MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 NỘI DUNG BÀI LÀM 4 1 Khái niệm hình thành xã hội và các yếu tố cơ bản hợp thành tồn tại xã hội 4 1 1 Khái niệm tồn tại xã hội 4 1 2 Các yếu tố cơ bản hợp thành tồn tại xã hội và v[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
NỘI DUNG BÀI LÀM 4
1 Khái niệm hình thành xã hội và các yếu tố cơ bản hợp thành tồn tại xã hội 4
1.1 Khái niệm tồn tại xã hội 4
1.2 Các yếu tố cơ bản hợp thành tồn tại xã hội và vai trò quyết định của phương thức sản xuất trong tồn tại xã hội 5
a) Điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý 5
b) Dân số và mật độ dân số 7
c) Phương thức sản xuất 8
2 Pháp luật về bản chất nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội 10
2.1 Các khái niệm liên quan 10
2.2 Pháp luật, về bản chất nảy sinh từ tồn tại xã hội 12
2.3 Pháp luật, về bản chất phản ánh tồn tại xã hội 14
KẾT LUẬN 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đời sống xã hội tồn tại dưới hai hình thức là đời sống vật chất và đời sống tinh thần Triết học Mác – Lênin khi nghiên cứu
đã chỉ ra tồn tại xã hội vừa là đời sống vật chất, vừa là những quan hệ vật chất giữa người với người, giữa người với tự nhiên Các xã hội trong lịch sử, muốn tồn tại và phát triển phải lao động sản xuất làm ra của cải vật chất nuôi sống xã hội Muốn lao động sản xuất, xã hội phải có một tập thể người nhất định (dân số) mới có nguồn lực lao động, và con người phải gắn với
tự nhiên, vì mọi của cải vật chất đều được khai thác từ tự nhiên Trong quá trình làm ra của cải vật chất, phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành sản xuất Việc tìm hiểu sâu sắc vấn đề này có ý nghĩa rất lớn đối với triết học Mác – Lênin
Trên cơ sở lí luận về tồn tại xã hội của Mác – Lênin, chứng minh được rằng pháp luật luật về bản chất nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội
Trang 3NỘI DUNG BÀI LÀM
1 Khái niệm hình thành xã hội và các yếu tố cơ bản hợp thành tồn tại xã hội
1.1 Khái niệm tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội là khái niệm dùng để chỉ đời sống vật chất
và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội1
Tồn tại xã hội là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ sinh hoạt/hoạt động vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội – các điều kiện vật chất khách quan quy định sự tồn tại, phát triển của xã hội Những mối quan hệ này xuất hiện trong quá trình hình thành xã hội loài người và tồn tại không phụ thuộc vào ý thức xã hội
Trong những quan hệ xã hội vật chất thì quan hệ giữa người với tự nhiên và quan hệ vật chất giữa người với người là hai loại quan hệ cơ bản Những mối quan hệ này xuất hiện trong quá trình hình thành xã hội loài người và tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội
Xét về thực chất, hoạt động vật chất của xã hội là hoạt động thực tiễn mà trước và cơ bản là hoạt động sản xuất ra của cải vật chất để duy trì sự sinh tồn và phát triển của xã hội; đồng thời gắn liền với hoạt động đó còn là quá trình hình thành, phát triển của các hình thức, phương thức giao tiếp, trao đổi kết quả
1 Theo từ điển Tiếng Việt
3
Trang 4của sản xuất vật chất giữa con người với nhau cũng như giữa các cộng đồng xã hội khác nhau V.I Lênin, khi nghiên cứu tồn tại với tính cách vừa là đời sống vật chất, vừa là quan hệ vật chất giữa người và người, đã cho rằng: Việc anh sống, anh hoạt động kinh tế , anh sinh đẻ con cái và anh chế tạo ra các sản phẩm, anh trao đổi sản phẩm, làm nảy sinh một chuỗi tất yếu khách quan gồm những biến cố, những sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức của anh và ý thức này không bao giờ bao quát được toàn bộ cái chuỗi đó
1.2 Các yếu tố cơ bản hợp thành tồn tại xã hội và vai trò quyết định của phương thức sản xuất trong tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tố cơ bản: Điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân số; phương thức sản xuất vật chất; trong đó phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản và trực tiếp nhất, giữ vai trò quyết định tính chất, kết cấu của xã hội, quyết định sự vận động, biến đổi, phát triển của con người và xã hội
Tự nhiên, theo nghĩa rộng, là toàn bộ thế giới vật chất tồn
tại khách quan Tự nhiên là điều kiện tự nhiên, thường xuyên, tất yếu của quá trình sản xuất ra của cải vật chất; là một trong những yếu tố cơ bản của những điều kiện sinh hoạt vật chất của
xã hội Tự nhiên là môi trường sống của con người và xã hội loài người Chỉ tự nhiên mới cung cấp được những thứ cần thiết nhất cho sự sống của con người, như nước, ánh sáng, không khí, thức ăn… cùng những điều kiện cần thiết khác cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, như các nguyên vật liệu, tài nguyên khoáng sản.vv.” Công nhân không thể sáng tạo ra cái gì hết nếu không
Trang 5có giới tự nhiên, nếu không có thế giới hữu hình bên ngoài Đó
là vật liệu trong đó lao động của anh ta được thực hiện, trong
đó lao động của anh ta tác động, từ đó và nhờ đó, lao động của anh ta sản xuất ra sản phẩm2” Tự nhiên vừa là nhà ở, vừa là công xưởng và phòng thí nghiệm, vừa là bãi chứa chất thải khổng lồ của xã hôi
Điều kiện tự nhiên là toàn bộ những điều kiện vật chất tự
nhiên tạo thành những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của cộng đồng người trong lịch sử Một cách hiển nhiên, không thể có cộng đồng người nào, dù là xã hội nguyên thủy hay xã hội hiện đại, có thể tồn tại bên ngoài những điều kiện vật chất tự nhiên nhất định Giới tự nhiên là “thân thể vô cơ” của con người Chính từ trong điều kiện tự nhiên mà con người có thể thực hiện quá trình trao đổi chất, tiến hành sản xuất, cung cấp những điều kiện vật chất đảm bảo sự sinh tồn và phát triển của mình Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng mạnh mẽ tới
tổ chức phân công lao động xã hội và bố trí lực lượng sản xuất
Sự phong phú, đa dạng phát triển của tự nhiên cũng là cơ sở tự nhiên của việc phân công lao động trong xã hội và bố trí lực lượng sản xuất Tự nhiên có thể tạo ra những điều kiện thuận lợi
và cũng có thể gây nên những khó khăn cho hoạt động sản xuất vật chất của con người, ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất lao động, do đó, thúc đẩy hoặc làm chậm nhịp độ phát triển của xã hội
Hoàn cảnh địa lý, bao gồm các yếu tố tự nhiên như địa
chất, tài nguyên, khoáng sản, khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, đất đai…., là những yếu tố ảnh hưởng thường xuyên, tất yếu tới sự tồn tại và phát triển của xã hội Ở những trình độ phát triển
2 C Mác – Ăngghen, Tuyển tập, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1980, tập I, tr 122.
5
Trang 6khác nhau của xã hội, mức độ ảnh hưởng tự nhiên với xã hội có khác nhau
Sự tác động của con người đến tự nhiên sẽ làm cho tự nhiên biến đổi theo hai hướng: hoặc làm cho tự nhiên phong phú thêm, tạo điều kiện thuận lời cho hoạt động sản xuất và đời sống con người; hoặc làm cho tự nhiên nghèo nàn đi, gây trở ngại trở lại đối với con người C.Mác đã chỉ ra rằng, nếu văn minh được phát triển một cách tự phát không có hướng dẫn một cách khoa học thì để lại sau đó là một bãi hoang mạc
Ví dụ 1: Thời nguyên thủy, con người có cuộc sống lệ
thuộc vào tự nhiên, thời kỳ này, người tinh khôn đã biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn, chế tạo các công cụ, thuần dưỡng động vật Bên cạnh đó, điều kiện khí hậu thuận lợi và sự đa dạng của các loài động thực vật tạo nên nguồn tài nguyên phong phú
Ví dụ 2: Việt Nam có những đồng bằng rộng lớn, mạng
lưới sông ngòi dày đặc, giáp với biển đông, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai màu mỡ được các con sông lớn bồi đắp phù sa,… đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương phát triển kinh tế vùng đồng bằng, tạo ra không gian sinh sống cho tập thể người Ở thời phong kiến Việt Nam, đã có nhiều cuộc di dân mang tính quy mô như: nhà Lý đã rời kinh đô Hoa
Lư ra Thăng Long,
b) Dân số và mật độ dân số
Dân số và mật độ dân số bao gồm các yếu tố như dân số, mật độ dân số, phân bổ dân cư, tỉ lệ tăng dân số… tạo thành điều kiện vật chất khách quan đảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển của xã hội, là điều kiện thường xuyên, tất yếu của sự phát triển xã hội, nhưng không giữ vai trò quyết định sự phát triển
Trang 7của xã hội Điều kiện dân số ảnh hưởng đến nguồn nhân lực lao động, tổ chức phân công lao động xã hội cũng như tác động đến việc hoạch định, xây dựng chính sách phát triển văn hóa tinh thần khác Việc phân bổ dân cư không thể chỉ tuân theo ý muốn chủ quan, mà còn phải phụ thuộc trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội và chế độ xã hội
Chẳng hạn, cấu trúc cư dân nông nghiệp lúa nước Việt Nam, với tổ chức làng xã ổn định, có những khác biệt khá lớn so với cách thức cấu trúc dân cư của các cộng đồng dân cư du mục thường xuyên di động Sự phân bổ và tổ chức dân cư trong xã hội truyền thống cũng có sự khác biệt với xã hội công nghiệp – thị trường ở các nước có trình độ sản xuất vật chất phát triển cao Trong các xã hội nông nghiệp truyền thống, tổ chức dân cư thường phân tán, tách biệt với quy mô nhỏ, đó là các mô hình công xã nông thôn (mô hình tổ chức làng, bản )., việc quan hệ trao đổi hàng hóa rất hạn chế, chỉ là sự liên kết ngẫu nhiên Ngược lại, trong các xã hội công nghiệp phát triển gắn kết với phương thức kinh tế thị trường, tổ chức dân cư có những biến đổi cơ bản Đó là quá trình di dân làm hình thành nên những khu công nghiệp và thành thị với quy mô lớn, nhằm tạo ra những điều kiện tiền đề khách quan cho quá trình phát triển nền sản xuất vật chất hiện đại
Ví dụ: Cách thức tổ chức dân cư trong xã hội Việt Nam xưa
là làng xã tập trung, chủ yếu là nông nghiệp lúa nước cho nên
xã hội Việt Nam thời kỳ đó là xã hội nông nghiệp truyền thống khác với đặc điểm cấu trúc dân cư cộng đồng dân du mục thường xuyên di chuyển Sự phân bố và tổ chức dân cư trong xã hội nông nghiệp cũng có sự khác biệt cơ bản với xã hội công nghiệp Do vậy cấu trúc dân cư của nền nông nghiệp trong xã
7
Trang 8hội Việt Nam xưa thì tổ chức dân cư theo mô hình làng xã sẽ phù hợp và tạo thuận lợi hơn so với tổ chức dân cư theo lối du mục di động Đây là điều kiện đối với đời sống xã hội, vì nó sẽ quyết định ảnh hưởng thuận lợi hoặc khó khăn đối với đời sống sản xuất
Các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý và dân số, mật độ dân số là những yếu tố tiền đề cho việc xác lập một phương thức sản xuất nhất định, đồng thời các yếu tố đó cũng biến đổi theo yêu cầu khách quan của sự vận động, phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử
c) Phương thức sản xuất
Phương thức sản xuất là cách mà con người ta tiến hành sản xuất, làm ra của cải vật chất – là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng Đó là mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản xuất
và lực lượng sản xuất Phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản và trực tiếp quy định sự sinh tồn, phát triển của mỗi con người cũng như toàn bộ cộng đồng xã hội, quy định trực tiếp hoạt động vật chất của mỗi xã hội
- Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người
và tự nhiên Lực lượng sản xuất nói lên năng lực thực tế của con người trong quá trình sản xuất ra của cải xã hội Lực lượng sản xuất bao gồm lao động với kỹ năng lao động của họ và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động Trong quá trình sản xuất, lao động con người tạo ra tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động kết hợp với nhau tạo thành lực lượng sản xuất, trong đó, “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại
là công nhân, là người lao động”3
Trang 9- Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa con người với con
người trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội), bao gồm: 1) Các quan hệ sở hữu với tư liệu sản xuất; 2) Các quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất; 3) Các quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động Là những quan hệ kinh tế khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, quan hệ sản xuất là những quan hệ mang tính vật chất thuộc đời sống xã hội Nó là hình thức xã hội của lực lượng sản xuất và là cơ sở sâu xa của đời sống tinh thần xã hội Ba mặt đó trong quá trình sản xuất xã hội luôn gắn bó với nhau tạo thành mối hệ thống mang tính ổn định tương đối so với sự vận động không ngừng của lực lượng sản xuất Các quan hệ sản xuất của một phương thức sản xuất là một hệ thống bao gồm nhiều mối quan hệ phong phú và đa dạng, biểu hiện dưới nhiều hình thức Mỗi mặt quan hệ của hệ thống quan hệ sản xuất có vai trò và ý nghĩa riêng và tới toàn bộ tiến trình lịch sử nói chung
Giữa các yếu tố hợp thành tồn tại xã hội có mối quan hệ quy định và chi phối lẫn nhau, tạo nên sự biến đổi trong lĩnh vực hoạt động, sinh hoạt vật chất khách quan của mỗi cộng đồng xã hội; trong đó, phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản và trực tiếp quy định trình độ phát triển của tồn tại xã hội Khi phương thức sản xuất có những tiến bộ nhờ những tiến bộ về kĩ thuật, công nghệ sản xuất, tất yếu sẽ dẫn tới sự phát triển trong việc
sử dụng các nguồn lực tự nhiên và cơ cấu, phân bổ dân cư để đảm bảo cho quá trình xác lập phương thức sản xuất mới
Giữa các yếu tố hợp thành tồn tại xã hội có mối quan hệ quy định và chi phối lẫn nhau, tạo nên sự biến đổi trong lĩnh vực hoạt động, sinh hoạt vật chất khách quan của mỗi cộng đồng xã hội; trong đó, phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản và trực
9
Trang 10tiếp nhất quy định trình độ phát triển của tồn tại xã hội, giữ vai trò quyết định tính chất, quyết định sự vận động, biến đổi, phát triển của con người và xã hội Bởi vì trình độ của phương thức sản xuất như thế nào sẽ quyết định sự tác động của con người đến môi trường tự nhiên và quy mô phát triển dân số như thế
ấy
Khi phương thức sản xuất có những tiến bộ nhờ những tiến
bộ về kĩ thuật, công nghệ sản xuất, tất yếu sẽ dẫn tới sự phát triển trong việc sử dụng các nguồn lực tự nhiên và cơ cấu, phân
bổ dân cư để đảm bảo cho quá trình xác lập phương thức sản xuất mới
Ví dụ: Xuất phát từ tính chất đặc thù về điều kiện tự nhiên
nhiệt đới , gió mùa, nhiều sông ngòi của đất nước, người Việt Nam trong lịch sử đã tiến hành quá trình sản xuất theo phương thức canh nông lúa nước với trình độ công cụ và lao động phổ thông là thích hợp nhất Để tiến hành được phương thức đó, người Việt buộc phải hợp em lại thành tổ chức dân cư làng, xã,
có tính ổn định bền vững, là nhân tố cơ bản tạo thành điều kiện sinh hoạt vật chất truyền thống của người Việt Nam
Phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản và trực tiếp nhất, giữ vai trò quyết định tính chất, kết cấu của xã hội, quyết định
sự vận động, biến đổi, phát triển của con người và xã hội qua các giai đoạn lịch sử Trong quá trình vận động, biến đổi, phát triển xã hội, khi một phương thức sản xuất mới ra đời thay thế phương thức sản xuất cũ đã lỗi thời thì mọi mặt của đời sống xã hội cũng có sự thay đổi căn bản theo Lịch sử xã hội loài người trước hết là lịch sử các phương thức sản xuất kế tiếp nhau trong quá trình phát triển Nghiên cứu những quy luật của lịch sử xã hội loài người là nghiên cứu những quy luật trong phương thức
Trang 11sản xuất do xã hội thực hiện trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, trong chế độ kinh tế - xã hội, chứ không phải tìm kiếm các quy luật trong đầu óc con người, trong tưởng tượng
2 Pháp luật về bản chất nảy sinh từ tồn tại xã hội
và phản ánh tồn tại xã hội
2.1 Các khái niệm liên quan
Tồn tại xã hội là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ sinh hoạt/
hoạt động vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của
xã hội – các điều kiện vật chất khách quan quy định sự tồn tại, phát triển của xã hội Trong những quan hệ xã hội vật chất thì quan hệ giữa người với tự nhiên và quan hệ vật chất giữa người với người là hai loại quan hệ cơ bản nhất
“Ý thức pháp luật là toàn bộ các học thuyết, tư tưởng,
quan điểm, quan niệm thịnh hành trong xã hội, thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật, trình độ hiểu biết pháp luật, thái độ, sự đánh giá về pháp luật của các giai cấp, tầng lớp
xã hội, về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi ứng
xử của con người, trong tổ chức và hoạt động của các thiết chế
xã hội”4
“Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước
ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”5
Bản chất của pháp luật: Theo học thuyết Mác – Lênin ,
pháp luật chỉ phát sinh tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp Bản chất của pháp luật thể hiện ở tính giai cấp của nó, không có “pháp luật tự nhiên” hay pháp luật không mang tính
4 TS Ngọ Văn Nhân, Tác động của dư luận xã hội đối với ý thức pháp luật của đội ngũ cán
bộ cấp cơ sở, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr 108.
5 GS.TS Lê Minh Tâm, giáo trình lý luận nhà nước và pháp luật, Nxb Công an nhân dân,
Hà Nội, 2009, tr 66.
11