Xã hội nguyên thuỷ Nhận biết – Trình bày được những nét chính về đời sống của người thời nguyên thuỷ vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,.... trên Trái đất – Nêu được đôi nét về đời sống
Trang 1Ngày soạn:
17/10/2023
KẾ HOẠCH DẠY
Tiết Ngày Kiểm tra Theo lịch kiểm tra của nhà trường
TIẾT 18: KIỂM TRA GIỮA KÌ I (Thời gian thực hiện: 1 tiết )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kiểm tra kiến thức trong các bài đã học: Bài 1 đến bài 8 ( Lịch sử)
- Kiểm tra kiến thức của học sinh, từ đó đánh giá lại chất lượng dạy và học nhằm rút kinh nghiệm trong việc dạy và học
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
2.2 Năng lực chuyên biệt
Năng lực nhận thức và tư duy:
- Tái hiện kiến thức, phân tích, đánh giá, tổng hợp các sự kiện, nhận xét và vận dụng kiến thức đã học
- Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử dưới dạng bài viết
3 Phẩm chất
- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Đề bài, đáp án, biểu điểm, máy tính có kết nối âm thanh, hình ảnh
2 Học sinh
- Máy tính có kết nối internet, có camera để làm bài kiểm tra
III HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ
- Hình thức: 40% Trắc nghiệm + 60% tự luận
+ Lịch sử: 50% (20% TN; 30% TL)
+ Địa lí: 50% (20% TN; 30% TL)
- Cách thức kiểm tra: Học sinh làm bài viết 90 phút (Môn Lịch sử và Địa lí)
A KHUNG MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
1 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
Trang 2CHƯƠNG
/ CHỦ ĐỀ
NỘI DUNG / ĐƠN
VỊ KIẾN THỨC
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Tổng % điểm NHẬN BIÊT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG VẬN DỤNG CAO
LỊCH SỬ
1
Vì sao
phải học
lịch sử
1 Lịch sử là gì?
1 (0,25 đ)
1 câu = 2,5% = 0,25 điểm
2 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
1 câu = 2,5% = 0,25 điểm
3 Thời gian trong lịch sử
2 (0,5 đ)
1 câu = 2,5% = 0,25 điểm
2
Xã hội
nguyên
thủy
1 Nguồn gốc loài người
1 (0,25 đ)
1 câu = 2,5% = 0,25 điểm
2 Xã hội nguyên thủy
1 (0,25 đ)
1/2 (1,5 đ)
1/2
= 2,75 điểm
3 Sự chuyển biến
từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp và sự chuyển biến, phân hóa của xã hội nguyên thuỷ
1 (0,25 đ)
1 (0,5 đ) 2,5% = 0,251 câu =
điểm
Trang 33 Xã hội cổ
đại
2 Ai cập và Lưỡng
cổ đại
2 (05 đ)
3 câu = 10%
= 1,0 điểm
Trang 42 BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
T
T Chương/ chủ đề
Nội dung/
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết g hiểu Thôn dụng Vận
Vận dụng cao LỊCH SỬ
1 Vì sao phải
học Lịch sử 1 Lịch sử là
gì?
Nhận biết
– Nêu được khái niệm lịch
sử _ Nêu được khái niệm môn Lịch sử
Thông hiểu
– Giải thích được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
– Giải thích được sự cần thiết phải học môn Lịch sử
1TN
2 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
Thông hiểu
– Phân biệt được các nguồn
sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết,
…)
- Trình bày được ý nghĩa
và giá trị của các nguồn sử liệu
3 Thời gian trong lịch sử
Nhận biết
– Nêu được một số khái niệm thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên
kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch,…
Vận dụng
- Tính được thời gian trong lịch sử (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch,
2TN
Trang 5dương lịch,…).
Xã hội
nguyên
thuỷ
1
Nguồn gốc loài người
Nhận biết
– Kể được tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên đất nước Việt Nam
Thông hiểu
– Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất
Vận dụng
– Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á
1TN
2 Xã hội nguyên thuỷ
Nhận biết
– Trình bày được những nét chính về đời sống của người thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức
xã hội, ) trên Trái đất – Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ
– Giải thích được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người
1TN
1/2TL 1/2TL
3 Sự chuyển biến từ
xã hội nguyên thuỷ
Nhận biết
– Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp
1TN
Trang 6xã hội
có giai cấp và sự chuyển biến, phân hóa của xã hội nguyên thuỷ
– Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy
ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun
Thông hiểu
– Mô tả được sự hình thành
xã hội có giai cấp
- Mô tả được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
– Giải thích được sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ – Giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
Vận dụng cao
- Nhận xét được vai trò của
kim loại đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp
1TL
Xã hội cổ
đại 1 Ai Cập và
Lưỡng
Hà cổ đạ
Nhận biết
– Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và người Lưỡng Hà
– Kể tên và nêu được những thành tựu chủ yếu
về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà
Thông hiểu
– Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà
2TN
Trang 7Tổng Câu 8 1/2 1/2 1
B ĐỀ BÀI Phần 1 Trắc nghiệm (2 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất (mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu 1: Lịch sử là gì?
A Những gì đã diễn ra trong quá khứ
B Sự hiểu biết về những gì đã diễn ra
C Ghi lại những gì đã diễn ra theo trật tự thời gian
D Sự bái vọng đối với tổ tiên
Câu 2: Một thập kỉ là bao nhiêu năm?
A 1 năm C 100 năm
B 10 năm D 1000 năm
Câu 3: Hiện nay trên thế giới sử dụng một thứ lịch chung nào?
A Dương lịch và âm lịch B Dương lịch.
C Âm lịch D Công lịch.
Câu 4 Quá trình tiến hóa của loài người diễn ra như thế nào?
A Người tối cổ- Người cổ – Người tinh khôn
B Vượn - Tinh Tinh - Người tinh khôn
C Vượn người - Người tối cổ - Người tinh khôn
D Vượn người - Người tinh khôn - Người tối cổ
Câu 5 Vật liệu chủ yếu người nguyên thủy sử dụng để làm công cụ lao động là gì?
A Vỏ ốc B Đồ gốm
C Đá, kim loại D Gỗ, xương, sừng
Câu 6: Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?
A Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc
B Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn.
C Bầy người nguyên thuỷ, Người tối cổ
D Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc.
Câu 7: Cư dân Ai Cập cổ đại chủ yếu viết chữ trên vật liệu gì?
A Mai rùa B Đất sét
C Giấy Pa-pi-rút D Thẻ tre
Câu 8 Kim Tự Tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia nào ?
Phàn 2 Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2.5 điểm) :
a) Lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của người nguyên thuỷ?
b) Em hãy liên hệ vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội ngày nay?
Câu 2 (0.5 điểm) : Nhận xét vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội
nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp?
Trang 8C HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1 Trắc nghiệm (2 điểm)
Phần 2 Tự luận (3 đểm)
m
1
(2,5
điểm
)
a) Vai trò của lao động đối với người nguyên thủy
- Nhờ lao động và cải tiến công cụ lao động, đôi bàn tay của người nguyên
thủy dần trở nên khéo léo hơn, cơ thể cũng dần biến đổi để thích ứng với các
tư thế lao động Con người đã từng bước tự cải biến và hoàn thiện mình
- Con người luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động để tăng năng suất, kiếm
được nhiều thức ăn hơn => nhu cầu cải tiến công cụ đã góp phần quan trọng
khích thích sự phát triển của tư duy sáng tạo ở con người…
0.75
0.75
b) Liên hệ vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội ngày
nay
- Giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần nuôi sống bản thân, gia
đình, góp phần xây dựng xã hội phát triển
- Giúp con người làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống của chính mình, đem
đến cho con người niềm vui, tìm thấy được ý nghĩa thực sự của cuộc sống
0,5 0,5
2
(0,5
điểm
)
- Vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội
nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp:
+ Canh tác nông nghiệp được mở rộng => năng suất lao động tăng, sản phẩm
làm ra không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa
+ Xã hội dần có sự phân hóa người giàu, người nghèo Xã hội nguyên thủy
dần tan rã Loài người đứng trước ngưỡng cửa của xã hội có giai cấp và nhà
nước
0.25 0.25
Bùi Thị Hường
NGƯỜI LẬP
Trần Thị Duyên
Nguyễn Thị Bích Ngọc