0 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN ĐỀ TÀI Kinh tế thị trƣờng và thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Nhóm thực hiện Nhóm 7 Lớp học phần 2231RLCP1211 Giảng viên hướng dẫn Ts Đặng Thị Hoài Hà Nam, 2022 1 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7 STT Họ và tên Nhiệm vụ 61 Đỗ Huyền My (nhóm trưởng) Làm nội dung phần Chủ trương và giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Nhóm thực hiện: Nhóm 7 Lớp học phần: 2231RLCP1211 Giảng viên hướng dẫn: Ts Đặng Thị Hoài
Hà Nam, 2022
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7
61 Đỗ Huyền My (nhóm trưởng) Làm nội dung phần Chủ trương và
giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời gian tới + tổng word
62 Trần Thị Trà My Làm nội dung phần Định hướng
hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong Văn kiện Đại hội XIII của Đảng
63 Nguyễn Thị Phương Nga Làm PowerPoint
64 Nguyễn Thị Thúy Ngân Mở đầu + Kết luận
65 Trần Thị Ngân Làm nội dung phần Phân tích thực
trạng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay
66 Đỗ Thị Minh Ngọc Làm nội dung phần Thực trạng thể
chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
67 Ninh Thị Ngọc Làm nội dung phần Khái quát chung
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
68 Trương Thị Bích Ngọc (thư
kí)
Làm nội dung phần Phân tích thực trạng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay
69 Lê Thị Yến Nhi Cơ sở lí thuyết + thuyết trình
70 Nguyễn Lê Yến Nhi Cơ sở lí thuyết + thuyết trình
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 4
I Nền kinh tế thị trường 4
1 Khái niệm 4
2 Đặc điểm của kinh tế thị trường 4
3 Ưu nhược điểm của kinh tế thị trường 4
II Thể chế và thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 5
1 Thể chế 5
2 Thể chế kinh tế 5
3 Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN 6
CHƯƠNG II: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM 6
I Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 6
1 Khái quát chung nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 6
1.1 Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 6
1.2 Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 7
2 Phân tích thực trạng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay 9
2.1 Trình độ phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta còn ở giai đoạn sơ khai 9
2.2 Thị trường dân tộc phát triển chưa đồng bộ 10
2.3 Thành tựu và hạn chế 11
II Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 12
1 Thực trạng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 12
2 Định hướng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong Văn kiện Đại hội XIII của Đảng 16
3 Chủ trương và giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời gian tới 18
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nền kinh tế thị trường có ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của từng quốc gia, từng dân tộc Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một yếu tố cơ bản của quá trình đổi mới quản lý kinh tế và đây là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nhà nghiên cứu kinh tế Do đó, việc tìm ra mô hình quản lý kinh tế thích hợp và có hiệu quả hơn là vấn đề mà nhà nước ta quan tâm Trong những năm qua, nhờ có đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng và nhà nước cùng với áp dụng những thể chế kinh tế, nước ta đã thoát khỏi những khủng hoảng, đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể, chính trị xã hội ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững, từ một nền kinh tế quan liêu bao cấp đã từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Vì nghiên cứu kinh
tế thị trường có ý nghĩa cả về lý thuyết lẫn thực tế nên nhóm 7 chọn đề tài: “Kinh tế
thị trường và thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” để
phân tích vấn đề nêu trên
2 Đối tượng nghiên cứu: Kinh tế thị trường, thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa
3 Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu và làm rõ lý luận chung về đặc trưng của tính
XHCN trong nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam và hiểu được kinh tế thị
trường để đưa ra những định hướng hoàn thiện cho nền kinh tế này
4 Nhiệm vụ nghiên cứu: Phân tích thực trạng của nền kinh tế thị trường để đánh giá
thành tựu, hạn chế Thấy được thực trạng của việc áp dụng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam và chỉ rõ chủ trương của Đảng và nhà nước trong thời
gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu: Tra cứu tài liệu, thông tin tổng hợp, phân tích nhằm
đưa ra những đánh giá, nhận xét một cách khách quan
6 Kết cấu của đề tài
Mở đầu
Nội Dung
Chương 1: Cơ sở lí thuyết
Chương 2: Kinh tế thị trường và thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
Kết luận
Trang 52 Đặc điểm của kinh tế thị trường
Thứ nhất, có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu Các chủ thể
kinh tế bình đẳng trước pháp luật
Thứ hai, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội
thông qua các hoạt động của thị trường như thị trường hàng hóa, dịch vụ lao động, tài chính, bất động sản, khoa học công nghệ
Thứ ba, giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường cạnh tranh, vừa là môi
trường, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh; động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội khác
Thứ tư, là nền kinh tế mở thị trường trong nước, quan hệ mật thiết với các thị trường
Nhược điểm của kinh tế thị trường
Một là, trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng
Hai là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên, không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
Ba là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
Trang 6II Thể chế và thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
1 Thể chế
Khái niệm: là những quy tắc, pháp luật, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm
điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội
Phân loại: gồm 2 loại
Thể chế chính thức: là hệ thống pháp chế, mang tính “pháp trị”
Thể chế phi chính thức: là các dư luận xã hội, góp phần hình thành đạo đức,lối sống, phẩm giá con người Thể chế phi chính thức thuộc phạm trù “đức trị” Thể chế phi chính thức gồm vô tận các quy tắc bất thành văn, quy phạm, những điều cấm kỵ được tuân thủ trong quan hệ giữa nhóm người
Đặc điểm của thể chế:
Thể chế là sản phẩm của chế độ xã hội; phản ánh sâu sắc bản chất và chức năng của Nhà nước đương quyền Trong đó Hiến pháp có thể được coi như "linh hồn" của một chế độ xã hội
Thể chế được điều chỉnh thích ứng với những thay đổi của chế độ chính trị đương quyền
Thể chế cũng có thể được sửa đổi, thậm chí bãi bỏ cục bộ, phụ thuộc vào sự cải cách hay đổi mới các quan hệ kinh tế - xã hội của Nhà nước, thích ứng với điều kiện lịch sử Quốc gia
Thể chế có vai trò quyết định đến sự hình thành và hoạt động của cơ chế, chính sách và cơ chế điều hành và hành vi ứng xử của con người
2 Thể chế kinh tế
Khái niệm: là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành
nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế , các hành vi sản xuất kinh doanh
và các quan hệ kinh tế
Thể chế kinh tế bao gồm:
Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước và các quy tắc xã hội được nhà nước thừa nhận
Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế
Các cơ chế , phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành nền kinh tế
Các nhân tố tác động đến thể chế kinh tế:
Phương thức sản xuất
Chế độ sở hữu và cơ chế quyền tài sản
Trang 7 Hệ tư tưởng
Mô hình kinh tế
Cơ cấu quyền lực chính trị
Trình độ của chủ thể quản lí vĩ mô
Các tập tục, thông lệ
3 Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
Khái niệm: Là hệ thống đường lối chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính
sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các mối quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể KT nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng
góp phần thúc đẩy dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
CHƯƠNG II: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
I Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
1 Khái quát chung nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
1.1 Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một
xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Một là, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với quy
luật phát triển khách quan
Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, ở Việt Nam những điều kiện cho sự hình thành và phát triển của kinh tế hàng hóa không mất đi
mà còn phát triển mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu, sự phát triển kinh tế hàng hóa tất yếu hình thành kinh tế thị trường
Như vậy, sự lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là phù hợp với xu thế của thời đại và đặc điểm phát triển của dân tộc
Hai là, kinh tế thị trường có rất nhiều ưu việt, là động lực quan trọng thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Kinh tế thị trường là một thành tựu phát triển văn minh của nhân loại trong sản xuất
và trao đổi sản phẩm, là phương thức phân bổ nguồn lực hiệu quả loài người đã đạt được, là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh và hiệu quả cao
Trang 8Dưới tác động của các quy luật thị trường nền kinh tế luôn phát triển theo hướng năng động, kích thích tiến bộ kỹ thuật – công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm
Ba là, mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện
vọng của nhân dân mong muốn một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Sự tồn tại của kinh tế thị trường ở nước ta tạo ra một động lực quan trọng cho sự phát triển của lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội Với đặc điểm lịch sử của dân tộc, Việt Nam không thể lựa chọn mô hình kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, chỉ có lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mới phù hợp với ý chí và nguyện vọng của đông đảo nhân dân về một
xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
1.2 Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Về mục tiêu phát triển Kinh tế thị trường
Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội là cái đích mà nước ta
đang hướng tới Để đặt được mục đó chúng ta đã và đang thực hiện bằng nhiều con đường như: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá kinh tế thị trường định hướng XHCN; phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập Quốc tế…
Như vậy, phát triển Kinh tế thị trường định hướng XHCN đó là công cụ phương thức để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa
xã hội, từng bước xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ xã hội hóa đạt được của lực lượng sản xuất
Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
Quan hệ sở hữu :
Nền Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay có hai loại hình sở hữu tư liệu sản xuất và sản phẩm là sở hữu tư nhân và sở hữu công cộng Loại hình sở hữu tư nhân có các hình thức: sở hữu cá thể, tiểu chủ, sở hữu tư bản tư nhân Sở hữu công hữu tồn tại dưới hai hình thức cơ bản là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể của người lao động Đặc biệt, các loại hình sở hữu trên đan xen vào nhau tạo thành những hình thức sở hữu hỗn hợp Việc xác định rõ các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất là cơ
sở để xây dựng các thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế :
Trang 9Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do nhiều hình thức sở hữu, nên biểu hiện bên ngoài đó là nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế Mỗi thành phần kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định
Về hình thức sở hữu nhà nước có thành phần kinh tế nhà nước như: doanh nghiệp Nhà nước Về hình thức sở hữu tập thể có thành phần kinh tế tập thể như: Hợp tác xã
Về hình thức sở hữu tư nhân có thành phần kinh tế tư nhân như: công ty tư nhân, công
ty trách nhiệm hữu hạn Về hình thức sở hữu hỗn hợp có các hình thức liên doanh liên kết doanh nghiệp nhà nước với tư nhân như: cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tư nhân và nhà nước có thể nắm cổ phần của doanh nghiệp
Vai trò của các thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập tự chủ, đồng thời thực hiện sự liên kết giữa các loại hình sở hữu sâu rộng ở cả trong và ngoài nước Mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân thống nhất, đều bình đẳng trước pháp luật, cùng tồn tại và phát triển, cùng hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
Về quan hệ quản lý nền kinh tế
Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam có sự can thiệp của nhà nước
vào quá trình kinh tế nhằm khắc phục những hạn chế khuyết tật của thị trường và định hướng thị trường theo mục tiêu đã định Sự can thiệp này có thể bằng công cụ quy định của Pháp luật hoặc bằng các thực thể điều tiết khác như doanh nghiệp nhà nước Nhưng sự can thiệp này không áp đặt cực đoan, vẫn phải tôn trọng quy luật khách
quan của thị trường
Về quan hệ phân phối
Hiện nay, do nhiều hình thức sở hữu do vậy chúng ta đang thực hiện nhiều hình thức phân phối khác nhau đối với các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất Cụ thể chúng ta có các hình thức phân phối để hình thành thu nhập cá nhân như sau:
Phân phối theo kết quả lao động : bản chất của hình thức này dựa trên kết quả về chất lượng, số lượng lao động, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng
Phân phối theo hiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp vốn : ví dụ như dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp lỗ hay lãi, hoặc dựa trên lợi tức đóng góp vốn là nhiều hay ít
Trang 10 Phân phối thông qua hệ thống phúc lợi tập thể và xã hội : như hệ thống quỹ phúc lợi hưu trí, quỹ xóa đói giảm nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa các công trình phúc lợi xã hội mà nhân dân được hưởng
Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Công bằng xã hội được biểu hiện ở các khía cạnh công bằng về thu nhập, lao động việc làm, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách thu nhập, chính sách ưu đãi với người có công… Khi thực hiện các chính sách công bằng xã hội, sẽ tạo điều kiện bảo đảm sự phát triển bền vững, nó cũng chính là mục tiêu của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2 Phân tích thực trạng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay
2.1 Trình độ phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta còn ở giai đoạn sơ khai
Nền kinh tế thị trường ở nước ta mới ở giai đoạn sơ khai, ở trình độ thấp và kém phát triển Biểu hiện ở số lượng và chủng loại hàng hóa nghèo nàn, khối lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và kim ngạch xuất khẩu còn nhỏ, chi phí sản xuất và giá
cả hàng hóa cao, chất lượng hàng hóa thấp, mức cạnh tranh của các doanh nghiệp và hàng hóa trên thị trường trong nước cũng như thị trường ngoài nước còn rất yếu, đội ngũ các nhà quản lí doanh nghiệp giỏi còn ít, thu nhập của người lao động còn thấp do
đó sức mua hạn chế Cụ thể là:
Cơ sở vật chất – kĩ thuật còn ở trình độ thấp Bên cạnh một số cơ sở kinh tế đã được trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại, trong nhiều ngành kinh tế, máy móc vẫn còn cũ kỹ và công nghệ lạc hậu
Kết cấu hạ tầng như hệ thống đường giao thông, bến cảng, hệ thống thông tin liên lạc… còn lạc hậu, kém phát triển Hiện nay hệ thống giao thông của chúng ta chủ yếu phát triển ở những vùng đồng bằng còn những vùng núi và trung du thì còn rất hạn chế Chính điều này đã làm cho các địa phương các vùng bị chia cắt tách biệt nhau do đó đã làm cho việc khai thác các tiềm năng ở các địa phương chưa đạt hiệu quả cao nhiều tiềm năng bị bỏ phí
Do cơ sở vật chất kỹ thuật – còn ở trình độ thấp làm cho phân công lao động kém phát triển, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế chậm Nền kinh tế nước ta chưa thoát khỏi nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ Nông nghiệp vẫn sử dụng khoảng 70% lực lượng, lao động, nhưng chỉ sản xuất khoảng 26% GDP Các ngành kinh
tế công nghệ cao chiếm tỉ trọng thấp
Trang 11 Khi chuyển sang cơ chế thị trường định hướng XHCN một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp nhà nước còn nhiều bỡ ngỡ, hoạt động không hiệu quả Các doanh nghiệp tư nhân phát triển mạnh nhưng quy mô nhỏ do đó đã làm cho khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài còn rất yếu
2.2 Thị trường dân tộc phát triển chưa đồng bộ
Chúng ta có thể kể đến một số thị trường lớn như:
Thị trường hàng hóa dịch vụ: Cùng với sự phát triển kinh tế thị trường thì thị
trường hàng hóa dịch vụ ngày càng phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên thị trường này còn nhiều hiện tượng tiêu cực gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý và phát triển lành mạnh Các hiện tượng như hàng giả, hàng nhập lậu, hàng nhái nhãn hiệu gây sự rối loạn thị trường
Trong 3 tháng đầu năm 2022, do dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, các ca bệnh ở nhiều địa phương liên tục tăng nhanh nên nhu cầu về que kit test cũng tăng theo Trong 2 ngày, 5 - 6/3, lực lượng Cảnh sát giao thông thuộc Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Bắc Kạn đã bắt giữ ba vụ vận chuyển gần 6.000 kit test nhanh COVID-19 không rõ nguồn gốc xuất xứ…
Thị trường hàng hóa sức lao động: Thị trường mới manh nha và mang nhiều
tính tự phát Nét nổi bật của thị trường này là cung về lao động ngành nghề nhỏ hơn cầu rất nhiều, trong khi đó cung về sức lao động giản đơn lại vượt xa cầu Nhiều người có sức lao động lại không tìm được việc làm Hiện nay, thị trường lao động đang có sự phát triển không đồng đều, dẫn tới sự chênh lệch về tỷ suất cung – cầu trong thị trường lao động ở mỗi ngành nghề và mỗi vùng miền khác nhau Trong khu vực nông thôn – thành thị, tỉ trọng người lao động ở nông thôn chiếm tới khoảng 70% nhưng người lao động đã qua đào tạo lại tập trung chủ yếu ở thành thị
Thị trường tiền tệ, thị trường vốn đã có nhiều tiến bộ Chúng ta đã có nhiều
chính sách thông thoáng ưu đãi để phát triển thị trường này tuy nhiên vẫn còn nhiều điều trắc trở như nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân rất thiếu vốn nhưng không vay được vì vướng mắc thủ tục trong khi nhiều ngân hàng thương mại huy động được vốn nhưng lại không thể cho vay để ứ đọng vốn Hiện tại ngoài trừ Trung Quốc, Việt Nam là quốc gia duy nhất trong khu vực có tín dụng ngân hàng vượt quá quy mô thị trường trái phiếu và cổ phiếu