 27

Chuyên đề tốt nghiệp

Có TK thuế phải nộp nhà nước

Chú ý: Theo luật thuế ở Mỹ, tại các bang đều có luật thuế về doanh thu bán

lẻ và được tính một lần vào doanh thu Do đó, nó loại trừ được các khoảntính trùng trong thuế tiêu thụ

b) Hạch toán các khoản giảm trừ:

d) Hạch toán các khoản chi phí:

Tương tự cách hạch toán các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp vàchi phí bán hàng trong chế độ kế toán Việt Nam

- Cuối kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trên TK Tóm lược lợi tức, sau đó được kết chuyển sang TK Lợi tức lưu trữ.

Về sổ sách kế toán Mỹ thường áp dụng hình thức hạch toán Nhật ký chung

3 Đặc điểm hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả theo chế độ kế toán Pháp

Giá bán dùng để hạch toán là giá ghi trên hoá đơn trừ đi khoản giảm giá,bớt giá doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng Còn thuế là khoản doanhnghiệp thu hộ Nhà nước sau này sẽ thanh toán

a) Hạch toán doanh thu:

- Khi bán hàng cho khách hàng đã có hoá đơn, kế toán ghi:

Nợ TK 530,512,514- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bưu chi phiếu

Nợ TK 411- Khách hàng bán chịu( chưa có hoá đơn)

Nợ TK 418- Phải thu KH hoá đơn chưa lập( Hoá đơn chưa lập hàng đã giao)

Có TK 70- Doanh thu( Giá chưa thuế)

Có TK 4457- Thuế VAT thu hộ Nhà nước

- Đối với các khoản giảm trừ doanh thu thì bút toán phản ánh là:

Nợ TK 709- Phần giảm giá, bớt giá

Nợ TK 70- Doanh thu tương ứng số hàng bị trả lại

Có TK 411, 512, 514

Riêng chiết khấu được xem như một chi phí tài chính( không như là phầnlàm giảm doanh thu), vì vậy bán hàng có chiết khấu ngay trên hóa đơn báođòi:

Nợ TK 665- Phấn chiết khấu

Nợ TK 411- Số còn lại phải thu

Có TK 70- Thu nhập của doanh nghiệp

Có TK 4457- TVA thu hộ Nhà nước

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

27

Trang 28

Chuyên đề tốt nghiệp

(b) Hạch toán chi phí:

Giá vốn được xác định theo phương pháp kiểm kê định kỳ cùng vớinhững phát sinh trong kỳ kế toán tiến hành phản ánh vào các TK chi phí theobút toán:

Có TK 60, 65- Các TK chi phí kinh doanh

Có TK 681- Niên khoản khấu hao và dự phòng

- Kết chuyển các khoản thu nhập kinh doanh:

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

28

Trang 30

Chuyên đề tốt nghiệp

I Một số nét khái quát về Công ty Cung ứng nhân lực quốc tế

và Thương mại - SONA.

1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại.

Ngày 09 tháng 06 năm 1993, Bộ trưởng Bộ Lao Động - Thương binh và

Xã hội ra Quyết định số 340/LĐTBXH - QĐ thành lập Công ty Dịch vụ Laođộng ngoài nước số 1, được thành lập trên cơ sở một phòng ban của CụcQuản lý Lao động với nước ngoài- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội vớinhiệm vụ đưa cán bộ, chuyên gia, công nhân đi hợp tác lao động tại nướcngoài

Đến ngày 11 tháng 12 năm 1997, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội ra quyết định số 1505/ LĐTBXH - QĐ đổi tên Công ty Dịch vụ Laođộng Ngoài nước thành Công ty Cung ứng Nhân lực Quốc tế và Thương mại,trực thuộc Cục Quản lý Lao động với nước ngoài - Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội, hoạt động trên hai lĩnh vực kinh doanh là Xuất khẩu Lao động

và Kinh doanh Thương mại

 Tên đầy đủ:

CÔNG TY CUNG ứNG NHÂN LựC QUốC Tế Và THƯƠNG MạI

 Tên giao dịch Quốc tế:

INTERNATIONAL MANPOWER SUPPLY AND TRADE COMPANY

 Tên giao dịch viết tắt:

SONA

Công ty có trụ sở chính tại 34 đại Cồ Việt - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

30

Trang 31

Chuyên đề tốt nghiệp

Qua một quá trình hoạt động gần 10 năm Công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại đã chiếm lĩnh được một số thị trường tương đối ổn định, góp phần giải quyết trên 1.000 việc làm ở nước ngoài với thu nhập khá Bên cạnh những thành tựu đạt được trong dịch vụ xuất khẩu lao động, Công tycũng đã đạt được một số kết quả trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá với một thị phần kinh doanh hàng hoá đáng tin cậy

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện ở những điểm sau:

a) Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 112373 ngày 17 tháng 01 năm

1998 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà nội cấp, Công ty được phép kinh doanhtrong các lĩnh vực sau:

- Cung ứng Lao động và dịch vụ Lao động cho các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước

- Tổ chức dịch vụ phục vụ nhhu cầu vật chất và tinh thần cho người laođộng Việt nam ở nước ngoài

- Xuất khẩu: Nông sản, lâm sản chế biến, mỹ phẩm, chất tẩy rửa Côngnghiệp và gia dụng, hàng dệt may, hải sản, vật liệu xây dựng và dược liệu

- Nhập khẩu: Các sản phẩm bằng cao su, gốm, sứ, thuỷ tinh, vật liệu xâydựng, thiết bị trang trí nội thất, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng, thiết bị,máy móc phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, vật tư tư liệu sản xuất, nguyênphụ liệu phục vụ cho sản xuất

- Kinh doanh hoá chất, kinh doanh khoáng sản, kinh doanh các chứng từvận chuyển và đại lý vé máy bay

- Ngày 24 tháng 12 năm 1999, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội cấp giấy phếp số: 18/LĐTBXH - GP cho phép Công ty được hoạt độngchuyên doanh đưa người lao động và chuyên gia Việt nam đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài

Công ty Dịch vụ lao động ngoài nước (nay là : Công ty Cung ứng nhânlực Quốc tế và Thương mại) là đơn vị kinh tế cơ sở, hạch toán kinh doanhđộc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tạiNgân hàng

b) Về quá trình phát triển vốn của Công ty:

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

31

Trang 32

Chuyên đề tốt nghiệp

Khi thành lập (năm 1993), Công ty được cấp 450.075.770 đồng (VNĐ),chủ yếu là giá vốn văn hoá phẩm và hàng hoá phục vụ người lao động tại Liên

Xô và Đông Âu

Theo quyết toán tài chính doanh nghiệp năm 1995 được tổng cục quản

lý vốn và Tài sản Nhà nước taị doanh nghiệp – Bộ tài chính phê duyệt thì vốncủa Công ty là: 833.958.572 đồng (VNĐ) gồm:

 Vốn cố định: 327.257.252 đồng (VNĐ) Trong đó tự bổ sung:

15.949.252 đồng (VNĐ).

 Vốn lưu động: 506.701.320 đồng (VNĐ)

(lấy số liệu năm 1995 vì từ năm 1996 chuyển sang chế độ kế toán mới).

Năm 1997, Cục trưởng cục Quản lý lao động với nước ngoài ra Quyết định số 30/ QLLĐNN - QĐ về việc giao một phần giá trị trụ sở 34 Đại Cồ Việt - Hai Bà Trưng - Hà nội cho Công ty là 1.975.000.000 đồng (VNĐ) Như vậy tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000:

Vốn kinh doanh và các quỹ của Công ty là: 5.636.096.137 đồng (VNĐ)

Trong đó:

 Vốn Ngân sách cấp là: 2.250.075.770 đồng (VNĐ)

 Vốn tự bổ sung và các quỹ là: 3.211.020.367 đồng (VNĐ)

c) Thị trường hoạt động của Công ty:

Năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính khu vực Châu á có ảnh hưởngkhông nhỏ đến các nước trong khu vực và thế giới, Việt Nam cũng là mộtnước phải chịu tác động này, biểu hiện cụ thể là kim ngạch xuất nhập khẩugiảm mạnh, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được, thị trường quốc tế bịthu hẹp do cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải đối mặtvới nhiều khó khăn trong kinh doanh và thử thách

Trước tình hình đó, công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và Thương

mại( SONA), tiền thân là công ty Dịch vụ Lao động ngoài nước số 1 trực thuộc Cục Hợp tác Quốc tế, nay là Cục Quản lý lao động với nước ngoài, đã phải có những biến chuyển rõ rệt để quyết tâm vượt qua khó khăn và thử thách Công ty đã chủ động thay đổi bộ máy quản lý, tạo ra một cơ chế quản

lý linh động, có hiệu quả cao phù hợp với tình hình thực tế, chủ động tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng, củng cố và giữ vững mối quan hệ với các khách hàng đã có Hoàn thành các nhiệm vụ được giao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, quyết tâm vượt qua khó khăn, nâng cao đời sống cán

bộ công nhân viên của công ty

Thị trường hoạt động của công ty được phát triển ra các nước như Libya,Nhật Bản, Đài Loan và sắp tới là nghiên cứu mở rộng thị trường Trung Đông(UAE) và Samoa Đối tượng của công ty là người lao động của Việt Nam có

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

32

Trang 33

Đội ngũ cán bộ viên chức trong công ty phần lớn là cán bộ công chức từCục Quản lý lao động với nước ngoài chuyển về công ty làm công tác kinhdoanh xuất khẩu lao động và kinh doanh thương mại Trong cơ chế mới, tuy

có nhiều khó khăn nhưng từng bước đã nỗ lực cố gắng vượt qua khó khăn,thích nghi và hội nhập với cơ chế kinh doanh mới, từng bước củng cố, mởrộng và phát triển vững chắc

Khó khăn:

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt về thị trường lao động quốc tế, yêucầu của chủ sử dụng lao động nước ngoài ngày một cao, người lao động ViệtNam ngoài những ưu điểm vốn có về đức tính cần cù chịu khó, tiếp thu nhanh,nhưng lại hạn chế về thể lực, về ngôn ngữ, chậm thích nghi với môi trườngsống, làm việc, khí hậu và thói quen công nghiệp nên công ty phải đầu tư banđầu rất nhiều công sức và tuyển chọn, đào tạo tạo nguồn để có được những laođộng đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của từng thị trường lao động

Công ty luôn chú trọng trong việc giữ vững thị trường truyền thốngnhưng do tình trạng lao động ta bỏ trốn hoặc do đối tác chưa có thêm các dự

án mới nên dẫn đến tình trạng thị trường bị thu hẹp, điển hình là thị trườngNhật Bản

Thị trường Đài Loan đã được mở nhưng đồng thời cũng là một loạt cáccông ty được cấp giấy phép hoạt động về xuất khẩu lao động đã tạo nên môitrường cạnh tranh quyết liệt Đơn hàng của đối tác Đài Loan đã đặt ra các yêucầu và tiêu chuẩn lao động rất cao, không phù hợp với điều kiện Việt Nam.Trong khi đó, một số xí nghiệp tiếp nhận không đủ việc làm đã cho lao động

về nước một cách tuỳ tiện Người lao động phải đăng kí tham gia dự tuyểnnhiều lần mà không đi được nên nản chí, không đủ kiên trì để tiếp tục theo

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

33

Trang 34

Chuyên đề tốt nghiệp

đuổi các chương trình khác Việc định hướng đào tạo nguồn cũng rất khó khăn

do các đơn đặt hàng bấp bênh, manh mún

d) Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế

và Thương mại:

Trong sự biến động của nền kinh tế chuyển mình sang nền kinh tế thịtrường, khi các công ty đang gặp không ít khó khăn trong hoạt động kinhdoanh thì công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại vẫn khẳng địnhđược vị trí của mình và kinh doanh ngày càng có hiệu quả

Điều này được thể hiện qua bảng phân tích sau:

bị thu hẹp lại nên doanh thu năm 2000 bị giảm mạnh Đến năm 2001, hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá đã được quan tâm đúng mức nênlàm cho doanh thu tăng lên nhanh chóng là 75.094.474.000 đồng Đi đôi vớiviệc doanh thu tăng lên thì quỹ lương của doanh nghiệp cũng tăng lên, do đóthu nhập bình quân đầu người của mỗi cán bộ công nhân viên chức trong công

ty cũng tăng lên, góp phần cải thiện đời sống cho người lao động

Do phân công lao động trong công ty trong mấy năm qua chưa thực sựchú ý đến hoạt động kinh doanh thương mại, phòng kinh doanh xuất nhậpkhẩu của công ty bị thu hẹp chỉ còn hai người nên hoạt động kinh doanh cũng

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

34

Trang 35

Chuyên đề tốt nghiệp

đã bị giảm sút Đến năm 2001, công ty đã quan tâm hơn đến vấn đề nhân sự ởphòng kinh doanh xuất nhập khẩu thông qua tuyển dụng thêm một số nhânviên mới có trình độ cao, do đó hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của công

ty đã được cải thiện đáng kể , điều này được thể hiện qua sự tăng lên rất lớncủa tổng doanh thu năm 2001 Để sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trên,công ty cần duy trì tốt mặt nhân sự của kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và

Thương mại còn được thể hiện rõ qua “Báo cáo kết quả kinh doanh của hai năm 2000 và 2001”:

Báo cáo kết quả kinh doanh của hai năm 2000 và 2001:

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch

Tổng doanh thu 6.815.519.519 75.097.474.280 68.278.954.761 1001,82Các khoản giảm trừ 1.289.369 2.394.900 1.105.531 85,74

1 Doanh thu thuần 6.814230.150 75.092.079.380 68.277.849.230 1001,99

6 Lợi nhuận thuần

hoạt động kinh doanh

Trang 36

Do kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá được mở rộng về mặt nhân sự, cũngnhư nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩuhàng hoá nên năm 2001 tổng doanh thu tăng mạnh so với năm 2000 là68.278.954.761 đồng, tương đương 1001,82%.

Xét về các khoản lợi nhuận hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tàichính, và lợi nhuận bất thường của công ty đều bị giảm sút Hoạt động kinhdoanh của công ty giảm 83,57% tương ứng với 417.527.236 đồng Hoạt độngtài chính cũng bị giảm xuống với số tiền 344.137.117 đồng, tương ứng với46,12% Nguyên nhân của sự sút giảm hoạt động tài chính do công ty thiếuhụt mạnh nguồn tiền ngoại tệ từ nước ngoài gửi về, trong khi đó lượng tiềnnội tệ cũng bị sử dụng để thanh toán hợp đồng cho lao động về nước

Năm 2001 là năm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá củacông ty tăng mạnh, nhưng hoạt động kinh doanh xuất khẩu lao động lại bị sụtgiảm mạnh do lượng lao động xuất khẩu bị giảm vì không có đơn hàng, số laođộng về nước vì hoàn thành hợp đồng khá nhiều, đơn hàng của công ty vớicác đối tác Nhật bị thu hẹp do số tu nghiệp sinh tu nghiệp tại Nhật bỏ trốn tạicác xí nghiệp tiếp nhận tăng mạnh Công ty đã phải bồi thường hợp đồng chocác xí nghiệp tiếp nhận vì các tu nghiệp sinh đã phá vỡ hợp đồng gây thiệt hạicho phiá đối tác Nhật Kinh doanh xuất nhập khẩu giảm sút, công ty cũng bịmất một số đối tác kinh doanh do cạnh tranh trên thị trường

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

a) Về tổ chức bộ máy:

Trên cơ sở Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty ban hành kèmtheo Quyết định số 193/ LĐTBXH - QĐ ngày 26 tháng 03 năm 1993 của Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Công ty đã chủ động xin ý kiếnchỉ đạo của Bộ, Cục sắp xếp lại nhân sự và tổ chức bộ máy hoạt động theomục tiêu giữ ổn định để phát triển Tiến hành thể chế hoá công tác tổ chức lao

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

36

Trang 37

Chuyên đề tốt nghiệp

động của Công ty bằng các quy chế, quy định, nội quy phù hợp với các quyđịnh pháp luật của Nhà nước, của Bộ và của Cục Tổ chức bộ máy Công typhù hợp với chức năng nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh của Công ty

b) Về lao động:

Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 60 người.Trong đó có 26 nữ; 51 người có trình độ chuyên môn ở bậc Đại học và Caođẳng Trình độ cấp bậc ở từng bộ phận, tỷ lệ giữa số lượng cán bộ quản lý sovới lực lượng trực tiếp kinh doanh về cơ bản là hợp lý

Đội ngũ cán bộ có bề dầy kinh nghiệm, gắn bó, trăn trở, tâm huyết vớiCông ty, với hoạt động xuất khẩu lao động và kinh doanh thương mại Cán bộlâu năm với kinh nghiêm vốn có và thận trọng kết hợp với tính nhanh nhậy,năng động của cán bộ trẻ đã hình thành và tạo nên một thế mạnh tổng hợp vàhài hoà trong Công ty

Số cán bộ có khả năng, kinh nghiệm, có tính năng động sáng tạo vànhanh nhậy trong công tác thị trường lao động và kinh doanh thương mại dịch

vụ còn thiếu và yếu Đòi hỏi phải có quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo cán bộđáp ứng yêu cầu cho hoạt động của Công ty

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Công ty thực hiện quản lý theo mô hình "Tham mưu - trực tuyến - chứcnăng", nhằm tạo ra một bộ máy quản lý hoạt động năng động, và đạt hiệu quảcao, thích ứng nhanh với những biến đổi của thị trường

3.2.1 Ban giám đốc gồm:

- Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý Công ty, điều hành mọihoạt động kinh doanh của công ty,đại diện hợp pháp cho Công ty chịu tráchnhiệm trước pháp luật và cơ quan nhà nước

- Phó giám đốc: là người giúp giám đốc quản lý và điều hành một số lĩnhvực hoạt động của công ty theo sự phân công hoặc uỷ quyền của giám đốc.Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụđược giao, được uỷ quyền thực hiện

Công ty SONA có 03 phó giám đốc:

 01 Phó giám đốc phụ trách hoạt động xuất khẩu lao động

 01 Phó giám đốc phụ trách đào tạo và hướng nghiệp lao động

 01 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh XNK và dịch vụ

3.2.2 Phòng Tổ chức hành chính (TCHC)

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

37

Trang 38

Chuyên đề tốt nghiệp

- Nghiên cứu, xây dựng hoàn thiện mô hình tổ chức Công ty, đào tạo sắpxếp cán bộ công nhân viên

- Lập hồ sơ, đóng bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên của Công ty

- Xây dựng quỹ tiền lương, ban hành các quy chế quản lý, sử dụng laođộng, tổ chức ký kết hợp đồng lao động

- Thực hiện các nghiệp vụ văn thư, thư ký Giám đốc

- Thực hiện các nghiệp vụ khác như mua sắm tài sảncố định, trang bịcho các bộ phận, kết hợp với phòng tài chính kế toán kiểm kê tài sản định kỳ

3.2.3 Phòng Tài chính kế toán (TCKT)

- Xây dựng phương án tài chính dựa trên phương án Xuất khẩu lao độngcủa phòng thị trường, thẩm định phương án kinh doanh, tổ chức thực hiện cácnghiệp vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, thanh lý Hợp đồng cho lao động,bảo lãnh ngân hàng

- Quản lý các nghiệp vụ hạch toán kế toán cho Công ty

- Chủ trì công tác kiểm kê trong Công ty theo định kỳ

3.3.4 Phòng Thị trường cung ứng lao động (TTCƯLĐ)

Đứng đầu phòng là Trưởng phòng, phó phòng và 10 nhân viên đượcphân chia theo tổ cung ứng lao động với đối tác nước ngoài làm 3 tổ

 Trưởng phòng: Phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp các công tác đốingoại, tuyển chọn và cung ứng lao động với đối tác nước ngoài

 Phó phòng: giúp trưởng phòng thực hiện các nhiệm vụ trên

 Tổ Nhật bản gồm 2 người

 Tổ Libi gồm 2 người

 Tổ Đài Loan gồm 6 người được chia làm 2 nhóm: nhóm phụ trách

về việc Giúp việc gia đình và nhóm phụ trách về việc Tư nhân nhà máy.Ngoài ra còn có thêm bộ phận Tổng hợp phụ trách cả hai bộ phận trêncùng phối hợp để quản lý lao động nhà nước khi đang làm ở nước ngoài.Thông qua bộ phận này, đưa ra đánh giá và nêu ra mục tiêu nhiệm vụ cho nămtiếp theo

Chức năng và nhiệm vụ chung của phòng:

- Cân đối chuẩn bị nguồn lao động, tuyển chọn lao động phục vụ cho thịtrường ngoài nước

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

38

Trang 39

- Phối hợp cùng phòng Đào tạo trong việc tổ chức, theo dõi quản lý,giảng dạy và đánh giá chất lượng đào tạo, giải quyết các phát sinh đối với laođộng trong khoá học theo quy định của Công ty.

3.2.5 Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng nghiệp lao động.

- Tổ chức các khoá học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, chịu tráchnhiệm trước công ty về kết quả đào tạo lao động, đảm bảo trúng tuyển caonhất khi chủ thuê nước ngoài tuyển chọn

- Lập kế hoạch và dự trù kinh phí cho tất cả các khoá đào tạo.

3.2.6 Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá:

- Xuất nhập khẩu hàng hoá

- Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng nội ngoại thương

- Xây dựng các phương án kinh doanh xuất nhập khẩu

- Đôn đốc quyết toán kịp thời, theo dõi tình hình thu hồi công nợ củahoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

3.2.7 Phòng Kinh doanh dịch vụ hàng hoá ( Đại lý vé máy bay)

- Phối hợp với các văn phòng đại diện trong và ngoài nước trong quátrình tổ chức hoạt động kinh doanh

- Quản lý theo dõi nghiệp vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ của các vănphòng đại diện

- Tìm kiếm các nguồn hàng và nguồn tiêu thụ

- Thực hiện các nghiệp vụ đại lý vé máy bay.

3.2.8 Phòng tư vấn du học:

Ngoài số người đi du học theo nguồn kinh phí Ngân sách đào tạo củaNhà nước, một số lượng lớn con em của các gia đình có thu nhập cao có nhucầu đi học tập ở nước ngoài Kết hợp và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu vớihoạt động du học, tháng 2 năm 2001 công ty ra quyết định thành lập phòng tư

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

39

Trang 40

Bộ máy quản lý của Công ty được khái quát theo sơ đồ 5: “Tổ chức bộ máy tại Công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại”.

Sơ đồ 5

tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại

Giám đốc

Ban kiểm soát

Tổ chức hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, kết quả của hoạt động xuất

khẩu lao động

40

Ngày đăng: 25/10/2023, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung: - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất chung: (Trang 13)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 22)
Bảng cân đối số PS - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Bảng c ân đối số PS (Trang 23)
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kê - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Bảng t ổng hợp chi tiếtBảng kê (Trang 24)
Bảng cân đối số phát sinhSổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Bảng c ân đối số phát sinhSổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Trang 25)
Sơ đồ 5 - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Sơ đồ 5 (Trang 40)
Sơ đồ 6 - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Sơ đồ 6 (Trang 43)
Sơ đồ 8 - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Sơ đồ 8 (Trang 49)
Bảng chấm công tháng 12 năm 2001 - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Bảng ch ấm công tháng 12 năm 2001 (Trang 52)
Bảng  thanh toán lương thời gian của CBCNV - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
ng thanh toán lương thời gian của CBCNV (Trang 53)
Bảng tạm ứng lương theo HQKD của CBCNV - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Bảng t ạm ứng lương theo HQKD của CBCNV (Trang 53)
Sơ đồ hạch toán như sau: - Kt dt cp tai cty xuat khau lao dong
Sơ đồ h ạch toán như sau: (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w