kinh tế doanh nghiệpjhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhghghhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
ĐỘC QUYỀN NHÓM
Đặc trưng của thị trường độc quyền nhóm
Thị trường độc quyền nhóm đặc trưng bởi số lượng hạn chế người mua và người bán, giao dịch các sản phẩm tương tự hoặc chỉ khác biệt một chút Trong bối cảnh này, các doanh nghiệp có khả năng kiểm soát sản lượng và giá cả dựa vào sức mạnh độc quyền của mình Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp khiến cho quyết định của một bên ảnh hưởng lớn đến bên kia, đồng thời việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường cũng gặp nhiều khó khăn.
1.1.1.2 Các đặc trưng cơ bản
Một số ít hãng chiếm phần lớn sản lượng thị trường, và các nhà độc quyền nhóm có lợi khi hợp tác để hành động như một nhà độc quyền, sản xuất ít và bán với giá cao hơn chi phí cận biên Tuy nhiên, vì mỗi nhà độc quyền nhóm chỉ chú trọng đến lợi nhuận cá nhân, nên có những động lực mạnh mẽ ngăn cản việc duy trì vị thế độc quyền.
Sản phẩm hàng hoá trên thị trường độc quyền nhóm có thể đồng nhất (như xăng dầu, thép, nhôm ) hoặc không đồng nhất (như máy tính, thiết bị điện ).
Gia nhập thị trường gặp nhiều rào cản lớn, bao gồm cả nguyên nhân tự nhiên như quyền sở hữu bằng phát minh và quy mô kinh tế Bên cạnh đó, còn có những rào cản chủ quan từ các chiến lược nhằm ngăn chặn sự gia nhập của doanh nghiệp mới.
Tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các hãng là rất lớn:
Là đặc điểm riêng của thị trường độc quyền nhóm
Mỗi quyết định về giá và sản lượng của các hãng đều ảnh hưởng lẫn nhau, vì vậy việc nắm bắt thông tin và dự đoán chiến lược cạnh tranh của đối thủ là rất quan trọng Điều này giúp các hãng có thể phản ứng kịp thời trước các quyết định của nhau, từ đó bảo vệ lợi ích của mình một cách hiệu quả.
Việc đặt giá bán hay quyết định mức sản lượng của một hãng phụ thuộc vào hành vi cạnh tranh của đối thủ.
Nguyên tắc xác định trạng thái cân bằng trên thị trường độc quyền nhóm
Trạng thái cân bằng trong thị trường độc quyền nhóm được xác định thông qua cân bằng Nash, trong đó mỗi hãng tối ưu hóa lợi nhuận của mình dựa trên hành động của các đối thủ Để đạt được lợi nhuận lớn nhất, các hãng cần xác định giá và sản lượng một cách hiệu quả, đồng thời xem xét các quyết định của các hãng khác trên thị trường.
Cân bằng Nash là một trạng thái chiến lược trong đó không có đối thủ nào muốn thay đổi chiến lược của mình khi đã biết chiến lược của các đối thủ khác Khi đạt được, cân bằng Nash mang lại sự ổn định, giúp giải thích nhiều hiện tượng kinh tế - xã hội thực tế Ví dụ, nó lý giải tại sao các cải cách kinh tế và chính trị thường khó thực hiện, vì khi một trạng thái kinh tế - xã hội đạt được cân bằng Nash, việc thay đổi trở nên khó khăn.
"Thế lưỡng nan của tù nhân" là một ví dụ điển hình về cân bằng Nash, trong đó hai tù nhân bị giam trong các buồng riêng biệt và nhận được lời gợi ý giống nhau từ điều tra viên Nếu cả hai cùng thú tội, mỗi người sẽ phải chịu án 8 năm tù Tuy nhiên, nếu một người im lặng trong khi người kia thú tội, người im lặng sẽ được khoan hồng, trong khi người thú tội phải chịu án 20 năm Nếu cả hai đều giữ im lặng, họ chỉ bị kết án 1 năm do thiếu bằng chứng Tình huống này thể hiện sự phức tạp trong quyết định của từng tù nhân và những hệ quả từ sự lựa chọn của họ.
Người B Thú tội Không thú tội
Bảng 1.1: Tình thế lưỡng nan của những người tù
Mặc dù cả hai nghi phạm đều có lợi khi không ai thú tội, kết quả cuối cùng thường là cả hai sẽ thú tội Điều này xuất phát từ chiến lược của từng người, khi mỗi người sẽ được lợi nếu thú tội cho người kia, bất kể người kia có tội hay không Một tù nhân có thể nghĩ rằng nếu tù nhân kia thú tội, mình cũng phải làm vậy để tránh án 20 năm; nếu tù nhân kia giữ im lặng, mình thú tội sẽ được tự do Vì vậy, thú tội trở thành lựa chọn tối ưu Cân bằng Nash trong trò chơi này dẫn đến việc cả hai cùng thú tội, và trong trường hợp của hai tù nhân, việc giữ im lặng chưa bao giờ là lựa chọn tốt dù cho người còn lại chọn gì.
Một số mô hình độc quyền nhóm cơ bản
1.1.3.1 Mô hình Cournot Đây là mô hình kinh tế do Augustin Cournot đưa ra vào năm 1838 Với giả định:
Các hãng hoạt động độc lập và đồng thời đưa ra quyết định về sản lượng sản xuất Sản phẩm của các hãng là đồng nhất, và tất cả đều nắm rõ thông tin về cầu thị trường.
Các hãng sẽ điều chỉnh sản lượng dựa trên dự báo về hành vi của đối thủ, quyết định sản xuất đồng thời để tối ưu hóa lợi nhuận Vì sản phẩm tương tự, giá bán phụ thuộc vào tổng sản lượng của cả hai hãng thông qua đường cầu thị trường Trong bối cảnh độc quyền nhóm, các hãng cạnh tranh với nhau chủ yếu qua sản lượng Mô hình Cournot cho thấy mỗi hãng coi sản lượng của đối thủ là cố định để xác định mức sản lượng của riêng mình.
Các hãng quyết định sản lượng dựa trên dự đoán về sản lượng của đối thủ Ví dụ, trong một thị trường có hai hãng H1 và H2 sản xuất cùng một sản phẩm, H1 sẽ điều chỉnh sản lượng của mình tùy thuộc vào dự báo sản lượng của H2 Nếu H1 nghĩ rằng H2 không sản xuất, đường cầu của H1 sẽ là D1(0) và doanh thu cận biên là MR1(0), dẫn đến sản lượng tối ưu Q1* là 50 đơn vị Nếu H1 dự đoán H2 sản xuất 50 đơn vị, đường cầu sẽ dịch chuyển sang D1(50) và doanh thu cận biên là MR1(50) với sản lượng Q1* giảm xuống 25 đơn vị Tương tự, nếu H1 dự đoán H2 sản xuất 75 đơn vị, đường cầu sẽ tiếp tục dịch chuyển sang D1(75).
MR1(75) và sản xuất mức sản lượng Q1 * = 12,5 (đvsp).
Hình 1.1: Quyết định sản lượng của hãng 1
Như vậy sản lượng hãng 1 sản xuất để tối đa hoá lợi nhuận giảm dần khi dự đoán số lượng sản lượng hãng 2 định sản xuất tăng lên.
Dựa trên số liệu đã phân tích, chúng ta có thể xây dựng đường phản ứng của hãng 1, mô tả mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận dựa trên sản lượng của hãng 2 Cụ thể, khi Q2 = 0, Q1* đạt 50, tạo thành điểm C; với Q2 = 50, Q1* là 25, hình thành điểm B; và khi Q2 = 75, Q1* giảm xuống còn 12,5, tạo điểm A Kết nối ba điểm này, chúng ta thu được đường phản ứng của hãng 1 như thể hiện trong hình 1.2.
Đường phản ứng của một hãng thể hiện mối quan hệ giữa sản lượng tối đa hóa lợi nhuận và sản lượng mà hãng dự đoán các đối thủ sẽ sản xuất.
Phân tích hãng 2 tương tự như hãng 1 giúp xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận Khi biết số lượng sản xuất của hãng 1, ta có thể thu được đường phản ứng của hãng 2 Hai đường phản ứng này sẽ giao nhau tại điểm cân bằng Cournot, như thể hiện trong hình 1.3.
Để đạt được trạng thái cân bằng trong mô hình Cournot, mỗi hãng cần xác định đầu ra tương ứng với đường phản ứng của mình Các mức đầu ra cân bằng được xác định tại giao điểm của các đường phản ứng, tạo thành cân bằng Cournot Trong trạng thái này, mỗi hãng dự đoán chính xác sản lượng của đối thủ và điều chỉnh sản lượng của mình theo dự báo đó Cân bằng Cournot thực chất chính là cân bằng Nash.
Mô hình Cournot được minh họa qua ví dụ về hai hãng 1 và 2 sản xuất sản phẩm đồng nhất Trong đó, Q1 và Q2 lần lượt là lượng sản phẩm mà mỗi hãng sản xuất Hai hãng này có chi phí cận biên khác nhau, điều này ảnh hưởng đến quyết định sản xuất và giá cả trên thị trường.
Hai hãng MC1 = C1 và MC2 = C2 không có chi phí cố định, quyết định sản lượng đồng thời và hoạt động độc lập Hàm cầu thị trường được biểu diễn là P = a – bQ, với Q là tổng sản lượng của hai hãng (Q = Q1 + Q2).
Hàm lợi nhuận của mỗi hãng được xác định bằng công thức: π 1 = TR1 - TC1 = TR1(Q1, Q2) - TC1(Q1) = P.Q1 - c.Q1 = (a - bQ1 - bQ2)Q1 - c1Q1 Tương tự, hàm lợi nhuận của hãng 2 được viết như sau: π 2 = TR2 - TC2 = TR2(Q1, Q2) - TC2(Q2) = P.Q2 - c.Q2 = (a - bQ1 - bQ2)Q2 - c2Q2 Để tối đa hóa lợi nhuận cho hãng 1, cần áp dụng các điều kiện tối ưu hóa phù hợp.
=> Đây cũng chính là hàm phản ứng của hãng 1.
Tương tự, ta có hàm phản ứng của hãng 2:
Q2 = (a – bQ1 – c2) / 2b (2) Giải hệ phương trình (1) và (2), ta xác định được sản lượng của mỗi hãng:
Q2 * = (a +c1 – 2c2) / 3b Hình 1.4 miêu tả đường phản ứng của hãng 1 và hãng 2 Hai hãng này cắt nhau tại điểm NE, biểu thị cặp sản lượng cân bằng (Q1 *, Q2 *).
Mô hình này minh họa cách mà doanh nghiệp xác định mức sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận, dựa trên các dự đoán về quyết định sản xuất của các đối thủ cạnh tranh.
Stackelberg đưa ra mô hình độc quyền nhóm với giả định:
+ Thị trường có hai hãng độc quyền hãng 1 và hãng 2 hoạt động độc lập
+ Sản phẩm trên thị trường là đồng nhất
+ Các hãng ra quyết định sản lượng tuần tự Hãng 1 quyết định công bố trước sản phẩm của mình
Các hãng sản xuất quyết định sản lượng dựa trên thông tin thị trường hoàn hảo và sự độc lập trong hoạt động Trong ví dụ, hãng 1 công bố sản lượng Q1 trước hãng 2, từ đó hãng 2 quan sát và đưa ra quyết định về sản lượng sản xuất của mình Hãng 1 giữ vị trí chiếm ưu thế trong quá trình này.
Các hãng này đang phải đối mặt với hàm cầu ngược được biểu diễn bằng công thức P = a – bQ, trong đó Q là tổng sản lượng Q1 và Q2 Cả hai hãng đều có chi phí biên không đổi bằng c và chi phí cố định bằng 0.
Hàm lợi nhuận của mỗi hãng được viết như sau: π 1= TR1- TC1 = TR1 (Q1,Q2) – TC1(Q1) = P.Q1 – c.Q1 = (a – bQ1 – bQ2)Q1 – cQ1 π 2= TR2- TC2 = TR2 (Q1,Q2) – TC2(Q2) = P.Q2 – c.Q2 = (a – bQ1 – bQ2)Q2 – cQ2
Dựa vào quyết định của hãng 1, hãng 2 sẽ điều chỉnh chiến lược của mình cho phù hợp Để tối đa hóa lợi nhuận, hãng 2 cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của mình.
=> Q2 = (a – bQ1 – c) / 2b Thay thế Q2 vào hàm lợi nhuận tương ứng của hãng 1: π1= aQ1 – bQ1 2 – bQ1[(a – bQ1 – c) / cQ1]
=> π1 = aQ1 / 2 – bQ1 2 / 2 – cQ1 / 2 Áp dụng điều kiện tối đa hoá lợi nhuận đối với hãng 1:
∂ π1 / ∂ Q1 = a / 2 – 2bQ1 / 2 – c / 2= 0 Giải phương trình, ta xác định được mức sản lượng tối ưu đối với hãng 1:
Thay thế Q1 * vào phương trình sản lượng của hãng 2, xác định được mức sản lượng tối ưu của hãng 2:
Q2 * = (a – c) / 4b Cặp sản lượng (Q1 *, Q2 *) chính là điểm cân bằng Stackelberg.
Mô hình Cournot phân tích hai hãng độc quyền quyết định sản lượng đồng thời, trong khi mô hình Stackelberg cho phép một hãng ra quyết định trước, và hãng còn lại sẽ dựa vào quyết định đó để xác định sản lượng của mình.
LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI
Một số khái niệm cơ bản trong lý thuyết trò chơi
Cho đến nay, chúng ta đã nghiên cứu bốn hình thái cấu trúc thị trường cơ bản: cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền, cạnh tranh độc quyền và độc quyền nhóm Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận của các hãng trong ba loại thị trường đầu tiên được thể hiện qua quy tắc MR = MC Đối với thị trường độc quyền nhóm, mỗi hãng có một thế lực nhất định và có sự tương tác chiến lược với các hãng khác về định giá và sản lượng.
MR = MC không còn phù hợp trong việc phân tích hành vi của các công ty trong cấu trúc thị trường này Để nghiên cứu sự tương tác chiến lược giữa các hãng, chúng ta cần áp dụng lý thuyết trò chơi như một công cụ phân tích hiệu quả.
1.2.1.1 Lý thuyết trò chơi là gì?
Lý thuyết trò chơi, một nhánh của toán học ứng dụng, đóng vai trò quan trọng trong phân tích kinh tế bằng cách nghiên cứu các tình huống chiến thuật mà trong đó các đối thủ lựa chọn hành động nhằm tối đa hóa kết quả Ban đầu, lý thuyết này được phát triển để nghiên cứu hành vi kinh tế, nhưng hiện nay đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau, từ sinh học đến triết học.
Lý thuyết trò chơi nghiên cứu các tình huống chiến thuật, nơi người chơi tối đa hóa kết quả của mình bằng cách xem xét hành động và phản ứng của đối thủ.
1.2.1.2 Các khái niệm cơ bản
Trò chơi là một tình huống trong đó người chơi đưa ra quyết định chiến lược, xem xét hành động và phản ứng của các đối thủ.
Người chơi trong các tình huống khác nhau có thể là cá nhân, tổ chức hoặc quốc gia, và họ đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng Ví dụ, trong các môn thể thao như tennis hay bóng bàn, người chơi là những cá nhân Trong lĩnh vực kinh tế, các công ty trên thị trường đóng vai trò là người chơi Còn trong các cuộc chiến tranh hay chạy đua vũ trang, các quốc gia chính là những người tham gia quan trọng trong trò chơi này.
Chiến lược là nguyên tắc hoặc kế hoạch hành động được áp dụng trong các trò chơi và lĩnh vực khác nhau Trong thể thao như tennis hay bóng bàn, chiến lược có thể liên quan đến việc đánh bóng về phía trái tay hoặc thuận tay của đối thủ Trong kinh doanh, các công ty có thể lựa chọn chiến lược tăng giá hoặc giảm giá để cạnh tranh Trong chính trị, chiến lược được thể hiện qua các cương lĩnh tranh cử đa dạng.
Trong trò chơi, mỗi người chơi có thể áp dụng nhiều chiến lược khác nhau, với số lượng chiến lược gần như vô hạn Chẳng hạn, các công ty có thể lựa chọn từ nhiều mức giá khác nhau trong một khoảng nhất định khi tham gia vào cuộc cạnh tranh.
+ Giá trị tương ứng với một kết quả có thể xảy ra
+ Phản ánh lợi ích thu được của mỗi người chơi
Căn cứ vào thời điểm đưa ra quyết định, trò chơi có thể chia thành trò chơi bước đi đồng thời và trò chơi tuần tự
+ Trò chơi đồng thời: các đối thủ ra quyết định khi không biết đến quyết định của đối phương.
+ Trò chơi tuần tự: một người chơi ra quyết định trước, người chơi tiếp theo ra quyết định căn cứ vào quyết định của người đi trước.
Căn cứ vào hành vi của trò chơi, lý thuyết trò chơi chia thành là trò chơi hợp tác và trò chơi bất hợp tác.
Trò chơi hợp tác là hình thức trò chơi trong đó người chơi có thể thương lượng các cam kết ràng buộc, giúp họ xây dựng các kế hoạch chiến lược chung một cách hiệu quả.
Trò chơi bất hợp tác: các bên tham gia không thể đàm phán và thực thi có hiệu lực các cam kết ràng buộc
Người chơi là những cá nhân lý trí, với mục tiêu tối đa hóa kết quả cho bản thân Họ thường có khả năng tính toán xuất sắc để đưa ra những quyết định tối ưu nhất.
Mỗi người chơi đều biết nguyên tắc trò chơi
Mỗi người chơi đều biết rằng người khác cũng biết nguyên tắc của trò chơi
Mỗi người chơi đều biết người chơi khác cũng là người có lý trí
Xác định cân bằng Nash trong trò chơi đồng thời
Trò chơi bước đi đồng thời là loại trò chơi mà các đối thủ đưa ra quyết định cùng một lúc, như trong mô hình lưỡng quyền Cournot, nơi cả hai hãng chọn mức sản lượng đồng thời Để giải quyết trò chơi này, ta xác định hành động tối ưu cho cả hai bên và tìm ra cân bằng Nash, tức là tập hợp các chiến lược mà mỗi người chơi có thể thực hiện tốt nhất khi dự đoán đúng hành động của đối thủ Việc giải quyết trò chơi đồng thời có thể xảy ra trong các trường hợp như khi người chơi có chiến lược ưu thế, bị lấn át, hoặc không có chiến lược ưu thế.
Chiến lược ưu thế là phương pháp giúp người chơi đạt được kết quả tối ưu bất chấp các quyết định của đối thủ Để áp dụng chiến lược này, người chơi cần tuân thủ nguyên tắc ra quyết định hợp lý.
Nếu bạn có chiến lược ưu thế hãy sử dụng nó.
Dự đoán rằng đối thủ của bạn cũng sử dụng chiến lược ưu thế của họ nếu như họ cũng có chiến lược ưu thế.
Trong trò chơi có chiến lược ưu thế, các đối thủ sẽ lựa chọn chiến lược mà họ tin là tối ưu nhất Chiến lược ưu thế là lựa chọn mà luôn được ưu tiên trong mọi tình huống Để làm rõ khái niệm này, hãy xem xét một ví dụ cụ thể.
Giả sử có hai hãng A và B đang xem xét việc khởi động một chiến dịch quảng cáo cho các sản phẩm cạnh tranh của mình Tuy nhiên, quyết định của mỗi hãng đều bị ảnh hưởng bởi hành động của đối thủ Các kết quả tiềm năng của trò chơi này được thể hiện qua ma trận lợi ích, cho thấy mối quan hệ tương tác giữa các quyết định quảng cáo của hai hãng.
Hãng B Không quảng cáo Quảng cáo
Bảng 1.2: Ma trận lợi ích trong trò chơi quảng cáo
Các hãng cần lựa chọn chiến lược phù hợp để tối ưu hóa lợi nhuận Cụ thể, hãng A nên quảng cáo vì điều này mang lại lợi nhuận cao hơn, bất kể hành động của hãng B Nếu hãng B quảng cáo, lợi nhuận của hãng A sẽ là 30 khi quảng cáo và 20 khi không quảng cáo Nếu hãng B không quảng cáo, lợi nhuận của hãng A sẽ là 60 khi quảng cáo và 50 khi không quảng cáo Tương tự, hãng B cũng sẽ có lợi nhất khi quảng cáo, bất kể hành động của hãng A Do đó, chiến lược ưu thế của cả hai hãng là quảng cáo, tạo ra một trạng thái cân bằng Nash Mặc dù cả hai hãng có thể chọn không quảng cáo để thu về lợi nhuận cao hơn, nhưng điều này sẽ dẫn đến sự không ổn định trong chiến lược, khiến cả hai hãng có khả năng thay đổi quyết định để tối ưu hóa lợi nhuận.
Qua ví dụ trên ta rút ra được kết luận:
Chiến lược ưu thế tập trung vào việc tối ưu hóa lợi ích cá nhân, nghĩa là mỗi người nên nỗ lực hết mình cho bản thân mà không bị ảnh hưởng bởi hành động của người khác Bạn nên theo đuổi những gì tốt nhất cho mình, bất kể người khác đang làm gì.
Cân bằng Nash là tình huống trong đó mỗi người chơi đều thực hiện chiến lược tối ưu của mình, dựa trên những gì người khác đang làm Cụ thể, tôi đang nỗ lực tối đa trong khi xem xét hành động của bạn, và ngược lại, bạn cũng đang làm điều tương tự Một trường hợp đặc biệt của cân bằng Nash là chiến lược ưu thế, nơi một bên có lựa chọn tốt hơn mà không cần quan tâm đến hành động của bên kia.
Trong nhiều trò chơi, người chơi có thể nhận ra rằng một số chiến lược của họ luôn dẫn đến kết quả kém hơn so với các chiến lược khác, và những chiến lược này được gọi là chiến lược bị lấn át Nguyên tắc này giúp xác định các lựa chọn tối ưu trong quá trình ra quyết định.
Loại bỏ chiến lược bị lấn át
Làm giảm kích thước ma trận lợi ích
Lặp lại bước trên cho đến khi không còn chiến lược lấn át
Xác định điểm cân bằng
Để hiểu rõ hơn về chiến lược này, hãy xem xét ví dụ của hai hãng Alpha và Beta, mỗi hãng có ba lựa chọn: không mở rộng sản xuất, mở rộng sản xuất quy mô nhỏ và mở rộng sản xuất quy mô lớn Các lựa chọn này được thể hiện qua bảng.
Bảng 1.3: Ma trận lợi ích của hai hãng Alpha và Beta
Nếu hãng Alpha giữ nguyên, hãng Beta sẽ mở rộng quy mô nhỏ để đạt lợi ích cao nhất là 20 Khi Alpha mở rộng quy mô nhỏ, Beta cũng sẽ chọn mở rộng nhỏ, thu lợi nhuận 16 Nếu Alpha mở rộng quy mô lớn, Beta sẽ giữ nguyên và thu lợi nhuận 9 Do đó, chiến lược mở rộng quy mô lớn của Beta sẽ bị lấn át bởi các lựa chọn tốt hơn của Alpha, dẫn đến việc chiến lược này bị loại bỏ để thu hẹp kích thước ma trận.
Nếu hãng Beta giữ nguyên, hãng Alpha sẽ mở rộng quy mô nhỏ để tối đa hóa lợi nhuận lên tới 20 Nếu Beta mở rộng quy mô nhỏ, Alpha cũng chọn mở rộng với quy mô nhỏ Chiến lược bị lấn át xảy ra khi Alpha giữ nguyên và mở rộng quy mô lớn, nhưng chiến lược này sau đó lại bị bỏ qua.
Trong bối cảnh này, hãng Alpha chỉ còn lựa chọn sản xuất với quy mô nhỏ, trong khi hãng Beta quyết định giữ nguyên và mở rộng sản xuất cũng với quy mô nhỏ Hãng Beta sẽ mở rộng sản xuất để đạt được lợi nhuận cao nhất là 16 Kết quả cuối cùng là cả hai hãng Alpha và Beta cùng mở rộng sản xuất với quy mô nhỏ, dẫn đến cặp lợi nhuận (16, 16) Điểm này xác định cân bằng Nash trong trò chơi.
Loại bỏ các chiến lược bị lấn át là một phương pháp đơn giản và hợp lý để giải quyết trò chơi Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có những chiến lược bị lấn át trong trò chơi, điều này phụ thuộc vào cấu trúc ma trận lợi ích.
Trong một số trò chơi, không tồn tại chiến lược ưu thế hay chiến lược bị lấn át, và để giải quyết vấn đề này, người ta áp dụng phân tích phản ứng tốt nhất cho từng hành động của đối thủ Cân bằng Nash sẽ xuất hiện tại ô cao nhất của cả hai người chơi Ví dụ điển hình cho tình huống này là sự cạnh tranh giữa hai hãng, nơi các lựa chọn chiến lược được thể hiện rõ ràng.
Hãng 2 Chiến lược A Chiến lược B
Bảng 1.4: Ma trận lợi ích của hãng A và B
Nếu hãng 1 chọn chiến lược A, hãng 2 cũng sẽ chọn chiến lược A, mang lại lợi ích 350 cho cả hai Khi hãng 2 đã chọn A, hãng 1 cũng tối ưu hóa bằng cách chọn A Điều này cho thấy chiến lược A là phản ứng tốt nhất cho cả hai hãng Ngoài ra, cặp chiến lược (B, B) cũng tạo ra cân bằng Nash, vì khi hãng 1 chọn B, hãng 2 cũng sẽ chọn B, và đây cũng là chiến lược tối ưu cho hãng 1 nếu hãng 2 chọn B Do đó, trong tình huống này có hai cân bằng Nash.
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA VIETTEL TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019-2023
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG TẠI VIỆT NAM
Tổng quan thị trường viễn thông Việt Nam
Ngành viễn thông Việt Nam, mã số 61, bao gồm các lĩnh vực như: hoạt động viễn thông có dây, không dây, vệ tinh, truy cập internet và các hoạt động viễn thông khác.
Thị trường viễn thông Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ trong thập kỷ qua, nhưng hiện tại đang đối mặt với tình trạng bão hòa, với tỷ lệ sử dụng SIM đạt 137% vào năm 2020 Cạnh tranh giá cả giữa các nhà mạng đã dẫn đến sự giảm sút khả năng sinh lời và dịch vụ cơ bản Ba nhà mạng lớn nhất là MobiFone, Viettel và VinaPhone chiếm hơn 90% thị phần, làm tăng mức độ cạnh tranh Để thích ứng với xu hướng chuyển đổi số, các doanh nghiệp viễn thông đang tái cấu trúc và chuyển sang môi trường số, nổi bật là sự ra đời của dịch vụ thanh toán qua tài khoản di động (Mobile Money) Đồng thời, công nghệ 5G cũng đang được triển khai nhanh chóng tại Việt Nam, với thử nghiệm thương mại đã diễn ra tại 7 tỉnh, thành phố lớn.
Đặc điểm của các hãng viễn thông tiêu biểu
Viettel, tên đầy đủ là Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội của Việt Nam, là doanh nghiệp viễn thông lớn nhất quốc gia với hơn 70 triệu khách hàng Công ty không chỉ hoạt động mạnh mẽ trong nước mà còn mở rộng ra 10 quốc gia trên thế giới, bao gồm các khu vực Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi, phục vụ cho thị trường 270 triệu dân Viettel cung cấp đa dạng sản phẩm và dịch vụ viễn thông, bao gồm internet và mạng điện thoại di động.
Viettel hiện là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành viễn thông tại Việt Nam, chiếm 52,52% thị phần thuê bao di động năm 2021 và mở rộng mạnh mẽ ra 10 quốc gia trên thế giới, phục vụ 270 triệu dân Viettel Telecom giữ thị phần lớn nhất tại Việt Nam với sản phẩm nổi bật là mạng di động Viettel Mobile Đổi mới sáng tạo của Viettel bao gồm cải tiến công nghệ và mô hình kinh doanh mới, với việc làm chủ toàn bộ thiết bị trong mạng lưới viễn thông lớn nhất và hiện đại nhất Việt Nam, nằm trong top 30 thế giới Việt Nam đã trở thành một trong 6 quốc gia phát triển thành công 5G chỉ trong 3 năm kể từ khi công nghệ này được giới thiệu Sau quá trình chuyển đổi, Viettel đã phát triển thành một tập đoàn công nghệ đa lĩnh vực, bao gồm viễn thông, giải pháp công nghệ thông tin, nghiên cứu sản xuất công nghiệp công nghệ cao, và dịch vụ logistics.
VNPT VinaPhone, thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), đóng vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị của tập đoàn, là đơn vị kinh doanh chủ lực.
Năm 2021, VNPT chiếm 23,79% thị phần thuê bao di động, đứng thứ hai sau Viettel VNPT VinaPhone có gần 15.000 nhân viên, cung cấp đa dạng dịch vụ như di động, Internet, điện thoại cố định và truyền hình Việc thành lập VNPT VinaPhone đã giúp xây dựng hệ thống kênh bán hàng thống nhất trên toàn quốc, bao gồm điểm bán, bán hàng trực tiếp, giao dịch và bán hàng online Để khẳng định vị thế trong chuyển đổi số quốc gia, VNPT VinaPhone đã triển khai các giải pháp chuyển đổi số toàn diện, đồng thời áp dụng công nghệ IoT, Big Data và Blockchain, tạo ra các sản phẩm dịch vụ số ưu việt cho khách hàng.
Tổng công ty Viễn thông MobiFone, trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, được thành lập vào ngày 16 tháng 4 năm 1993 Đây là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu MobiFone MobiFone chuyên thiết kế, xây dựng và phát triển mạng lưới cùng với việc triển khai các dịch vụ thông tin di động tiên tiến, bao gồm công nghệ GSM 900/1800 và các công nghệ hiện đại như 3G, 4G, và 5G.
MobiFone là một trong ba Tổng công ty Viễn thông lớn nhất tại Việt Nam, nắm giữ 18,54% thị phần thuê bao di động vào năm 2021 Sau hơn 27 năm phát triển, MobiFone hiện có cơ cấu tổ chức bao gồm 25 đơn vị trực thuộc, trong đó có 9 công ty khu vực.
MobiFone, với 11 trung tâm, 5 Ban quản lý và 3 công ty con, đang tập trung vào việc chuyển đổi thành doanh nghiệp số hàng đầu trong lĩnh vực Viễn thông, Công nghệ thông tin và Nội dung số Công ty sẽ đầu tư vào phát triển mạng lưới và hạ tầng viễn thông, đồng thời thúc đẩy dịch vụ kết nối M2M và triển khai các dịch vụ Trung gian thanh toán như Mobile Money MobiFone cũng sẽ mở rộng các lĩnh vực kinh doanh để tạo ra một hệ sinh thái số tích hợp đa dạng dịch vụ, tập trung vào các lĩnh vực như Media, Cloud/IoT, AI và Fintech.
Các nhà mạng tại Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu và lợi thế nhờ vào quy mô và đổi mới trong đầu tư kỹ thuật, công nghệ Trong bối cảnh thị trường viễn thông cạnh tranh khốc liệt, việc lơ là có thể dẫn đến sự phân chia lại thị phần bất cứ lúc nào.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIETTEL
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Viettel Group
Viettel Group được thành lập vào ngày 1/6/1989, khi ấy công ty lấy tên là Tổng Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin (Sigelco)
Công ty Viettel đã trải qua bốn thời kỳ phát triển quan trọng Thời kỳ 1.0 (1989-1999) đánh dấu sự xây dựng thương hiệu, trong khi thời kỳ 2.0 (2000-2009) chứng kiến Viettel phổ cập dịch vụ di động tại Việt Nam Tiến vào thời kỳ 3.0 (2010-2018), công ty đã trở thành một tập đoàn công nghệ toàn cầu Hiện tại, trong thời kỳ 4.0 (2019-nay), Viettel đang dẫn đầu trong việc kiến tạo xã hội số trên toàn cầu.
Sau 15 năm phát triển, gói cước Tomato ra mắt vào năm 2007 đã mang đến mục tiêu “bình dân hóa dịch vụ viễn thông” Chỉ sau vài tháng, Tomato nhanh chóng trở thành “gói cước quốc dân”, góp phần tạo nên sự bùng nổ cho thị trường di động tại Việt Nam.
Từ năm 2012 đến 2016, dịch vụ 3G đã trở thành điểm sáng trong kinh doanh của Viettel, với hơn 57,7% thuê bao 3G tại Việt Nam sử dụng mạng này, chiếm 46,7% thị phần viễn thông toàn quốc Đến năm 2019, Viettel là nhà mạng đầu tiên tại Việt Nam và nằm trong số 50 nhà mạng đầu tiên trên thế giới thử nghiệm thành công công nghệ 5G.
Bắt đầu từ con số 0, Viettel đã nhanh chóng vươn lên thành nhà khai thác viễn thông số 1 tại Việt Nam, phá vỡ thế độc quyền tồn tại lâu năm trên thị trường Sự phát triển này đã mang lại bức tranh tươi sáng cho ngành viễn thông Việt Nam, đồng thời chứng minh thành công của Viettel trong việc thuyết phục người tiêu dùng qua hàng loạt giải thưởng uy tín, như mạng được biết đến nhiều nhất và mạng được tin cậy nhất.
Trong những năm gần đây, Viettel đã duy trì sự tăng trưởng ổn định trong hoạt động sản xuất và kinh doanh Từ năm 2019 đến 2022, doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Thành tựu này khẳng định vai trò tiên phong của doanh nghiệp Nhà nước trong đổi mới sáng tạo và phát triển khoa học công nghệ, đồng thời thể hiện vai trò dẫn dắt nền kinh tế.
2.2.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Viettel giai đoạn 2019-2023
Tỷ lệ thuê bao điện thoại di động
+ Năm 2019: Số lượng thuê bao di động năm 2019 đạt 125,8 triệu thuê bao
+ Năm 2020: Thuê bao điện thoại di động sử dụng smartphone đạt hơn 125 triệu thuê bao
+ Năm 2021: Số lượng thuê bao di động năm 2021 ước đạt 123,76 triệu thuê bao trong đó có
92,88 triệu thuê bao là Smartphone, chiếm khoảng 75%.
+ Năm 2022: Thuê bao điện thoại di động sử dụng smartphone ước đạt 75,8%, tăng 1,4% so với năm 2021.
Viettel không ngừng phát triển để giữ vững vị trí số 1 trong lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam và toàn cầu Công ty đã đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trạm phát sóng và trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn quốc tế Về an ninh mạng, Viettel khẳng định vị thế dẫn đầu với gần 100 khách hàng là các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp lớn, ngăn chặn hơn 35.000 cuộc tấn công vào hệ thống CNTT mỗi năm Trong 6 tháng đầu năm 2021, Viettel đã ngăn chặn hơn 12.000 cuộc tấn công vào hệ thống của doanh nghiệp và Chính phủ Đặc biệt, trong bối cảnh dịch COVID-19, Viettel đã triển khai nhanh chóng nhiều giải pháp CNTT-Viễn thông như nền tảng quản lý tiêm chủng, hệ thống khám chữa bệnh từ xa, cầu truyền hình phục vụ phòng chống dịch, hệ thống camera giám sát tại khu cách ly và bản đồ dịch bệnh.
+ Năm 2019: Viettel hoàn thành 100% kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2019 với tổng doanh thu hơn 129 nghìn tỷ đồng, chiếm 50% toàn ngành viễn thông.
+ Năm 2020: Tổng doanh thu năm 2020 đạt hơn 128 nghìn tỷ đồng, tăng 4,4% so với năm
Năm 2021, Viettel ghi nhận doanh thu 135 nghìn tỷ đồng, tăng 3,3% so với năm trước, trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong ngành với hơn 40.000 lao động Lợi nhuận của công ty đạt trên 40 nghìn tỷ đồng, đồng thời nộp ngân sách gần 32 nghìn tỷ đồng.
+ Năm 2022: Năm 2022 ước doanh thu dịch vụ Viễn thông đạt 138.000 tỷ đồng, tăng 1,6% so với năm 2021
Doanh thu của công ty Viettel đã tăng trưởng ổn định qua từng năm, ngay cả khi thị trường viễn thông ngày càng bão hòa Trong năm 2021, bất chấp ảnh hưởng của dịch Covid-19, Viettel vẫn đạt được mục tiêu doanh thu và duy trì sự ổn định Điều này cho thấy Viettel đã xây dựng được chiến lược và kế hoạch phát triển phù hợp cho từng giai đoạn, đóng góp tích cực cho nền kinh tế đất nước.
+ Năm 2019: lợi nhuận đạt hơn 39 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 5,5 %
+ Năm 2020: lợi nhuận trước thuế đạt 39,8 nghìn tỷ đồng, tăng 4,1%, đạt 103% kế hoạch năm
+ Năm 2021: lợi nhuận đạt 40,1 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 2,0%
Năm 2022, lợi nhuận trước thuế của Viettel đạt 43.100 tỷ đồng, tăng 3% so với năm 2021, đánh dấu mức lãi cao nhất trong 5 năm qua Doanh nghiệp quân đội này đã đóng góp khoảng 38.000 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, tương đương với mức trước dịch năm 2019.
Lợi nhuận trước thuế của công ty Viettel trong giai đoạn 2019-2022 liên tục tăng trưởng qua từng năm, đạt được những con số ấn tượng Công ty luôn đặt ra mục tiêu đảm bảo doanh thu và lợi nhuận hàng năm phù hợp với tình hình thực tế.
Thành công của Viettel xuất phát từ việc tuân thủ nghiêm ngặt sự lãnh đạo của Đảng, Quân ủy T.Ư và Bộ Quốc phòng, đồng thời cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nguyện vọng của nhân dân Điều này được thực hiện thông qua việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn để đảm bảo hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
Sự nỗ lực không ngừng của cán bộ, chiến sĩ và người lao động Viettel qua các thời kỳ thể hiện tinh thần tự lực, tự cường, với mục tiêu “biến không thành có, biến khó thành dễ, biến không thể thành có thể.” Điều này còn được hỗ trợ bởi sự phối hợp chặt chẽ từ các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, cũng như sự giúp đỡ từ bạn bè quốc tế và sự ủng hộ nhiệt tình của người dân.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA VIETTEL TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI
XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2023-2025 VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA VIETTEL
VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA VIETTEL
3.1.1 Xu hướng thị trường viễn thông ở Việt Nam giai đoạn 2023-2025
Xu hướng thị trường viễn thông
Việt Nam đang sở hữu nhiều lợi thế để ngành viễn thông tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực trong đời sống, và ngành viễn thông cũng không nằm ngoài xu thế này Sự phát triển của khoa học - công nghệ đã mang lại nhiều chuyển biến và đột phá cho ngành Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, ngành điện tử viễn thông được dự đoán sẽ hướng đến những phát triển mới và tiềm năng.
Mạng 5G, thế hệ thứ 5 của mạng di động, nâng cao khả năng kết nối giữa con người và máy móc, đồng thời cung cấp tốc độ tải xuống và tải lên nhanh hơn.
5G có tốc độ nhanh gấp 5 lần so với 4G và cung cấp khả năng kết nối ổn định hơn Tính năng vượt trội của 5G chưa từng có ở các thế hệ mạng trước, đang trở thành xu thế trong ngành viễn thông Công nghệ này hứa hẹn sẽ tạo ra một cuộc cách mạng lớn về kết nối với khả năng truyền dữ liệu cực cao và công suất kết nối lớn.
Trong những năm gần đây, ngành viễn thông đang đối mặt với sự sụt giảm trong các mảng kinh doanh truyền thống, chủ yếu do sự phát triển mạnh mẽ của Internet và dịch vụ OTT Thói quen người dùng đã thay đổi, ưu tiên các hình thức giao tiếp hiện đại và nhanh chóng hơn Để thích ứng với xu hướng chuyển đổi số, các nhà mạng đang nỗ lực đổi mới và cải tiến dịch vụ Mục tiêu này trở nên cấp thiết trong bối cảnh cuộc cách mạng số 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, với sự phát triển của các công nghệ tiên tiến như IoT, Big Data, AI, tự động hóa quy trình, điện toán đám mây và Blockchain.
Dịch vụ tiền di động (Mobile Money) đã nổi bật trong xu thế chuyển đổi số tại Việt Nam, khi các tập đoàn viễn thông triển khai hình thức thanh toán hàng hóa giá trị nhỏ qua tài khoản di động Sự chuyển đổi từ thanh toán tiền mặt sang các hình thức thanh toán online này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong ngành viễn thông nước nhà.
Bên cạnh đó, nhiều công nghệ khác đã và đang được nghiên cứu để áp dụng, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ viễn thông trong tương lai:
IoT kết nối mọi thiết bị, từ đồ dùng gia đình đến hệ thống máy móc trong nhà máy, thông qua mạng không dây và mạng viễn thông băng rộng như 3G, 4G, 5G, cho phép chúng giao tiếp và phản hồi nhanh chóng Đồng thời, Big Data giúp thu thập và phân tích lượng dữ liệu khổng lồ, cung cấp thông tin quý giá cho doanh nghiệp về hành vi, thói quen và nhu cầu của khách hàng.
+ Trí tuệ nhân tạo xử lý, phân tích khối lượng dữ liệu lớn, trích xuất những thông tin có giá trị.
Để nâng cao trải nghiệm khách hàng, cần thực hiện các biện pháp như cung cấp sản phẩm và dịch vụ mới, tối ưu hóa mạng lưới, bảo trì dự đoán và triển khai trợ lý ảo.
Chuyển đổi số đang tạo ra một kỷ nguyên mới cho ngành viễn thông, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ và kết nối giữa thế giới thực và ảo Để tận dụng tối đa công nghệ, sự đổi mới, sáng tạo, khả năng học hỏi và tư duy quản lý của con người đóng vai trò rất quan trọng.
Dự báo chiến lược của các đối thủ cạnh tranh
VNPT đã tiên phong trong việc triển khai thử nghiệm thương mại 5G tại Việt Nam, với việc công bố vùng phủ sóng VinaPhone 5G tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh vào ngày 19/12/2020, sau khi thử nghiệm vào cuối tháng 11/2020 Đây là nhà mạng đầu tiên được cấp phép cung cấp dịch vụ 5G thương mại tại hai thành phố lớn này Người dùng đã trải nghiệm tốc độ VinaPhone 5G vượt quá 1 Gbps, nhanh gấp 10 lần so với mạng 4G và có độ trễ gần như bằng 0.
VNPT cam kết cải tiến và mở rộng ứng dụng của dịch vụ 5G trong tương lai Đồng thời, VinaPhone sẽ liên tục phát triển cơ sở hạ tầng và hệ thống kỹ thuật nhằm mở rộng vùng phủ sóng 5G, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng một cách tốt nhất.
Trong kỷ nguyên số, VNPT đang chuyển mình theo chiến lược VNPT 4.0, từ nhà cung cấp dịch vụ truyền thống sang nhà cung cấp dịch vụ truyền thông số (DSP) Mục tiêu của VNPT là trở thành nhà cung cấp hàng đầu về hạ tầng số và dịch vụ số tại Việt Nam trong tương lai gần.
2025 và trở thành một Digital Hub của khu vực Châu Á vào năm 2030
Mobiphone sẽ phát triển mạng 5G để bắt kịp xu hướng thị trường, với khả năng kết nối tốc độ cao và độ trễ siêu thấp Tuy nhiên, do sử dụng tần số cao, mạng 5G sẽ có vùng phủ sóng giới hạn, yêu cầu số lượng trạm thu phát sóng nhiều hơn so với mạng 4G Hiện tại, MobiFone có tỷ trọng hạ tầng cố định và hạ tầng số thấp hơn so với các dịch vụ khác, điều này khiến Vinaphone trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ nhất của Viettel trong việc phát triển mạng 5G tại Việt Nam.
MobiFone sẽ tiếp tục phát triển hệ sinh thái đa dạng bao gồm định danh, thanh toán điện tử, đào tạo, y tế, nông nghiệp, du lịch và thành phố thông minh Hệ sinh thái này sẽ tích hợp các công nghệ tiên tiến như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, sinh trắc học và IoT, nhằm tạo ra những sản phẩm ưu việt phục vụ cho chính phủ, xã hội, doanh nghiệp và người dân.
3.1.2 Mục tiêu phát triển của công ty Viettel giai đoạn 2023-2025 Để có thể giữ vững vị trí số 1 trên thị trường viễn thông Việt Nam, Viettel đã đặt ra cho mình một số mục tiêu ngắn hạn như:
Doanh nghiệp hướng tới việc trở thành đơn vị hàng đầu và thúc đẩy sự phát triển của xã hội số tại Việt Nam, với mục tiêu đạt doanh thu dịch vụ lên tới 100 nghìn tỷ đồng vào năm 2025.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA
Xây dựng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2023-2025 của Viettel trên thị trường viễn thông ở Việt Nam
Dự báo hành động của đối thủ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chiến lược kinh doanh, hoạt động cạnh tranh và tình hình thị trường Các đối thủ của Viettel, như MobiFone, tập trung vào nhóm khách hàng tại Việt Nam với chiến lược phát triển hạ tầng và dịch vụ mạng di động 5G Viettel, với lợi thế tiên phong trong phát triển mạng 5G, cần xây dựng chiến lược quảng bá rộng rãi, cung cấp mức giá ưu đãi và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút đa dạng nhóm khách hàng Một số chiến lược cạnh tranh đề xuất cho Viettel bao gồm cải thiện dịch vụ và mở rộng thị trường quốc tế.
Tận dụng các nền tảng truyền thông xã hội đang thịnh hành như TikTok và Facebook là cách hiệu quả để quảng bá thương hiệu, giúp tiếp cận gần gũi hơn với người tiêu dùng, đặc biệt là thế hệ Gen Z.
Với lợi thế từ dịch vụ viễn thông và tệp khách hàng hiện có, công ty không ngừng mở rộng hệ sinh thái viễn thông bằng cách phát triển các ứng dụng tiện ích như Mocha và ViettelPay, mang đến trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.
Viettel cần tập trung vào việc giảm chi phí bình quân để cung cấp các gói dịch vụ viễn thông di động với giá cả cạnh tranh, nhằm duy trì vị thế là nhà cung cấp dịch vụ rẻ nhất trên thị trường Điều này rất quan trọng vì giá thành luôn là yếu tố được khách hàng đặc biệt quan tâm.
Tăng cường phát triển các dịch vụ với giá thấp để tất cả mọi người có thể tiếp cận các dịch vụ của Viettel
Tăng cường các chương trình khuyến mãi và nâng cao chất lượng dịch vụ là chiến lược quan trọng để thu hút khách hàng Bằng cách liên tục áp dụng các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sản phẩm "ngon, bổ, rẻ", từ đó xây dựng một nhóm khách hàng tiềm năng và lâu dài.
Để nâng cao hình ảnh thương hiệu, cần thay đổi bộ định vị và sử dụng câu slogan gần gũi với thế hệ trẻ, chẳng hạn như “Bạn ở đâu, tôi ở đấy” Điều này giúp truyền tải thông điệp đầy cảm hứng, khuyến khích sự sáng tạo từ phía khách hàng.
Viettel đã mở rộng thị trường viễn thông ra 10 quốc gia sau hơn 15 năm hoạt động quốc tế, khẳng định vị thế của mình trên các châu lục Để phát triển bưu chính viễn thông, Viettel cần tập trung đầu tư vào việc mở rộng quy mô và xây dựng mạng lưới hạ tầng sâu rộng, nhằm đảm bảo phủ sóng toàn quốc và quốc tế, theo chiến lược “Hạ tầng đi trước, kinh doanh theo sau”.
Hợp tác với nhiều đối tác và mở rộng môi trường là chìa khóa để phát triển các ứng dụng dịch vụ công nghệ, giúp công nghệ 5G trở nên gần gũi hơn với khách hàng Đánh giá các điều kiện thực hiện chiến lược sẽ góp phần quan trọng vào việc đạt được kết quả dự kiến.
Viettel, với vai trò là doanh nghiệp nhà nước, sở hữu nguồn vốn lớn từ đầu tư của nhà nước và dẫn đầu trong lĩnh vực viễn thông Công ty kế thừa truyền thống mạnh mẽ từ lực lượng thông tin quân đội, sở hữu mạng lưới rộng khắp toàn quốc và được chính phủ ưu tiên phát triển.
Doanh thu dương tăng trưởng theo từng năm giúp Viettel tạo nền tảng vững chắc về cơ sở hạ tầng, lao động,…
Với điều kiện kinh tế thuận lợi, Viettel có khả năng đầu tư vào các công nghệ tiên tiến nhất để cạnh tranh với đối thủ Việc mở rộng quy mô cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực được đầu tư bài bản sẽ đảm bảo mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất Hơn nữa, Viettel còn có kế hoạch đưa công nghệ cao Việt Nam ra thị trường quốc tế một cách nhanh chóng và hiệu quả.
+Về đội ngũ lao động:
Viettel, một tập đoàn thuộc quyền Nhà nước, coi con người là yếu tố cốt lõi và ưu tiên hàng đầu, bao gồm cả lực lượng lao động và khách hàng Nhận thức được tầm quan trọng này, Viettel khai thác hiệu quả nguồn lực con người, tạo sự kết nối và đoàn kết trong nội bộ Công ty áp dụng các chế độ làm việc, lương bổng và tuyển dụng chuyên nghiệp, góp phần tạo nên sự tận tâm và đoàn kết giữa nhân viên Hiện tại, Viettel tự hào sở hữu đội ngũ nhân viên kỹ thuật ổn định, có trình độ cao, chuyên nghiệp và kỷ luật.
Viettel dự kiến sẽ duy trì một nguồn nhân lực chất lượng cao, linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thích ứng với các công nghệ mới hiện nay.
Viettel, nhờ vào uy tín từ những ngày đầu thành lập, đã xây dựng được lòng tin với người dân về một tập đoàn chú trọng phúc lợi cộng đồng Với slogan “Hãy nói theo cách của bạn”, Viettel đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu, vượt qua lợi nhuận, từ đó nâng cao giá trị thương hiệu của công ty.
- Kết quả dự kiến: Với thương hiệu có một hình ảnh đẹp, sự uy tín trong mắt khách hàng,
Viettel sẽ mở rộng quy mô phục vụ không chỉ cho nhóm khách hàng có thu nhập cao mà còn thu hút mọi đối tượng nhờ vào các chương trình khuyến mãi hấp dẫn Với mức giá hợp lý, Viettel có khả năng tiếp cận tất cả khách hàng trên toàn quốc, bao gồm cả khách quốc tế.
Các giải pháp hỗ trợ thực hiện chiến lược kinh doanh của hãng Viettel thời gian tới
Tăng cường khả năng tài chính bằng cách đưa sản phẩm công nghệ ra thị trường Việt Nam và quốc tế, đồng thời mở rộng hệ thống kinh doanh với các công ty trí tuệ nhân tạo và thiết bị mạng viễn thông.
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .44 KẾT LUẬN
Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Cần thiết phải triển khai các chính sách hỗ trợ và ưu tiên phát triển bưu chính, viễn thông cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo Đồng thời, cần có các chính sách ưu đãi và hỗ trợ cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích, nhằm thực hiện các nhiệm vụ công ích theo yêu cầu của Nhà nước.
Để phát triển nhanh chóng và hiện đại hóa lĩnh vực bưu chính, viễn thông, cần phát huy mọi nguồn lực của đất nước, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Điều này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân mà còn đảm bảo quốc phòng và an ninh.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực bưu chính và viễn thông, tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng và minh bạch dưới sự quản lý của Nhà nước Đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ với chất lượng cao và giá cước hợp lý.
Tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính, viễn thông
Tạo điều kiện cho sự phát triển của công nghệ và ngành bưu chính, viễn thông, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này Sự hợp tác phải dựa trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam cũng như các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập Các hiệp hội doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.
Cần hoàn thiện thể chế và tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bưu chính lành mạnh, đồng thời chuyển từ tư duy “quản lý” sang tư duy “phục vụ” để hỗ trợ doanh nghiệp bưu chính Điều này giúp doanh nghiệp phát huy nội lực, thu hút đầu tư và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực Bưu chính.
Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng và dịch vụ bưu chính công ích là cần thiết để cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Khuyến khích các doanh nghiệp bưu chính đầu tư vào hạ tầng số ứng dụng công nghệ hiện đại của Cách mạng công nghiệp 4.0 Đồng thời, phát triển các mô hình kinh doanh mới bằng cách kết hợp và chia sẻ hạ tầng bưu chính với các doanh nghiệp khác.
Thị trường viễn thông Việt Nam là một môi trường cạnh tranh khốc liệt, nơi các doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng để giữ vững thị phần Để thành công, các nhà mạng cần áp dụng các chiến lược cạnh tranh một cách cẩn thận, dự đoán hành động của đối thủ và phản ứng kịp thời với các chiến lược mới Lý thuyết trò chơi đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp phân tích tình huống, hiểu rõ đối thủ và đưa ra quyết định tối ưu Việc ứng dụng lý thuyết trò chơi không chỉ giúp Viettel mà còn các nhà mạng khác tối đa hóa lợi ích và chiếm lĩnh thị phần khách hàng trong từng tình huống cụ thể.
Việc áp dụng lý thuyết trò chơi vào chiến lược cạnh tranh độc quyền của Viettel là bước tiến quan trọng nhằm tăng cường sức cạnh tranh và phát triển bền vững Điều này giúp Viettel thành công trong các chiến lược marketing và giá cả, nâng cao độ nhận biết thương hiệu và khẳng định vị thế là nhà mạng hàng đầu tại Việt Nam.
Lý thuyết trò chơi không chỉ là lý thuyết mà còn có tính ứng dụng cao trong thực tiễn, với mỗi giả định trong bài thảo luận mang lại kết quả tương đương với thực tế Điều này giúp hạn chế những phản ứng không hợp lý trong các tình huống cạnh tranh.
Nhóm mong muốn cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quan về lý thuyết trò chơi và cách áp dụng nó vào thực tế kinh doanh nhằm đưa ra lựa chọn tối ưu Đồng thời, bài thảo luận cũng đề xuất các định hướng phát triển mới cho Viettel và thị trường viễn thông trong giai đoạn 2023-2025.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Anh Duy (2021), Vai trò của quản lý đối với Tập đoàn Công nghiệp-Viễn thông Quân đội
(Viettel) trong quá trình hội nhập quốc tế, Studocu, truy cập ngày 25 tháng 04 năm 2023,
I don't know!
2 Bộ môn Kinh tế học Trường Đại học Thương mại (2022), Đề cương bài giảng Kinh tế vi mô
2, Thư viện Trường Đại học Thương mại, truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2023,
.
3 Hoàng Linh (2022), Mobi tập trung chuyển đổi số theo 6 mảng chính, ICT Việt Nam, truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2023 < https://ictvietnam.vn/mobifone-tap-trung-chuyen-doi-so- theo-6-mang-chinh-22298.html>.
4 HT (2022), Dấu ấn VNPT trong chuyển đổi số nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, Bộ Thông tin và truyền thông, truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2023,
.
5 Ict Hà Tĩnh (2020), Thứ trưởng Phan Tâm triển khai hạ tầng 5G MobiFone cần có cách làm riêng, độc đáo, Cổng thông tin điện tử Sở Thông tin và Truyền thông Hà Tĩnh, truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2023, .
6 Ngọc Lưu (2020), ‘Anh cả’ ngành viễn thông Việt Nam làm gì khi thị trường dần bão hòa?, Tạp chí Vietnamfinance, truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2023,< https://vietnamfinance.vn/anh- ca-nganh-vien-thong-viet-nam-lam-gi-khi-thi-truong-dan baohoa20180504224233687.htm>.