CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG LÂM NGHIỆP... Sự phụ thuộc hàm và phụ thuộc tương quan• Quan hệ hàm số Sự phụ thuộc hàm Xét hai đại lượng X và Y, nếu ứng với mỗi
Trang 1CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG LÂM NGHIỆP
Trang 26.1 Sự phụ thuộc hàm và phụ thuộc tương quan
• Quan hệ hàm số (Sự phụ thuộc hàm)
Xét hai đại lượng X và Y, nếu ứng với mỗi giá trị của X hoàn toàn xác định được giá trị của đại lượng Y Y là hàm số của X
• Quan hệ tương quan (Sự phụ thuộc tương quan)
Giả sử có hai đại lượng X, Y có phụ thuộc vào nhau nhưng ứng với mỗi giá trị của đại lượng
X không hoàn toàn xác định được giá trị của đại lượng Y Quan hệ tương quan
Trang 36.2 Các mô hình hồi quy
• Mô hình I : Mô hình chỉ quan hệ giữa một đại lượng ngẫu nhiên với các đại lượng quan sát không ngẫu nhiên.
• Mô hình II : Mô hình cả biến phụ thuộc
và biến độc lập đều là những đại lượng ngẫu nhiên.
Trang 4Nội dung của phân tích tương quan
Trang 6Tỷ tương quan được tính theo công thức:
f
n
y f
fx
y f
y y
y xy
2 2
2 2
2
.
.
h
Trang 7+ h = 0 : 2 đại lượng độc lập với nhau
+ 0 < h ≤ 0,3 : 2 đại lượng có quan hệ ở mức
yếu
+ 0,3 < h ≤ 0,5: 2 đại lượng quan hệ ở mức vừa
+ 0,5 < h ≤ 0,7: 2 đại lượng có quan hệ ở mức
Trang 8Kiểm tra sự tồn tại của tỷ tương quan
h h
Trang 106.3.2 Hệ số tương quan
• Là chỉ tiêu thuyết minh mức độ liên hệgiữa 2 đại lượng X và Y trong liên hệtuyến tính một lớp
• Hệ số tương quan ngoài việc thuyết minhmức độ liên hệ trong tuyến tính một lớpcòn nói lên chiều hướng của liên hệ
• Hệ số tương quan lấy giá trị trong khoảng(-1, 1)
Trang 11• r = 0 : 2 đại lượng độc lập tuyến tính
• r = ± 1 : 2 đại lượng có quan hệ hàm số
• 0 < |r|≤ 0,3 : 2 đại lượng có quan hệ tuyến
Trang 12• Hệ số tương quan được xác định theo côngthức:
xy
Q Q
Q r
Q y
2 2
n
y
x y
x
Q xy
Trang 13
Kiểm tra sự tồn tại của hệ số tương quan
trong tổng thể
Đặt giả thuyết:
H0: r =0
H1: r ≠ 0
tr ≤ t05(k) H0+ : Trong tổng thể không tồn tại mối
liên hệ tuyến tính 1 lớp giữa 2 đại lượng x và y
tr > t05(k) H0- : Trong tổng thể thực sự tồn tại mối
liên hệ tuyến tính 1 lớp giữa 2 đại lượng x và y
tr
Trang 146.3.3 Hệ số xác định R2
Nếu Y^ là một hàm hồi quy mẫu ta có thể
phân tích như sau:
R2 gọi là hệ số xác định Nó là tỷ lệ biếnđộng của Y được giải thích bởi phương trìnhhồi quy so với biến động chung
Y Y
Y Y
R
Trang 15Như vậy, để tính được hệ số xác định thìphải lập được phương trình hồi quy chỉquan hệ giữa Y với các biến độc lập X Hệ
số xác còn được tính theo công thức:
Y Y
R
Trang 166.4 Chọn giả thuyết về dạng liên hệ
Phương trình hồi quy cần thỏa mãn 3điều kiện:
• Phản ánh đúng bản chất của các quy luật tựnhiên, xã hội, sinh học
• Có mức độ liên hệ giữa các đại lượng cao,sai số của phương trình nhỏ
• Dễ thực hiện, tính toán
Trang 17X, x là biến độc lập Y, y là biến phụ thuộc
Trang 18Các bước khi phân tích bài toán
Trang 19• Bước 2: Xác định mức độ liên hệ bằng hệ số tương quan
Qy
2 2
n
y
x y
x
Qxy
.
y x
xyQ Q
Q r
.
Trang 20• Bước 3: Kiểm tra sự tồn tại của hệ số tương quan
Đặt giả thuyết: H0: r =0
H1: r ≠ 0 Kiểm tra giả thuyết bằng tiêu chuẩn t:
tr ≤ t05(k = n - 2) H0+ : Trong tổng thể không tồn tại mối liên hệ tuyến tính 1 lớp giữa X và Y
tr > t05(k) H0- : Trong tổng thể thực sự tồn tại mối liên hệ tuyến tính 1 lớp giữa 2 đại lượng X và Y
t r
Trang 21• Bước 4: Tính các tham số và kiểm tra sự tồn tại của các tham số trong tổng thể
Trang 22+ Kiểm tra sự tồn tại của các tham số:
Đặt giả thuyêt: H0: A = 0, B = 0
H1: A ≠ 0, B ≠ 0Kiểm tra giả thuyết bằng tiêu chuẩn t:
x S
S
Q
Trang 24• Bước 5: Ước lượng các tham số A, B trong tổng thể
+ Ước lượng tham số A
+ Ước lượng tham số B
• Bước 6: Tính giá trị lý luận và vẽ biểu đồ
05
05 k Sa A a t k Sa
t a
P
b t05( k ). Sb B b + t05( k ). Sb 1 ab
P
Trang 25* Trường hợp mẫu lớn n ≥ 30
• Bước 1: Chỉnh lý tài liệu quan sát, lập bảng tính 2 chiều
Trang 27• Bước 2: Tính các biến động
Trang 28• Bước 3:
+ Tính tỷ tương quan và hệ số tương quan
y x
xy
Q Q
Q r
f
n
y f fx
y f
y y
y xy
2 2
2 2
2
.
.
h
Trang 29+ Kiểm tra sự tồn tại của tỷ tương quan và
Trang 30Kiểm tra giả thuyết bằng tiêu chuẩn F của
Trang 31• Bước 4: Tính các tham số a, b và kiểm tra
sự tồn tại của các tham số trong tổng thể
Trang 32+ Kiểm tra sự tồn tại của tham số A và B
trong tổng thể
Đặt giả thuyêt: H0: A = 0, B = 0
H1: A ≠ 0, B ≠ 0Kiểm tra giả thuyết bằng tiêu chuẩn t:
x S
S
Q
Trang 34• Bước 5: Ước lượng các tham số A, B trong tổng thể
+ Ước lượng tham số A
+ Ước lượng tham số B
• Bước 6: Tính giá trị lý luận và vẽ biểu đồ
05
05 k Sa A a t k Sa
t a
P
b t05( k ). Sb B b + t05( k ). Sb 1 ab
P
Trang 35So sánh nhiều hệ số hồi quy của
Trang 36)(
2 1
2 1
2 2 2 2
2
2 1 1 1
1 2
Qx Qx
n n
X b a
Y X
b a
Y
+
+
Trang 37b, So sánh nhiều hệ số hồi quy
TH có m phương trình hồi quy cần so sánh
Đặt gth: H0: Các bi thuần nhất với nhau
H1: Các bi không thuần nhất với nhau
bi
W
b
W b
W
2 2
i
b
S
W
Trang 38Hệ số hồi quy chung của phương trình gộp:
i i b
W
b
W b
i ai
Y ˆ +
Trang 396.5 Hồi quy tuyến tính nhiều lớp
Trong tổng thể:
Y = b0 + b1X1 + b2X2 + … + brXrTrong mẫu:
y^ = b0 + b1x1 + b2x2 + … + brxrCác dạng hồi quy tuyến tính hai lớp:
Y = b0 + b1X1 + b2X2
Y = b0 + b1logX1 + b2logX2
Trang 40Các hệ số hồi quy xác định theo công thức:
2 1
2 2
1
2 2
1 1
2 1
x x Q
Qx Qx
y Qx
x Qx y
Qx
Qx b
2 1
2 2
1
1 2
1 2
1 2
x x Q
Qx Qx
y Qx x
Qx y
Qx
Qx b
2 2
1 1
Trang 41Kiểm định sự tồn tại của các hệ số: Đặt giả thuyết: H0: bi = 0
H1: bi ≠ 0
2 1
2 2
1
2
x x Q Qx
Qx
Qx S
2 2
1
1
x x Q Qx
Qx
Qx S
y Qx b
Qy
S y
Trang 42Kiểm định theo tiêu chuẩn t:
Ước lượng cho các bi:
Trang 436.6 Hàm phi tuyến
Một số dạng đường cong và hàm phi tuyếnthường gặp trong lâm nghiệp:
Hàm logarit: Y = A + B.logX (1)Hàm Power: Y = A.XB (2)Parabol bậc 2: Y = A0 + A1X + A2.X2 (3)Hàm Meyer: Y = a.e- b X (4)Hàm Compound: Y = A.BX (5)Hàm Gompertz: Y = m.e-B1.e^(-B2.X) (6)Hàm Korf: Y = m.e-C1.A^-C2 (7)
Trang 44Đối với phương trình dạng mũ chúng ta chia 2 loại: Mũ đơn và mũ kép
• Mũ đơn : Logarit hóa 2 vế phương trình 1 lần sau đó đặt biến phụ để chuyển về dạng tuyến tính 1 lớp hoặc 2 lớp
• Mũ kép : Logarit hóa 2 vế phương trình 2 lần và đặt biến phụ để chuyển về dạng tuyến tính nhiều lớp.
Trang 45Sau khi đã chuyển các liên hệ phi tuyến tính về dạng tuyến tính Các bước phân tích tương tự tuyến tính một lớp nhưng sau khi xác định được các hệ số của phương trình tuyến tính cần tính ngược lại các hệ số của phương trình phi tuyến.
Trang 46Thanks!