1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN SINH HỌC LỚP 6, 7, 8 & 9 (CẤP THCS) - Lớp 9 potx

33 829 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức, Kỹ Năng Của Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Sinh Học Lớp 6, 7, 8 & 9 (Cấp Trung Học Cơ Sở)
Tác giả Ngô Văn Hưng, Đỗ Thị Hà, Dương Thu Hương, Phan Hồng The
Trường học Hà Nội University of Education
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Hướng dẫn thực hiện
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần này nội dung được viết theo từng phần, từng chủ đề, bám sát chuẩn kiểnthức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông: Trình bày, mô tả và làm rõ chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các

Trang 1

NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)

ĐỖ THỊ HÀ - DƯƠNG THU HƯƠNG – PHAN HỒNG THE

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN SINH HỌC LỚP 6, 7, 8 & 9 (CẤP THCS)

HÀ NỘI 2009

Trang 2

Lời nói đầu

Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốchội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quátrình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông

Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học

cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếptục điều chỉnh để hoàn thiện Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trìnhgiáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới

Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoànthiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục

Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộChương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học,nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhàtrường Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục phổ thông được thànhlập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình Bộ Chươngtrình giáo dục phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổchức lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí,chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước

Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 6, 7, 8 & 9,chúng tôi biên soạn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng củachương trình giáo dục phổ thông môn sinh học lớp 6, 7, 8 &9” Nội dung tài liệugồm các phần:

Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương

trình giáo dục phổ thông

Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chương trình và SGK sinh học 6, sinh

học 7, sinh học 8 & sinh học 9.

Phần này nội dung được viết theo từng phần, từng chủ đề, bám sát chuẩn kiểnthức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông: Trình bày, mô tả và làm

rõ chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các yêu cầu cụ thể, tường minh (Mỗi chuẩnđược mô tả đầy đủ bởi một số yêu cầu về kiến thức, kỹ năng với nội dung côđọng trong SGK) Không quá tải, phù hợp với điều kiện các vùng miền

Cuối sách chúng tôi có phần phụ lục giới thiệu với các thầy cô giáo một sốgiáo án dự thi giáo viên giỏi của thành phố Hà Nội năm học 2008 – 2009 vàmột số báo cáo của học sinh trong các bài thực hành (theo nhóm hoặc từng cánhân) để tham khảo

Nhân dịp này, các tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sưphạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đã tham gia góp ý trong quá trình biênsoạn, hoàn thiện tài liệu Các tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ

Trang 3

chức và những cá nhân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện tàiliệu này.

Trong quá trình sử dụng tài liệu, nếu phát hiện ra vấn đề gì cần trao đổi cácthầy cô giáo có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Ngô Văn Hưng – Vụ GDTrH – Bộ GD&ĐT, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội

ĐT: 043 8684270; 0913201271

Email: nvhungthpt@moet.edu.vn

CÁC TÁC GIẢ

Trang 4

Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương

trình giáo dục phổ thông

I Mục tiêu của chương trình giáo dục Trung học cơ sở (THCS).

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáodục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về

kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung cấp học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động

II Yêu cầu đối với nội dung giáo dục THCS

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những nội dung đã học

ở Tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về TiếngViệt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên,pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kĩ thuật vàhướng nghiệp

III.Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo dục THCS

 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năngcủa môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần pahỉ và có thể đạt được

 Chuẩn kiến thức, kĩ năng được cụ thể hóa ở các chủ đề của môn học theo từnglớp và các lĩnh vực học tập Yêu cầu về thái độ được xác định cho cả cấp học

 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ để biên soạn sách giáo khoa, quản lí dạy học,đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học, hoạt động giao dục nhằm bảo đảm tínhthống nhất, tính khả thi của chương trình giáo dục THCS, bảo đảm chất lượng vàhiệu quả của quá trình giáo dục

IV Phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục THCS

1 Phương pháp giáo dục THCS phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ

động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượnghọc sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học;khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đếntình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh

Sách giáo khoa và các phương tiện dạy học khác phải đáp ứng yêu cầu của phươngpháp giáo dục THCS

2 Hình thức tổ chức giáo dục THCS bao gồm các hình thức tổ chức dạy học và

hoạt động giáo dục trên lớp, trong và ngoài nhà trường Các hình thức giáo dụcphải đảm bảo cân đối, hài hòa giữa dạy học các môn học và hoạt động giáo dục;

Trang 5

giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân, bảo đảm chất lượng giáo dục chung chomọi đối tượng và tạo điều kiện phát triển năng lực cá nhân của học sinh.

Đối với học sinh có năng khiếu, có thể vận dụng hình thức tổ chức dạy học

và hoạt động giáo dục phù hợp nhằm phát triển các năng khiếu đó

Giáo viên cần chủ động lựa chọn, vận dụng các phương pháp và hình thức tổchức giáo dục cho phù hợp với nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể

V Đánh giá kết quả giáo dục THCS

1 Đánh giá kết quả giáo dục đối với học sinh ở các môn học và hoạt động giáo dụctrong mỗi lớp và cuối cấp học nhằm xác định mức độ đạt được của mục tiêu giáodục THCS, làm căn cứ để điều chỉnh quá trình giáo dục, góp phần nâng cao giáodục toàn diện

2 Đánh giá kết quả giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục trong mỗi lớp vàcuối cấp học cần phải:

Bảo đảm tính khách quan, toàn diện khoa học và trung thực

Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học vàhoạt động giáo dục ở từng lớp, cấp học;

Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, đánh giá của giáo viên

và tự đánh giá của học sinh, đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình,cộng đồng;

Kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức đánh giá khác

Sử dụng công cụ đánh giá thích hợp

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xétcủa giáo viên hoặc chỉ đánh giá bằng nhận xét của giáo viên cho từng môn học vàhoạt động giáo dục Sau mỗi lớp và sau cấp học có đánh giá, xếp loại kết quả giáodục của học sinh

Trang 6

Nêu được các đặc điểm sinh học trong đó có chú ý đến tập tính của sinh vật vàtầm quan trọng của những sinh vật có giá trị trong nền kinh tế.

Nêu được hướng tiến hóa của sinh vật(chủ yếu là động vật, thực vật), đồng thờinhận biết sơ bộ về các đơn vị phân loại và hệ thống phân loại động vật, thựcvật

Trình bày các quy luật cơ bản về sinh lí, sinh thái , di truyền Nêu được cơ sởkhoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ cânbằng sinh thái, bảo vệ môi trường và các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng caonăng suất, cải tạo giống cây trồng vật nuôi

Về kĩ năng

Biết quan sát, mô tả, nhận biết các cây, con thường gặp; xác định được vị trí vàcấu tạo của các cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể thực vật, động vật và người.Biết thực hành sinh học: sưu tầm, bảo quản mẫu vật, làm các bộ sưu tập nhỏ, sửdụng các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, dặt và theo dõi một số thí nghiệm đơngiản

Vận dụng kiến thức vào việc nuôi trồng một số cây, con phổ biến ở địa phương;vào việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng; vào việc giải thích cáchiện tượng sinh học thông thường trong đời sống

Có kĩ năng học tập: tự học, sử dụng tài liệu học tập, lập bảng biểu, sơ đồ, Rèn luyện được năng lực tư duy: phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, kháiquát hóa các sự kiện, hiện tượng sinh học

Trang 7

- Sẵn sàng áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật thuộc lĩnh vực Sinh học vàotrồng trọt và chăn nuôi ở gia đình và địa phương.

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trườngsống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước vềdân số, sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn

xã hội

Trang 8

 Giới thiệu Menđen

là người đặt nền móng cho di truyền học

 Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

 Nêu được các thí nghiệm của Menđen

 Nhận biết được biến

dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen

 Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống

Kĩ năng :

 Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các

Học sinh làm quen với khái niệm “di truyền học” Cần làm rõ ý: Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sản

Cần giới thiệu các khái niệm: tính trạng, cặptính trang tương phản, nhân tố di truyền (nêu định nghĩa và cho ví dụ)

Nêu được phương pháp nghiên cứu của MenĐen (Phương pháp phân tích các thế hệ lai: chú ý phân tích tới F3)

Làm rõ tính sáng tạo, độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen (Tách riêng từng cặp tính trạng để nghiên cứu – làm đơngiản tính di truyền phức tạp của sinh vật cho

dễ nghiên cứu; Tạo dòng thuần chủng: Dùngtoán thống kê phân tích để rút ra quy luật).Chỉ nêu hiện tượng và kết quả thí nghiệm, không giải thích cơ chế di truyền Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu

Nêu được quy luật di truyền và giải thích hiện tượng thực tế

Nêu được các khái niệm: Kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp , cho ví dụ minh họa với mỗi khái niệm Viết các sơ đồ lai một hay hai cặp tính trạng

Vận dụng được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập để giải quyết các bài tập.Khái niệm lai phân tích: cho ví dụ, nêu ý nghĩa

Phân biệt di truyền trung gian với di truyền trội hoàn toàn

Khái niệm biến dị tổ hợp: cho ví dụ, nêu ý

Trang 9

 Viết được sơ đồ lai

nghĩa trong chọn giống và tiến hóa, giải thích một số hiện tượng thực tế

Nội dung tiến hành: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

Phương tiệnCách tiến hành Lưu ý: nên lấy hai đông tiền khác nhau cho

dễ phân biệt (ví dụ đồng 1000 và đồng 2000); số lần gieo càng nhiều thì tỉ lệ càng chính xác với quy luật

Ý nghĩa: Xác định được xác suất của một hay hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua gieo các đồng kim loại

Vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ giao tử

và tỉ lệ kiểu gen trong lai một cặp tính trạng Khả năng xuất hiện mỗi mặt của đồng kimloại là ½ liên hệ với lai một cặp tính trạng thấy cơ thể có kiểu gen Aa khi giảm phân cho hai loại giaotử A và a với xác suấtngang nhau là 1Avà 1a

Với trường hợp hai đồng kim lọai cùng được gieo một lần hoàn toàn độc lập với nhau: xác suất ½ ss: ½ sn : ¼ nn lien hệ với tỉ lệ kiểu gen trong thí nghiệm của Men Đen là ¼ AA: ½ Aa: ¼ aa

Liên hệvới trường hợp xác định tỉ lệ giaotử của cơ thể có kiểu gen là AaBb

Bài tập: Không cần giải các bài tập tính toánphức tạp Điều quan trọng là thông qua bài tập học sinh giải thích được qui luật di truyền Menđen Học sinh phải được tập dượt để viết thành thạo 6 sơ đồ lai từ P đến

Trang 10

 Trình bày được sự

biến đổi hình thái trong chu kì tế bào

 Mô tả được cấu trúc

hiển vi của nhiễm sắc thể và nêu được chức năng của nhiễm sắc thể

 Trình bày được ý

nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào mẹ

và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân và giảm phân

 Nêu được ý nghĩa

của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

 Nêu được một số

đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới

+ Nêu được tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài:

Số lượng Hình dạng Cấu trúc

Ví dụ : bộ NST ở ruồi giấm

+ Trình bày và giải thích được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

+ Mô tả được cấu trúc hiển vi NST:

- Crômatít: ADN và prôtêin (histôn)

- Tâm động

- Eo thứ nhất và eo thứ hai (một số NST)

+ Nêu được chức năng của NST: là cấu trúc mang gen

+ Trình bày được sự thay đổi trạng thái (đơn,kép) và sự vận động của NST qua 4 kì của nguyên phân

+ Giải thích được nguyên phân thực chất là phân bào nguyên nhiễm và ý nghĩa của nó đối vói sự duy trì bộ NST trong sự sinh trưởng của cơ thể Không cần nhớ các sự kiện liên quan mà chỉ cần chú ý tới nhiễm sắc thể

+ Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân

+ Nêu ý nghĩa của giảm phân+ Mô tả và so sánh các quá trình phát sinh giao tử đực và cái

+ Nêu được bản chất của thụ tinh cũng như

ý nghĩa của nó và giảm phân đối với sự di truyền và biến dị

+ Nêu ý nghĩa của nguyên phân giảm phân

và thụ tinh: di truyền, biến dị và thực tiễn.+ Một số đặc điểm của NST giới tính: chỉ cómột cặp (tương đồng XX hoặc không tương

Trang 11

 Giải thích được cơ

chế xác định nhiễm sắc thể giới tính và

tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài là 1: 1

 Nêu được các yếu tố

của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

 Nêu được thí

nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó

 Nêu được ý nghĩa

thực tiễn của di truyền liên kết

Kĩ năng :

 Tiếp tục rèn kĩ năng

sử dụng kính hiển vi

 Biết cách quan sát

tiêu bản hiển vi hìnhthái nhiễm sắc thể

đồng XY) mang gen qui định tính trạng giớitính hay tính trạng liên quan đến giới tính;

và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính

+ Biết giải thích cơ chế NST xác định giới tính và tỉ lệ đực : cái là 1:1

+ Nêu được các yếu tố ở môi trường trong

và ngoài cơ thể ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

- Tỉ lệ 1:1 được nghiệm đúng trong một số điều kiện và có thể thay đổi theo lứa tuổi

- Ứng dụng thực tế trong chăn nuôi+ Phân tích và giải thích thí nghiệm của Moocgan trên cơ sở nhiều gen nằm trên NST phân ly cùng nhau

+ Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết

+ Không giải thích sâu cơ chế của sự di truyền liên kết

Cách tiến hành:

Cách chọn tiêu bảnChọn vị trí quan sát Cách vẽ hình

 Mô tả được cấu trúc

+ Không đề cập tới các thành phần hóa học của nucleotit

+ Không đi sâu vào diễn biến cơ chế tự sao+ Không đi sâu vào diễn biến cơ chế tổng hợp ARN

- Nêu được thành phần hóa học của ADN

+ Nguyên tố cấu tạo nên+ Kích thước, khối lượng+ Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,

bổ sung

-Nêu được tính đặc thù và đa dạng của ADN

Trang 12

không gian của

ADN và chú ý tới

nguyên tắc bổ sung

của các cặp

nucleôtit

 Nêu được cơ chế tự

sao của ADN diễn

 Biết được sự tạo

thành ARN dựa trên

mạch khuôn của gen

do yếu tố nào quyết định

+ Mô tả được cấu trúc không gian của ADN.Nêu được nguyên tắc bổ sung

- Nêu được ý nghĩa của quá trình tự sao ADN

+ Giải thích được cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ sung, bán bảo toàn

- Nêu được bản chất hóa học của gen là ADN và chức năng của nó: mang và truyền đạt thông tin di truyền

- Mô tả sơ lược cấu tạo ARN + Nguyên tố cấu tạo nên+ Kích thước khối lượng+ Cấu tạo theo nguyên tắc

- Nêu các loại ARN và chức năng của chúng

- Phân biệt được ADN và ARN + Trình bày được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tăc bổ sung

- Nêu được thành phần hóa học, cấu trúc không gian và chức năng của prôtêin

Không đề cập tới cấu trúc hóa học của axitamin

+Thành phần :

Nguyên tố cấu tạo nên Kích thước, khối lượng Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân+Nêu được bốn bậc cấu trúc của prôtêin+Nêu được ba chức năng chính của prôtêin:

Chức năng cấu trúcChức năng xúc tácChức năng điều hòa + Trình bày được mối quan hệ giữa ARN

Trang 13

 Biết quan sát mô

hình cấu trúc không gian của phân tử ADN để nhận biết thành phần cấu tạo

và prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi axit amin

+ Phân tích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: gen  ARN  Prôtêin  tính trạng

- Học sinh biết cách quan sát và tháo lắp được mô hình ADN

 Phát biểu được khái

niệm đột biến gen

và kể được các dạngđột biến gen

 Kể được các dạng

đột biến cấu trúc và

số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội, thể

đa bội)

 Nêu được nguyên

nhân phát sinh và một số biểu hiện củađột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

 Định nghĩa được

thường biến và mức phản ứng

Không đi sâu vào cơ chế phát sinh đột biến

số lượng nhiễm sắc thể

Không đề cập đến cơ chế phát sinh đột biếncấu trúc nhiễm sắc thể

- Phân biệt được 2 loại biến dị: Biến dị di

truyền và thường biến

- Viết được sơ đồ các loại biến dị

- Trình bày được khái niệm và nguyên nhânphát sinh đột biến gen,

- Nêu được tính chất biểu hiện và vai trò của

đột biến gen đối với sinh vật và con người

- Nêu được các dạng đột biến gen cho ví dụ

- Học sinh trình bày được khái niệm và các dạng đột biến cấu trúc NST.

- Học sinh nêu được nguyên nhân và vai trò

của đột biến cấu trúc NST

+ Học sinh trình bày được những biến đổi

số lượng thường thấy ở một cặp NST

+ Cơ chế hình thành thể 3 nhiễm và thể 1nhiễm

+ Nêu được hiệu quả của biến đổi số lượng

ở từng cặp NST

+ Nhận biết được hiện tượng đa bội hoá và

thể đa bội,+ Nhận biết được sự hình thành thể đa bộido: Nguyên phân, giảm phân và phân biệt sựkhác nhau giữa 2 trường hợp trên

+ Nhận biết được 1 số thể đa bội qua tranhảnh

Trang 14

 Nêu được mối quan

hệ kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh;

nêu được một số ứng dụng của mối quan hệ đó

Kĩ năng :

 Thu thập tranh ảnh,

mẫ vật liên quan đếnđột biến và thường biến

+ Trình bày được khái niệm thường biến+ Phân biệt thường biến và đột biến về cácphương diện:

Khái niệmKhả năng di truyền

Sự biểu hiện trên kiểu hình

Ý nghĩa

+ Nêu được khái niệm mức phản ứng và ý

nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt.-Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gen môitrường và kiểu hình phân tích ví dụ cụ thể

+ Nêu được ảnh hưởng của môi trường đối

với tính trạng số lượng và mức phản ứngcủa chúng để ứng dụng trong nâng cao năngsuất vật nuôi và cây trồng

+ Nhận biết được một số dạng đột biến hình

thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác

về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt, phấn giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh

và ảnh

+ Nhận biết được hiện tượng mất đoạn và chuyển đoạn NST trên tranh ảnh chụp hiển

vi (hoặc tiêu bản hiển vi)

+ Biết cách sử dụng kính hiển vi để quansát

+ Nhận biết được một số thường biến phát

sinh ở một số đối tượng thường gặp do phản ứng kiểu hình khác nhau của cơ thể hoặc sự tác động của những môi trường khác nhau lên kiểu gen giống nhau, qua tranh ảnh và

vật mẫu sống.

+ Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến

và đột biến qua tranh ảnh

+ Qua tranh ảnh rút ra được: Tính trạng chấtlượng phụ thuộc nhiều ở kiểu gen, tính trạng

số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

5 Di Kiến thức: -Nêu được hai khó khăn khi nghiên cứu di

Trang 15

để phân tích sự di truyền một vài tính trạng

ở người

+ biết cách viết phả hệ + biết cách đọc phả hệ

- Nêu được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa:

+ Sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng vàkhác trứng

+ Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp

-Phân biệt được bệnh và tật di truyền+ bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh

+ tật di truyền là khiểm khuyết về hình thái bẩm sinh

+ Học sinh nhận biết được bệnh nhân đao vàbệnh nhân tơcnơ qua các đặc điểm hình thái.+ Học sinh trình bày được đặc điểm ditruyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếcbẩm sinh và tật sáu ngón tay

+ Học sinh nêu được nguyên nhân của các

tật, bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng

+ Hiểu được di truyền y học tư vấn là gì vànội dung của lĩnh vực khoa học này

+ Giải thích được cơ sở khoa học của việckết hôn "1 vợ, 1 chồng" và cấm kết hôn gầntrong vòng 3 đời

+ Giải thích được tại sao phụ nữ không nênsinh con ở tuổi ngoài 35

+ Thấy được tác hại của ô nhiễm môi trườngđối với cơ sở vật chất của tính di truyền con

Trang 16

nêu được phương pháp tạo ưu thế lai

và khắc phục thoái hóa giống được ứng dụng trong sản xuất

người

+ Hiểu được công nghệ tế bào là gì?

+ Nêu được công nghệ tế bào gồm những

công đoạn chủ yếu gì và hiểu được tại saocần thực hiện công đoạn đó

+ Nêu được những ưu điểm của nhân giống

vô tính trong ống nghiệm và phương hướngứng dụng phương pháp nuôi cấy mô trongchọn giống

+ Học sinh hiểu được kĩ thuật gen là gì và

nắm được kĩ thuật gen bao gồm những

phương pháp nào?

+ Học sinh nêu được những ứng dụng kĩ

thuật gen trong sản xuất và đời sống

+ Học sinh hiểu được công nghệ sinh học

là gì và các lĩnh vực chính của công nghệsinh học hiện đại, vai trò của từng lĩnh vựctrong sản xuất và đời sống

+ Hiểu và trình bày được tại sao người tacần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến

+ Nêu được điểm giống và khác nhau về

phương pháp sử dụng các cá thể đột biếntrong chọn giống vi sinh vật và thực vật,giải thích được tại sao có sự sai khác đó

+ Nêu được phương pháp tạo dòng thuần ở

cây giao phấn (cây ngô)

+ Hiểu và trình bày được nguyên nhânthoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở câygiao phấn và giao phối gần ở động vật Vaitrò của chúng trong chọn giống

+ Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm

ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưuthế lai, lí do không dùng con lai F1 để nhângiống, các biện pháp duy trì ưu thế lai

+ Học sinh nêu được các phương pháp

thường dùng để tạo ưu thế lai

Ngày đăng: 17/03/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ô nhiễm môi - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN SINH HỌC LỚP 6, 7, 8 & 9 (CẤP THCS) - Lớp 9 potx
nh ô nhiễm môi (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w