1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các bước thực hiện công trình so sánh

56 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các bước thực hiện công trình so sánh và việc sử dụng các phương pháp so sánh pháp luật
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 77,58 KB
File đính kèm CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH SO SÁNH.rar (72 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Khái quát chung về các bước thực hiện công trình so sánh (15)
  • 2. Ví dụ cụ thể về các bước thực hiện công trình so sánh (12)
  • 1. Khái quát chung (0)
  • 2. Áp dụng trong từng công trình cụ thể (17)
  • III. Cách thức tiến hành hoạt động nghiên cứu, so sánh pháp luật nước ngoài IV. Một số sai lầm mắc phải trong quá trình thực hiện công trình so sánh V. Nhận xét thực tiễn tại các nhóm nghiên cứu Kết luận (20)

Nội dung

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH SO SÁNH VÀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH PHÁP LUẬT IV. Một số vấn đề phát sinh trong quá trình so sánh Khi thực hiện một công trình nghiên cứu so sánh, nếu không xác định rõ cách thứctiến hành hoạt động nghiên cứu và tuân thủ các nguyên tắc khi nghiên cứu và giảithích pháp luật nước ngoài thì rất dễ dẫn đến những sai lầm. Từ đây kết hợp phạmvi được phân công nhóm thực hiện phân tích về những vấn đề phát sinh trong quátrình so sánh như sau.Một số lưu ý trước khi tiến hành một công trình so sánh, đầu tiên cần xác định luậtso sánh là không đồng nhất với nghiên cứu pháp luật nước ngoài. Vì trong quá trìnhso sánh, người tiến hành nghiên cứu cần tiến hành nghiên cứu hệ thống pháp luậtnước ngoài một cách toàn diện. Tuy nhiên nếu chỉ trình bày những hiểu biết về hệthống pháp luật của nước ngoài mà không đặt nó trong sự so sánh với các hệ thốngpháp luật khác, không xác định những điểm tương đồng khác biệt của nó với hệthống pháp luật khác thì không phải là công trình so sánh luật. Phần phân tích sauđây nói về những vấn đề phát sinh trong quá trình so sánh cũng như trong quá trìnhnghiên cứu luật nước ngoài bao gồm các phần chỉ ra những khó khăn, sai lầm, giá trị của các nguồn thông tin, trình tự tiến hành hoạt động so sánh và các nguyên tắcáp dụng trong quá trình thực hiện nghiên cứu, so sánh luật nước ngoài 1. Các sai lầm thường gặp trong thực tiễn nghiên cứu, so sánh pháp luật nướcngoài Khi tiến hành một công trình so sánh, người 2. Giá trị các nguồn thông tin 2.1. Nguồn thông tin thứ nhất (nguồn chủ yếu) Khái niệm: là nguồn chứa đựng các quy phạm pháp luật của các quốc gia; Hình thức thể hiện: tùy thuộc vào các quy định cụ thể (bao gồm cả góc độ lý luậnvà thực tiễn) trong pháp luật các nước, nguồn thông tin này thường bao gồm: vănbản quy phạm pháp luật, án lệ, tập quán pháp, các học thuyết pháp lý, các quy phạmtôn giáo… V. Nhận xét thực tiễn tại các nhóm nghiên cứu. 5.1. Kết quả khảo sát thực tiễn về những khó khăn mà các nhóm gặp phải. Thông qua thu thập ý kiến khảo sát thực tế bằng google form và phỏng vấn cácnhóm nghiên cứu. Nhóm thu được kết quả cụ thể như sau:(Biểu mẫu kết quả khảo sát bằng google form tại các nhóm nghiên cứu); Thông qua kết quả khảo sát này, nhóm nhận thấy một số vấn đề cần được lưu ý vàcần tìm cách khắc phục như sau: + Thứ nhất, nhìn chung trong quá trì

Ví dụ cụ thể về các bước thực hiện công trình so sánh

Nghiên cứu so sánh pháp luật về thành lập doanh nghiệp là đề tài của luận văn ThS Luật do Nguyễn Thị Phương Thảo thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Như Phát Luận văn này tập trung vào việc phân tích và so sánh các quy định pháp lý liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc và toàn diện về vấn đề này trong bối cảnh pháp luật hiện hành.

Bước 1: Xác định vấn đề pháp luật cần so sánh và xây dựng giả thiết nghiên cứu để so sánh.

 Vấn đề dự định nghiên cứu so sánh: Nghiên cứu so sánh pháp luật về thành lập doanh nghiệp.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, pháp luật Việt Nam cần điều chỉnh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và phù hợp với pháp luật kinh doanh quốc tế Do đó, việc so sánh với pháp luật thành lập doanh nghiệp của nước ngoài là cần thiết để tham khảo và học hỏi, từ đó hoàn thiện hệ thống pháp luật trong nước Giả thiết này đảm bảo hai yếu tố quan trọng.

• Thể hiện được vấn đề pháp lý mà các quy phạm pháp luật được sử dụng để giải quyết, và

Giả thuyết nghiên cứu là một nhận định sơ bộ và kết luận giả định về bản chất của sự vật, được đưa ra bởi người nghiên cứu nhằm mục đích chứng minh hoặc bác bỏ (Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1999, tr 51)

Trong quá trình so sánh hệ thống pháp luật, cần lưu ý rằng không có khái niệm pháp lý nào tồn tại độc lập trong bất kỳ hệ thống pháp luật của quốc gia nào Bước thứ hai là lựa chọn hệ thống pháp luật để tiến hành so sánh, và ba yếu tố sẽ ảnh hưởng đến quá trình này.

 Mục đích nghiên cứu: cải cách pháp luật trong nước.

Khả năng tiếp cận thông tin từ các hệ thống pháp luật cần phải dễ dàng và thuận tiện Đồng thời, ngôn ngữ sử dụng trong các hệ thống pháp luật nên được phổ biến trên toàn cầu để mọi người có thể hiểu và áp dụng một cách hiệu quả.

 Cấp độ so sánh: vi mô, tập trung vào vấn đề pháp luật thành lập doanh nghiệp của các hệ thống pháp luật được so sánh.

Tác giả đã xác định hệ thống pháp luật cần so sánh dựa trên ba yếu tố, bao gồm các quốc gia có quan hệ hợp tác kinh tế truyền thống và lâu dài với Việt Nam như Mỹ, Anh, Nhật Bản, Pháp; các quốc gia có chính sách kinh tế tương đồng như Trung Quốc; và các nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philippines.

Bước 3: Trình bày các hệ thống pháp luật đã được lựa chọn và phân tích các giải pháp pháp lý của những hệ thống này liên quan đến vấn đề nghiên cứu so sánh.

Cần thực hiện từng hệ thống pháp luật một cách tuần tự, so sánh các khía cạnh như loại hình doanh nghiệp, điều kiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp, cũng như cách xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp Tác giả đã liệt kê các hệ thống pháp luật đã được chọn ở bước 2 để hỗ trợ cho quá trình này.

 Phải đảm bảo tính toàn diện và khách quan khi trình bày về các hệ thống pháp luật:

Tác giả đã tiến hành một nghiên cứu toàn diện về các quy định pháp luật liên quan đến việc giải quyết các vấn đề trong giả thuyết Một ví dụ cụ thể là sự so sánh giữa các loại hình doanh nghiệp tư nhân ở Malaysia và Singapore, nơi cả cá nhân và pháp nhân đều được phép thành lập Trong khi đó, tại Mỹ, Việt Nam, Thái Lan và Philippines, chỉ có cá nhân mới được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Trong quá trình mô tả, tác giả duy trì tính khách quan bằng cách không đưa ra quan điểm cá nhân về bất kỳ hệ thống pháp luật nào, mà chỉ sử dụng các thuật ngữ pháp lý để diễn đạt.

Bước 4: Xác định những điểm tương đồng và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật:

 Tác giả đã xác định hệ thống các tiêu chí cho việc so sánh như sau:

- Về các loại hình doanh nghiệp, tác giả so sánh doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Về điều kiện thành lập doanh nghiệp, tác giả so sánh chủ thể, vốn góp, ngành nghề, tên.

- Về thủ tục thành lập doanh nghiệp, tác giả so sánh thủ tục chuẩn bị, trước và sau đăng kí.

- Về xử lý vi phạm trong đăng kí.

Bài viết xác định các điểm tương đồng và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật dựa trên những tiêu chí đã được xác định Qua việc mô tả các dữ liệu, tác giả đã hoàn thành nhiệm vụ chính trong giả thuyết nghiên cứu của mình.

Bước 5: Phân tích nguồn gốc của những điểm tương đồng và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật, đồng thời đánh giá ưu điểm và hạn chế của các giải pháp trong từng hệ thống pháp luật đã được so sánh.

Giải thích phụ thuộc vào mục đích và giả thiết, cùng với những điểm tương đồng và khác biệt, dựa trên các yếu tố tất nhiên như kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo, lịch sử, địa lý, và nhân chủng, cũng như các yếu tố ngẫu nhiên như điều kiện và hoàn cảnh của từng hệ thống pháp luật Ví dụ, trong bối cảnh Việt Nam, hình thức công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển các quy định pháp lý liên quan.

Thị trường chứng khoán mới hình thành đã dẫn đến sự ra đời của pháp luật về công ty cổ phần, tuy nhiên, hệ thống pháp luật này vẫn còn khá sơ sài so với các quốc gia khác.

Phân tích pháp luật Việt Nam cho thấy việc không phân chia rõ ràng các hình thức công ty hợp danh và công ty cổ phần tạo ra sự bất hợp lý trong cơ chế điều chỉnh Câu hỏi đặt ra là liệu có nên xem hợp danh như một loại công ty hay không, khi mà việc quy định công ty hợp danh phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trong khi trách nhiệm của các thành viên hợp danh lại là vô hạn, dẫn đến số lượng công ty hợp danh được thành lập rất hạn chế.

 Xây dựng giải pháp pháp lý Tác giả đưa ra các giải pháp pháp lý sau:

- Phân loại đa dạng doanh nghiệp và quy định cụ thể việc thành lập doanh nghiệp cho từng loại hình.

- Xác định địa vị pháp lý phù hợp để thúc đẩy thành lập loại hình hợp danh.

- Quy định về đăng kí và bảo lưu tên gọi trong thủ tục thành lập doanh nghiệp.

- Quy định chặt chẽ về điều kiện thành lập doanh nghiệp và có cơ chế thẩm định, giám sát phù hợp.

II Vấn đề sử dụng phương pháp nghiên cứu, so sánh pháp luật trong từng công trình cụ thể

1 Khái quát chung a) Vấn đề sử dụng phương pháp nghiên cứu, so sánh pháp luật

Ngày đăng: 04/10/2023, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w