Đại học Luật – Đại học quốc gia Hà Nội ĐỀ TÀI SO SÁNH ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, LIÊN HỆ THỰC TIỄN Hà Nội Năm 2022 MỤC LỤC NỘI DUNG 5 I Khái niệm ĐMC và ĐTM 5 1 Đá.
Trang 1Đại học Luật – Đại học quốc gia Hà Nội
ĐỀ TÀI: SO SÁNH ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG,
LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Hà Nội - Năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
NỘI DUNG 5
I Khái niệm ĐMC và ĐTM: 5
1 Đánh giá môi trường chiến lược: 5
2 Đánh giá tác động môi trường: 5
II Điểm giống nhau giữa ĐMC và ĐTM: 5
III Những điềm khác nhau giữa ĐMC và ĐTM: 7
1 Đối tượng phải thực hiện: 7
2 Chủ thể thực hiện: 9
3 Hình thức thực hiện: 9
4 Thời điểm thực hiện: 10
IV Liên hệ thực tiễn: 11
KẾT LUẬN 14
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang là một quốc gia đang phát triển Để có thể phát triển được đất nước thì cần phải triển khai các dự án mang lại lợi ích cả về mặt kinh tế cũng như xã hội Tuy nhiên, để có thể triển khai được các dự án này thì chắc chắn sẽ gây ra ảnh hưởng ít nhiều đến môi trường trong khu vực Vấn đề môi trường đang là vấn đề nóng và cần được quan tâm đặc biệt không chỉ ở Việt Nam
mà còn là trên toàn thế giới vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều quy định pháp luật cụ thể nhằm giảm thiểu, hạn chế tối đa tác động của các dự án này đến môi trường xung quanh Các Luật, Thông tư, Nghị định liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường đã thể hiện được sự quan tâm sâu sắc của các nhà lập pháp đối với môi trường Trong đó có các quy định bắt buộc khi phải tiến hành đánh giá môi trường chiến lược hay phải tiến hành đánh giá tác động môi trường trước khi tiến hành dự án đã có tác động rõ rệt đến hoạt động của các cá nhân, tổ chức trong việc có trách nhiệm với môi trường Đây là các báo cáo quan trọng giúp cho các cơ quan có thẩm quyền và chính chủ đầu tư của dự án đó có thể thấy được những ảnh hưởng đến môi trường
mà dự án mang lại, từ đó cân nhắc xem những giá trị về mặt kinh tế, xã hội mà nó mang lại có thể bù đắp lại những tác động đến môi trường hay không Tuy hai hình thức đánh giá này đều có tác dụng giúp dự báo các ảnh hưởng đến môi trường nhưng chúng lại có những khác biệt rõ rệt mà chúng ta cần phải nhận diện để có thể thực hiện được những quy định về chúng một cách hiệu quả Vì lý do trên, nhóm 9 chúng em lựa chọn đề tài “So sánh đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường, liên hệ thực tiễn ” làm đề tài để thuyết trình
Trang 4NỘI DUNG
I Khái niệm ĐMC và ĐTM:
Để có thể so sánh được một cách chính xác nhất hai hình thức ĐMC và ĐTM thì trước hết cần phải hiểu được khái niệm thế nào là đánh giác môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường
1 Đánh giá môi trường chiến lược:
Theo khoản 5 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì: “Đánh giá môi trường chiến lược là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch” Việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển này đã giúp giảm thiểu những tác động bất lợi đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, từ đó làm nền tảng để đưa ra những biện pháp bảo vệ môi trường để tích hợp trong chiến lược, quy hoạch
2 Đánh giá tác động môi trường:
Khoản 7 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã quy định:
“Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường”
Việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó
Trang 5II Điểm giống nhau giữa ĐMC và ĐTM:
Về bản chất pháp lý, ĐTM và ĐMC đều là quá trình mà các chủ thể cần phải thực hiện khi tiến hành dự án phát triển bao gồm cả dự án xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có khả năng tác động tới môi trường Do đó, ĐTM và ĐMC là nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ yêu cầu của quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, từ nghĩa vụ hiến định của tất cả cá nhân, tổ chức về bảo vệ môi trường Bản chất này thể hiện ở các yêu cầu sau:
- Bất kì tổ chức, cá nhân nào nếu thực hiện dự án có thể gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và nằm trong danh mục dự án theo quy định của pháp luật đều phải thực hiện việc phân tích và đánh giá tác động đối với môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trường
- Nghĩa vụ thực hiện đánh giá môi trường gắn liền với chủ thể cụ thể, tức
là chủ thể đề xuất dự án có nguy cơ gây ảnh hưởng đến môi trường
- Đánh giá môi trường không phải là nghĩa vụ mang tính hình thức, tức là không phải chỉ là điều kiện giấy tờ cần phải có cho việc phê duyệt dự án
mà là nghĩa vụ mang tính nội dung Đánh giá môi trường cần được xem xét, cân nhắc một cách đầy đủ như các yếu tố vật chất khác của dự án, hoạt động
- Cả hai đều là hình thức đánh giá môi trường được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Đó là việc phân tích, đánh giá, dự báo các vấn đề môi trường khi quyết định thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội Việc đánh giá môi trường này nhằm xác định xem phạm vị và mức độ ảnh hưởng của các hoạt động phát triển tới môi trường để từ đó đưa ra giải pháp khắc phục
Trang 6- Hoạt động của ĐMC và ĐTM đều phải được tiến hành trên 03 giai đoạn: Đánh giá thực trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án nhằm xem xét diễn biến tình hình chất lượng môi trường; Dự báo và phân tích các tác động tích cực và tiêu cực của dự án tới môi trường; Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu và loại trừ các tác động tiêu cực của dự án tới môi trường
- Về thẩm quyền thẩm định báo cáo: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thẩm quyền thẩm định hai loại báo cáo này đều là do Bộ Tài nguyên và môi trường, các Bộ cơ quan ngang bộ khác hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định
III Những điềm khác nhau giữa ĐMC và ĐTM:
1 Đối tượng phải thực hiện:
a Đánh giá môi trường chiến lược:
Theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, đối tượng phải thực hiện ĐMC bao gồm:
- Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia
- Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt
- Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường thuộc danh mục do chính phủ quy định
Trang 7b Đánh giá tác động môi trường:
Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường được quy định tại điều 30 Luật bảo vệ môi trường 2020, bao gồm:
- Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật bảo
vệ môi trường 2020, gồm có:
o Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
o Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
o Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
o Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng
có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
o Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
Trang 8o Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.
- Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật bảo vệ môi trường 2020, bao gồm:
o Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
o Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng
có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
o Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
o Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình
2 Chủ thể thực hiện:
Chủ thể thực hiện của hai hình thức này đều được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 Cụ thể như sau:
- Chủ thể thực hiện ĐMC được quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020:
“Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch quy định tại Điều 25 của Luật này có trách nhiệm đánh giá môi trường chiến lược đồng thời với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch đó.”
- Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định về chủ thể thực hiện ĐTM như sau:
Trang 9“Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án”
Như vậy ta có thể thấy rằng đối với từng loại hình đánh giá khác nhau thì sẽ có các chủ thể thực hiện khác nhau Điều này có lẽ là do đối tượng của ĐMC và ĐTM có sự ảnh hưởng khác nhau đến môi trường
3 Hình thức thực hiện:
- Đối với ĐMC, có thể chia làm 2 loại:
o Đối với kết quả ĐMC của Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia hay Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng thì sẽ được tích hợp trong hồ sơ trình phê duyệt chiến lược (Khoản 2 Điều 26 Luật BVMT 2020)
o Đối với kết quả ĐMC của Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất quốc gia; Quy hoạch vùng; Quy hoạch tỉnh; Quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt hay Quy hoạch ngành quốc gia và Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường thuộc danh mục do Chính phủ quy định thì sẽ được lập thành báo cáo riêng kèm theo hồ sơ trình thẩm định quy hoạch (Khoản 3 Điều 26 Luật BVMT 2020)
- Đối với ĐTM, kết quả ĐMT được thể hiện bằng báo cáo đánh giá tác động môi trường Mỗi dự án đầu tư phải lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường (Khoản 2, 3 Điều 31 Luật BVMT 2020)
Trang 10 Có thể thấy rằng, do cách tiếp cận khác nhau, đánh giá môi trường chiến lược thì mang tính chủ động với các đề xuất về phát triển, chú trọng vào đạt được các mục tiêu môi trường, duy trì các hệ thống tự nhiên, còn đánh giá tác động môi trường sẽ mang tính ứng phó với các
đề xuất phát triển, chú trọng vào việc làm giảm nhẹ và giảm thiểu tác động Nên hình thức thực hiện của đánh giá môi trường chiến lược sẽ mang nhiều giai đoạn hơn, có một số sự chồng chéo, kéo dài và lặp lại, trong khi đó, hình thức thực hiện của đánh giá tác động môi trường sẽ được xác định một cách rõ ràng, tường minh hơn
4 Thời điểm thực hiện:
- Theo khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì: “Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch quy định tại Điều 25 của Luật này có trách nhiệm đánh giá môi trường chiến lược đồng thời với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch đó” Như vậy, việc tiến hành đánh giá môi trường chiến lược phải được thực hiện cùng thời điểm với quá trình xây dựng chiến lược hoặc quy hoạch đó Điều này nhằm gắn kết một cách khoa học nhất các khía cạnh về môi trường vào quá trình ra một quyết định chiến lược;
dự báo và cung cấp một cách đầy đủ và toàn diện nhất các thông tin
về xu hướng biến đổi môi trường, tác động môi trường có thể xảy ra bởi quyết định chiến lược đó khi được triển khai thực hiện
- Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì thời điểm thực hiện ĐTM là đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đó
IV Liên hệ thực tiễn:
Trang 11Formosa (ĐTM) Dự án Tuyến đường bộ cao tốc
Bắc – Nam (ĐMC) Đối tượng Đối tượng ở đây là dự án
thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ ô nhiễm môi trường với quy mô và công suất lớn nên thuộc nhóm đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 Dự án này chỉ có ảnh hưởng trong phạm
vi của tỉnh
Đối tượng trong dự án này là cả tuyến đường bộ cao tốc Bắc – Nam theo chiến lược phát triển giao thông vận tải tổng thể của VITRANSS 2 tới năm 2030 Đây
là dự án có tầm quan trọng chiến lược cấp quốc gia do tính chất của dự án là kết nối hai trung tâm
đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy nên nó cần được thực hiện ĐMC (theo Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020)
Chủ thể
thực hiện
Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì chủ dự án sẽ trực tiếp thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện
trên thực tế, báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án này được thực hiện bởi Công
ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà TĨnh
Theo Điều 2 Quyết định số 326/QĐ-TTg, ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030 thì Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện dự án này Vậy nên Bộ Giao thông vận tải sẽ là
Trang 12đơn vị thực hiện ĐMC (theo khoản 1 Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020) Bộ Giao thông vận tải giao cho Vụ Môi trường tham mưu trình Bộ Giao thông vận tải
phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (theo khoản 8 Điều 3 Quyết định 248/QĐ-BGTVT)
Thẩm quyền
thẩm định
báo cáo
đánh giá,
phê duyệt
thẩm định
báo cáo
đánh giá
Do Formosa là dự án thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ
ô nhiễm môi trường với quy
mô và công suất lớn nên thuộc nhóm đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 nên có thể thấy cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá , phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá của Formosa là Bộ Tài nguyên
và Môi trường Vào năm 2008 thì người đã ký phê duyệt cho Formosa là ông Nguyễn Khắc Kinh - Nguyên Vụ trưởng Vụ
Trong dự án này cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch là Bộ Tài nguyên và Môi trường Vì vậy theo khoản 4 Điều 26 Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020 thì đây cũng sẽ là cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
Trang 13thẩm định và đánh giá tác động môi trường
Trang 14KẾT LUẬN
Trong thời đại hiện nay, khi mà bảo vệ môi trường là một trong những vấn
đề cần thiết của mỗi người và toàn xã hội thì đánh giá môi trường là công cụ hữu hiệu để giữ vững mục tiêu đảm bảo sự phát triển bền vững trong bảo vệ môi trường Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế, xã hội thì việc thực hiện ĐMC và ĐTM có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo phát triên môi trường bền vững Đánh giá môi trường chiến lược và Đánh giá tác động môi trường là những quy trình quan trọng nhằm mục đích duy trì sự ổn định của môi trường, giúp thúc đẩy việc phát triển lành mạnh kinh tế - xã hội Cả ĐMC và ĐTM đều là những công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý môi trường, góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội
Tuy ĐMC và ĐTM đều là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường song đối tượng, chủ thể, thời điểm thực hiện của ĐMC và ĐTM khác nhau Trong khi ĐMC với đối tượng là các dự án chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển thì đối tượng của ĐTM là các dự án đầu tư cụ thể; ĐMC với mục tiêu là bảo đảm phát triển bền vững khi thực hiện các dự án chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển còn ĐTM nhằm đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai
dự án đầu tư
Việc phân biệt được hai hình thức trên sẽ giúp cho việc nắm bắt được những điểm mấu chốt, quan trọng trong quá trình thực hiện Từ đó giúp cho chúng ta có thể dễ dàng nhận diện được các dự án cần phải đánh giá tác động môi trường, quy hoạch nào cần phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược