1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN

76 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 16 Luận Văn Marketing Hệ Thống Thông Tin Tại Cty Xd Cn Hn
Tác giả Trịnh Quốc Việt
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Thế Trung
Trường học Công Ty Xây Dựng Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luan van marketing, kinh tế quản lý, tiểu luận marketing

Trang 1

Lời nói đầu

Marketing ngày nay đã trở thành một cuộc dựa trên quyền sơhữu thông tin nhiều hơn là quyền sở hữu những tài nguyên khác.Các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chớc nhau về trang thiết bịsản phẩm và các qui trình sản xuất kinh doanh nhng họ khôngthể sao chép thông tin và chât xám của nhau.Dung lợng thông tincủa công ty có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh chiến lợc cho công ty

đó

Các công ty cũng phải phát triển khai những cơ chế hữu hiệu

để tìm kiếm thông tin mới Việc thu thập lu trữ truyền bá thôngtin rất tốn thời gian và tiền bạc Các nhà nghiên cứu thị trờng đãtìm ta những kỹ thuật phức tạp để thu thập thông tin mới cũng

nh quản lý thông tin hiện có Dới đây chúng ta có thể nói đến

Em mong rằng với việc xây dựng một hệ thống thông tin vànghiên cứu Marketing trong công ty xây dựng công nghiệp phần

Trang 2

nào tối u đợc những thông tin thu thập và sử dung có hiệu quả

hơn cho những nhà quản trị của công ty

Em chân thành cám ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy

Nguyễn Thế Trung và cán bộ công ty trong việc thu thập thông

tin từ phía công ty để em có thể hoàn thành đợt thực tập tốt

nghiệp

Chuyên đề gồm 3 chơng:

Chơng I: Hệ thốngthông tin và nghiên cứu Marketing Một bộ

phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của công ty

xây dựng công nghiệp Hà Nội

Chơng II: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng

tổ chức thu thập thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty

xây dựng công nghiệp-HN

Chơng III:Tổ chức hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing

trong công ty xây dựng công nghiệp Hà - Nội

Hà Nôi ngày 20 tháng 5 năm 2004 Sinh viên thực tập: Trịnh Quốc Việt

Trang 4

Chơng I

Hệ thốngthông tin và nghiên cứu Marketing Một

bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh

doanh của công ty xây dựng

công nghiệp Hà Nội

I Khái quát về công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.

Khi mới thành lập (5/1960) Công ty xây dựng công nghiệp

Hà Nội bắt đầu từ một công trờng bé nhỏ- công trờng 105

Đợc sự quan tâm của lãnh đạo Cục xây dựng Hà Nội( nay là

sở xây dựng Hà Nội) với sự phát triển của mình Công trờng 105

đã đợc chuyển thành công ty xây dựng 105

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao đó, đòi hỏi phải mởrộng công ty,chính vì cục xây dựng Hà Nội đã tiến hành sátnhập công trờng 108 và một bộ phận của công trờng 5 thuộccông ty XD 104 và công ty 105 và lấy tên là công ty xây lắpcông nghiệp

Đến tháng 10 năm 1972,theo quy định 2016/TC/QD,công tyxây lắp công nghiệp đợc tách bộ phận lắp máy điện nớc củacông ty để thành lập công ty điện nớc lắp máy và đổi tênthành Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội cho đến nay

Đến ngày 16 tháng 20 năm 1992,sở xây dựng đã cho phépthành lập doanh nghiệp nhà nớc là Công ty xây dựng côngnghiệp Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng cáccông trình công nghiệp ,nhà ở…

Trang 5

Hiện nay trụ sở của công ty đóng tại 166- Phố Hồng ờng Quỳnh Lôi,quận Hai Bà Trng Hà Nội.Với số công nhân trongbiên chế khoảng 486 ngời ( báo cáo cuối năm 2003) trong đó sốcông nhân quản lý hành chính khoảng 95 ngời đều là nhữngngời có trình độ tay nghề cao,nhiều kinh nghiệm,đã đa Công

Mai,ph-ty xây dựng công nghiệp Hà Nội là một trong những đơn vị có

số lớn công trình đạt huy trơng vàng chất lợng cao của ngànhxây dựng nớc ta

2 Lĩnh vực kinh doanh

Theo quy định 2016/TC/QD thành lập công ty

 Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội

o Xây dựng các công trình trong dự án của công ty

bộ công nhân viên công ty ,công ty từng bớc trởng thành có lúcquân số lên đến 3000 ngời với hơn 15 đơn vị trợc thuộc, luôn

đáp ứng đợc và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao trong thời gian

Trang 6

chống Mỹ cứu nớc cũng nh xây dựng hoà bình Công ty đã xâydựng thành hành trăm công trình công nghiệp,các khu nhà ở ,tr-ờng học ,nhà máy nớc ,trạm chăn nuôi,các trung tâm buônbán Công ty đợc nhà nớc trao tặng nhiều huân chơng lao độnghạng 3 và 1.Huân chơng lao đông hạng nhì năm 1985 do đạt

đợc thành tích trong lao động cũng nh trong chiến đấu và phục

vụ chiến đấu Bớc vào thời kỳ đổi mới ,ngay trong 5 năm gần

đây,ngoài thuận lợi công ty cũng còn nhiều khó khăn:

Quân số còn đông, tổ chức bộ máy và chức năng,nhiệm

vụ ,biên chế tuy đã có thay đổi nhiều nhng vẫn còn tiếp tục

đổi mới thích ứng với yêu cầu cạnh tranh trên thị trờng để tồntại và phát triển ổn định

Tuy đã có nhiều biện pháp thực tế và đã cố gắng đa vào sửdụng các thiết bị tiên tiến ,các công nghệ mới nhng việc huấnluyện đào tạo lại con ngời đợc duy trì từ thời bao cấp cần phải

có nỗ lực mới

Vốn ít,tìm nguồn vốn cho các dự án đầu t để từng bớc ngàycàng chủ động trong việc ổn định việc làm và đời sống cáccán bộ công nhân viên là vấn để khó khăn cũng nh những vấn

đề sống còn của đơn vị

Để khắc phục khó khăn công ty có nhiều biện pháp:

Từng bớc chấn chỉnh tổ chức biên chế chức năng cho từng tổchức cá nhân.Đã xây dựng trên 20 nội quy, quy chế,quy địnhcho việc quản lý Từ quản lý 4 cấp nay còn 3 cấp,từ 15 đội xởng,

10 phòng ban trợc thuộc nay chỉ còn 6 xí nghiệp, 3đội xởng và

6 phòng ban

Bằng việc đầu t chiều sâu cho các công cụ máy mócnhỏ,cầm tay,hiện đại,bằng việc ký hợp đồng liên doanh để sử

Trang 7

dụng các vật liệu thiết bị mới Bằng việc đầu t và tổ chức đàotạo lai cán bộ công nhân viên chức đã cập nhật kiến thức ,sửdụng tốt các vật liệu mới,công nghệ mới vẫn đảm bảo và pháthuy uy tín thẩm mỹ và tiến độ hoàn thành.Chỉ trong 5 năm1995-1999 công ty đã đợc hởng 6 huy trơng vàng chất lợng caocho các công trình : Biệt thự ngoại giao đoàn,nhà máy sữa HàNội, nhà máy đèn hình ORIO HANEL, chợ Đồng Xuân , trụ sởUBND thành phố Hà Nội, viện kỹ thuật xây dựng Hà Nội Công ty

là một trong số ít đơn vị đợc công nhận là đơn vị chất lợngcao

Bằng nhiều biện pháp để tích kiệm chi phí trong hoàn cảnhcạnh tranh gay gắt công ty vẫn đảm bảo lợi nhuận tăng Dành70% số lợi nhuận sau thuế để tích luỹ vốn Vì vậy từ 2.7 tỷ vốngiao ban đầu đến năm 1999 công ty đã có 9.6 tỷ vốn chủ sởhữu Hết năm 2000 vốn chủ sở hữu của công ty hơn 10 tỷ: từ đócòn đóng góp cho ngân sách ngày càng lớn : Năm 1998 là 0.85 tỷ,năm 1999 là 2.56 tỷ đồng và năm 2000 là 2.7 ty đồng Việc

đầu t vốn để đầu t thc thi các dự án kinh doanh nhà cũng làmột thành công

Với những biện pháp nh vậy trong thời kỳ đổi mới công ty đãthu đợc những thành quả đáng tự hào:nguồn: Báo cáo thànhtích công ty đạt đợc từ năm đổi mới

 Năm 1995,1996 công ty đợc bộ xây dựng tặng danhhiệu cờ thi đua luân lu

 Năm 1995 công ty đợc nhà nớc tặng thởng huân chơngchiến công hạng ba do thành phố trao tặng

 Năm 1996 Giám đốc công ty đợc thành phố tặng bằngkhen

Trang 8

 Năm 1997 Các chỉ tiêu công ty bị giảm do khủng hoảngkinh tế thế giới va khu vực đã ảnh hởng trực tiếp đếnViệt Nam nói chung và công ty nói riêng.Cụ thể công ty

đã ký đợc 2 hợp đồng giá trị 5.3 ty đồng với chủ đầu t

là công ty TNHH phát triển Nội Bài của tập đoànNORTHEN ETNGT của Malaysia, song do nguyên nhântrên nên không đợc thực hiện

 Năm 1998 công ty đợc thành phố tặng bằng khen

 Trong 5 năm có 6 công trình đợc tặng huy trơng vàngchất lợng cao

 Đảng bộ công ty liên tục đợc công nhận là đảng bộ trongsạch vững mạnh

 Công tuy thực hiện đợc công tác từ thiện xã hội đợc gần

70 triệu đồng, xây dựng đợc nhiều nhà tình nghĩa chonhững gia đình có hoàn cảnh khó khăn

3.2.Nhiệm vụ của Công ty xây dựng công nghiệp

Liên doanh với các tập đoàn RENONG-MALASIA để xây đựng

dự án khu phát triển đờng bộ Nội Bài-Sóc Sơn gồm: Khu côngnghiệp Sóc Sơn Hà Nội,nghỉ ngơi sân golf,khu du lịch diệntích 300ha

Lập dự án và xây dựng các khu đô thị mới bao gồm nhà biệtthự, chung c, các khu vui chơi, phúc lợi công cộng ,dự án đô thịNam Trần Duy Hng 40 ha

Trang 9

Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ.

Để thực hiện nhiệm vị của mình trong cơ chế thị trờng,công ty chấp nhận sự cạnh tranh trong đấu thầu các công trình

Đối với các công ty do các xí nghiệp tự tìm kiếm thì các thủtục trên do xí nghiệp trực tiếp tiến hành làm và giao hồ sơ lu tạiphòng kế hoạch tổng hợp của công ty

Phòng kế hoạch tổng hợp có nhiệm vụ hớng đẫn, đôn đốc vàthông qua hợp đồng trớc khi trình giám đốc ký

Sau khi có đầy đủ các thủ tục để có thể thi công đợc,xínghiệp xây dựng phải lập tiến độ,biện pháp thi công đợc giám

đốc duyệt mới ký lệnh khởi công

Về vật t: Chủ yếu công ty giao cho các xí nghiệp tự mua

ngoài theo yêu cầu thi công

Về máy thi công : Công ty có nhiều cố gắng trong việc

trang bị máy móc nhămg giảm bớt sức lao động của công nhâncũng nh đẩy nhanh tiến độ sản xuất: Máy đầm bàn, máy đầm

đùi, búa phá bê tông… và giao cho các xí nghiệp tự quản lý

Bên cạnh đó, công ty vẫn phải thuê một số loại máy thi côngbên ngoài nh máy ép cọc, máy phun bên tông, cẩu lớn, nhỏ…

Trang 10

Về nhân công : Cùng với số công nhân trong biên chế của

công ty ,nếu nhu cầu sản xuất cần thì công ty thuê ngoài theohợp đồng

Về chất lợng công trình: Giám đốc xí nghiệp và các cán

bộ kỹ thuật tại xí nghiệp chính là đại diện xí nghiệp phải chịutrách nhiệm cá nhân trớc giám đốc công ty về chất lợng côngtrình và đảm bảo an toàn lao động

Về an toàn và bảo hiểm lao động; Xí nghiệp có trách nhiệmthực hiện công tác an toàn và bảo hiểm lao động theo chế độhiện hành của nhà nớc và quy định của công ty dới sự giám sátthờng xuyên của phòng kỹ thuật công ty

4.Tổ chức quản lý của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.

Căn cứ vào đặc thù của sản phẩm xây lắp, đặc điểm quátrình thi công xây lắp, công ty xây dựng công nghiệp đã tổchức quản lý và đội ngũ lao động cho phù hợp với quá trình thành

3 cấp có trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật và đợc huấnluyện qua các lớp quản lý do bộ xây dựng mở Hiện nay công ty

có 531 cán bộ công nhân đợc biên chế thành 6 xí nghiệp ,3 độixởng phục vụ và văn phòng công ty

Tại mỗi xí nghiệp đều có một giám đốc phụ trách chung,phógiám đốc là kỹ s chính,1 nhân viên thống kê kế toán,3 nhânviên kỹ thuật.Công ty gồm có 6 xí nghiệp Nhiệm vụ của xínghiệp này là thi công các công trình mà mình thắng thầuhoặc đợc chọn thầu

Cùng với các phòng ban công ty tham gia đấu thầu tìm kiếmcông việc và tổ chức hoạch toán nội bộ thành chi phí mình đã

Trang 11

nhận khoán ,tổ chức thanh toán với bên A các khối lợng công việc

mà mình hoàn thành

Khối phục vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội gồm

có : xởng mộc, đội điện nớc.Tại mỗi đơn vị phục vụ này đều cómột tổ trởng, một nhân viên và một nhân viên kỹ thuật Nhiệm

vụ của khối phục vụ là hoàn thành các công việc phục vụ cho sảnxuất lắp đặt các công trình

Ví dụ:

+Xởng mộc gia công cửa

+Đội máy phục vụ các phơng tiện,máy thi công

+Đội điên nớc hoàn thành các khối lợng về điện và cấp thoátnớc

Văn phòng công ty gồm 5 phòng ban.Mỗi phòng ban gồm có 1trởng phòng và một số cán bộ nghiệp vụ Mỗi phòng ban là một

đầu mối nằm trong cơ cấu tổ chức của công ty.Quan hệ giữaphòng ban và các xí nghiệp ngang nhau về chức năng và nhiệm

vụ Còn về chuyên môn và nghiệp vụ thì phòng là cấp trên của

xí nghiệp Các xí nghiệp phải chấp nhạn sự kiểm tra đôn đốc ớng đẫn của các phòng ban công ty về kỹ thuật,quản lý kinh tế Ban giám đốc cùng các phòng chức năng điều hành hoạt độngsản xuất thi công xuống các xí nghiệp.Mỗi xí nghiệp đều đợcquyền chủ động giao vật t, thuê nhân công ngoài nếu thiếu

h-Bố trí lao động, giao quyền chủ động có kết hợp kiểm tra

đôn đốc nh vậy đã giúp cho các xí nghiệp có khả năng đảmnhiệm thi công các công trình một các độc lập.Và mỗi xí nghiệp

là một mắt xích cùng với các phòng chức năng của công ty tìmkiếm thị trờng việc làm Sau khi thắng thầu hoặc chọn thầu,công ty tiến hành ký hợp đồng xây dựng với đơn vị chủ đầu t-

Trang 12

.Căn cứ vào hợp đồng đã ký và căn cứ vào năng lực của các xínghiệp công ty sẽ giao kế hoạt sản xuất thi công cho các xínghiệp trên cơ sở các đơn giá định mức giao khoán nội bộ củacông ty.

Tại các xí nghiệp xây dựng lại căn cứ vào nhiệm vụ của đơn

vị mình và khả năng thực tế cua các tổ thợ thuộc xí nghiệpquản lý để phân công lại cho phù hợp.Cuối tháng,xí nghiệp báocáo khối lợng công việc của mình đã làm bằng báo cáo thực hiệnsản lợng, báo cáo kết quả sản xuất xây dựng theo từng mức độhoàn thành cua mỗi công trình(mỗi hợp đồng xây dựng)

Trang 14

Hình 2: Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp xây lắp thiết bị

và thơng mại Tài liệu: quyển bộ máy quản lý công ty

Giám đốc Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội : NguyễnViết Vợng

Giám đốc xí nghiệp xây lắp thiết bị và thơng mại: NguyễnNgọc Dệp

5 Hệ thống quản lý chất lợng

5.1 Sơ đồ về hệ thống quản lý chất lợng (nguồn bản cam kết quản lý chất lợng của công ty ra ngày 18/3 /2000).

Hình 3: Sơ đồ hệ thống quản lý chất lợng

Giám đốc xí nghiệp

Kế toán

tr ởng toán Kết

viên

Kỹ s thiết kế

Nhân viên văn phòngNhân viên

kinh doanh Thủ kho

Trang 15

Yªu cÇu Kh¸ch hµng

Trang 16

Những cam kết về quản lý chất lợng của công ty.

“ Chất lợng cao- tạo uy tín-thêm tin tởng” sẽ đáp ứng ngàycàng tốt hơn các đòi hỏi là con đờng đi lên đúng đắng củacông ty thông qua chính sách chất lợng của mình Để đáp ứng vàphát triển không ngờng toàn thể cán bộ công nhân viên Công tyxây dựng công nghiệp Hà Nội cam kết

Xây dựng cơ sở và hệ thống quản lý chất lợng chủ động,kiểm soát chất lợng công trình sản phẩm xây dựng suốt qúatrình sản xuất,thi công từ công nhân trực tiếp đến các cấpquản lý kỹ thuật,chất lợng

Coi trọng đầu t chiều sâu,đổi mới công nghệ đi đôi với đàotạo mới đào tạo lại đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật quảnlý.Nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quảkinh tế

Tiếp tục duy trì và thờng xuyên cải tiến hệ thống quản lýchất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000

5.2 Mục tiêu chất lợng của công ty

 Giữ vững là công ty số 1 trong toàn ngành xây dựng

 Phấn đấu duy trì các chất lợng đã đạt đợc

 Đảm bảo kiểm tra công tác quản lý chất lợng kỹ thuật antoàn đến tay các cán bộ công nhân viên…

 Tăng cờng đầu t trang thiết bị, đổi mới công nghệ xâylắp, áp dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào côngnghệ xây dựng

Trang 17

 Tiếp tục kện toàn đổi mới hệ thống tổ chức từ công ty

đến các đơn vị trực thuộc.Đảm bảo mức thu nhập caocho công nhân viên

Trang 18

II Hệ thống thông tin và nghiên cứu Maketing trông hoạt

động kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội. 1.Tầm quan trọng của hệ thống thông tin Marketing trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhấn mạng tầm quan trọng của việc bắt đầulập kế hoạch marketing và chiến lợc theo quan điểm từ ngoài vàotrong Những ngời quản trị doanh nghiệp cần phải theo dõinhững lực lợng tơng đối lớn trong môi trờng marketing ,nếu muốnsản phẩm và thực tiễn marketing của mình luôn theo kịp vớithời cuộc Điều đó có nghĩa là nhà quan trị có thể nắm đợcnhững mong muốn luôn thay đổi của khách hàng , những sángkiến mới của đối thủ cạnh tranh , và kênh phân phối luôn thay

đổi …? Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp phải coi trọng việcquản trị hệ thông thông tin

Trong lịch sử kinh doanh từ lâu doanh nghiệp dã dành gần nhtoàn bộ sự quan tâm của mình vào quản trị tiền, vật t, máymóc, hay con ngời Ngày nay các doanh nghiệp đã có nhận thức

đợc ý nghĩa cực kỳ quan trọng của nguồn lực đó chính là thôngtin cũng nh hệ thông thông tin Có rất nhiều những doanhnghiệp không hài lòng về những thông tin hiện có.Họ phàn nàn

là không biết những thông tin quan trọng đợc lu dữ ở đâu trongcông ty, việc nhận đợc quá nhiều thông tin mà họ không có thể

sử dụng đợc và quá ít thông tin mà họ thực sự cần thiết

Có ba bớc phát triển đã làm cho nhu cầu thông tin marketing lớnhơn bất kỳ thời gian nào trớc đây:

o Từ marketing địa phơng đến toàn quốc , rồi đến toàncầu : Khi các công ty mở rộng thị trờng về mặt địa lý thì

Trang 19

các doanh nghiệp thì họ cần phải biết nhiều thông tin thịtrờng hơn bao giờ hết.

o Từ nhu cầu của của ngời mua đến mong muốn của ngờimua: Khi thu thập của ngời mua tăng lên thì họ trở lên khótính hơn trong việc lựa chọn hàng hoá Ngời bán khó mà

đoán trớc đợc phản úng của ngời mua đối với các tínhnăng ,kiểu dáng và các thuộc tính khác ,nếu nh họ khôngcần viện nghiên cứu marketing

o Từ cạnh tranh giá cả đến cạnh tranh phi gía cả : Khi ngờibán sử dụng phổ biến dán nhãn hiệu, tạo đặc điểm khácbiệt cho sản phẩm , quảng cáo và kính thích tiêu thụ ,họcần biết những thông tin về hiệu quả của thông tin đó Những yêu cầu do bùng nổ thông tin đã đợc phia cung ứng

đáp bằng những công nghệ thông tin mới hùng mạnh 30 năm qua

đã chứng kiến sự xuất hiện máy tính ,microphim,truyền hìnhcáp, máy sao chụp, máy Fax,máy ghi băng,máy quay đĩa video ,

và các cuộc cách mạng khác trong việc sử lý thông tin.Tuy vậy cácdoanh nghiệp kinh doanh đều thiếu hiểu biết về về thông tin.Nhiều doanh nghiệp không co các bộ phận nghiên cứumarketing Nhiều doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu nhỏ để

dự báo thông thờng ,phân tích tình hình tiêu thụ và thăm dòtheo từng đợt Một số công ty đã phát triển hệ thông thông tintiên tiến cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin về hành vicủa khách hàng tiêu dùng

Những điều đó đã phần nào nói lên vai trò của hệ thống thôngtin và nó là một yếu tố quan trọng dể đảm bảo doanh nghiệpchuyển từ nhu cầu của khách hàng sang mong muốn mua , vàchuyển cạnh tranh bằng gái sang cạnh tranh phi giá…

Trang 20

Mỗi một thông tin có giá trị nó tạo cho doanh nghiệp những cơhội trong kinh doanh cũng nh sự thành bại của doanh nghiệptrong thời điểm hiện nay.

2 Nhu cầu thông tin và nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.

2.1 Nhu cầu thông tin của công ty xây dựng công nghiệp.

Vai trò về thông tin rất quan trọng trong hoạt động doanhnghiệp Nhận biếtb đợc tầm quan trọng đối với việc kinh doanh,

do vậy doanh nghiệp cần thiết lập hệ thông tin marketing nhằm

đáp ứng nhu cầu trong thời đại mới

Những thông tin cần thiết nh và có giá trị liên quan đến hoạt

động của công ty

Công ty có thể phạm những hai sai lầm liên quan đến thôngtin.Có thể công ty thu thập quá nhiều thông tin hoặc quá ítthông tin.Các giả quyết vấn đề này là đa ra một mô hìnhnhững nguồn lực trong môi trờng vĩ mô và môi trờng tác nghiệpcủa công ty có ảnh hởng đến doanh số , chi phí và lợi nhuận Những nhà kinh doanh trong công ty có thể gặp những câu hỏi: họ thờng đa ra những quyết định gì và họ phải cần biếtnhững gì và họ cần phải biết những gì để đề ra nhữngquyết định có giá trị và có cơ sở Nh vậy mô hình thông tinphải là cầu nối giữa những gì doanh nghiệp cần biết với nhữnggì khả thi về mặt kinh tế

Có ba loại thông tin chính phần lớn cần thiết cho phần lớn mọicông ty

Các loại thông tin cần thiết

Trang 21

Thông tin về đối thủ cạnh tranh.

3 Môi trờng công ty.

Thị phần và doanh số của công ty

Các đơn đặt hàng của công ty với nhà cung cấp

Và các đơn hàng của khách hàng công ty

Chi phí của công ty

Lợi nhuận trên khách hàng, sản phẩm , khúc thị trờng kênhphân phối,quy mô của dự án mà công ty tham gia…Mội vài thôngtin khác

Mỗi thông tin có những giá trị khác nhau, phục vụ cho một mục

đích khác nhau mà công ty cần đến

Nh những thông tin về môi trờng vĩ mô Trong đó có thông tinnhân khẩu học là thông tin quan trọng của công ty xây dựngbởi.Thông tin nhân khẩu học giúp công ty nhìn thấy tốc độ xâydựng theo nhịp đội tăng dân hay những tụ điểm tại nhữngthành phố, việc mở rộng thành phố, vần đề quy hoạch đất.Những thông tin này tạo điều kiện cho công ty khai thác vềkhách hàng tại vùng đó, cũng nh những nhà đầu t vào những

Trang 22

công trình di dân nh đờng xá , cầu cống, nhà di dân ra các vùng

đợc thành phố hoặc tỉnh quy hoạch

Thông tin về kinh tế: Công ty nhìn thấy tốc độ tăng trởng củavùng, trong điều kiện đó vùng có thể tích luỹ về kinh tế , xâydựng cơ sở hạ tầng, đờng xá khách sạn, trung tâm giả trí tạo

điều kiện cho phát triển trong vùng…

Những thông tin về đôí tác của công ty: Nhu cầu về đối tácquan trọng bởi công ty xây dựng công nghiệp là công ty xâydựng do đó luôn phải tham gia trong quá trình đấu thầu dó đókết quả của đấu thầu đạt đợc kết quả thì phần đối tác quantrọng Bởi đối tác sẽ cung cấp thiết bị, máy móc, nguyên liệutrong quá trình xây dựng.Đối tác trở thành nhà cung ứng cácnguyên liệu nh xim măng, thiếp, thiết bị điện điện tử……

Còn rất nhiều những thông tin có mặt giá trị nh nghiên cứukhách hàng, giúp cho công ty đạt đợc thành công , tạo chỗ đứngtrong ngành xây dựng

2.2 Nghiên cứu khách hàng

Những thông tin cần thu thập đợc tạo thành một hệ thống thôngtin trong công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.Trong đó nghiêncứu khách hàng Trong đó có hai loại khách hàng đó là kháchhàng đang là khách hàng và loại khách hàng đó là khách hàngtiềm năng tại các vùng tại Hà Nội hay các tỉnh Trong ngành xâydựng việc có đợc những hợp đồng từ khách hàng đem lại mới tạo

ra doanh thu cho công ty

Khách hàng mà công ty tìm hiểu đó là các doanh nghiệptrong và ngoài nớc có nhu cầu xây dựng để công ty tìm hiểutiềm năng về tài chính của công ty, mức vốn đầu t vào côngtrình của khách hàng,tạo điều kiện cho công ty dự trù tính đợc

Trang 23

những quy mô của gói thầu để chọn những đối tác tạo thế mạchcho việc bỏ thầu thành công, chọn dợc mức giá hợp lý có lợi chocông ty.

Những khách hàng mà công ty tìm kiếm thông tin, công ty phải

có nhân viên nghiên cứu thị trờng tại các vùng , báo cáo tốc độxây dựng.Tìm kiếm những dự án cao tầng ,khu công nghiệp,khu chế xuất ,tìm kiếm khách hàng tại những nơi quanh Hà Nội

nh Hải Dơng Hải Phòng, Quảng Ninh,, Việc nghiên cứu kháchhàng sẽ đem lại cho công ty một chỗ đứng lâu dài bới càng ngàycàng nhiều đối thủ cạnh tranh tham gia vào ngành,cũng nhunhững dự án thu hẹp lại Trong đó công ty có thể điều phối đợcnhân lực, công nghệ để mở rộng quy môi sản xuất , cũng nhhoàn thành tiến độ trong quá trình sản xuất

Trong điều kiện hiện nay thì thông tin về khách hàng ngàycàng khó khăn bởi trong điều kiện địa lý, cũng nh nhân lực củacông ty còn những hạn chế , việc bỏ qua những khách hàng xa

là điều không tránh khỏi ,những dự án ở các tỉnh nh là dânsinh, khu công nghiệp ở các thành phố tỉnh bị bỏ ngỏ mà công

ty xây dựng công nghiệp không khai thác hết

Với tốc độ hoà nhập nh hiện nay tại các tỉnh Hà Tây, Hải Phòng,Quảng Ninh ,Hải Dơng , ….là những tỉnh đang phát triển cơ sởhạ tầng, đó là cơ hội để tìm kiến khách hàng trong thời giantới , tạo liên kết các đối tác tại các tỉnh, với công nghệ hiện có thìcông ty sẽ mở rộng đợc quy mô

Trang 24

Chơng II Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập thông tin- Nghiên cứu khách

hàng của công ty xây dựng

công nghiệp-Hn.

I Kết quả hoạt động kinh doanh.

1.Năng lực tài chính của công ty xây dựng Hà Nội.

1.1 Tình hình tài chính của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội

Tình hình phát triển và trởng thành của Công ty xây dựngcông nghiệp Hà Nội từ năm 1998 đến nay( nguồn báo cáo tăngtrởng và phát triển phòng d báo)

Năm 1998

Năm 1999

Năm 2000

Năm 2001 Vốn chủ sơ hữu

Trang 25

Năm 200 2

Năm 200 3

Nă m 200 4 Vốn chủ sơ hữu ( tỷ đồng) 20.3 80 ?

2.1 ?

Thu nhập ( nghìn đồng) 810 203

2

?

Bảng 1: Bảng báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Phân tích tài liệu báo báo kinh doanh

Nộp ngân sách ngày tăng ; bình quân 57%

Lợi nhuận ngày càng tăng : Bình quân tăng 119%

Thu nhập của ngời lao đông tăng bình quân 10%

tích luỹ vốn tăng gần gấp 4 lần so với vốn giao thầu ( tính hếtnăm 1999)

Tốc độ tăng của năm 2002 so với năm 2001:

Trang 26

Công tác kinh doanh; Giá trị sản xuất kinh doanh ;l thực hiện đợc

53 tỷ /50 tỷ = 106% So với năm 2001 có mức tăng trởng là 126%.Giá đấu thầu: Đạt 46.9 tỷ so với năm 2001 là 30 ty tăng 56%

Thu nhập ngời lao động: Tăng tơng đối là 103.2% , tăng tơng

đối 50.000 đ/ngời/tháng.Giải quyết đợc vấn đề trả lơng chocông nhân viên,khuyến khích nhân viên làm việc tốt, có nhữngsáng kiến làm lợi cho công ty

Vốn chủ sở hữu tăng: Tăng tơng đối : 80/20.3=394% Tăngtuyệt đối; 80-20.3=59.7 tỷ Điều này chứng tỏ vốn chủ sở hữutăng rất nhanh trong những năm qua nhờ thi công nhiều côngtrình lớn

Thu nhập : Tăng tơng đối là: 250% tăng tuyệt đối là 810=1222 triệu đồng

2032-Tình hình chung cho thấy mức độ tăng các chỉ số ngàycàng tăng bởi công ty đang thi công nhiều những công trình lớn

có giá trị.Do đó đã tạo ra doanh thu và thu nhập cao trongnhững năm gần đây,đó là kết quả khả quan của công ty trongthời điểm hiện nay

Những công trình trong năm 2002:

Trang 27

 Đang trình duyệt báo có NCKT cho dự án nhà cao tầng vàdịch vụ so 5 Nguyễn Trí Thanh và Đông Nam Đờng TrầnDuy Hng.Dự án khởi công ngày 1/2003.

 Thực hiện đầu t thiết bị thi công năm 2002 là2.4\2.4=100%

 Lợi nhuận:10.000 triệu đồng

 Thu nhập lao đông : 1.5 Tr/ngời/tháng

 Thực hiện dự án Simco,nhà N6C,dự án khu quần ngựa…

 Đạt chỉ tiêu về chất lợng SP ISO 9001 và 2000 Công tyxây dựng công nghiệp Hà Nội ngày càng phát triển ổn

định và bền vững

1.3.Những công trình hiện đang thi công

Hiện nay Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội đang thựchiên thi công các công trình mà mình chúng thầu trong thời gianhiện nay trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh khác:

Trang 28

Hiện nay nớc ta đang phát triển cơ sở vật chất hạ tầng rất lớn

do đó công ty hoạt động trong ngành xây dựng là một lợi thế rấtlớn để công ty phát triển trong thời gian tới

Công ty đã và đang tạo ra chỗ đứng trong ngành của mình

đó là lợi thế về phía công ty Công ty xây dựng công trình chấtlợng cao đảm bảo thời gian hoàn thành công trình đúng thờihạn.Thực tế cho thấy công ty đã nhận đợc những dự án quantrọng do vốn của nhà nớc cũng nh nớc ngoài đó là bằng chứngchứng minh công ty đang làm ăn có hiệu quả

Công ty liên doanh liên với một số công ty nớc ngoài tận dụng lợithế công nghệ nớc ngoài trong việc chuyển giao công nghệ chomình hoàn hiện kỹ thuật xây dựng

Công ty có tiềm năng phát triển ra nớc ngoài với những thị ờng nh Lào ,Campụchia….là những nớc đang phát triển nh nớc ta

tr-1.4.2 Thách thức

Đứng trớc những có hội đó là những thách thức rất lớn

Môi trờng cạnh tranh trong ngành : Đó là các công ty về xâydựng nh sông đà hay những công ty liên doanh Hanoximex… Vớinhững thiết bị hiện đại là trở ngại lớn cho công ty

Trang 29

Nguồn tài chính: Vốn chủ sở hữu, vốn lu động, vốn cố địnhcũng nh tín dụng của công ty còn hạn chế điều này ảnh hởng lớn

đến đấu thầu những công trình hàng trăm tỷ đồng

Cơ chế quản lý của công ty còn kém, trình độ đội ngũ cán

bộ còn hạn chế do đó với quy mô xây dựng nh hiện nay thìkhông thể đáp ứng đợc cha hình thành các phòng ban dự báo vềxây dựng

1.5 Cơ sở vật chất của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.

1.5.1 Cơ sở trong các phòng ban công ty.

Máy tính đã và đang đợc ứng dụng tại công ty Mỗi phònban đã đợc cung cấp những trang thiết bị làm việc.Với nhữngmáy tính tốc độ cao cùng với máy in hiện đại đáp ứng nhu cầutrang thiết bị cho bộ phận cán bộ trong cơ quan Cùng với trang

bị các thiết bị văn phòng nh bàn, ghế cũng nh môi trờng làmviệc thuận tiện đã làm cho năng xuất lao động tăng thêm

Ví dụ: Tại các phòng ban ,cũng nh trong xí nghiệp : có 3 máytính tốc độ cao dùng cho kế toán máy, kỹ s thiết kế…

1.5.2 Cơ sở vật chất tại công trờng.

 Công nghệ đợc sử dụng tại các công trờng rất nhiềunhững quy trình công nghệ mới nh quy trình lăn bảnliên hợp măc tít

 Máy trộn bê tông và máy trộn vữa 20 Máy

 Máy đầm cóc,Máy vận thăng 33 Máy

 Máy cẩu thiếu nhi,Máy ca 5 Cái

 Máy cẩu ADK-125.Ren ống nớc 4 Cái

 Mỗi máy có một quy trình vận hành máy, những quytắc sử dụng riêng hay có chế độ bảo trì , bảo dỡng cho

Trang 30

tõng loÓi mĨy TĨc dông cĐa mĨy nh ợãng Ưp cảc bở tỡng,

ợÌo ợÊt,lãt mãng,l¾p ghƯp èng nắc

2 Quy trÈnh ợÊu thđu.

ớÊu thđu lÌ cỡng viơc cỡng ty phội lÌm trắc khi xờy dùngcỡng trÈnh ớờy chÝnh lÌ thĨc thục ợđu tiởn cĐa quĨ trÈnh xờydùng

Mỡ hÈnh quy trÈnh ợÊu thđu : (TÌi liơu vồ quy trÈnh

ợÊu thđu cỡng ty)

Giội thÝch :

Quy trÈnh ợÊu thđu gạm cĨc bắc sau:

Bắc 1: Phßng kỏ hoÓch xĨc ợẺnh nguạn thỡng tin vÌ dù bĨo

thỡng tin tiỏn ợỏn xem xƯt khộ nÙng vÌ cđn ợèi tĨc liởn doanhnỏu cđn, vÌ quộn lý hạ sŨ nÙng lùc khi cđn liởn doanh

Bắc 2: Khi chĐ ợđĩ t göi th mêi thđu ợỏn phßng kỏ hoÓch

mua hạ sŨ vÌ lẹp kỏt hoÓch chẻn bẺ hạ sŨ dù thđu

Bắc 3: Phßng kỏ hoÓch sau khi lẹp kỏ hoÓch chuẻn bẺ hạ sŨ dù

thđu thÈ thỡng bĨo xuèng cĨc phßng khĨc chuẻn bẺ mải hạ sŨcho gãi thđu Ố phßng tÌi vô chuẻn bẺ vèn Ố phßng kü thuẹt chuộn

bẺ thiỏt bẺ vẹt t, cỡng nghơ- phßng tă chục quộn lý bé phẹnnhờn viởn tham gia vÌo ợÊu thđu-vÌ cuèi cĩng ợỏn cĨc xÝnghiơp trîc thuéc chuẻn bẺ nguạn lùc ợố dù thđu

Cuèi cĩng tÊt cộ phßng tÌi vô,kü thuẹt, tă chục, xÝ nghiơptrÈnh ợố giĨm ợèc duyơt giai ợoÓn cuèi

Bắc 4: Phßng nguyởn cụu khộ nÙng thùc hiơn tÈm ra tÝnh khộ

thi cĐa dù Ĩn khi phờn tÝch thỡng tin,cĩng vắi ban giĨm ợèc raquyỏt ợẺnh cã tham gia nép hạ sŨ dù thđu vÌ tham gia vÌo qóatrÈnh mẽ thđu

Trang 32

Hình 4: Sơ đồ đấu thầu

3 Giới thiệu quá trình thực hiện gói thầu SIMCO( Công trình:Trụ sở giao dịch và cửa hàng giới

Dự báo thông tin

Xem xét khả

năngNộp hồ sơ năng lực

Th mời thầuMua hồ sơ

Lập kế hoạch chuẩn bị hs sự thầu

Liên doanh(nế

Xí nghiệp

Tổ chức

Kỹ thuật

Nộp hồ sơ dự thầu

P KNTH

Tham gia mở thầu

Triển khai thực hiện

Trúng thầu

P.Tích Ng.Nhân

Tr ợt thầu

Kết quả

Xí nghiệp

độiChủ đầu t

Trang 33

thiệu sản phẩm công ty thép và vật t công nghiệp

địa chỉ xã mỹ đình- huyện Từ Liêm- Hà Nội)

3.1 Giới thiệu:

 Chủ đầu t là nhà thầu SIMCO:

 Giá trị gói thầu: 200 tỷ đồng

 Các nhà thầu tham gia đấu thầu là :

 Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nôi

Vật liệu: 68.665.054 VND,nhân công 10.384.864 VND,máy:1.763.664 VND

- Phần thoát gồm : ống PVC các loại, măng sông các loại,cút

PVC,cút xiên PVC các loại,tê xiên,vuông,thông tắc các loại, côn PVC

Trang 34

các loại,bình nóng lạnh 501-2.5 kW, lavabo+gơng,xí bệ+hộpdựng giấy,tiểu treo,vòi sen,bể IONX…

-Phần thoát: vật liệu: 86.011.733 VND, nhân công 9.372.435

VND,máy 88.084 VND

- Tổng cộng hai phần:

Vật liệu: 154.676.787,nhân công 19.757.299, máy 88.084.Nhìn vào bảng tổng chi phí phần thoát với tổng các chi phíchung là 25.289.061VND.Thu nhập chịu thuế tính trớc12.405.198 VND, thuế giá trị gia tăng đầu ra : 11.897.712VND,Giá dự toán lắp đặt sau thuế là 249.851.959 VND

Nhìn vào bảng tổng chi phí phần thoát với tổng các chi phíchung là 56.029.820 VND.Thu nhập chịu thuế tính trớc35.189.410 VND, thuế giá trị gia tăng đầu ra ;33.749.844 VND,Giá dự toán lắp đặt sau thuế là 708.746.714 VND

II Các hoạt động thu thập thông tin và nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.

1 Các hoạt động thu thập thông tin của công ty.

Hình 5: Phòng kinh doanh thu thập những thông tin.

Phòng kinh doanh

Nhà mời thầu

Các xí nghiệp1,2,3,4

Nhà cung cấp

Phòng hợp tác đầu t

Trang 35

o Nhà mời thầu : Gồm có nhng thông tin về dự án đầu t,quy mô xây dựng và một số thông tin khác về công ty.

o Các xí nghiệp có những thông tin : Nhà cung cấp cácthiết bị mà các xí nghiệp chịu trách nhiệm nh điện ,nớc,mộc, xây dựng, đào , san lấp mặt bằng.Xí nghiệp cónhững thông tin về nhân lực do chính xí nghiệp điềuhành, các trang thiết bị…

o Phòng kinh doanh thu thập các thông tin về nhà cung cấplớn cho doanh nghiệp, và từ phòng hợp tác đầu t trong

điều kiện quy mô công trình lớn ngoài khả năng củadoanh nghiệp

2 Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp.

Khách hàng tự tìm đến công ty nhờ vào uy tín là chính,công ty cha phải mất nhiều công để tìm lấy khách hàng chomình Những thực tế cho thấy những hợp đồng nhỏ luôn đợccác xí nghiệp trực thuộc công ty xây dựng ngoài những côngtrình lớn mà công ty đang thi công Giám đốc xí nghiệp là ngờitìm kiếm khách hàng cho riêng mình, tự hoạch toán lấy, cũng

nh tìm nhà cung ứng hợp lý nhất, tận dụng nguồn nhân lực bênngoài Điều đó nói lên rằng việc nghiên cứu khách hàng cha đợccoi trọng tại các ban lãnh đạo của công ty

Với uy tín chất lợng nh hiện nay công ty vẫn là công ty hàng

đầu trong xây dựng, luôn đạt đợc những chủ tiêu mà nhà nớc

đặt ra ,đó là nộp ngân sách đầy đủ năm nay cao hơn năm trớc

và đạt đợc những doanh hiệu cao quý do nhà nớc trao tặng

III Đánh giá những thành công và tồn tại trong công ty xây dựng công nghiệp.

Trong thời gian hiện nay công ty đang thi công ,tiếp tục thi

Trang 36

công những công trình trong dự án, do vậy công ty vẫn đảmbảo hoàn thành những chỉ tiêu mà nhà nớc giao cho.Đó là điều

mà công ty mong muốn

Trong thời gian tới,với khả năng cạnh tranh của các công ty rất lớncàng ngày khách hàng của công ty giảm vì công ty không tìmhiểu, kiếm khách hàng trong tơng lai.Thị trờng xây dựng hiệnnay đang lớn,nhng không phải bất cứ công ty nào cũng có thểdành đợc những dự án mang một quy mô lớn, do vậy điều cấpbách hiện nay là công ty phải xây dựng hệ thống thông tin,cũng

nh hệ thống thông tin Marketing để đáp ứng nhu cầu tìm kiếmkhách hàng, tạo điều kiện cho công ty chiếm đợc thị phần trongngành,cũng nh khả năng cạnh tranh của công ty

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, công ty nào nắm

đợc thông tin nhanh thì công ty đó thành công Với những doanhnghiệp trên thành công , công ty có hệ thông tin nhanh nhậy nhất,tạo ra điều kiện cho nhà quảng trị ra quyết định…

Trang 37

Chơng III Hoàn thiện Tổ chức hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing trong công ty xây dựng công

nghiệp Hà- Nội.

I Tổ chức hệ thống thông tin

1 Khái niệm hệ thống thông tin:

a) Khái niệm hệ thống thông tin:

Hệ thống thông tin Marketing là hệ thống hoạt động thờng ờng xuyên có sự tơng tác giữa con ngời, thiết bị và các phơngpháp dùng để thu thập,phân loại, phân loại, phân loại,phân tích

th-đánh giá và truyền đi những thông tin cần thiết chính xác kịpthời để ngời phụ trách lĩnh vực Marketing sử dụng chúng với mục

đích thiết, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm tra các kếhoạch Marketing

Trang 38

ời quản lý có thể nhận biết đợc nhiều thông tin trong một thờigian ngắn và chính điều đó là yếu tố cạnh tran giữa các công

ty, công ty nào càng nhận đợc thông tin nhanh , càng thắng lợi

 Hệ thống thu thập thông tin Marketing thờng xuyên bên ngoài.

Thực hiện.Kiểm tra quá trình thực hiện

Hệ thống cáo cáo nội bộ

Hệ thống phân tích thông tin Marketin

g

Hệ thống nghiên cứu Marketin

g

Hệ thống thu thập thông tin Marketin

g

Hệ thống thông tin

Những quyết định và sự giao tiếp Marketing

Ngày đăng: 12/12/2013, 08:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổ chức công ty hiện nay - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
Hình 1 Sơ đồ tổ chức công ty hiện nay (Trang 13)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp xây lắp thiết bị - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
Hình 2 Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp xây lắp thiết bị (Trang 14)
Bảng 1: Bảng báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
Bảng 1 Bảng báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 25)
Hình 4:  Sơ đồ đấu thầu - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
Hình 4 Sơ đồ đấu thầu (Trang 32)
Hình 5: Phòng kinh doanh thu thập những thông tin. - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
Hình 5 Phòng kinh doanh thu thập những thông tin (Trang 34)
Hình 6: Hệ thống thông tin Marketing - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
Hình 6 Hệ thống thông tin Marketing (Trang 38)
Hình 7: Quá trình nghiên cứu Marketing - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
Hình 7 Quá trình nghiên cứu Marketing (Trang 41)
Hình 1 biết phải là liên hệ sụ tến triển của công nghệ vois nhiệm vụ của những ngời quản lý với hàm ý họ cần phản ứng linh hoạt nh thế nào đối với những thời cơ mới do những bớc tiến triển của công nghệ đem lại .Bây giờ đã cóthể đặt toàn bộ năng lực tính  - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
Hình 1 biết phải là liên hệ sụ tến triển của công nghệ vois nhiệm vụ của những ngời quản lý với hàm ý họ cần phản ứng linh hoạt nh thế nào đối với những thời cơ mới do những bớc tiến triển của công nghệ đem lại .Bây giờ đã cóthể đặt toàn bộ năng lực tính (Trang 46)
Bảng 2: Theo chức năng cơ quan - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
Bảng 2 Theo chức năng cơ quan (Trang 48)
5.1. Sơ đồ về hệ thống quản lý chất lợng - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
5.1. Sơ đồ về hệ thống quản lý chất lợng (Trang 63)
Bảng tổng kinh phí phần thoát: - 16 luan van marketing he thong thong tin tai cty XD CN HN
Bảng t ổng kinh phí phần thoát: (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w