1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 9 tiết 13 ôn tập ghk i ls

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ I
Người hướng dẫn Trần Thị Duyên
Trường học Trường TH-THCS Trường Thành
Chuyên ngành Lịch sử-Địa lí
Thể loại Kế hoạch dạy
Năm xuất bản 2023-2024
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 47,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Hệ thống hóa kiến thức lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 8: Lịch sử và cuộc sống, Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử, Thời gian trong lịch sử, Nguồn gốc loài người

Trang 1

Ngày soạn:

16/10/2023

KẾ HOẠCH DẠY

TIẾT 13: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Thời gian thực hiện: 1 tiết )

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 8: Lịch sử và cuộc sống, Dựa vào đâu

để biết và phục dựng lại lịch sử, Thời gian trong lịch sử, Nguồn gốc loài người, Xã hội nguyên thủy, Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy, Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, Ấn Độ

cổ đại

- Củng cố khắc sâu những sự kiện, những vấn đề lịch sử cơ bản

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt

động nhóm

- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm

- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ

b Năng lực chuyên biệt

- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác tranh ảnh, lược đồ để tái hiện sự kiện lịch sử Phân biệt giá trị của tư liệu lịch sử trong việc tái hiện và nghiên cứu lịch sử

- Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được bối cảnh lịch sử và đưa ra nhận xét về những nhân tố tác động đến sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, quá trình lịch sử

- Phân tích được tác động của bối cảnh không gian, thời gian đến các sự kiện, nhân vật lịch sử

và liên hệ

3 Về phẩm chất

- Yêu nước: Tôn trọng quá khứ, có ý thức bảo vệ các di sản của thế hệ trước để lại.

- Chăm chỉ: Cố gắng trong các HĐ học tập (HĐ cá nhân, HĐ nhóm, …)

- Trung thực: Có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và trong cuộc sống

- Trách nhiệm: Tôn trọng quá khứ lịch sử phát triển của loài người; có ý thức, trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá của các dân tộc trên thế giới

- Nhân ái: Sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Giáo án, phiếu học tập dành cho HS

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh

- SGK Lịch sử và địa lí 6

- Bài làm nhóm, Phiếu học tập (đã chuẩn bị nội dung được giao).

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Giới thiệu cho HS biết những nội dung cần ôn tập.

b Nội dung: GV cho hs ôn tập lại lí thuyết và làm bài tập trắc nghiệm.

Trang 2

c Sản phẩm: câu trả lời và bài tập hs làm.

d Tổ chức thực hiện:

*GV giới thiệu nội dung ôn tập gồm:

- Lịch sử là gì, cách tính thời gian trong lịch sử Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử

- Xã hội nguyên thuỷ

- Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, và Ấn Độ cổ đại

2 Hoạt động 2: Ôn tập

a Mục tiêu: HS hệ thống và củng cố được các nội dung lịch sử đã học: Lịch sử là gì ? Giải

thích Vì sao phải học lịch sử Hiểu được dựa vào các tư liệu lịch sử để phục dựng lại lịch sử; Hiểu vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử; Trình bày được nguồn gốc loài người; Các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy, đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy, sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy từ sự ra đời của kim loại tác động đến sự chuyển biến của con người; Điều kiện tự nhiên của các nhà nước cổ đại: Ai Cập, Lưỡng

Hà, Ấn Độ; Quá trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại; Thành tựu văn hóa của người Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ cổ đại

b Nội dung:

- GV: + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng tư liệu lịch sử, phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình,

+ Tổ chức cho HS thảo luận 1 số nội dung đã học và đã chuẩn bị ở nhà

- HS: Suy nghĩ, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV

c Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học - HĐ cặp đôi - 3p các câu hỏi sau:

Dãy 1:

Câu 1: Em hiểu lịch sử và môn lịch sử là gì ?

Câu 2: Vì sao phải học lịch sử ?

Câu 3: Có những tư liệu nào để phục dựng lại lịch sử ?

Dãy 2:

Câu 4: Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử ?

Câu 5: Nêu các cách tính thời gian trong lịch sử ?

Câu 6: Nêu quá trình tiến hóa và từ vượn thành người ? Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ?

Dãy 3:

Câu 7: Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn thành Người ở Đông Nam Á và Việt Nam ?

Câu 8: Tác động của sự phát hiện ra kim loại đối với sự chuyển biến trong đời sống vật chất và xã hội nguyên thủy ?

Câu 9: Nêu sự phân hóa của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung yêu cần.

Bước 3:

HS trình bày và báo cáo kết quả (Từng dãy báo cáo, chia sẻ yêu cầu)

HS nhóm khác nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4:

GV nhận xét, đánh giá, chốt từng nội dung, sau mỗi đại diện của nhóm báo cáo

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

1 Lịch sử và cuộc sống

Trang 3

- Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra và lịch sử còn được hiểu là 1 môn khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ

- Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người

từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất cho đến ngày nay

2 Vì sao phải học lịch sử

- Giúp chúng ta tìm hiểu quá khứ, tìm về cội nguồn của chính bản thân, gia đình và dòng họ…rộng hơn là của cả dân tộc, nhân loại

- Để đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại trong quá khứ, để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai

3 Để phục dựng lại lịch sử

Có 4 loại tư liệu: Tư liệu hiện vật; Tư liệu chữ viết; Tư liệu truyền miệng; Tư liệu gốc.

4 Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử

Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian Muốn hiểu và dựng lại

lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự của nó

5 Các cách tính thời gian trong lịch sử.

- Các dân tộc trên thế giới đã sáng tạo ra nhiều cách đo thời gian khác nhau:

đồng hồ cát, đồng hồ nước, đồng hồ đo bằng ánh sáng mặt trời

- Từ xa xưa con người đã nghĩ ra cách làm lịch Có hai loại lịch: âm lịch và dương lịch (công lịch)

- Còn có cách phân chia thời gian thành thập kỉ (10 năm), thế kỉ (100 năm) và thiên niên kỉ (1000 năm), tính từ năm đầu tiên của các khoảng thời gian đó

6 Quá trình tiến hóa từ vượn thành người: 3 GĐ (Vượn người -> Người tối cổ - Người

tinh khôn)

* Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy:

- Đời sống vật chất: Sống trong hang động, mái đá, làm lều , mài đá tạo công cụ và vũ khí, bước đầu biết trồng trọt, chăn nuôi, làm gốm

- Đời sống tinh thần: Biết làm đẹp và trang trí, sống tâm linh

7 Dấu tích quá trình chuyển biến từ Vượn thành Người ở Đông Nam Á và Việt Nam

- Dấu tích Vượn người đã được tìm thấy ở Mi-an-ma, In-đô-nê-xi…

- Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở khắp ĐNÁ

- Ở Việt Nam: đã tìm thấy răng của Người tối cổ ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), công cụ được ghè đẽo thô sơ ở An Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh Hóa)… Việt Nam là quê hương của một dạng Người tối cổ

8 Tác động của sự phát hiện ra kim loại đối với sự chuyển biến trong đời sống vật chất và xã hội nguyên thủy.

- Khoảng thiên niên kỉ thứ IV người nguyên thủy phát hiện ra kim loại

- Nhờ đó con người có thể khai hoang, mở rộng diện tích trồng trọt, nông nghiệp và chăn nuôi phát triển, một số nghề được chuyên môn hóa cao

- Người đàn ông có vai trò ngày càng lớn làm chủ gia đình, con cái lấy theo họ cha, hình thành gia đình phụ hệ -> XHNT tan rã

9 Sự phân hóa của xã hội nguyên thủy ở VN

- Từ 4000 năm trước xuất hiện kim loại (Văn hóa Phùng Nguyên ) trên khắp cả nước Việt

Nam

- Con người khai hoang, mở rộng địa bàn cư trú, kinh tế phát triển, đời sống ổn định

- Họ định cư lâu dài ven các con sông lớn hình thành khu vực đông dân cư, là cơ sở xuất hiện các quốc gia cổ trên đất nước Việt Nam

10 Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại

+ Ai cập là một thung lũng hẹp và nằm dọc lưu vực sông Nin, giáp Địa Trung Hải và Biển

Trang 4

+ Lưỡng Hà là vùng đất nằm trên lưu vực hai con sông Ơ-phrát và Ti-grơ

- Điều kiện tự nhiên nổi bật của Ai Cập và vùng Lưỡng Hà là nằm ở lưu vực các dòng sông lớn (sông Nin, ơ-pho-rát và Ti-gơ-rơ)=> đất đai mầu mỡ phì nhiêu

+ Ấn Độ:- Vị trí: là 1 bán đảo ở Nam Á, 3 mặt giáp biển, nằm trên trục đường từ Tây sang Đông

- Địa hình:

+ Phía nam: Có đồng bằng s.Ấn, đồng bằn S.Hằng

+ Miền trung, nam: có cao nguyên Đê can với núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn

+ Vùng cực nam và dọc 2 bờ ven biển: đồng bằng nhỏ hẹp

- Khí hậu: khô nóng, ít mưa (lưu vực s.Ấn); gió mùa, mưa nhiều (lưu vực sông Hằng)

11 Hành trình lập quốc của người Ai Cập, Lưỡng Hà

+ Ở Ai Cập: Năm 3200 TCN, nhà nước thống nhất hình thành, trải qua các giai đoạn lớn: Tảo

kì vương quốc, Cổ vương quốc, Trung vương quốc, Tân vương quốc và Hậu kì vương quốc Đến giữa thế kỉ ITCN bị La Mã xâm chiếm

+ Ở khu vực Lưỡng Hà: Cũng khoảng năm 3000 TCN, người Xu-me đã xây dựng nền văn minh đầu tiên ở đây Sau người Xu me là người Ác-cát, Át-xi-ri, Ba-bi-lon, thay nhau làm chủ vùng đất này Đến thế kỉ III TCN thì trở thành một phần của đế chế Ba Tư rộng lớn

- Lưỡng Hà và Ai Cập theo thể chế nhà nước quân chủ chuyên chế

12 Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại

- Sự xâm nhập của người A-ri-a vào miền Bắc Ấn, mở ra thời kì chuyển biến sang xã hội có giai cấp và nhà nước Người A-ri-a đã tạo ra chế độ đẳng cấp Vác-na, chia xã hội Ấn Độ thành bốn đẳng cấp dựa trên sự khác biệt về tộc người và màu da, mỗi đẳng cấp có bổn phận, nghĩa vụ khác nhau

13 Thành tựu văn hóa: Chữ viết, toán học, Văn học, y học, Thiên văn học, Tôn giáo, Kiến

trúc-điêu khắc

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội

ở hoạt động hình thành kiến vào làm các bài tập

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài

tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

c Sản phẩm: Hoàn thành bài tập

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS Hoạt động cá nhân - 3p - Hoàn thành

PHT số 1: Khái quát về đặc điểm của người nguyên thủy ở

các giai đoạn sau

Các dạng người (Dáng đứng, tay chân, Đặc điểm

bộ lông, não) Vượn ngườ

Người tối cổ

Người tinh khôn

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung yêu

cầu vào PHT

Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả.

II Luyện tập BT1: Hoàn thành PHT về đặc

điểm của các dạng người Nguyên thủy

Trang 5

Các dạng

Vượn

người

- Dáng hơi khom về phía trước, đi bằng 2 chi sau, tay cầm nắm, mình có lớp lông dày, thể tích não nhỏ ( 900 cm3), cằm nhô về phía trước, mặt nhiều nếp nhăn, trán nhô ra phía trước

Người tối

cổ

Dáng đứng tương đối thẳng, đi thẳng, 2 tay khéo léo, mình có lớp lông mỏng, thể tích não lớn hơn( 1100 cm3), cằm hơi nhô về phía trước, mặt ít nếp nhăn, trán hơi nhô ra phía trước

Người tinh

khôn Dáng đứng thẳng, đi thẳng, 2 tay khéo léo hơn, lớp lông biến mất, thể tích nãolớn hơn nhiều (1400 cm3), cằm thẳng, mặt nhẵn, trán phẳng

Bước 4: GV NX, ĐG, chốt / máy chiếu.

* Nhiệm vụ 2: GV chiếu bài tập cho HS làm, hoặc gửi đường link cho HS chơi trò chơi trên

Quizi, câu hỏi cụ thể trong 3 bài như sau:

Bài 2 Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử?

Câu 1 Tư liệu hiện vật là:

A những di tích, đồ vật,… của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất

B những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại

C đồ dùng mà thầy cô giáo em sử dụng để dạy học

D bản ghi chép, nhật kí hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ

Câu 2 Tư liệu chữ viết là:

A những hình khắc trên bia đá

B những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ

C những hình vẽ trên vách hang đá của người nguyên thủy

D những câu chuyện cổ tích

Câu 3 Những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) (Hình 4-sgk Lịch sử và địa lí 6 trang 12) thuộc loại tư liệu nào?

C Tư liệu chữ viết D Cả tư liệu hiện vật và tư liệu chữ viết

Câu 4 Nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử là:

Câu 5 Trống đồng thuộc nguồn tư liệu gì?

Câu 6 Tư liệu truyền miệng là:

A những đồ vật, những di tích của người xưa còn được lưu giữ và truyền lại từ đời này sang đời khác

B những tác phẩm văn học được ghi chép và truyền từ đời này sang đời khác

C những câu chuyện dân gian được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác

D những di tích, đồ vật của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất

Câu 7 Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” thuộc loại tư liệu nào?

Bài 7 Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại

Câu 8 Tên ông vua đã thống nhất các Nôm thành nhà nước Ai Cập là

Câu 9 Vua được gọi là Pha-ra-ông ở

Trang 6

Câu 10 Đến giữa thế kỉ I TCN, Ai Cập bị xâm lược và thống trị bởi

Câu 11 Nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại nhà nước

Câu 12 Nguyên liệu nào được người Lưỡng Hà cổ đại dùng để viết chữ lên?

Câu 13 Đoạn văn dưới đây nói về thành tựu nào của người cổ đại?

“Để xây dựng công trình này, người ta sử dụng tới 2,3 triệu tảng đá, mỗi tảng nặng từ 2,5 đến 4 tấn được ghè đẽo theo kích thước đã định, rồi mài nhẵn và xếp chồng lên nhau mà không dùng bất cứ vật liệu kết dính nào”.

Câu 14 Người Lưỡng Hà sử dụng những vật có hình gì để viết chữ hình nêm?

Câu 15 Vườn treo Ba-bi-lon là thành tựu kiến trúc của

Câu 16 Nguyên liệu nào được người Ai Cập cổ đại dùng để viết chữ lên?

Câu 17 Vua được gọi là en-xi ở

Câu 18 Nhà nước do vua đứng đầu và có toàn quyền gọi là nhà nước

Câu 19 Năm 539 TCN, nước nào đã đến xâm lược Lưỡng Hà?

Câu 20 Thành tựu y học của Ai Cập còn nhiều bí ẩn với các nhà khoa học hiện nay là

C xây dựng tượng Nhân sư D xây dựng vườn treo Ba-bi-lon

Câu 21 Hệ đếm thập phân là sáng tạo của nền văn minh

Câu 22 Người cổ đại dùng hình vẽ thực để biểu đạt ý niệm gọi là

Câu 23 Ở Lưỡng Hà, vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người Xu-me đến định cư và xây dựng các nhà nước thành bang tại vùng hạ lưu hai dòng sông nào?

A Sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ B Sông Hằng và sông Ấn

Bài 8 Ấn Độ cổ đại

Câu 24 Văn hóa Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất là ở đâu?

Câu 25 Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là:

Câu 26 Đẳng cấp giữ địa vị cao nhất trong xã hội Ấn Độ cổ đại là:

Trang 7

A Ksa-tri-a B Vai-si-a C Bra-man D Su-đra

Câu 27 Năm 1922, Nguyễn Ái Quốc lấy tên tầng lớp nào trong xã hội Ấn Độ để đặt tên cho tờ báo “Người cùng khổ”?

Câu 28 Hệ thống chữ số kể cả số 0 mà hiện nay ta đang dùng là phát minh của:

Câu 29 Khoảng thế kỉ VI TCN, một tôn giáo đã được hình thành ở Ấn Độ là:

Câu 30 Chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ cổ đại chia con người thành mấy đẳng cấp?

Câu 31 Công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại là:

Câu 32 Một trong những tác phẩm văn học nổi bật của Ấn Độ cổ đại là:

Câu 33 Tôn giáo ra đời sớm nhất ở Ấn Độ là:

Câu 34 Quốc huy của Ấn Độ ngày nay có dòng chữ Chỉ có chân lí là đắc thắng cùng với

biểu tượng

Câu 35 Đẳng cấp có địa vị thấp kém nhất trong xã hội Ấn Độ cổ đại là:

Câu 36 Cư dân bản địa Ấn Độ là người

Câu 37 Những người da trắng ở Ấn Độ thuộc các đẳng cấp

Câu 38 Thành tựu được coi là bộ “bách khoa toàn thư” của Ấn Độ cổ đại là

Câu 39 Trong xã hội Ấn Độ cổ đại, các tầng lớp nông dân, thợ thủ công, thương nhân thuộc đẳng cấp

Câu 40 Trong chế độ đẳng cấp Vác-na, cư dân bản địa là những người thuộc đẳng cấp

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài

tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

c Sản phẩm: Hoàn thành bài tập

d Tổ chức thực hiện:

GV cho HS trả lời câu hỏi:

Có những thành tựu văn hóa nào của người Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ cổ đại vẫn được bảo tồn và sử dụng trong xã hội ngày nay? Em sẽ làm gì để giúp gìn giữ những thành tựu văn

Trang 8

hóa nhân loại?

GV nhắc HS: Ôn tập các nội dung đã học để chuẩn bị cho kiểm tra giữa học kì I

Ngày đăng: 23/10/2023, 15:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w