ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: NGUYỄN DU – CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP Yêu cầu: Tìm hiểu thêm những thông tin về quê hương, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du... Những thành công nào về mặt nghệ thuật của kiệt
Trang 1TRƯỜNG ……
TỔ NGỮ VĂN *******
TẬP BÀI SOẠN NGỮ VĂN 11
(KÌ I)
HỌ TÊN:
LỚP :
Trang 2………, ngày 5 tháng 9 năm 2023
BÀI 2
THƠ VĂN NGUYỄN DU
Bài tập Tóm tắt phần kiến thức ngữ văn ngắn gọn theo cách của em ( T35 – T36)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
NGUYỄN DU – CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP
Yêu cầu: Tìm hiểu thêm những thông tin về quê hương, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du.
Trang 3
Bài tập Đọc văn bản Nguyễn Du cuộc đời và sự nghiệp và hoàn thành câu hỏi: 1 Văn bản Nguyễn Du – Cuộc đời và sự nghiệp gồm mấy phần? Hãy xác định nội dung chính của từng phần
2 Dựa vào văn bản trên, em hãy nêu lên những điểm nổi bật về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng tới sáng tác của ông
Trang 4
3 Vì sao bài viết khẳng định thơ chữ Hán Nguyễn Du “là bức chân dung tự hoạ về một con người có tấm lòng nhân đạo bao la, sâu sắc"
4 Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều thể hiện ở những mặt nào? Điểm tương đồng và khác biệt về nội dung nhân đạo giữa Truyện Kiều và thơ chữ Hán Nguyễn Du là gì?
5 Những thành công nào về mặt nghệ thuật của kiệt tác Truyện Kiều được trình bày trong bài Nguyễn Du – Cuộc đời và sự nghiệp?
Trang 5
6 Nhà thơ Tố Hữu nhận định Nguyễn Du là “người xưa của ta nay” Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng) nêu lên suy nghĩ của em về nhận định đó
-ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: TRAO DUYÊN (Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du Bài tập 1 Nêu bối cảnh đoạn trích
Bài tập 2 Đọc đoạn trích Trao duyên và trả lời câu hỏi sau: 1 Đoạn trích Trao duyên kể lại sự kiện gì, thể hiện chủ đề nào của Truyện Kiều?
Trang 6
2 Thuý Kiều đã có lời nói, hành động và lí lẽ như thế nào để thuyết phục Thúy Vân thay mình trả nghĩa, kết duyên với Kim Trọng?
3 Vì sao sau khi cậy nhờ Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng, bi kịch của Thuý Kiều lại càng tăng?
4 Việc Thuý Kiều để lại những kỉ vật trong tình yêu có ý nghĩa gì?
5 Đoạn Trao duyên là lời của Thuý Kiều nói với những ai? Phân tích diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều qua sự chuyển đổi lời thoại
Trang 7
6 Phân tích một số biện pháp nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật trong đoạn trích Trao
duyên (biện pháp ẩn dụ, cách dùng thành ngữ, độc thoại nội tâm, )
7 Viết một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thuỷ Kiều qua đoạn trích Trao duyên
-ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: ĐỌC TIỂU THANH KÍ (Độc “ Tiểu Thanh kí”) Nguyễn Du Bài tập 1 Hãy nêu những thông tin em biết về nhân vật Tiểu Thanh
Trang 8
Bài tập 2 Bài Đọc Tiểu Thanh kí có thể chia bố cục gồm mấy phần?
2 Qua hai câu thơ: “Son phấn có thần chôn vẫn hận, / Văn chương không mệnh đốt còn vương.” em hiểu được gì về số phận Tiểu Thanh và tình cảm, thái độ của tác giả?
3 Vì sao nhà thơ tự xem mình là người cùng hội với người “phong lưu" thanh lịch, tài hoa nhưng mang nỗi oan lạ lùng? Qua đó, em hiểu thêm điều gì về Nguyễn Du?
Trang 9
4 Phân tích tác dụng của nghệ thuật đối trong câu thơ: “ Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi Cái án phong lưu khách tự mang”.
5 Tác giả gửi gắm tâm sự gì qua hai câu thơ: “Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa/ Người đời ai khóc Tố Như chăng?
6 Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 – 12 dòng) nói lên suy nghĩ của em về tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du qua bài Đọc “Tiểu Thanh kí”
Trang 10
1 Chỉ ra các cặp câu hoặc vế câu đối nhau trong những câu thơ dưới đây Phân tích một cặp đối để thấy các từ ngữ và cấu trúc câu trong cặp ấy đối nhau về những mặt nào
a) Khúc sông, bên lở bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong (Ca dao)
b) Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia ( Bà Huyện Thanh Quan)
c, Sóng biếc theo làn hơi gợn tí, Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo Tầng mây lơ lửng, trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo (Nguyễn Khuyến)
Trang 11
2 Tìm biện pháp đối trong đoạn thơ dưới đây (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) Biện pháp đối trong đoạn trích giúp người đọc hình dung về hai chị em Thúy Vân, Thuý Kiều như thế nào?
- Xác định biện pháp đối bằng cách đánh dấu vào đoạn trích:
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo, mặn mà,
So bề tài, sắc, lại là phần hơn.
Làn thu thủy, nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.
- Nêu tác
dụng:
3 Biện pháp đối được vận dụng trong các đoạn văn sau như thế nào? Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó trong các đoạn văn đã dẫn a, Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ nay đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả là bản nước và lũ cướp nước (Hồ Chí Minh)
b) Với một nếp sống phong lưu về vật chất, phong phú về tinh thần, lịch sử ngàn năm
văn vật của Thăng Long – Đông Đô - Hà Nội đã hun đúc cho người Hà Nội một nếp sống thanh lịch: từng trải mà nhẹ nhàng, kiên định mà duyên dáng, hào hoa mà thanh
Trang 12thoát, sang trọng mà không xa hoa, cởi mở mà không lố bịch, nhố nhăng từ lời ăn tiếng nói đến phong cách làm ăn suy nghĩ (Trần Quốc Vượng)
c) Hội nhập là việc sống kết vào với biển, chủ không phải việc sống tan biển vào trong biển Chúng ta gắn kết với thế giới, chứ không phải chúng ta tan biến vào thế giới. (Nguyễn Sĩ Dũng)
4 Viết một đoạn văn (khoảng 6 – 8 dòng) giới thiệu một câu đối Tết mà em đã sau tầm Đoạn văn cần giúp người đọc thấy được cái hay của biện pháp đối trong câu đối ấy
Trang 13
VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT
1 Đọc kĩ phần định hướng trong SGK T 52,53,54:
- Đối tượng nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật:
- Để viết bài văn nghị luận phân tích tác phẩm nghệ thuật, cần chú ý điều gì?
2 Thực hành:
Đề bài: Phân tích đoạn trích sau trong "Truyện Kiều" (Nguyễn Du)
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương,
Thân sao bướm chán ong chường bấy
thân!
Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì.
Đòi phen gió tựa hoa kề,
Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu.
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ?
Đòi phen nét vẽ câu thơ,
Cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới
hoa.
Vui là vui gượng kẻo là,
Trang 14(Theo ĐÀO DUY ANH, Từ điển “Truyện Kiều", sách đã dẫn)
Trang 15
Trang 16
-NÓI VÀ NGHE:
GIỚI THIỆU MỘT TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT Bài tập: Thuyết minh về một tác phẩm nghệ thuật mà em yêu thích (tác phẩm văn học/ điện ảnh/ âm nhạc/ điêu khắc/ hội họa )
Gợi ý: bài nói gồm có 3 phần; xác định rõ đối tượng thuyết minh; giới thiệu nội dung và hình thức tác phẩm; giải thích lí do em yêu thích
Trang 17
Trang 18
Trang 19
BÀI 8 BI KỊCH
Yêu cầu: Dựa vào phần Kiến thức ngữ văn hoàn thành gợi dẫn sau:
Bi kịch – nhân vật chính trong bi kịch:
Xung đột trong bi kịch:
-ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích vở kịch Vũ Như Tô) NGUYỄN HUY TƯỞNG
Chuẩn bị
- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản bi kịch:
Trang 20- Đọc trước đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài;
- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Nguyễn Huy Tưởng:
Đọc văn bản Vĩnh biệt Cửu trùng đài và trả lời những câu hỏi sau: 1 Tìm những ví dụ tiêu biểu cho thấy các chỉ dẫn sân khấu của tác giả có vai trò quan trọng trong việc làm sáng tỏ bối cảnh, hành động, tâm trạng nhân vật, xung đột trong lời thoại của nhân vật
2 Thống kê các nhân vật xuất hiện ở từng lớp kịch theo hướng dẫn trong
Lớp Diễn biến chính Nhân vật
I Đan Thiềm báo tin Trịnh Duy Sản đưa quân về
triều làm phản và đang đi tìm Vũ Như Tô để giết
Đan Thiêm khuyên Vũ Như Tô bỏ trốn nhưng ông
từ chối
Đan Thiềm + Vũ Như Tô
V
Trang 21VII
VIII
IX
Nhận xét của em về sự xuất hiện và vai trò của các nhân vật trong các lớp kịch:
3 Trong đoạn trích, sự xung đột trong quan điểm của Ngô Hạch và quân sĩ với quanđiểm của Vũ Như Tô về Cửu Trùng Đài được thể hiện như thế nào? Vì sao có sự khácbiệt này?
Trang 22
4 Phân tích diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô trong đoạn trích Từ đây, em hiểu gì về bi kịch của Vũ Như Tô?
5 Theo em, chủ đề của đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài là gì?
6 Trong lời đề tựa vở kịch Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng có viết: “Than ôi! Như Tô phải hay những kẻ giết Như Tô phải? Ta chẳng biết" Theo em, Vũ Như Tô “phải” hay những kẻ giết Vũ Như Tô “phải”? Vì sao?
Trang 23
-ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: THỀ NGUYỀN VÀ VĨNH BIỆT (Trích vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét) SÉCH-XPIA Yêu cầu 1: Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Uy-li-am Sếch-xpia (William Shakespeare)
Tìm hiểu vở kịch vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét
Trang 24
Yêu cầu 2 Đọc văn bản và trả lời những câu hỏi: 1 Đoạn trích xoay quanh cuộc đối thoại của những nhân vật nào? Mối quan hệ của họ là gì?
2 Cảnh gặp gỡ, tình tự của Rô-mê-ô và Giu-li-ét luôn phải diễn ra trong khoảng thời gian và không gian như thế nào? Vì sao?
3 Tìm và phân tích những lời đối thoại cho thấy:
Trang 25
b) Những rào cản khó khăn ngáng trở mối tình của họ
4 Hãy chỉ ra sự thay đổi trong âm hưởng chính của tình yêu từ Hồi hai, cảnh II sang Hồi ba, cảnh V Sự thay đổi này góp phần thể hiện chủ đề của văn bản như thế nào?
5 Lời thoại nào trong đoạn trích khiến em cảm thấy thú vị nhất? Vì sao?
Trang 26
6 Cảnh thề nguyền của Rô-mê-ô và Giu-li-ét (Hồi hai, cảnh II) gợi em liên tưởng đến cảnh thề nguyền nào trong văn học Việt Nam? Nêu suy nghĩ của em về điểm giống và khác nhau của những cảnh đó
-THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU:
TÔI MUỐN ĐƯỢC LÀ TÔI TOÀN VẸN
(Trích vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt) LƯU QUANG VŨ
Bài tập 1 Tìm hiểu trên google, sách, báo… Em hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
TÌM HIỂU TÁC GIẢ - TÁC PHẨM
Điều em biết và muốn
biết về tác giả Lưu Quang
Vũ.
Tóm tắt truyện cổ tích
Hồn Trương Ba, da hàng
Trang 281 Cuộc đối thoại giữa Hồn Trương Ba và Xác Hàng Thịt cho thấy xung đột nào trong Hồn Trương Ba? Em có nhận xét gì về sự thay đổi thái độ của Hồn Trương Ba trong cuộc đối thoại với Xác Hàng Thịt? Ý nghĩa của sự thay đổi này là gì?
2 Tìm những ví dụ tiêu biểu cho thấy các chỉ dẫn sân khấu có vai trò quan trọng trong việc làm sáng tỏ bối cảnh, hành động, tâm trạng nhân vật, sự biến đổi và vận động của xung đột kịch
Trang 29
3 Sự khác biệt đến mức đối lập về quan điểm giữa Hồn Trương Ba và Đế Thích được thể hiện qua những lời thoại tiêu biểu nào? Sự khác biệt này có vai trò gì trong việc xây dựng xung đột kịch?
4 Điều gì đã khiến Hồn Trương Ba cương quyết lựa chọn cái chết cho mình? Theo em, cái chết này cho thấy đặc điểm nào của nhân vật trong thể loại bi kịch?
5 Trong truyện cổ tích Hồn Trương Ba, da hàng thịt, Đế Thích cho hồn Trương Ba nhập vào anh hàng thịt để sống lại Vợ anh hàng thịt kiện lên quan, quan xử cho vợ Trương
Ba thắng kiện vì người mới sống dậy rất giỏi đánh cờ, không biết mổ lợn Theo em, vì
Trang 30sao Lưu Quang Vũ đã không lựa chọn cách kết thúc như truyện cổ tích cho vở kịch của mình?
6 Em tâm đắc nhất với triết lí nhân sinh nào trong đoạn trích Tôi muốn được là tôi toàn vẹn? Triết lí ấy còn có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống hôm nay?
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
1 Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói được thể hiện trong một đoạn kịch: Tôi muốn
được là tôi toàn vẹn (từ “Hồn Trương Ba: Ta ta đã bảo mày im đi!” đến “Hồn
Trương Ba: (như tuyệt vọng) Trời!” ở các trang 104 – 105)
Trang 31
2 Nhận xét về những đặc điểm của ngôn ngữ viết trong các đoạn văn sau: a) Trong mười năm ấy, thơ mới đã tranh đấu gắt gao với thơ cũ, một bên giành quyền sống, một bên giữ quyền sống Cuộc tranh đấu kéo dài cho đến ngày thơ mới toàn thẳng Trong sự thắng lợi ấy, cũng có công những người tả xung hữu đột nơi chiến trường, nhưng trước hết là công những nhà thơ mới Tôi không so sánh các nhà thơ mới với Nguyễn Du để xem ai hơn ai kém Đời xưa có thể có những bậc kì tài đời này không sánh kịp Đừng lấy một người sánh với một người Hãy sánh thời đại cùng thời đại Tôi quyết rằng trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có thời đại phong phủ như thời đại này Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên và thiết tha, rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu (Hoài Thanh)