ÔN TẬP CHƯƠNG IVI – Mục tiêu: * Kiến thức : HS nắm vững tính chất hàm số, dạng đồ thị hàm số bậc hai; biết giải và giải thông thạo PT bậc hai dạng đầy đủ và dạng đặc biệt; hiểu và vận dụ
Trang 1ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I – Mục tiêu:
* Kiến thức :
HS nắm vững tính chất hàm số, dạng đồ thị hàm số bậc hai; biết giải và giải thông thạo PT bậc hai dạng đầy đủ và dạng đặc biệt; hiểu và vận dụng được hệ thức Viét và các áp dụng của nó; biết tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng Biết cách giải PT quy về PT bậc hai
* Kỹ năng :
Có kỹ năng giải bài toán bằng cách lập PT
* Thái độ :
Học sinh học tập nghiêm túc, cẩn thận
II – Chuẩn bị:
GV: phấn màu, máy tính bỏ túi
HS ôn tập toàn bộ chương IV, làm các câu hỏi ôn tập chương
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ học
3) Bài mới :
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (15’)
GV đưa đồ thị hàm số y = 2x2 và y = - 2x2
vẽ sẵn lên bảng phụ yêu cầu HS trả lời câu
hỏi 1 sgk
GV giới thiệu tóm tắt kiến thức cần nhớ sgk
GV đưa bảng phụ kẻ sẵn lưới ô vuông
Yêu cầu 2 HS lên vẽ đồ thị hàm số y = 41x2
và y = x2
GV nhận xét sửa sai
? Viết công thức nghiệm và công thức
nghiệm thu gon của PT bậc hai ?
GV yêu cầu 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn
nhau
? Khi nào dùng công thức nghiệm tổng
HS quan sát đồ thị
2 hàm số và trả lời câu hỏi 1
HS nghe
HS lên bảng vẽ
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
2 HS thực hiện viết đồng thời
HS cả lớp cùng viết vào vở
1) Hàm số y = ax2 ( a # 0)
2) Phương trình bậc hai ax
2+ bx + c = 0 (a # 0)
- Với mọi PT bậc hai đều có thể dùng công thức nghiệm TQ
Tuần 35
Tiết 69 Ngày soạn : 13/ 04/ 2010 Ngày dạy :
Trang 2quát ? khi nào dùng công thức nghiệm thu
gọn ?
? Vì sao khi a và c khác dấu thì PT có hai
nghiệm phân biệt ?
GV giới thiệu một số lưu ý khi giải PT bậc
hai
GV đưa bài tập trên bảng phụ
Hãy điền vào chỗ (…) để được các khẳng
định đúng
Nếu x1, x2 là 2 nghiậm của PT ax2 + bx+ c =
0 (a # 0) thì x1 + x2 = …; x1 x2 = …
Nếu a + b + c = 0 thì PT có hai nghiệm x1 =
…; x2 = …
Nếu … thì PT ax2 + bx + c = 0 (a # 0) có 2
nghiệm x1 = -1 ; x2 = …
Muốn tìm hai số u và v biết u + v = S; u.v =
P ta giải PT … ( đk để có u và v là …)
GV giới thiệu kiến thức cần nhớ sgk
HS trả lời
HS ac < 0 ⇒∆ > 0
HS lên điền vào bảng
- PT bậc hai có b = 2b’ thì dùng được công thức nghiệm thu gọn
- Khi a và c khác dấu thì
ac < 0 ⇒∆ = b2 – 4ac > 0
do đó PT có 2 nghiệm phân biệt 3) Hệ thức Vi – ét và ứng dụng
Hoạt động 2: Bài tập (28’)
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV đưa bảng phụ vẽ sẵn đồ thị
hàm số y = 14x2 và y = - 14x2
trên cùng 1 hệ trục tọa độ
? Quan sát đồ thị hãy tìm
hoành độ điểm M và M’ ?
GV yêu cầu 1 HS lên xác định
điểm N và N’
? Ước lượng tung độ của điểm
N và N’ ?
? Nêu cách tính tung độ của
điểm N và N’ theo công thức ?
? Đường thẳng NN’ có // với
0x không ?
GV chốt lại cách làm và giới
thiệu cách giải PT bậc hai
HS nêu cách tìm
HS lên xác định trên đồ thị
HS nêu ước lượng
HS nêu cách tính
HS trả lời
HS nghe hiểu
Bài tập 54: sgk/ 63 a) Hoành độ điểm M là (- 4) điểm M’ là 4 vì thay y = 4 vào hàm số
y =
4
1
x2 ta có
4
1
x2 = 4
⇒ x2 = 16 ⇒ x = ± 4 b) Tung độ của điểm
N và N’ là - 4; hoành độ của điểm N - 4 và N’ là 4
Tính y của N và N’
y = -41 x2 = - 41 (- 4)2 = - 4
Vì N và N’ có cùng tung độ – 4
⇒ NN’ // 0x Bài tập : giải các PT sau
Trang 3bằng đồ thị.
GV gọi 2 HS lên bảng thực
hiện giải PT
GV sửa sai bổ xung (nếu có)
? Các dạng PT trên là dạng PT
nào ? Cách giải chúng ntn ?
GV lưu ý HS cách biến đổi
PT , điều kiện của PT nếu là
PT chứa ẩn ở mẫu…
? Bài toán cho biết gì ? yêu
cầu tìm gì ?
GV hướng dẫn HS thực hiện
? Chọn ẩn ? điều kiện của ẩn ?
? Nếu 2 xe gặp nhau ở chính
giữa thì quãng đường 2 xe đã
đi là bao nhiêu km ?
? Thời gian 2 xe đi đến chỗ
gặp nhau là ?
? Tìm mối quan hệ giữa các
đại lượng trong bài toán lập PT
?
GV yêu cầu 1 HS giải PT ?
? Trả lời bài toán ?
GV nhắc lại cách làm - nhấn
mạnh khi làm dạng toán
chuyển động cần lưu ý đến
công thức
S = v.t
2 HS lên bảng làm đồng thời
HS dưới lớp chia 2 dãy cùng thực hiện và nhận xét
HS nêu dạng PT và cách giải
HS trả lời
HS nêu cách chọn ẩn của mình
HS mỗi xe đi được 450km
HS lần lượt trả lời
HS trả lời
HS giải PT trên bảng
HS trả lời
a) 3x4 - 12x + 9 = 0 Đặt x2 = t > 0 ta có 3t2 – 12t + 9 = 0 Có a + b + c = 3 – 12 + 9 = 0
⇒ t1 = 1 (tmđk) ; t2 = 3(tmđk)
t1= x2 = 1 ⇒ x1,2 = ± 1
t2 = x2 = 3 ⇒ x3,4 = ± 3
b)
1 9
2 7 1 3
5 , 0
2 −
+
= +
+
x
x x
x
( điều kiện x # 31)
⇒ (x + 0,5) (3x – 1 ) = 7x + 2
⇔ 3x2 – x + 1,5x – 0,5 = 7x + 2
⇔ 3x2- 6,5x – 2,5 = 0 ⇔ 6x2 – 13x – 5 = 0
∆ = 169 + 120 = 289 ⇒∆ = 17
x1 =
2
5 12
17
13+ = ; x2 =
3
1 12
17
13− =− (loại )
PT có nghiệm x = 5/2
Bài tập 65: sgk/64 Gọi vận tốc xe lửa thứ nhất là x (km/h; x >0) Khi đó vận tốc của xe thứ hai là x+ 5 (km/h) Thời gian xe lửa thứ nhất đi từ Hà Nội đến chỗ gặp nhau là 450x (giờ)
Thời gian xe lửa thứ hai đi từ Bình Sơn đến chỗ gặp nhau là x450+5 (giờ)
Vì xe lửa thứ hai đi sau 1 giờ, nghĩa là thời gian đi đến chỗ gặp nhau ít hơn thời gian xe thứ nhất 1 giờ Do đó ta có PT
1 5
450
+
−
x
x ⇔ x2 + 5x – 2250 = 0 Giải PT ta được x1 = 45; x2 = - 50
Vì x > 0 nên x2 không TMĐK của ẩn Vậy vận tốc của xe lửa thứ nhất là 45km/h; xe lửa thứ hai là 50km/h
4) Hướng dẫn về nhà: (2’)
Trang 4Tiếp tục ôn tập lý thuyết chương IV, cách giải các dạng PT Ôn tập kiến thức toàn bộ 4 chương - ôn tập cuối năm
Làm bài tập 56; 57; 59 (sgk/64)