1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập bảng so sánh đánh giá xác định giá trị của doanh nghiệp1

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập bảng so sánh đánh giá xác định giá trị của doanh nghiệp
Tác giả Trần Anh Thư
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Doanh & Quản Trị
Thể loại Semina Định giá tài sản
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đặc biệt là các khoản nợ ngoài dự kiến, ví dụ: các vấn đề về thuế, các nguy cơ tiềmẩn về kiện tụng, tranh chấp - Chuẩn bị cho việc phát hành trái phiếu ra công chúng lần đầu IPO: • Thị

Trang 1

LẬP BẢNG SO SÁNH ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA

DOANH NGHIỆP ( Mục đích mua bán doanh nghiệp, cổ phần hóa, phá sản,

khái niệm, ưu và nhược điểm,…)

Chương I : Những vấn đề cơ bản về việc xác định giá trị doanh nghiệp

1 Khái niệm “ Xác định giá trị Doanh Nghiệp ”

“Xác định giá trị Doanh nghiệp” được hiểu và thừa nhận một cách rộng rãi là việc: điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của công ty nhằm xác định giá trị hiện hữu

và tiềm năng của một doanh nghiệp

2.Đối tượng áp dụng

Các công ty:

- Đã và đang chuẩn bị Cổ phần hóa

- Dự kiến sẽ có những thay đổi đáng kể về quyền sở hữu hoặc cơ cấu vốn của công ty: sáp nhập, liên doanh, liên kết, chuyển nhượng vốn, mua bán công ty hoặc nhượng quyền kinh doanh…

- Chuẩn bị phát hành trái phiếu lần đầu tiên ra công chúng

- Đang trên đà phát triển và mở rộng qui mô hoạt động, hoặc có sự thay đổi về tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh

3.Mục đích của việc xác định giá trị doanh nghiệp

- Nhằm trợ giúp cho quá trình chuyển đổi cơ cấu về vốn chủ sở hữu:

• Cổ đông hoặc nhà đầu tư muốn nắm bắt một cách chi tiết về tình hình hiện tại của công ty trước khi đưa ra quyết định cuối cùng

• Các cơ hội và tiềm năng phát triển cho tương lai

Trang 2

• Đặc biệt là các khoản nợ ngoài dự kiến, ví dụ: các vấn đề về thuế, các nguy cơ tiềm

ẩn về kiện tụng, tranh chấp

- Chuẩn bị cho việc phát hành trái phiếu ra công chúng lần đầu (IPO):

• Thị trường Chứng khoán áp đặt một số yêu cầu và qui tắc nhất định về chủng loại thông tin mà công ty buộc phải công khai trong các văn bản IPO (được gọi là Bản cáo bạch)

• Qui trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” phải xác định và chỉ ra được hoạt động cốt lõi của công ty và các cơ hội cũng như các nhân tố rủi ro

• Thành công của IPO phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chuẩn bị Thiếu sự chuẩn bị

kỹ lưỡng này, các bên liên quan tới IPO có thể sẽ phải đương đầu với những khó khăn và công ty có thể bị giảm giá trị một cách đáng kể khi niêm yết, do đó sẽ ảnh hưởng xấu tới lợi ích của các chủ sở hữu

- Cải thiện tình hình hoạt động chung của công ty trước thực trạng hoạt động kém hiệu quả:

• Quá trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” sẽ đánh giá một cách khách quan các điểm mạnh và điểm yếu của công ty

• Bằng việc xác định và chỉ ra những vấn đề hoặc các khu vực thể hiện rõ nhất các điểm yếu của công ty, quá trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” là một công cụ nhằm giúp công ty đánh giá một cách khách quan hoặc “mở khoá” các cơ hội/tiềm năng và gia tăng giá trị cho các cổ đông hiện tại và tương lai

4.Lợi ích đem lại của việc xác định giá trị doanh nghiệp

• Lợi ích của qui trình “Xác định giá trị Doanh nghiệp” là khả năng tổng hợp, đánh giá, phân tích và khớp lại các dữ liệu quá quá khứ và triển vọng phát triển trong tương lai của Doanh nghiệp trong một bản báo cáo chính xác và toàn diện

• Bằng việc xác định các điểm mạnh, điểm yếu và các giá trị cốt lõi của công ty, “Xác định giá trị Doanh nghiệp” trở thành một công cụ hữu hiệu giúp công ty hiện thực hoá được cơ hội và gia tăng giá trị cho các cổ đông hoặc nhà đầu tư tương lai

Trần Anh Thư - 2 - Lớp TC 8.2

Trang 3

• Trong các trường hợp cần thiết, sẽ vạch ra các kế hoạch và các kiến nghị chuẩn bị cho các hoạt động tiền và hậu IPO

• Chỉ ra những thay đổi cần thiết về hệ thống tài chính, cơ cấu thành phần cổ đông hoặc cấu trúc doanh nghiệp bởi qui trình này sẽ tạo ra một diễn đàn mở để công ty có thể thảo luận một cách sâu rộng và xem xét xem những cơ cấu này có đồng nhất và

có lợi cho tương lai của công ty hay không?

• Hỗ trợ Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đưa ra những quyết định khó khăn như các hoạt động bán hàng hoặc loại bỏ các hoạt động làm ăn không có lãi hoặc không mang tính mấu chốt, để tập trung vào những hoạt động mang lại giá trị cao

• Đưa ra những phân tích về hệ thống quản trị và điều hành công ty, đồng thời cung cấp những đánh giá về năng lực đối với một số các vị trí nhân lực chủ chốt

• Một dự án “Xác định giá trị Doanh nghiệp” toàn diện và thành công sẽ đem lại những hiệu quả tích cực do đội ngũ chuyên gia tư vấn sẽ phát hiện ra những khu vực làm ăn hiệu quả của công ty, từ đó sẽ đưa ra được những giải pháp phát huy tối đa hiệu quả điểm mạnh đó để gia tăng giá trị cho các cổ đông và chủ doanh nghiệp

Chương II : Các phương pháp xác định giá giá trị doanh nghiệp

1.Các khái niệm trong xác định giá giá trị doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp:

Trang 4

Là tính toán, xác định sự thay đổi về mặt giá trị của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Là quá trình ước tính khỏan tiền người mua có thể trả và người bán

có thể thu khi bán doanh nghiệp

Là hoạt động khoa học có tính tổng hợp và khả năng dự đoán cao

Xác định giá trị doanh nghiệp là quá trình xác định giá trị thực tế của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định trên cơ sở thị trường nhằm tạo lập cơ sở để các bên tham gia giao dịch mua bán doanh nghiệp

2.Các phương pháp xác định giá giá trị doanh nghiệp

Trần Anh Thư - 4 - Lớp TC 8.2

Trang 5

Giá trị tài

sản thuần

Doanh nghiệp về cơ bản giống như một loại hàng hoá thông thường

Sự hoạt động của DN bao giờ cũng được tiến hành trên cơ sở một lượng tài sản có thực

TS của DN được hình thành bởi sự tài trợ vốn của các nhà đầu tư khi thành lập DN và

bổ sung trong quá trình phát triển SXKD

Giá trị của DN được tính bằng tổng giá trị

V0 = VT - VN V0: Giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp

VT: Tổng giá trị tài sản

mà DN đang sử dụng vào SXKD

VN: Giá trị các khoản

nợ

Giá trị của các tài sản

là một căn cứ cụ thể, có tính pháp lý rõ ràng nhất về khoản thu nhập

mà người mua chắc chẵn sẽ nhận được khi

sở hữu doanh nghiệp

Nó nói lên rằng, số tiền

mà người mua bỏ ra luôn luôn được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thật

Nó đó chỉ ra rằng có một khoản thu nhập tối thiểu mà người sở hữu

sẽ nhận được Đối với những doanh

Đánh giá DN trong một trạng thái tĩnh DN không được coi như một thực thể, một tổ chức đang tồn tại và còn có thể hoàn chỉnh, phát triển trong tương lai

Phương pháp giá trị tài sản thuần đó không cung cấp và xây dựng được những cơ sở thông tin cần thiết để các bên có liên quan đánh giá về triển vọng sinh lời của doanh nghiệp

Trang 6

thị trường của số tài sản mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng vào SXKD

nghiệp nhỏ thì phương pháp giá trị tài sản thuần sẽ trở thành một tiêu chuẩn cơ bản và thích hợp nhất để các bên xích lại gần nhau trong quá trình đàm phán

Ứng dụng phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phương pháp giá trị tài sản thuần đó bỏ qua phần lớn các yếu tố phi vật chất nhưng lại có giá trị thực sự và nhiều khi lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá trị doanh nghiệp

Trong nhiều trường hợp, xác định giá trị tài sản thuần lại trở nên quá phức tạp

Trần Anh Thư - 6 - Lớp TC 8.2

Trang 7

Định giá

chứng

khoán

Giá trị doanh nghiệp

sẽ bằng tổng giá trị các loại chứng khoán

mà doanh nghiệp đã

phát hành

Giá trị thực của một chứng khoán được xác định bằng tổng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương lai mà chứng khoán có thể đem lại cho người

sở hữu nó Dựa vào công thức tổng quát này người ta thực hiện xác định giá trị cho từng loại chứng khoán

cụ thể

PV0 : Giá trị thực của một chứng khoán

Rt : Thu nhập của một chứng khoán ở năm thứ t

i : Tỷ suất hiện tại hoá

n : Thời gian nhận được thu nhập (tính theo năm)

Thông qua việc phân tích người ta có thể đánh giá được giá cả chứng khoán trên thị trường có đi quá xa so với giá trị thực hay không, từ đó xác định được mức độ đầu cơ đối với từng loại chứng khoán và đầu cơ trong việc mua bán doanh nghiệp

Phù hợp với quan điểm nhìn nhận và đánh giá

về giá trị doanh nghiệp của các nhà đầu tư thiểu số

Khá thích hợp với các doanh nghiệp có chứng khoán được giao dịch

Việc dự báo lợi tức cổ phần cũng không dễ dàng Cổ phiếu là loại chứng khoán có nhiều rủi ro nhất Vì vậy, giả tuyết về sự ổn định của

cổ tức (d) và mức độ tăng trưởng đều đặn (k) thường không thuyết phục được các nhà thực hành

Việc tính toán đến các yếu tố ảnh hưởng tới chia cổ tứ cũng không đơn giản, nhất là khi các nhà đầu tư lại là cổ đông thiểu số không có quyền quyết định đối với chính sách phân chia lợi tức cổ phần ổn

Trang 8

trên thị trường định hay chính sách lợi

tức cổ phận thặng dư Việc tính toán tỷ suất hiện tại hoá (i) đòi hỏi phải có một lý thuyết hoàn chỉnh về rủi ro,

mà điều này gần như chưa có câu trả lời thật chính xác, các phương pháp lượng định rủi ro cho đến ngày nay còn mang nặng yếu tố chủ quan

Trần Anh Thư - 8 - Lớp TC 8.2

Trang 9

Hiện tại hoá

lợi nhuận Giá trị của một doanh

nghiệp, theo đó sẽ được đo bằng độ lớn của các khoản lợi nhuận thuần mà doanh nghiệp có thể mang lại cho chủ sở hữu trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp

V0 : Giá trị doanh nghiệp

Prt : Lợi nhuận thuần năm thứ t

PP hiện tại hoá lợi nhuận thuần được XD nên là để ứng dụng cho các DN không có nhiều

TS để khấu hao, khả năng tích luỹ vốn từ khấu hao và lợi nhuận

để lại là không đáng kể Việc lượng định lợi nhuận sau thuế trong tương lai bao giờ cũng

dễ dàng hơn so với khi phải dự báo lợi tức cổ phần

Giúp cho các chuyên gia đánh giá lượng định với độ chính xác cao chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Thiếu những điều kiện nêu trên thì phương pháp này lại trở nên không phù hợp với cả nhà đầu tư thiểu số và nhà đầu tư đa số

Việc điều chỉnh số liệu quá khứ để rút ra tính quy luật của lợi nhuận trong tương lai cũng không phù hợp với cách nhìn chiến lược về doanh nghiệp

Và cũng như phương pháp định giá chứng khoán: Cho n là không phù hợp trong thực tế Việc lượng định tỷ suất hiện tại hoá cũng không thể tách rời một

Trang 10

lý thuyết gây nên nhiều tranh cãi đó là lý thuyết rủi ro

Hiện tại hoá

dòng tiền

thuần

Phương pháp hiện tại hoá dòng tiền thuần là một phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên quan điểm đánh giá của nhà đầu tư đa số : quá trình sản xuất kinh doanh là một quá trình phát sinh các dòng tiền vào và dòng tiền

ra ; xem xét và đánh giá doanh nghiệp theo tiêu chuẩn hiệu quả của dự án đầu tư

Dòng tiền thuần của dự

án đầu tư = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra

V0 : Giá trị doanh nghiệp

CFt : Thu nhập thuần năm thứ t

Vn : Giá trị doanh nghiệp ở cuối chu kỳ đầu tư (năm thứ n)

i : Tỷ suất hiện tại hoá

"Dòng tiền vào" là các

Hiện tại hoá dòng tiền thuần là một phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp khó có thể thay thế được dưới góc nhìn về lợi ích của nhà đầu tư đa số

Phương pháp hiện tại hoá dòng tiền thuần cung cấp một cách giải thích rõ ràng nhất: Vì sao DN này lại có giá trị cao hơn DN kia Đây là một phương pháp điển hình mà người ta nói là nó được

Ứng dụng phương pháp này cũng gặp phải những khó khăn khi ước lượng tỷ suất hiện tại hoá (i) và chu kỳ đầu tư (n)

Đối với các doanh nghiệp nhỏ không có chiến lược kinh doanh hoặc có chiến lược kinh doanh không rõ ràng thì phương pháp này, trong chừng mực nào đó, có thể nói còn mang nhiều tính lý thuyết

Trần Anh Thư - 10 - Lớp TC 8.2

Trang 11

khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể đưa lại dưới hình thức:Trích khấu hao TSCĐ, lợi nhuận thuần hàng năm và các khoản vốn doanh nghiệp thu được khi dự án đầu tư kết thúc

"Dòng tiền ra" là những khoản chi đầu tư vào doanh nghiệp, bao gồm các khoản vốn đầu tư vào TSCĐ và TSLĐ thường xuyên trong tương lai đối với doanh nghiệp

xem xét trong một trạng thái động

Quan niệm về dòng tiền còn có thể cho phép các chuyên gia đánh giá tránh được vấn đề phức tạp

Đòi hỏi người đánh giá phải có năng lực chuyên môn tài bao trong lĩnh vực thẩm định dự án đầu tư

Để phương pháp này trở thành hiện thực còn đòi hỏi một lượng thông tin để đánh giá các yếu tố môi trường

vĩ mô, vi mô, các yếu

tố bên trong và bên ngoài tác động đến DN

Trang 12

Định lượng

Goodwill

Cơ sở để xác định giá trị của tài sản vô hình:

Giá trị của tài sản vô hình trong một doanh nghiệp được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thu nhập do tài sản vô hình tạo ra

Tức là bằng giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuận

V 0 = ANC + GW

V0 : Giá trị doanh nghiệp

ANC : Giá trị tài sản thuần

GW : Giá trị TS vô hình,hay lợi thế thương mại

Bt : Lợi nhuận năm t

At : Giá trị tài sản đưa vào kinh doanh năm t

r : Tỷ suất lợi nhuận "bình thường"

của tài sản đưa vào kinh doanh

r.At : Lợi nhuận bình

Phương pháp định lượng GW là phương pháp duy nhất xác định giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp Phương pháp GW tạo

cơ sở để người ta phân tích mức độ tác động của yếu tố rủi ro kinh doanh và rủi ro lãi suất tới giá trị doanh nghiệp Phương pháp GW xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở có tính đến cả lợi ích của người mua và người bán

Giá trị doanh nghiệp tính theo phương pháp định lượng GW bao

Lập luận về siêu lợi nhuận sẽ thiếu cơ sở để

dự báo thời hạn (n) và thiếu căn cứ để xây dựng các giả thuyết về lợi nhuận tương lai Không tránh khỏi những hạn chế định giá các tài sản đặc biệt, không có bán trên thị trường xác định các tham số bị chi phối bởi các yếu tố chủ quan như lợi nhận tương lai,

tỷ suất hiện tại hoá Khi áp dụng phương pháp này nếu thiếu sự cân nhắc kỹ lưỡng, dễ dẫn đến những kết luận sai lầm về giá trị TSVH

Trần Anh Thư - 12 - Lớp TC 8.2

Trang 13

thường của tài sản năm t Bt-r.At : Siêu lợi nhuận ở năm t

i :Tỉ suất chiết khấu

giờ cũng mang lại một

sự tin tưởng vững chắc hơn

của doanh nghiệp Không cung cấp những

cơ sở dữ liệu cần thiết

để các nhà đầu tư đánh giá triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai

Định giá

dựa vào

PEER

Giá cả chứng khoán chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau, như: Cung cầu chứng khoán, các yếu

tố đầu cơ Thị trường chứng khoán thoả mãn

5 điều kiện của thị trường hoàn hảo Giá cả chứng khoán trên thị trường hoàn hảo là sự đánh giá của

Giá trị doanh nghiệp =

LN dự liến đạt được X PER (quá khứ)

Mặc dù có tính kinh nghiệm, nhưng phương pháp PER là một trong những phương pháp được sử dụng khá phổ biến tại các nước đã xây dựng và phát triển được thị trường chứng khoán

Nếu thị trường chứng khoán hoạt động ổn định, các yếu tố đầu cơ

Xác định giá trị doanh nghiệp bằng tỷ số PER

là một phương pháp có

cơ sở lý thuyết không được rõ ràng Nó mang nặng tính kinh nghiệm Dựa vào tỷ số PER người ta không thể giải thích được vì sao cũng

là một đồng lợi nhuận, nhưng ở doanh nghiệp này PER = 20, tức là

Ngày đăng: 18/09/2023, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w