1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh

197 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Tác giả ThS Hồ Sĩ Anh, ThS. Hồ Phú Bạc, ThS. Bùi Tiến Huân, ThS. Nguyễn Minh Hoàng, ThS. Mai Phương Liên, TS.Trần Ngọc Bảo, TS. Phạm Thị Lan Phượng, TS. Hà Thị Kim Sa, ThS. Huỳnh Xuân Nhựt, ThS. Phạm Thị Thu Thủy, ThS.Phạm Văn Danh, ThS. Lê Thị Thu Liễu
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nghiên cứu giáo dục
Thể loại Báo cáo nghiệm thu
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 0.1. Tên đề tài (19)
  • 0.2. Tính cấp thiết của đề tài (19)
  • 0.3. Mục tiêu của đề tài (21)
    • 0.3.1. Mục tiêu tổng quát (21)
    • 0.3.2. Mục tiêu cụ thể (21)
  • 0.4. Nội dung nghiên cứu (theo thuyết minh của đề tài) (21)
  • 0.5. Giả thuyết của đề tài (24)
  • 0.6. Cấu trúc của báo cáo (24)
  • CHƯƠNG I: (25)
    • 1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐỐI SÁNH (25)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (25)
      • 1.1.2. Đối sánh trong giáo dục (29)
      • 1.1.3. Phân loại đối sánh (31)
      • 1.1.4. Cấp độ đối sánh (35)
      • 1.1.5. Phương pháp thực hành tốt nhất (best practices) (35)
      • 1.1.6. Cách thức tiến hành đối sánh và những hạn chế của đối sánh (37)
      • 1.1.7. Những hạn chế của đối sánh (39)
      • 1.1.8. Kết luận (40)
    • 1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỐI SÁNH TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG (42)
      • 1.2.1. Tình hình nghiên cứu và triển khai đối sánh giáo dục phổ thông trên thế giới (42)
      • 1.2.2. Tình hình nghiên cứu đối sánh giáo dục phổ thông ở Việt Nam (49)
      • 1.2.3. Đánh giá kết quả các công trình đã công bố (54)
      • 1.2.4. Bối cảnh giáo dục phổ thông Việt Nam đòi hỏi vận dụng đối sánh (54)
  • CHƯƠNG II: (56)
    • 2.1.1. Vấn đề chất lƣợng giáo dục (56)
    • 2.1.2. Chất lƣợng và lí thuyết chất lƣợng (57)
    • 2.1.3. Chất lƣợng giáo dục (58)
    • 2.1.4. Hiệu quả giáo dục (61)
    • 2.1.5. Quản lí chất lƣợng và hiệu quả giáo dục (62)
    • 2.1.6. Yêu cầu đặt ra và các bước xây dựng Bộ chỉ số đối sánh (71)
    • 2.2. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ ĐỐI SÁNH (74)
      • 2.2.1. Các bước tiến hành (74)
      • 2.2.2. Triển khai lấy ý kiến cán bộ quản lí và GV về Bộ chỉ số đối sánh (74)
      • 2.2.3. Các kết quả đạt đƣợc thông qua khảo sát (75)
    • 2.3. BỘ TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ VÀ CHỈ SỐ ĐỐI SÁNH (75)
      • 2.3.1. Một số khái niệm liên quan đƣợc dùng trong Bộ chỉ số đối sánh (76)
      • 2.3.2. Dự thảo Bộ chỉ số đối sánh (79)
  • CHƯƠNG III (90)
    • 3.1. TỔNG QUAN PHẦN MỀM (90)
      • 3.1.1. Tên phần mềm (90)
      • 3.1.2. Tên miền website đối sánh (90)
    • 3.2. HOẠT ĐỘNG CỦA PHẦN MỀM (90)
      • 3.2.1. Mô hình hoạt động của BIVS (91)
      • 3.2.2. Mô hình hoạt động của BIVS (91)
      • 3.2.3. Kiến trúc hệ thống (92)
      • 3.2.4. Phân quyền người sử dụng (92)
    • 3.3. ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG (94)
    • 3.4. CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN – HỆ THỐNG MENU (95)
      • 3.4.1. Menu Hệ thống (96)
      • 3.4.2. Menu Danh mục hệ thống (96)
      • 3.4.3. Menu Nhập thông tin đối sánh (97)
      • 3.4.4. Menu Đối sánh (98)
    • 3.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG ĐẶT RA KHI XÂY DỰNG BIVS (99)
      • 3.5.1. Thiết kế nhập dữ liệu động (99)
      • 3.5.2. Tạo lập chỉ số và công thức tính giá trị chỉ số động (102)
      • 3.5.3. Rà soát thông tin, xem dữ liệu đối sánh và chỉ số đố sánh (103)
    • 3.6. CÁC CHỨC NĂNG CỦA MENU ĐỐI SÁNH (104)
      • 3.6.1. Tạo lập trường của nhóm đối sánh (104)
      • 3.6.2. Tạo Danh mục các nhóm đối sánh (105)
      • 3.6.3. Đối sánh nhóm một & nhiều chỉ số (105)
      • 3.6.4 Đối sánh trường một chỉ số (111)
      • 3.6.5. Đối sánh giữa các trường (112)
      • 3.6.6. Đối sánh trung bình (114)
      • 3.6.7 Đối sánh chỉ số dọc (114)
      • 3.6.8. Đối sánh trường nhiều chỉ số (115)
    • 3.7. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI BIVS (117)
      • 3.7.1 Thuận lợi (117)
      • 3.7.2. Khó khăn (117)
    • 3.8. MỘT SỐ YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỂ HOÀN THIỆN BIVS (118)
    • 3.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 (119)
  • CHƯƠNG IV (121)
    • 4.1. XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐỐI SÁNH (121)
    • 4.2. BÁO CÁO ĐỐI SÁNH CHUNG 12 TRƯỜNG (123)
    • 4.3. BÁO CÁO ĐỐI SÁNH CẤP TRƯỜNG (123)
    • 4.4. XÂY DỰNG QUI TRÌNH THỰC HIỆN ĐỐI SÁNH CHO TRƯỜNG THPT (123)
      • 4.4.1. Bối cảnh các trường THPT hiện nay (123)
      • 4.4.2. Các qui trình tham khảo (124)
      • 4.4.3. Đề xuất qui trình 8 bước (126)
    • 4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 (129)
  • PHẦN III: (131)
    • I. ĐỐI CHIẾU VỚI MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT (131)
      • 1.1. Đối chiếu với mục tiêu (131)
      • 1.2. Đối chiếu với nội dung nghiên cứu (132)
    • II. KẾT LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI (140)
    • III. KIẾN NGHỊ (153)
      • 3.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo (153)
      • 3.2. Đối với Sở Khoa học – Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh (154)
      • 3.3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh (154)
      • 3.4. Đối với các trường THPT (155)
      • 3.5. Đối với Viện Nghiên cứu Giáo dục (156)

Nội dung

Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh

Tên đề tài

Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh, đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh

1) ThS Hồ Sĩ Anh, Viện Nghiên cứu Giáo dục, Trường ĐHSP TP.HCM

2) Đồng chủ nhiệm: ThS Hồ Phú Bạc, Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM

- Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Giáo dục, Trường ĐHSP TP.HCM

- Thời gian thực hiện: 18 tháng (Từ tháng 12/2014 đến 5/2016)

- Kinh phí đƣợc duyệt: 550,0 (triệu đồng), trong đó:

+ Từ ngân sách sự nghiệp khoa học của thành phố: 550,0 (triệu đồng)

+ Kinh phí đã cấp đợt 1: 275,0 triệu đồng, theo thông báo số 300/TB-SKHCN ngày 19/12/2014 của Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM

+ Kinh phí cấp đợt 2: 165,0 triệu đồng, theo thông báo số 42/TB – SKHCN ngày 28/3/2016.

Tính cấp thiết của đề tài

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục là nhiệm vụ cấp bách nhằm tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Để thực hiện điều này, giáo dục phổ thông cần cải cách toàn diện về chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá chất lượng Hiện nay, Việt Nam còn yếu và chậm đổi mới so với thế giới, trong khi nhiều quốc gia như Hoa Kỳ, châu Âu và Úc đã áp dụng thành công các phương pháp đánh giá và đối sánh trong giáo dục Những ứng dụng này đa dạng và hiệu quả, giúp các trường học tìm ra giải pháp tốt nhất để nâng cao chất lượng giáo dục.

Một số phần mềm đối sánh quốc tế đã được giới thiệu tại Việt Nam, nhưng việc áp dụng chúng trong các trường học gặp nhiều khó khăn Những lý do chính bao gồm chi phí cao với bản quyền lên tới hàng trăm nghìn đô la, một số chỉ số trong phần mềm không phù hợp với hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, và sự hạn chế trong khả năng nâng cấp, bổ sung hay sửa đổi phần mềm bởi người quản trị hệ thống.

Nhu cầu so sánh vị trí của trường THPT với các trường khác là rất cần thiết cho cán bộ quản lý Hiện tại, thông tin so sánh chủ yếu dựa vào điểm thi tốt nghiệp và điểm thi đại học, nhưng điều này còn hạn chế và không phản ánh đầy đủ hoạt động dạy và học cũng như điều kiện cụ thể của từng trường Đối sánh trong giáo dục giúp khắc phục những hạn chế này với ba mục tiêu chính: tìm ra trường tốt nhất, so sánh với các trường ngang hàng để phát huy điểm mạnh và cải tiến điểm yếu, và so sánh với trường cao hơn để phấn đấu vươn tới Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chất lượng giáo dục thông qua chuẩn hóa đầu ra và ứng dụng các thành tựu mới trong khoa học giáo dục và quản lý.

Trong thời gian qua, các trường phổ thông tại TP.HCM đã nỗ lực cải tiến chất lượng giáo dục, nhưng nhiều cải tiến vẫn mang tính chủ quan và thiếu cơ sở khoa học, dẫn đến hiệu quả chưa cao Việc nâng cao hiệu quả và hiện đại hóa công tác quản lý là yêu cầu cấp thiết cho các hiệu trưởng hiện nay Sự hiểu biết rõ ràng về học sinh, cơ sở vật chất, đội ngũ và công tác quản lý là rất cần thiết để cải thiện liên tục chất lượng giáo dục Đồng thời, Chương trình số 7 của định hướng nghiên cứu khoa học năm 2014 đã xác định tầm quan trọng của việc sử dụng Benchmarking trong quản lý chất lượng giáo dục đại học và phổ thông.

Theo thông báo của ông Theo TS Geoff Noblett, Giám đốc Công ty Phillips KPA, Australia, hệ thống EBIE có giá trị lên tới hàng trăm ngàn USD Mỗi trường học tham gia sẽ phải đóng góp chi phí 5.000 USD Thông tin này được công bố tại Hội thảo “Đối sánh trong giáo dục” diễn ra vào ngày 24 tháng 2 năm 2011, do Viện Nghiên Cứu Giáo dục tổ chức.

Nghiên cứu và phát triển phần mềm đối sánh điện tử để so sánh và đánh giá các trường Trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách trong bối cảnh hiện nay.

Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu và triển khai ứng dụng đối sánh trong giáo dục là cần thiết để các trường phổ thông, đặc biệt là trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh cạnh tranh và hợp tác ngày càng gia tăng.

Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đối sánh trong giáo dục ở các quốc gia trên thế giới cung cấp cái nhìn sâu sắc về những phương pháp và chiến lược giáo dục hiệu quả Việc áp dụng những kinh nghiệm này vào bối cảnh Việt Nam có thể giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Sự đối sánh không chỉ giúp nhận diện những điểm mạnh và yếu trong hệ thống giáo dục mà còn mở ra cơ hội cải cách và đổi mới nhằm tạo ra một môi trường học tập tốt hơn cho học sinh.

Để nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông, cần xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số cùng với các quy trình hoạt động có ảnh hưởng Bộ tiêu chí này sẽ tập trung vào các lĩnh vực quan trọng như chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường, chất lượng đầu vào cùng sự hài lòng của học sinh và gia đình, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, cơ sở vật chất và tài chính, hoạt động tổ chức và quản lý, các hoạt động giáo dục và xã hội, cũng như chất lượng và hiệu quả giáo dục.

Xây dựng phần mềm Đối sánh điện tử trong giáo dục (EBIE) dựa trên bộ tiêu chí và chỉ số đã đề xuất Phần mềm sẽ được triển khai thí điểm tại 12 trường THPT được chọn mẫu trong thành phố.

Báo cáo đối sánh 12 trường THPT ngang hàng được thực hiện dựa trên các tiêu chí, chỉ số và quy trình đã được xác định, áp dụng cả phương pháp đối sánh trắc lượng và đối sánh quy trình Đồng thời, thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý cũng được tiến hành nhằm đánh giá việc cải tiến sau quá trình đối sánh.

(v) Xây dựng qui trình, các bước thực hiện đối sánh để áp dụng cho các trường phổ thông thành phố nói chung và trường THPT nói riêng.

Nội dung nghiên cứu (theo thuyết minh của đề tài)

Nội dung 1 tập trung vào việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đối sánh trong giáo dục, cùng với khả năng áp dụng cho giáo dục Việt Nam, đặc biệt là giáo dục phổ thông Để triển khai nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sẽ xây dựng 5 chuyên đề cụ thể.

Chuyên đề 1 : Mô hình đối sánh trong giáo dục ở Hoa Kỳ - Kinh nghiệm cho Việt

Chuyên đề 2 : Mô hình đối sánh trong giáo dục ở Châu Âu - Kinh nghiệm cho

Chuyên đề 3 : Mô hình đối sánh trong giáo dục ở Australia - Kinh nghiệm cho

Chuyên đề 4 : Cơ sở lí luận về đối sánh và đối sánh trong giáo dục;

Chuyên đề 5 : Thực trạng và các kết quả đạt đƣợc trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung 2: Xây dựng bộ tiêu chí, chỉ số và một số qui trình quản lí ở trường

Để thực hiện đối sánh trong giáo dục, các tiêu chí và chỉ số dự kiến sẽ tập trung vào các lĩnh vực như học sinh và tuyển sinh, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, quản lý tài chính, quản lý dạy và học, gia đình, cũng như chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh Nghiên cứu này sẽ xây dựng một chuyên đề và tiến hành khảo sát đối với giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên gia và học sinh.

Chuyên đề 6 : Cở sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng bộ chỉ số đối sánh

Chất lượng giáo dục là một yếu tố quan trọng trong hệ thống giáo dục phổ thông, liên quan mật thiết đến các yếu tố như học sinh, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, và sự hỗ trợ từ gia đình Quản lý chất lượng giáo dục đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả học tập Để đánh giá và cải thiện chất lượng giáo dục, việc đề xuất Bộ chỉ số đối sánh là cần thiết, giúp các trường có thể so sánh và cải tiến các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả hơn.

- Khảo sát ý kiến giáo viên, cán bộ quản lí và chuyên gia về bộ tiêu chí, chỉ số và các qui trình đối sánh:

Khảo sát ý kiến học sinh về các yếu tố như nỗ lực cá nhân, mục tiêu, động cơ học tập, ảnh hưởng của gia đình, điều kiện học tập và sự quan tâm đầu tư của phụ huynh là rất quan trọng Nhóm nghiên cứu sẽ tập trung vào một số quy trình như tuyển sinh, phân lớp, đăng ký và tổ chức dạy học tự chọn, cũng như quy trình ôn tập và bồi dưỡng học sinh chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia.

Chúng tôi đang phát triển phần mềm Đối sánh điện tử trong giáo dục, dựa trên bộ tiêu chí và chỉ số đã được thiết lập Phần mềm này sẽ được triển khai thí điểm tại 12 trường THPT được chọn mẫu trong thành phố, bao gồm 4 trường nội thành, 4 trường ngoại thành, 4 trường vùng ven và 3 trường tư thục.

23 Để triển khai nghiên cứu nội dung 3, nhóm nghiên cứu sẽ triển khai xây dựng 2 chuyên đề:

Chuyên đề 7 : Nghiên cứu, xây dựng bản phân tích thiết kế hệ thống phần mềm

EBIE để làm cơ sở cho lập trình phần mềm

Chuyên đề 8 tập trung vào việc lập trình phần mềm EBIE dựa trên bản phân tích thiết kế hệ thống Phiên bản 1 sẽ bao gồm các mô đun cho phép nhập dữ liệu và cập nhật dữ liệu từ Excel, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý thông tin.

Phiên bản 2: Các mô đun tổng hợp, thống kê số liệu, kiểm tra số liệu; mô đun tính toán các chỉ số; kết xuất dữ liệu ra tệp Excel

Phiên bản 3 bao gồm các mô đun kết xuất dữ liệu và vẽ biểu đồ, đồ thị theo từng chỉ số Ngoài ra, còn có các mô đun tiện ích như đối sánh nhóm một và nhiều chỉ số, đối sánh trường (đối sánh dọc) cho một chỉ số, và đối sánh giữa một số trường trong nhóm Bên cạnh đó, phiên bản này cũng hỗ trợ đối sánh chỉ số dọc và đối sánh trường cho nhiều chỉ số.

Nội dung 4 tập trung vào việc xây dựng báo cáo đối sánh cho 12 trường THPT đã được chọn mẫu, dựa trên các tiêu chí và chỉ số đã xác định Nghiên cứu sẽ khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý về những vấn đề học hỏi từ quá trình đối sánh Để thực hiện nội dung này, nhóm nghiên cứu sẽ phát triển 3 chuyên đề và tiến hành 01 cuộc khảo sát để thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý của 12 trường.

Chuyên đề 9 : Lập báo cáo đối sánh (Benchmarking Report) 12 trường được chọn thí điểm theo những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số và qui trình hoạt động

Báo cáo này thực hiện đối sánh trắc lƣợng để phân tích từng chỉ số, đồng thời áp dụng đối sánh qui trình nhằm so sánh một số qui trình đã được lựa chọn.

Bảng 0.1: Danh sách các trường THPT chọn mẫu triển khai thí điểm BIVS

TT Trường THPT TT Trường THPT

1 Trưng Vương, Quận 1 7 Thủ Thiêm, Quận 2

2 Nguyễn T Minh Khai, Quận 3 8 Nguyễn Hữu Huân, Quận Thủ Đức

3 Nguyễn Trãi, Quận 4 9 Trung Phú, Huyện Củ Chi

4 Mạc Đĩnh Chi, Quận 6 10 THCS, THPT Hồng Hà, Q.Gò Vấp

5 Tây Thạnh, Quận Tân Phú 11 Tiểu học – THCS-THPT Trương Vĩnh

6 Trường Chinh, Quận 12 12 TH-THCS-THPT Vạn Hạnh (Quận 10)

Giả thuyết của đề tài

Các trường học hiện nay đã thực hiện nhiều cải tiến nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, nhưng vẫn còn mang tính kinh nghiệm và chủ quan, thiếu tính sáng tạo và khoa học Nếu áp dụng phương pháp đối sánh với cơ sở lý luận vững chắc và số liệu so sánh chính xác, các trường sẽ có khả năng nhận diện rõ ràng những điểm mạnh và điểm yếu của mình Điều này sẽ giúp họ đưa ra các giải pháp cải tiến phù hợp hơn để nâng cao chất lượng giáo dục.

Cấu trúc của báo cáo

Phần mở đầu: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Phần thứ hai: Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lí luận và tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Xây dựng Bộ chỉ số đối sánh trường trung học phổ thông Việt Nam Chương 3: Xây dựng phần mềm Đối sánh trường học Việt Nam (Benchmarking

Chương 4: Báo cáo đối sánh các trường trong nhóm nghiên cứu

Phần thứ ba: Kết luận và kiến nghị

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐỐI SÁNH

1.1.1.1 Chuẩn đối sánh (benchmark) a) Khái niệm Benchmark

Theo từ điển Anh - Việt, "benchmark" được định nghĩa là dấu chuẩn để đo lường, điểm chuẩn và các chương trình chuẩn đo lường khả năng của máy tính Trong khảo sát trắc địa, "benchmark" là một điểm mốc quan trọng, giúp người sử dụng xác định vị trí của các vật thể khác.

Theo từ điển Webster, "benchmark" được định nghĩa là một điểm tham chiếu cho các phép đo lường Trong nghĩa rộng hơn, "benchmark" là giá trị dùng để so sánh và đo lường các đối tượng khác, có thể là định tính hoặc định lượng Khái niệm này cũng áp dụng trong khảo sát trắc địa Hơn nữa, "benchmark" còn chỉ mức độ xuất sắc hay ưu điểm vượt trội của sản phẩm hoặc dịch vụ (Jackson, 2000).

Trong nhiều trường hợp, “benchmark” trở thành cái mốc để so sánh một sự vật ở

"Benchmark" được hiểu là những mốc xác định vị trí của một sự vật trong không gian và trong quan niệm xã hội, đặc biệt trong giáo dục Điểm chuẩn là tiêu chí để đánh giá sự đạt yêu cầu của người học; ví dụ, điểm kiểm tra dưới 5 điểm được coi là chưa đạt, hay điểm 15 cho 3 môn Toán, Hóa, Sinh là điểm chuẩn trong tuyển sinh đại học khối B Cần lưu ý rằng, điểm chuẩn không phải là giá trị cố định mà có thể thay đổi theo bối cảnh và thời gian.

26 b)Khái niệm chuẩn đối sánh

Trong việc kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục, nhiều tổ chức và cơ sở giáo dục thiết lập hệ thống benchmark, tạo ra những tiêu chuẩn chung mà cá nhân hoặc đơn vị cần phấn đấu đạt được trong thời gian ngắn nhất.

“benchmark” đƣợc hiểu theo nghĩa tổng quát hơn, đƣợc dùng trong so sánh, đánh giá chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ hay qui trình, đó là chuẩn đối sánh

Chuẩn đối sánh được định nghĩa là việc lựa chọn vật chuẩn từ bên ngoài, thường là từ đối thủ mạnh nhất hoặc đơn vị có danh tiếng nhất trong lĩnh vực cần đối sánh (Vũ & Lê, 2011:65).

Chuẩn đối sánh là tiêu chuẩn quy định cho một khoản mục, giúp các cá nhân và đơn vị phấn đấu vượt qua Mốc này có thể do chính đơn vị xác định hoặc được lựa chọn từ bên ngoài.

1.1.1.2 Đối sánh (benchmarking) a) Ý nghĩa của từ Benchmarking

"Benchmarking" là thuật ngữ được hình thành từ hai từ "bench" (bàn thí nghiệm) và "marking" (ghi chú) Khái niệm này được hiểu là việc ghi lại những thí nghiệm và thực hành, nhưng không chỉ là ghi chép thông thường mà là ghi lại những thực hành tốt nhất.

Khái niệm đối sánh lần đầu tiên được Melton (1957) đề cập, định nghĩa nó như một chuẩn mực để sinh viên so sánh năng lực và kết quả của bản thân (Student physician, 1957, trích dẫn trong Từ điển tiếng Anh Oxford mới) Đối sánh là phương pháp quản lý mới, xuất phát từ ngành công nghiệp và kinh doanh, được phát triển tại Hoa Kỳ vào thập niên 80 của thế kỷ XX, với sự khởi xướng từ Tập đoàn Xerox trong cuộc cạnh tranh với các đối thủ Nhật Bản trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh máy photocopy (Love & Dale 2007: 480, dẫn theo Vũ & Lê, 2011).

Đối sánh được định nghĩa là quá trình tự đánh giá và hoàn thiện, thông qua việc so sánh hệ thống giữa thực tiễn và hoạt động của các đối thủ cạnh tranh.

27 định các điểm mạnh, điểm yếu và học hỏi cách thích nghi và cải tiến khi có sự thay đổi về điều kiện (Xerox, 1998 dẫn theo Jackson, 2000)

Kỹ thuật đối sánh của Xerox đã được nhân rộng và trở thành một phần quan trọng trong quá trình cải tiến liên tục, nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ phong trào Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) đang phát triển trên toàn thế giới.

Trong nghiên cứu lý luận, nhiều định nghĩa về đối sánh đã được đưa ra, nhưng có thể hiểu khái niệm này từ hai góc độ chính: thứ nhất, đối sánh dưới góc nhìn phương pháp, bao gồm khái niệm đối sánh, cách thức thực hiện và người thực hiện; thứ hai, đối sánh dưới góc nhìn mục tiêu, liên quan đến lý do cần thiết phải đối sánh, mục đích của việc đối sánh và những lợi ích mà nó mang lại (Vũ & Lê, 2011)

Thứ nhất, đối sánh dưới góc nhìn về phương pháp:

Theo Kempner (1993), đối sánh là quá trình hệ thống để đo lường và so sánh các quy trình của một tổ chức với những tổ chức khác Quá trình này sử dụng đánh giá bên ngoài nhằm phân tích các hoạt động, chức năng hoặc quy trình điều hành của tổ chức.

Robert Camp, tác giả cuốn sách về Đối sánh, đã định nghĩa rằng đối sánh là quá trình nghiên cứu các phương pháp tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Việc áp dụng những kiến thức này sẽ tạo nền tảng cho việc xây dựng chiến lược hoạt động, giúp doanh nghiệp bắt kịp và vượt qua các đối thủ cạnh tranh cũng như những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành.

Trong cuốn sách Benchmarking (1992), Michael Spendolini định nghĩa phương pháp đối sánh là một quá trình hệ thống và liên tục để đánh giá sản phẩm, dịch vụ và quy trình của một tổ chức Mục tiêu của phương pháp này là cải thiện doanh nghiệp bằng cách so sánh với những thực tiễn tốt nhất đã được công nhận.

Thứ hai, đối sánh dưới góc nhìn mục tiêu:

Hoạt động của một tổ chức nhiều năm không được cải thiện, hoặc có cải thiện nhưng vẫn không bằng các tổ chức khác, đặt ra câu hỏi cho người đứng đầu và các bộ phận liên quan về cách nâng cao chất lượng và hiệu quả Nhu cầu đối sánh với các đơn vị khác xuất hiện nhằm giúp tổ chức xác định những khâu hoặc quy trình cần cải tiến.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỐI SÁNH TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1.2.1 Tình hình nghiên cứu và triển khai đối sánh giáo dục phổ thông trên thế giới

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức, nhiều quốc gia đang nỗ lực cải thiện chất lượng giáo dục để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong môi trường cạnh tranh quốc tế Bên cạnh việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa, các nước cũng chú trọng đến việc cải tiến phương pháp giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng Các giải pháp này đang được triển khai để nâng cao hiệu quả giáo dục.

Thứ nhất , đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG) theo hướng tiếp cận năng lực HS

Từ giữa những năm 80 của thế kỷ XX, đã diễn ra một cuộc cách mạng trong đánh giá năng lực với những thay đổi cơ bản về triết lý, quan điểm và phương pháp giáo dục Những thay đổi này nhấn mạnh tầm quan trọng của người học và quá trình học tập, coi chúng là trung tâm của mọi hoạt động giáo dục.

Nghiên cứu và triển khai nhiều mô hình kiểm định chất lượng giáo dục là rất quan trọng Tại Hoa Kỳ, châu Âu, châu Á và Australia, việc đánh giá chất lượng giáo dục được xem là giải pháp thiết yếu để đảm bảo sự phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.

Một số tổ chức và công ty tư vấn giáo dục đang tiến hành khảo sát và đánh giá chất lượng giáo dục cấp quốc gia, bao gồm các kỳ thi như SAT 1 và AIMS tại Hoa Kỳ, SAT 1 ở Singapore, cũng như SAT và SCAT 2 tại Hàn Quốc.

2 Scholastic and College Abiliti Test

HS quốc tế PISA là hệ thống đánh giá tập trung vào khả năng đọc, kỹ năng toán và khoa học của học sinh 15 tuổi Đánh giá này được thực hiện bởi Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).

Giáo dục thế giới đã nâng cao chất lượng nguồn nhân lực qua ba cách thức, nhưng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, các phương pháp này vẫn chưa đủ để cải tiến chất lượng giáo dục Do đó, nhiều quốc gia đã tìm kiếm thêm giải pháp mới, trong đó nổi bật là đối sánh trong giáo dục (Benchmarking in Education) Kể từ sau năm 1980, đối sánh đã đạt được những thành tựu đáng kể cả về lý luận lẫn thực tiễn.

Đối sánh (benchmarking) lần đầu tiên được Melton định nghĩa vào năm 1957 như một chuẩn mực để sinh viên so sánh năng lực và kết quả học tập Đây là một kỹ thuật quản trị nhằm cải thiện hoạt động sản xuất, kinh doanh bằng cách so sánh hiệu suất giữa các tổ chức trong cùng lĩnh vực hoặc giữa các bộ phận trong một tổ chức Đối sánh là một phương pháp liên tục, giúp đánh giá và cải tiến sản phẩm, dịch vụ để đạt vị trí dẫn đầu trong kinh doanh Trong giáo dục, đối sánh đã được áp dụng để vượt qua các rào cản trong việc thay đổi, tạo điều kiện cho đánh giá ngoài và xây dựng mạng lưới giao tiếp giữa các trường Theo AACSB (1994), đối sánh giúp đánh giá và cải tiến giáo dục, trong khi Shafer & Coate (1992) nhấn mạnh vai trò của nó trong việc cung cấp các đo lường khách quan và định hướng đổi mới Đối sánh bắt đầu từ giáo dục đại học và nhanh chóng mở rộng sang giáo dục phổ thông.

1 Program International Student Assemen Việt Nam đã tham gia đánh giá PISA năm 2012

1.2.1.1 Đối sánh giáo dục phổ thông quốc tế

A clear example of international comparisons in education is the Programme for International Student Assessment (PISA) conducted by the Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD) The OECD's assessment report not only compares the scores of 15-year-old students in Mathematics, Science, and Reading across participating countries and regions but also evaluates various other educational criteria These include the output of educational institutions and the impact of learning, financial and human resources invested in education, access to education, participation and progression, as well as the learning environment and school governance (according to the OECD report: "Education at a Glance 2014").

Báo cáo và đánh giá kết quả PISA cung cấp những khuyến nghị quan trọng giúp các chính phủ điều chỉnh và cải thiện chính sách giáo dục quốc gia.

1.2.1.1 Đối sánh ở Hoa Kỳ và bang Ohio a) Đối sánh giáo dục phổ thông tại liên bang Hoa Kỳ

Nghiên cứu đối sánh trong giáo dục phổ thông Hoa Kỳ cho thấy xu hướng này tập trung vào việc đánh giá nhu cầu cải tiến học tập của học sinh Gần đây, đối sánh còn được sử dụng để đo lường các thành tựu như tỉ lệ tốt nghiệp, tiết kiệm tài chính và kết quả kiểm tra Đặc biệt, nó giúp khẳng định thành tích học tập của học sinh, nhà trường và học khu, nhằm đáp ứng yêu cầu của đạo luật “No Child Left Behind Act” do Tổng thống George W Bush ký năm 2002 Đạo luật này yêu cầu giáo dục phải đảm bảo tất cả trẻ em, không phân biệt quốc tịch, tôn giáo hay hoàn cảnh, đều được tiếp cận nền giáo dục chất lượng và đạt yêu cầu kỳ thi chuẩn, đồng thời chứng minh sự tiến bộ hàng năm.

Để đạt được Tiến Bộ Hàng Năm Đầy Đủ (Adequate Yearly Progress), các trường phải trải qua kiểm tra và đánh giá trình độ dựa trên các bài thi chuẩn hóa Nếu một trường không đạt được tiến bộ này, nó sẽ bị liệt vào danh sách trường không đạt và công bố công khai, cho phép phụ huynh chuyển con em sang trường khác Hệ quả là nhiều bang đã điều chỉnh mức độ khó của các kỳ thi chuẩn để cải thiện thành tích và nhận được ngân sách hỗ trợ từ liên bang.

Báo cáo PISA năm 2006 chỉ ra rằng Hoa Kỳ xếp hạng 25 trong lĩnh vực Toán và 21 trong lĩnh vực Khoa học trong số 30 nước thuộc Tổ chức OECD Điều này cho thấy Hoa Kỳ đang tụt lại phía sau các quốc gia khác về vốn con người, đòi hỏi cần có sự đánh giá lại tiến trình giảng dạy và chương trình học tại các trường công lập.

Luật “Không một trẻ em nào bị bỏ lại phía sau” chưa thực sự nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông tại Hoa Kỳ, dẫn đến việc các bang phải xem xét lại phương pháp “giảng dạy” và “đánh giá môn học” Đặc biệt, bang Ohio đang tiến hành cải cách mục tiêu giáo dục từ bậc mầm non đến trung học nhằm tạo ra những sinh viên tốt nghiệp có khả năng cạnh tranh với sản phẩm giáo dục hàng đầu thế giới Caldwell (2000) nhấn mạnh rằng chuẩn đẳng cấp thế giới trong thế kỷ 21 yêu cầu người học có học thức cao, khả năng tính toán tốt, kiến thức vững vàng, và khả năng học tập liên tục Ohio xác định cần xây dựng đối sánh thực tiễn dạy và học của mình với các hệ thống giáo dục khác trên toàn cầu.

Hội đồng Giáo dục Bang Ohio đã tiến hành đánh giá và điều chỉnh các tiêu chuẩn học thuật của giáo dục phổ thông, so sánh với các chuẩn quốc tế hàng đầu Cụ thể, Ohio đã đối chiếu tiêu chuẩn giáo dục của mình với 8 quốc gia có thứ hạng cao trong đánh giá PISA, bao gồm Úc, Anh, Phần Lan, Hồng Kông, Nhật Bản, Hà Lan, New Zealand, Singapore và tỉnh Ontario của Canada.

Cần nghiên cứu và điều chỉnh bộ tiêu chuẩn đánh giá, đặc biệt là bộ chuẩn cũ của Ohio, bằng cách so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế từ những quốc gia có chất lượng giáo dục cao, nhất là các quốc gia đang cạnh tranh với Hoa Kỳ.

Ngày đăng: 05/10/2023, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Mô hình quản lí chất lƣợng theo đầu vào - quá trình - đầu ra của Mỹ - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Mô hình quản lí chất lƣợng theo đầu vào - quá trình - đầu ra của Mỹ (Trang 66)
Bảng 2.2: Các thành phần đầu vào, quá trình và đầu ra của Bộ chỉ số đối sánh - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 Các thành phần đầu vào, quá trình và đầu ra của Bộ chỉ số đối sánh (Trang 73)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hoạt động của của hệ thống BIVS  3.2.2. Mô hình hoạt động của BIVS - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hoạt động của của hệ thống BIVS 3.2.2. Mô hình hoạt động của BIVS (Trang 91)
Sơ đồ 3.2: Mô hình xử lí dữ liệu của hệ thống BIVS  3.2.3. Kiến trúc hệ thống - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Sơ đồ 3.2 Mô hình xử lí dữ liệu của hệ thống BIVS 3.2.3. Kiến trúc hệ thống (Trang 92)
Bảng 3.6: Cấu trúc tệp Excel chứa dữ liệu đối sánh trường - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 3.6 Cấu trúc tệp Excel chứa dữ liệu đối sánh trường (Trang 100)
Hình 3.9: Giao diện nhập danh mục chỉ số kèm theo công thức tính toán - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 3.9 Giao diện nhập danh mục chỉ số kèm theo công thức tính toán (Trang 103)
Hình 3.10: Giao diện xem, nhập và sửa giá trị các chỉ số theo trường - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 3.10 Giao diện xem, nhập và sửa giá trị các chỉ số theo trường (Trang 104)
Hình 3.11: Giao diện thêm, bớt trường phổ thông vào một nhóm đối sánh  3.6.2. Tạo Danh mục các nhóm đối sánh - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 3.11 Giao diện thêm, bớt trường phổ thông vào một nhóm đối sánh 3.6.2. Tạo Danh mục các nhóm đối sánh (Trang 105)
Hình 3.12: Giao diện tạo mới hoặc xóa một nhóm đối sánh - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 3.12 Giao diện tạo mới hoặc xóa một nhóm đối sánh (Trang 105)
Hình 3.13: Giao diện thực hiện đối sánh nhóm một/nhiều chỉ số - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 3.13 Giao diện thực hiện đối sánh nhóm một/nhiều chỉ số (Trang 106)
Bảng 3.7: Tổng hợp phần trăm Tăng/ Giảm tổng 3 điểm 3 môn Toán, văn, - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 3.7 Tổng hợp phần trăm Tăng/ Giảm tổng 3 điểm 3 môn Toán, văn, (Trang 109)
Hình 3.21: Biểu đồ tổng hợp nhiều chỉ số thuộc các tiêu chuẩn khác nhau - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 3.21 Biểu đồ tổng hợp nhiều chỉ số thuộc các tiêu chuẩn khác nhau (Trang 111)
Hình 3.22:  Giao diện đối sánh giữa các trường - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 3.22 Giao diện đối sánh giữa các trường (Trang 112)
Bảng  giá  trị  của  105  chỉ  số  đƣợc  trình bày theo từng tiêu chuẩn - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
ng giá trị của 105 chỉ số đƣợc trình bày theo từng tiêu chuẩn (Trang 122)
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ qui trình đối sánh 8 bước  4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 - Nghiên cứu đối sánh và xây dựng phần mềm đối sánh điện tử để so sánh đánh giá các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ qui trình đối sánh 8 bước 4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w