ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (CÓ LỜI GIẢI) I. LƯỢC KHẢO LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1. Tóm tắt các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội không tưởng 1.1. Khái niệm chủ nghĩa nghĩa xã hội không tưởng 1.2. Các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội không tưởng 2. Những giá trị và những hạn chế lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng 2.1. Những giá trị của chủ nghĩa xã hội không tưởng 2.2. Những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng và nguyên nhân của nó 3. Sự hình thành của chủ nghĩa xã hội khoa học 3.1. Khái niệm chủ nghĩa xã hội khoa học 3.2. Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học 3.3. Vai trò của C. Mác, Ph. Ăngghen đối với sự ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học 4. Các giai đoạn cơ bản trong sự phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học 4.1. C. Mác và Ph. Ăngghen tiếp tục phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học 4.2. V.I. Lênin vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học 4.3. Sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học từ sau khi V.I. Lênin từ trần II. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC 1. Vị trí của chủ nghĩa xã hội khoa học 2. Chức năng, nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học 3. Ý nghĩa của việc học tập chủ nghĩa xã hội khoa học III. XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1. Các điều kiện cơ bản của sự ra đời hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa 1.1. Khái niệm hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa 1.2. Các điều kiện cơ bản của sự ra đời hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa 2. Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa 2.1. Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin 2.2. Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 3. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 3.1. Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 3.2. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam IV. SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN 1. Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của nó 1.1. Khái niệm giai cấp công nhân 1.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 1.3. Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 2. Tính tất yếu, quy luật hình thành và vai trò của Đảng Cộng sản 2.1. Khái niệm Đảng Cộng sản 2.2. Tính tất yếu ra đời Đảng Cộng sản 2.3. Quy luật ra đời của Đảng Cộng sản 2.4. Vai trò của Đảng Cộng sản 3. Sự hình thành và những đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam. Vai trò của §ảng Cộng sản Việt Nam 3.1. Sự hình thành giai cấp công nhân Việt Nam 3.2. Những đặc điểm, điều kiện để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo cách mạng Việt Nam 3.3. Đảng Cộng sản Việt Nam với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt NamV. CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1. Nguyên nhân, điều kiện khách quan, chủ quan của cách mạng xã hội chủ nghĩa 1.1. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa 1.2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa 1.3. Những điều kiện của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa 2. Mục tiêu, nội dung và động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa 2.1. Mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa 2.2. Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa 2.3. Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa 3. Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác – Lênin và sự vận dụng ở Việt Nam 3.1. Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác – Lênin 3.2. Sự vận dụng lý luận cách mạng không ngừng ở Việt Nam VI. THỜI ĐẠI NGÀY NAY 1. Khái niệm thời đại. Nội dung, tính chất và những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay 1.1. Khái niệm về thời đại 1.2. Nội dung cơ bản thời đại ngày nay 1.3. Tính chất của thời đại ngày nay 1.4. Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay 2. Những đặc điểm cơ bản và xu thế vận động của thời đại ngày nay 2.1. Những đặc điểm của thời đại hiện nay 2.2. Những xu thế vận động chủ yếu của thời đại ngày nay VII. NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1. Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân chủ và bản chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa 1.1. Quan niệm về dân chủ 1.2. Bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa 2. Khái niệm, bản chất, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Phương hướng cải cách Nhà nước ở nước ta hiện nay 2.1. Khái niêm, bản chất, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa 2.2. Phương hướng cải cách Nhà nước ở nước ta hiện nay VIII. LIÊN MINH GIỮA CÔNG NHÂN VỚI NÔNG DÂN VÀTRÍ THỨC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1. Khái niệm, xu hướng biến đối của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 1.1. Khái niệm cơ cấu xã hội và cơ cấu xã hội – giai cấp 1.2. Xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 2. Đặc điểm của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức Việt nam. Tính tất yếu của liên minh công nông trí thức trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 2.1. Đặc điểm của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức Việt nam Tính tất yếu của liên minh công nông trí thức trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 3. Nội dung cơ bản của liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 3.1. Nội dung chính trị của liên minh 3.2. Nội dung kinh tế của liên minh 3.3. Nội dung văn hóa, xã hội của liên minh IX. VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1. Dân tộc và “Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa mác – Lênin 1.1. Khái niệm dân tộc và các đặc trưng cơ bản của dân tộc 1.2. Nội dung “Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa Mác – Lênin 2. Vấn đề dân tộc ở Việt Nam và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay 2.1. Tình hình các dân tộc ở Việt Nam 2.2. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay X. VẤN ĐỀ TÔN GIÁO TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1. Bản chất, nguồn gốc và tính chất của tôn giáo 1.1. Khái niệm tôn giáo 1.2. Bản chất của tôn giáo 1.3. Nguồn gốc của tôn giáo 1.4. Tính chất của tôn giáo 1. Chủ nghĩa xã hội không tưởng là gì? Trình bày các giai đoạn phát triển cơ bản của chủ nghĩa xã hội không tưởng. 2. Phân tích những giá trị lịch sử, những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng. Vì sao tư tưởng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ này được gọi là chủ nghĩa xã hội không tưởng? 3. Trình bày sự hình thành của chủ nghĩa xã hội khoa học. 4. Trình bày các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học như thế nào? 5. Trình bày vị trí, chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học. Ý nghĩa của việc học tập chủ nghĩa xã hội khoa học trong tình hình hiện nay như thế nào?. 6. Phân tích những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin về những điều kiện cơ bản của sự ra đời hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa. 7. Phân tích những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa. Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam như thế nào? 8. Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Phân tích tính tất yếu quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt nam. 9. Phân tích khái niệm giai cấp công nhân. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì? Phân tích những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. 10. Trình bày tính tất yếu, quy luật hình thành và vai trò của Đảng Cộng sản. Liên hệ với tính tất yếu, quy luật ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (theo tư tưởng Hồ Chí Minh). 11. Trình bày sự hình thành và những đặc điểm, điều kiện để giai cấp công nhân Việt Nam làm tròn sứ mệnh lịch sử của mình đối với cách mạng Việt Nam. 12. Trình bày khái niệm, nguyên nhân, điều kiện khách quan, chủ quan của cách mạng xã hội chủ nghĩa. 13. Trình bày mục tiêu, nội dung, động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa. 14. Trình bày lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác Lênin và sự vận dụng ở Việt Nam. 15. Thời đại là gì? Trình bày nội dung, tính chất và mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay. 16. Trình bày những đặc điểm cơ bản và xu thế vận động chủ yếu của thời đại trong điều kiện hiện nay. 17. Hãy làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về dân chủ và bản chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa. 18. Trình bày khái niệm, bản chất, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Nêu phương hướng cải cách nhà nước ở nước ta hiện nay.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
(CÓ LỜI GIẢI)
I LƯỢC KHẢO LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 Tóm tắt các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội không tưởng
1.1 Khái niệm chủ nghĩa nghĩa xã hội không tưởng
1.2 Các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội không tưởng
2 Những giá trị và những hạn chế lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng2.1 Những giá trị của chủ nghĩa xã hội không tưởng
2.2 Những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng và nguyên nhân của nó
3 Sự hình thành của chủ nghĩa xã hội khoa học
3.1 Khái niệm chủ nghĩa xã hội khoa học
3.2 Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời chủ nghĩa xã hộikhoa học
3.3 Vai trò của C Mác, Ph Ăngghen đối với sự ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học
4 Các giai đoạn cơ bản trong sự phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học
4.1 C Mác và Ph Ăngghen tiếp tục phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học
4.2 V.I Lênin vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học
4.3 Sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học từ sau khi V.I Lênin từtrần
II VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
1 Vị trí của chủ nghĩa xã hội khoa học
2 Chức năng, nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học
3 Ý nghĩa của việc học tập chủ nghĩa xã hội khoa học
III XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Trang 21 Các điều kiện cơ bản của sự ra đời hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủnghĩa
1.1 Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
1.2 Các điều kiện cơ bản của sự ra đời hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủnghĩa
2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa
2.1 Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin
2.2 Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3 Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
3.1 Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội3.2 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam
IV SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
1 Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của nó
1.1 Khái niệm giai cấp công nhân
1.2 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
1.3 Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
2 Tính tất yếu, quy luật hình thành và vai trò của Đảng Cộng sản
3.1 Sự hình thành giai cấp công nhân Việt Nam
3.2 Những đặc điểm, điều kiện để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo cáchmạng Việt Nam
3.3 Đảng Cộng sản Việt Nam với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp
Trang 3công nhân Việt Nam
Trang 4V CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 Nguyên nhân, điều kiện khách quan, chủ quan của cách mạng xã hội chủnghĩa
1.1 Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa
1.2 Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa
1.3 Những điều kiện của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
2 Mục tiêu, nội dung và động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
2.1 Mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa
2.2 Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa
2.3 Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
3 Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác – Lênin và sự vận dụng ởViệt Nam
3.1 Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác – Lênin
3.2 Sự vận dụng lý luận cách mạng không ngừng ở Việt Nam
VI THỜI ĐẠI NGÀY NAY
1 Khái niệm thời đại Nội dung, tính chất và những mâu thuẫn cơ bản của thờiđại ngày nay
1.1 Khái niệm về thời đại
1.2 Nội dung cơ bản thời đại ngày nay
1.3 Tính chất của thời đại ngày nay
1.4 Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay
2 Những đặc điểm cơ bản và xu thế vận động của thời đại ngày nay
2.1 Những đặc điểm của thời đại hiện nay
2.2 Những xu thế vận động chủ yếu của thời đại ngày nay
VII NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân chủ và bản chất của dân chủ xã
Trang 5hội chủ nghĩa
1.1 Quan niệm về dân chủ
1.2 Bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
2 Khái niệm, bản chất, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa.Phương hướng cải cách Nhà nước ở nước ta hiện nay
2.1 Khái niêm, bản chất, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa2.2 Phương hướng cải cách Nhà nước ở nước ta hiện nay
VIII LIÊN MINH GIỮA CÔNG NHÂN VỚI NÔNG DÂN VÀTRÍ THỨC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1 Khái niệm, xu hướng biến đối của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội
1.1 Khái niệm cơ cấu xã hội và cơ cấu xã hội – giai cấp
1.2 Xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội
2 Đặc điểm của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức Việtnam Tính tất yếu của liên minh công - nông - trí thức trong xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam
2.1 Đặc điểm của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức Việtnam
Tính tất yếu của liên minh công - nông - trí thức trong xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam
3 Nội dung cơ bản của liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3.1 Nội dung chính trị của liên minh
3.2 Nội dung kinh tế của liên minh
3.3 Nội dung văn hóa, xã hội của liên minh
Trang 6IX VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1 Dân tộc và “Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa mác – Lênin
1.1 Khái niệm dân tộc và các đặc trưng cơ bản của dân tộc
1.2 Nội dung “Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa Mác – Lênin
2 Vấn đề dân tộc ở Việt Nam và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước tahiện nay
2.1 Tình hình các dân tộc ở Việt Nam
2.2 Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
X VẤN ĐỀ TÔN GIÁO TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1 Bản chất, nguồn gốc và tính chất của tôn giáo
1.1 Khái niệm tôn giáo
1.2 Bản chất của tôn giáo
1.3 Nguồn gốc của tôn giáo
1.4 Tính chất của tôn giáo
Trang 7TÀI LIỆU HỌC TẬP
Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức biên soạn Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội 2004.
I Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học do Hội đồng Trung ương chỉ
đạo biên soạn Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2002
- Các văn kiện của Đảng sản Việt Nam: Cương lĩnh chính trị năm 1930;
Văn kiện Đại hội VI, Văn kiện Đại hội VII, Văn kiện Đại hội VIII, Văn kiện Đại hội IX.
- Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh do Bộ giáo dục và đào tạo biên
soạn Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội, 2005
Trang 8CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Chủ nghĩa xã hội không tưởng là gì? Trình bày các giai đoạn phát triển cơbản của chủ nghĩa xã hội không tưởng
2 Phân tích những giá trị lịch sử, những hạn chế của chủ nghĩa xã hội khôngtưởng Vì sao tư tưởng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ này được gọi là chủnghĩa xã hội không tưởng?
3 Trình bày sự hình thành của chủ nghĩa xã hội khoa học
4 Trình bày các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học Chủ tịch
Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng và phát triển sángtạo chủ nghĩa xã hội khoa học như thế nào?
5 Trình bày vị trí, chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học Ýnghĩa của việc học tập chủ nghĩa xã hội khoa học trong tình hình hiện naynhư thế nào?
6 Phân tích những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhữngđiều kiện cơ bản của sự ra đời hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủnghĩa
7 Phân tích những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa Đảng Cộngsản Việt Nam đã xác định những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ởViệt Nam như thế nào?
8 Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội Phân tích tính tất yếu quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế
độ tư bản chủ nghĩa ở Việt nam
9 Phân tích khái niệm giai cấp công nhân Sứ mệnh lịch sử của giai cấp côngnhân là gì? Phân tích những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch
sử của giai cấp công nhân
10.Trình bày tính tất yếu, quy luật hình thành và vai trò của Đảng Cộng sản.Liên hệ với tính tất yếu, quy luật ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 9(theo tư tưởng Hồ Chí Minh).
11.Trình bày sự hình thành và những đặc điểm, điều kiện để giai cấp côngnhân Việt Nam làm tròn sứ mệnh lịch sử của mình đối với cách mạng ViệtNam
12.Trình bày khái niệm, nguyên nhân, điều kiện khách quan, chủ quan củacách mạng xã hội chủ nghĩa
13.Trình bày mục tiêu, nội dung, động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.14.Trình bày lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác - Lênin và
Trang 1019.Nêu khái niệm cơ cấu xã hội - giai cấp và xu hướng biến đổi của cơ cấu xãhội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
20.Trình bày đặc điểm của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớptrí thức Việt nam Làm rõ tính tất yếu của liên minh công - nông - trí thứctrong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
21.Trình bày nội dung cơ bản của liên minh giữa giai cấp công nhân với giaicấp nông dân và tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
24.Phân tích nguồn gốc, bản chất và tính chất của tôn giáo
25.Trình bày quan điểm chỉ đạo giải quyết vấn đề tôn giáo của chủ nghĩa Mác
- Lênin và nội dung chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiệnnay
26.Gia đình là gì? Phân tích vai trò, vị trí và mối quan hệ biện chứng giữa giađình và xã hội
27.Phân tích các chức năng xã hội cơ bản của gia đình Hãy liên hệ với giađình Việt nam hiện nay
28.Nêu quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về con người, con người xã hộichủ nghĩa và nguồn lực con người
29.Trình bày những phương hướng và giải pháp cơ bản mà Đảng ta đã đưa ranhằm để phát huy nguồn lực con người Việt Nam hiện nay
30.Trình bày khái niệm tư tưởng, văn hóa, cách mạng tư tưởng và văn hóa.Phân tích những nội dung cơ bản của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnhvực tư tưởng và văn hóa ở Việt Nam hiện nay?
Trang 11NỘI DUNG ÔN TẬP
I LƯỢC KHẢO LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 Tóm tắt các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội không tưởng
1.1 Khái niệm chủ nghĩa xã hội không tưởng
Chủ nghĩa xã hội không tưởng là một hệ thống những quan điểm, tư tưởng
về giải phóng xã hội, giải phóng con người; xây dựng một xã hội mới tốt đẹpkhông có áp bức, bóc lột, đảm bảo cho mọi người thực sự có cuộc sống bìnhđẳng, hạnh phúc, nhưng lại đưa ra con đường, biện pháp sai lầm, đó là bằng giáoduc, thuyết phục và tuyên truyền hòa bình cho lý tưởng của họ
Chính sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột
mà xuất hiện các phong trào và tư tưởng xã hội chủ nghĩa
1.2 Các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội không tưởng
Giai đoạn thứ nhất: Những mầm mống và khuynh hướng tư tưởng xã hộichủ nghĩa thời cổ đại
Chế độ chiếm hữu nô lệ là bước phát triển tất yếu của lịch sử Giai cấp quýtộc chủ nô và giai cấp nô lệ là hai giai cấp cơ bản mang tính chất đối khángquyết liệt
Mâu thuẫn giai cấp và cuộc đấu tranh giai cấp là miếng đất làm nảy sinhnhững mầm mống tư tưởng xã hội chủ nghĩa Tư tưởng xã hội chủ nghĩa thời cổđại thể hiện trong dòng “văn học chưa thành văn” Thông qua các câu chuyệndân gian như: các chuyện thần thoại, chuyện cổ tích, chủ nghĩa xã hội khôngtưởng một mặt, phản ánh những sự bất bình của đông đảo quần chúng lao độngđối với các hành vi áp bức, bóc lột của giai cấp thống trị; mặt khác, nêu lên ước
mơ, khát vọng của công chúng bị bóc lột, bị áp bức về một xã hội bình đẳng,công bằng, bác ái, nhưng rất mơ hồ, vụn vặt, thậm chí muốn trở về với thời đại
Trang 12“hoàng kim nguyên thuỷ”.
Giai đoạn thứ hai: Tư tưởng xã hội chủ nghĩa từ thế kỷ XV đến cuối thế kỷXVIII
Chủ nghĩa tư bản ra đời và sau đó phát triển ở một số nước, trước hết là ở châu
Âu Sự phân hóa giai cấp diễn ra mạnh mẽ và kèm theo đó là những xung độtgiai cấp cũng diễn ra quyết liệt Giai cấp tư sản từng bước thiết lập địa vị thốngtrị của mình và đã dùng nhiều thủ đoạn áp bức, bóc lột tàn bạo đối với người laođộng Trong bối cảnh lịch sử đó, đã xuất hiện các nhà xã hội chủ nghĩa khôngtưởng Thông qua các tác phẩm “văn học nhân đạo” của mình, các nhà nhân đạothời cận đại đã lên án, phê phán chế độ xã hội dựa trên chế độ tư hữu, đòi hỏiphải thay thế chế độ xã hội đó bằng một xã hội mới thực sự công bằng, bác ái
Giai đoạn này có rất nhiều đại biểu ưu tú, điển hình là những đại biểu sau:+ Tômát Morơ (1478 - 1535) là tác giả của tác phẩm văn học xã hội chủ nghĩa không tưởng đầu tiên, tác phẩm “Không tưởng” (“Utôpi”)
+ Tômađô Campanenla (1568 - 1639) là tác giả của tác phẩm “Thành phố mặt trời”
+ Grắccơ Babớp (1760 - 1797) và những người bạn chiến đấu cùng chí hướngcủa ông, lần đầu tiên trong lịch sử, đã nói đến vấn đề đấu tranh cho chủ nghĩa xãhội với tính cách một phong trào thực tiễn, chứ không chỉ là tư tưởng “Tuyên ngôncủa những người bình dân” của chủ nghĩa Babớp được coi là một cương lĩnh hànhđộng chưa từng có trong lịch sử trước đây của tư tưởng xã hội chủ nghĩa với nhữngnhiệm vụ, những biện pháp cụ thể cần thực hiện ngay trong quá trình hành độngdẫn đến xã hội mới công bằng
Giai đoạn thư ba: Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán đầu thế kỷ XIX
Từ cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp về
cơ bản hoàn thành ở nước Anh và sau đó tiếp diễn ở một số nước Tây Âu Đây là
Trang 13giai đoạn chủ nghĩa tư bản chiến thắng chế độ phong kiến, giai cấp tư sản đã bắtđầu bộc lộ bản chất cố hữu của nó: phản động và bóc lột áp bức nhân dân laođộng vì quyền lợi của giai cấp mình; Đây cũng là giai đoạn giai cấp vô sản hiệnđại hình thành và bắt đầu thức tỉnh về chính trị.
Trong điều kiện lịch sử ấy, đã xuất hiện những đại biểu mới của chủ nghĩa
xã hội không tưởng Đó là các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng - phêphán vĩ đại:
C.H Xanh Ximông, Ph.S Phuriê, R Ôoen Trong thời kỳ này, các tư tưởng xãhội chủ nghĩa được thể hiện như là một học thuyết Chủ nghĩa xã hội khôngtưởng - phê phán đã tố cáo, phê phán sâu sắc xã hội tư bản chủ nghĩa, phủ định
nó, đồng thời đề xuất con đường, biện pháp và những dự đoán thiên tài về xã hộitương lai
+ Côlôđơ Hăngri Đơ Xanh Ximông (1760 - 1825)
C.H Xanh Ximông xuất thân từ một gia đình quý tộc Pháp Ông là mộtnhà tư tưởng vĩ đại, một nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng - phê phán nổi tiếng
Một trong những nội dung quan trọng trong học thuyết của C.H XanhXimông là lý luận về giai cấp và xung đột giai cấp Ông có sự nhận xét khá độcđáo về cuộc Cách mạng tư sản Pháp Tai họa của nó là ở chổ giai cấp tư sản đãthay thế giai cấp phong kiến và giành quyền thống trị xã hội, nó chưa thiết lậpđược một chế độ phù hợp với quyền lợi “giai cấp đông đảo nhất và nghèo khổnhất” Ông đòi hỏi phải làm một cuộc cách mạng mới vì hạnh phúc của toàn xãhội nhằm xóa bỏ những điều kiện bất công và phi lý, song ông lại chủ trươnggiải quyết bằng con đường thuần túy hòa bình, thực hiện sự tuyên truyền để thúcđẩy các vua chúa sử dụng quyền lực mà nhân dân giao phó cho họ để thực hiệnnhững biến đổi Ông muốn xây dựng xã hội mới trên nguyên tắc điều hòa giaicấp và không chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu Nhưng với những tư tưởng bìnhđẳng xã hội, nhân đạo chủ nghĩa và nhiều dự kiến độc đáo về xã hội tương lai mà
Trang 14C.H Xanh Ximông được thừa nhận là một nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng vĩđại.
+Phrăngxoa Mari Sáclơ Phuriê (1772 - 1837)
Ph.S Phuriê là một nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng, một nhà phê phán
và lên án xã hội tư sản một cách xuất sắc, một nhà tư tưởng tiến gần đến chủnghĩa Mác
Một trong những tư tưởng nổi bật của chủ nghĩa Phuriê là sự phê phán và lên án
xã hội tư sản một cách sâu sắc Ph.S Phuriê thẳng tay lột trần cảnh khốn cùng,
sự nghèo nàn về vật chất và tinh thần của xã hội tư sản Ông cho rằng, sự nghèokhổ sinh ra từ chính bản thân sự dồi dào, hạnh phúc của thiểu số người này gây
ra sự khổ ải cho đa số người khác Từ đó, Ph.S Phuriê đòi hỏi phải thay thế xãhội tư sản bằng một xã hội mới cao hơn Xã hội mới, trong đó có sự thống nhấtgiữa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể, mỗi con người riêng biệt chỉ có thể tìmthấy điều có lợi cho họ trong cái lợi của toàn thể mọi người, mọi người đều cóquyền lao động và quyền sống
Ph.S Phuriê là người đầu tiên đã cho rằng, trình độ giải phóng phụ nữ làmực thước tự nhiên để đo trình độ giải phóng chung Ông quan niệm về lịch sử
xã hội phát triển qua bốn giai đoạn: mông muội, dã man, gia trưởng, văn minh
Ph.S Phuriê chủ trương xây dựng xã hội mới vẫn còn chế độ tư hữu về tưliệu sản xuất Ông phản đối bạo lực cách mạng, xã hội mới hình thành bằng thựchiện việc tuyên truyền cho người ta hiểu biết những “dục vọng” của mình
Trang 15nguyên nhân của vô số tội phạm và tai họa mà con người phải chịu đựng Nó lànguyên nhân gây ra sự lừa đảo, gian lận, nạn mãi dâm, đói nghèo, tội lỗi, đaukhổ và bao nhiêu tệ nạn xã hội khác Đó là một xã hội bất chính và bất hợp lýtrong thực tiễn cần phải xóa bỏ, thay thế bằng một xã hội hoàn mỹ - xã hội xãhội chủ nghĩa.
R Ôoen đã tiến hành thực nghiệm xã hội, bằng cách xây dựng các công xãlao động Nổỉ bật là ở Niu La Nác (Anh) và Inđiana (Mỹ) Trong tổ chức cơ sởcủa xã hội mới, mọi thành viên sẽ sống như trong một gia đình Nguyên tắc tổchức và hoạt động của công xã được xây dựng trên cơ sở lao động tập thể, cộngđồng sở hữu, bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi giữa tất cả các thành viên
Nhưng để có xã hội mới tốt đẹp, R Ôoen cho rằng, cần phải có sự giúp đỡcủa những người lãnh đạo đất nước, những người giàu có
2 Những giá trị và những hạn chế lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng
2.1 Những giá trị của chủ nghĩa xã hội không tưởng
Chủ nghĩa xã hội không tưởng có một quá trình phát triển lâu dài, từ chỗ lànhững ước mơ, khát vọng thể hiện trong các câu chuyện dân gian, cáctruyền thuyết tôn giáo đến những học thuyết xã hội - chính trị Cống hiếnlớn lao của chủ nghĩa xã hội không tưởng:
Một là, chủ nghĩa xã hội không tưởng đã thể hiện tinh thần lên án,
phê phán kịch liệt và ngày càng gay gắt, các xã hội dựa trên chế độ tư hữu,chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa; góp phần nói lêntiếng nói của những người lao động trước tình trạng bị áp bức, bị bóc lộtngày càng nặng nề
Hai là, chủ nghĩa xã hội không tưởng đã phản ánh được những ước
mơ, khát vọng của những giai cấp lao động về một xã hội công bằng, bìnhđẳng, bác ái Nó chứa đựng giá trị nhân đạo, nhân văn sâu sắc thể hiện lòng
Trang 16yêu thương con người, thông cảm, bênh vực những người lao khổ, mongmuốn giúp đỡ họ, giải phóng họ khỏi nỗi bất hạnh.
Ba là, chủ nghĩa xã hội không tưởng bằng việc phác họa ra mô hình xã hội tương
lai tốt đẹp, đưa ra những chủ trương và nguyên tắc của xã hội mới mà sau nàycác nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học đã kế thừa một cách có chọn lọc vàchứng minh chúng trên cơ sở khoa học Ví dụ như những luận điểm: về tổ chứcsản xuất và phân phối sản phẩm; về xóa bỏ sự đối lập giữa lao động trí óc với laođộng chân tay; về vai trò của công nghiệp; về giáo dục; về sự nghiệp giải phóngphụ nữ; về vai trò lịch sử của nhà nước,
Với những giá trị lịch sử trên mà chủ nghĩa xã hội không tưởng, chủ yếu làcủa chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán đầu thế kỷ XIX, được các nhà sánglập chủ nghĩa xã hội khoa học thừa nhận là một trong ba nguồn gốc lý luận củachủ nghĩa Mác
2.2 Những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng và nguyên nhân của
Hai là, chủ nghĩa xã hội không tưởng đã không phát hiện ra lực lượng xã
hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bảnlên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản-lực lượng xã hội đã được sinh ra, lớnlên và phát triển cùng với nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa, đó là giai cấp
Trang 17công nhân.
Ba là, chủ nghĩa xã hội không tưởng muốn cải tạo xã hội bằng con đường
cải lương chứ không phải bằng con đường cách mạng
- Nguyên nhân của những hạn chế:
Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trên của chủ nghĩa xã hội khôngtưởng một phần là do bản thân các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng, nhưng cơbản là do điều kiện kinh tế - xã hội lúc bấy giờ quy định Đó là, phương thức sảnxuất tư bản chủ nghĩa chưa phát triển đến độ chín muồi, công nghiệp lớn chỉ mớixuất hiện ở nước Anh, nên chưa bộc lộ mâu thuẫn kinh tế cơ bản trong phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa; giai cấp công nhân hiện đại chưa trưởng thành,cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân còn ở trình độ thấp, nên mâuthuẫn xã hội còn ẩn dấu chưa bộc lộ hẳn, quan hệ giai cấp và sự đối lập giữa giaicấp công nhân và giai cấp tư sản còn ít phát triển Chính vì vậy, Ph Ăngghen đãchỉ rõ: ”Hoàn cảnh lịch sử ấy cũng đã quyết định quan điểm của những ngườisáng lập ra chủ nghĩa xã hội Tương ứng với một trình độ chưa trưởng thành củanền sản xuất tư bản chủ nghĩa, với những quan hệ giai cấp chưa chín muồi, làmột lý luận chưa chín muồi”
Ngày nay, người ta không thể đòi hỏi gì hơn ở những nhà xã hội chủ nghĩakhông tưởng khi mà những hạn chế của họ hoàn toàn do những điều kiện lịch sửkhách quan quy định
Mặc dù chủ nghĩa xã hội không tưởng có nhiều giá trị, song nó mắc phảinhững hạn chế nên nó chỉ có vai trò tích cực trong một giai đoạn lịch sử nhấtđịnh Khi cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sảnphát triển tới quy mô rộng lớn, đòi hỏi phải có một lý luận khoa học và cáchmạng soi đường, khi chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời thì các trào lưu của chủnghĩa xã hội không tưởng trở nên lỗi
Trang 19thời, bảo thủ, thậm chí còn mang tính chất phản động, cản trở phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động chống giai cấp tư sản.
3 Sự hình thành của chủ nghĩa xã hội khoa học
3.1 Khái niệm chủ nghĩa xã hội khoa học
Theo nghĩa rộng, chủ nghĩa xã hội khoa học (hay chủ nghĩa cộng sản khoahọc) là chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung với tính cách là sự luận chứng toàndiện (triết học, kinh tế chính trị và xã hội - chính trị) về sự diệt vong tất yếu củachủ nghĩa tư bản và thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa cộng sản, là sự biểu hiệnkhoa học những lợi ích cơ bản và những nhiệm vụ đấu tranh của giai cấp côngnhân Điều ấy nói lên sự thống nhất, tính hoàn chỉnh về mặt cấu trúc của chủnghĩa Mác - Lênin
Theo nghĩa hẹp, chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận hợpthành của chủ nghĩa Mác - Lênin Chủ nghĩa xã hội khoa học là bộ phận thể hiệntập trung nhất tính chính trị - thực tiễn sinh động của chủ nghĩa Mác - Lênin
Chủ nghĩa xã hội khoa học là khoa học về các quy luật xã hội - chính trị,
là học thuyết về những điều kiện, con đường giải phóng giai cấp công nhân vànhân dân lao động, về cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân, về cuộccách mạng xã hội chủ nghĩa, về các quy luật, biện pháp đấu tranh của giai cấpcông nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của chính đảng mácxít nhằmthực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
3.2 Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học
- Điều kiện kinh tế - xã hội
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản ở châu Âu đã đạtđược những bước phát triển rất quan trọng trong kinh tế Cuộc cách mạng khoahọc - kỹ thuật lần thứ nhất đã thúc đẩy phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩaphát triển mạnh mẽ Chính sự phát triển đó làm cho phương thức sản xuất tư bản
Trang 20chủ nghĩa bộc lộ mâu thuẫn giữa sự phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất
xã hội hóa ngày càng cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tưnhân tư bản chủ nghĩa Chính vì vậy, mà chủ nghĩa tư bản tạo ra những khả nănghiện thực cho những nhà dân chủ cách mạng tiến bộ nhận thức đúng đắn bảnchất của chủ nghĩa tư bản, để đề ra lý luận khoa học và cách mạng
Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhân hiện đạitrưởng thành bước lên vũ đài đấu tranh chống giai cấp tư sản với tư cách là mộtlực lượng xã hội độc lập Giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có khả nănggiải quyết những mâu thuẫn mà chủ nghĩa tư bản đã tạo ra
Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ, đã bắtđầu có tổ chức và trên quy mô rộng khắp Nó đòi hỏi có một lý luận khoa họchướng dẫn Tiêu biểu cho các phong trào công nhân lúc đó là: cuộc khởi nghĩacủa công nhân thành phố Liông (Pháp) từ năm 1831 đến năm 1834; cuộc khởinghĩa của công nhân dệt Xêlidi (Đức) năm 1844; phong trào Hiến chương (Anh)
từ 1838 đến 1848 Những phong trào đó có tính quần chúng và mang hình thứcchính trị Sự lớn mạnh của phong trào công nhân đặt ra yêu cầu bức thiết phảixây dựng một hệ thống lý luận khoa học và cách mạng
4 Các giai đoạn cơ bản trong sự phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học
4.1 C Mác và Ph Ăngghen tiếp tục phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học (1848 - 1895)
Sau “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”, C Mác và Ph Ăngghen tiếp tục
bổ sung, phát triển thêm nội dung cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học
Thông qua thực tiễn đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và phongtrào cộng sản, đặc biệt là cuộc đấu tranh giai cấp ở Pháp và Đức trong thời kỳ
1848 - 1851, qua theo dỏi, chỉ đạo và tổng kết kinh nghiệm của Công xã Pari(1871), hai ông đã viết nhiều tác phẩm và thông qua các tác phẩm, hai ông đãnêu lên những luận điểm hết sức quan trọng, làm phong phú thêm chủ nghĩa xã
Trang 21hội khoa học Đó là những luận điểm sau:
- Giai cấp công nhân chỉ có thể chiến thắng giai cấp tư sản trên cơ sở đậptan bộ máy nhà nước tư sản và kịp thời trấn áp những hành động phục hồi củachúng
- Cuộc đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn đến chuyên chính vô sản và bản thânnền chuyên chính đó cũng chỉ là bước quá độ để tiến lên xây dựng một xã hộikhông có giai cấp
- Giai cấp công nhân chỉ có thể giành được thắng lợi khi có được sự lãnh đạo của một chính đảng được vũ trang bằng lý luận khoa học
- Liên minh công - nông là điều kiện cần phải có để đưa cách mạng đến thắng
4.2 V.I Lênin phát triển và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học trong hoàn cảnh lịch sử mới
Vlađimia Ilích Lênin (1870 - 1924) là người kế tục một cách xuất sắc sựnghiệp vĩ đại của C Mác và Ph Ăngghen Ông vừa bảo vệ sự trong sáng, vừaphát triển toàn diện và làm giàu thêm lý luận chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch
sử mới, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Ông là ngườimácxít đầu tiên vận dụng một cách sáng tạo những nguyên lý của chủ nghĩa xãhội khoa học vào thực tiễn đấu tranh xây dựng chính quyền cách mạng của giaicấp công nhân và nhân dân lao động, cải tạo xã hội cũ và bắt đầu xây dựng một
xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa hiện thực Ông là lãnh tụ của giai cấp côngnhân Nga và quốc tế, người sáng lập Đảng Cộng sản Liên Xô và Nhà nước
Trang 22Sự phát triển và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học củaV.I.Lênin được chia thành hai thời kỳ cơ bản:
- Trước Cách mạng Tháng Mười Nga: Trên cơ sở những di sản lý luận của
C Mác và Ph Ăngghen, V.I Lênin đã xây dựng một hệ thống lý luận mang tínhnguyên tắc cho các đảng mácxít kiểu mới của giai cấp công nhân Đó là những lýluận về chuyên chính vô sản; về chính đảng kiểu mới; về liên minh công - nông;
về sự chuyển biến cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới lên cách mạng xã hội chủnghĩa
- Sau Cách mạng Tháng Mười Nga: Với yêu cầu của công cuộc xây dựngchế độ mới, V.I Lênin phân tích và làm rõ nội dung, bản chất của thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội; về mối quan hệ giữa phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc với phong trào đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân; vềnhững vấn đề mang tính quy luật của sự nghiệp cải tạo xã hội chủ nghĩa và xâydựng chủ nghĩa xã hội; về vai trò của quần chúng,v.v
Do cống hiến to lớn của V.I Lênin đối với sự phát triển lý luận của chủnghĩa Mác, mà chủ nghĩa Mác đã phát triển thành chủ nghĩa Mác - Lênin
4.3 Sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học từ sau khi V.I Lênin từ trần
- Đảng Cộng sản Liên Xô và các Đảng Cộng sản khác trên thế giới
Hơn 80 năm đã trôi qua kể từ sau khi V.I Lênin từ trần, trong phong tràocộng sản và công nhân quốc tế đã trải qua nhiều thử thách to lớn Các ĐảngCộng sản đã bảo vệ, phát triển sáng tạo những nguyên lý, những luận điểm cótính nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội khoa học trong hoàn cảnh lịch sử mới vàđiều kiện cụ thể của mỗi nước Dựa vào sự tổng kết, kinh nghiệm của nướcmình, các Đảng Cộng sản đã đóng góp vào các vấn đề cấp bách của thời đại,vạch ra những vấn đề mang tính quy luật của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, cũng như các vấn đề của quá trình
Trang 23cách mạng thế giới.
Trên cơ sở vận dụng sáng tạo và phát triển lý luận của chủ nghĩa xã hộikhoa học nên một sự thật không thể phủ nhận là Liên Xô và các nước xã hội chủnghĩa anh em trong hệ thống xã hội chủ nghĩa đã đạt được những thành tựu tolớn trên nhiều mặt của đời sống xã hội Trong đó thắng lợi vĩ đại nhất là đã đưanhân loại thoát khỏi thảm họa phát xít, là tiền đề quan trọng nhất dẫn đến sự tan
rã của chủ nghĩa thực dân cũ và mới, là sự hình thành và phát triển, lớn mạnh của
hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, trở thành lực lượng nòng cốt trong cuộc đấutranh vì các mục tiêu của thời đại ngày nay trong suốt mấy thập kỷ qua
Tuy nhiên, từ những năm 80 về sau, nhiều Đảng mắc phải nhiều sai lầm,khuyết điểm, trong đó có vấn đề nhận thức Đó là sự chậm trễ phát triển lý luận;
lý luận không theo kịp thực tiễn, lạc hậu nhưng lại chỉ đạo thực tiễn, v.v Trongcải tổ, các đảng cũng lại phạm tiếp sai lầm trong nhận thức Đó là từ bỏ chủnghĩa xã hội khoa học, thực hiện đa nguyên chính trị và sự tồn tại đa đảng đốilập, v.v đã làm cho chủ nghĩa xã hội hiện thực ở một số nước sụp đổ, tạo thếbất lợi cho phong trào cộng sản Những tổn thất đó hoàn toàn không phải là dosai lầm của chủ nghĩa xã hội khoa học
- Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam với sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học
Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyệncũng đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý của chủ nghĩa xã hội khoa học, nhữngbài học kinh nghiệm của các đảng anh em, của chính bản thân cách mạng ViệtNam vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng HồChí Minh đã và đang thực sự là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hànhđộng cách mạng nước ta trước kia, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội vàbảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa hiện nay Những đóng góp, bổ sung và pháttriển cũng như sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học của Chủ tịch HồChí Minh và Đảng ta có thể tóm tắt trên một số vấn đề cơ bản sau:
Trang 24+ Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là một tính quy luậtcủa cách mạng Việt Nam, trong điều kiện thời đại hiện nay;
+ Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị,lấy đổi mới kinh tế làm trung tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị, đảmbảo giữ vững sự ổn định chính trị, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để đổimới và phát triển kinh tế, xã hội;
+ Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước Giải quyết đúng đắn mối quan
hệ giữa tăng trưởng, phát triển kinh tế với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.Đây được xem như một nội dung cơ bản, thể hiện sự ưu việt của xã hội xã hộichủ nghĩa Xây dựng phát triển kinh tế phải đi đôi với giữ gìn, phát huy bản sắcvăn hóa dân tộc, đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái;
+ Mở rộng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy sứcmạnh của mọi giai cấp và tầng lớp nhân dân, mọi thành phần dân tộc và tôn giáo,mọi công dân Việt Nam ở trong nước hay ở nước ngoài, tạo cơ sở xã hội rộnglớn và thống nhất cho sự nghiệp xây dựng chế độ xã hội mới;
+ Tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thếgiới, khai thác mọi khả năng có thể hợp tác nhằm mục tiêu xây dựng và pháttriển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp sức mạnh dân tộc vớisức mạnh thời đại;
+ Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam - nhân tố quan trọng hàng đầu bảo đảm thắng lợi của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Khâu thenchốt để đảm bảo tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng là phải coi trọng công tácxây dựng Đảng, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, nâng cao năng lực lãnhđạo và sức chiến đấu của Đảng
Trang 25II VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
1 Vị trí của chủ nghĩa xã hội khoa học
- Trước hết, với ý nghĩa là tư tưởng, là lý luận, thì chủ nghĩa xã hội khoahọc nằm trong quá trình phát triển chung của các sản phẩm tư tưởng, lý luận mànhân loại đã sản sinh ra Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong những đỉnh caonhất của các khoa học xã hội của nhân loại
- Chủ nghĩa xã hội khoa học cũng nằm trong quá trình phát triển lịch sử tưtưởng xã hội chủ nghĩa của nhân loại Chủ nghĩa xã hội khoa học đã kế thừa cóchọn lọc, phát triển những giá trị của chủ nghĩa xã hội không tưởng, tìm ranhững cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn của tư tưởng xã hội chủ nghĩa
- Chủ nghĩa Mác - Lênin là một học thuyết hoàn chỉnh, gồm ba bộ phậnhợp thành: triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị học Mác - Lênin và chủ nghĩa
xã hội khoa học Đây là hệ tư tưởng khoa học và cách mạng của giai cấp côngnhân hiện đại trong cuộc đấu tranh thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giaicấp công nhân
Cả ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin gắn bó, quan hệ biệnchứng với nhau để luận giải một cách toàn diện sự diệt vong của chủ nghĩa tưbản và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội là tất yếu như nhau, nhằm trang bị chogiai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động thế giới quan khoa học,phương pháp luận khoa học để nhận thức và cải tạo thế giới
Triết học Mác - Lênin, với phát kiến vĩ đại đầu tiên là chủ nghĩa duy vậtlịch sử, đã chỉ ra sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội diễn ra trong lịch sử là
do sự phát triển của các phương thức sản xuất kế tiếp nhau quyết định
Kinh tế học chính trị Mác - Lênin, với phát kiến là học thuyết giá trị thặng
dư, đã làm rõ bản chất của giai cấp tư sản trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa làbóc lột giá trị thặng dư mà giai cấp công nhân đã tạo ra Giai cấp tư sản càng đẩy
Trang 26mạnh phát triển kinh tế càng làm cho mâu thuẫn càng gay gắt giữa lực lượng sảnxuất mang tính xã hội ngày càng cao với tính chất chật hẹp của chế độ chiếmhữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất Mâu thuẫn này là nguồn gốckinh tế cho sự diệt vong chủ nghĩa tư bản.
Chủ nghĩa xã hội khoa học, với tư cách là một trong ba bộ phận hợp thànhchủ nghĩa Mác - Lênin, là học thuyết xã hội - chính trị, trực tiếp nghiên cứu sứmệnh lịch sử của giai cấp công nhân, những điều kiện, những con đường để giaicấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Chủ nghĩa xã hội khoa học dựa trên nền tảng lý luận chung và phươngpháp luận của triết học và kinh tế chính trị học mácxít để đưa ra những luận cứ
xã hội - chính trị rõ ràng, trực tiếp nhất để chứng minh, khẳng định sự diệt vongtất yếu của chủ nghĩa tư bản và thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa xã hội, khẳngđịnh sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, chỉ ra những con đường, các hìnhthức và biện pháp để tiến hành cải tạo xã hội theo hướng chủ nghĩa xã hội, chủnghĩa cộng sản Như vậy chủ nghĩa xã hội khoa học là sự tiếp tục một cáchlôgích triết học và kinh tế chính trị học mácxít, là sự biểu hiện trực tiếp mục đích
và hiệu lực chính trị của chủ nghĩa Mác - Lênin trong thực tiễn
Nếu như triết học, kinh tế chính trị học luận giải tính tất yếu, nhữngnguyên nhân khách quan, những điều kiện để thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủnghĩa xã hội thì chỉ có chủ nghĩa xã hội khoa học mới đưa ra được câu trả lời chocâu hỏi: bằng con đường nào để thực hiện bước chuyển biến đó
2 Chức năng, nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học
Thứ nhất, chủ nghĩa xã hội khoa học trang bị tri thức khoa học, tri thức lý
luận (thế giới quan khoa học), đó là hệ thống lý luận chính trị - xã hội và phươngpháp luận khoa học mà chủ nghĩa Mác - Lênin để luận giải về quá trình tất yếulịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủnghĩa, giải phóng xã hội, giải phóng con người
Trang 27Thứ hai, chủ nghĩa xã hội khoa học giáo dục tư tưởng chính trị về chủ
nghĩa xã hội cho giai cấp công nhân, Đảng Cộng sản và nhân dân lao động đểhình thành nên thế giới quan, nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa
Thứ ba, chủ nghĩa xã hội khoa học định hướng chính trị - xã hội cho hoạt
động thực tiễn của Đảng Cộng sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân trongcách mạng xã hội chủ nghĩa và trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (kimchỉ nam)
3 Ý nghĩa của việc học tập chủ nghĩa xã hội khoa học
- Về mặt lý luận
Trong tình hình thế giới có nhiều biến động phức tạp như: sự sụp đổ củachủ nghĩa xã hội hiện thực ở Liên Xô và các nước Đông Âu, kẻ thù của chủnghĩa xã hội thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, không ít người nghi ngờhoặc phủ nhận vai trò của chủ nghĩa xã hội khoa học đối với cải tạo thực tiễn; vìvậy, việc nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học có ý nghĩa lý luận to lớn là:
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học trang bị những nhận thức chính trị - xã hộicho Đảng Cộng sản, Nhà nước, cho giai cấp công nhân và nhân dân lao độngtrong quá trình bảo vệ và xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa Họcthuyết Mác không dừng lại ở chỗ giải thích thế giới mà còn nhằm cải tạo thếgiới Học thuyết về cải tạo thế giới mà chủ nghĩa Mác - Lênin thể hiện rõ và trựctiếp nhất là chủ nghĩa xã hội khoa học
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học là vũ khí sắc bén trong cuộc đấu tranh chốngcác học thuyết phản động, phi mácxít
-Về mặt thực tiễn
Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong những cơ sở lý luận và phươngpháp luận của nhiều khoa học xã hội chuyên ngành, đồng thời là cơ sở lý luậngiúp cho các Đảng Cộng sản và công nhân quốc tế: xác định con đường đi, địnhhướng hành động đúng đắn cho đường lối chiến lược, sách lược, chính sách phùhợp với quy luật phát triển khách quan Do đó, muốn xây dựng thành công chủ
Trang 28nghĩa xã hội phải vận dụng trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa xã hộikhoa học.
III XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 Các điều kiện cơ bản của sự ra đời hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
1.1 Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là một chế độ xã hội pháttriển cao nhất hiện nay, là chế độ có quan hệ sản xuất dựa trên sở hữu công cộng
về tư liệu sản xuất, thích ứng với lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, tạothành cơ sở hạ tầng có trình độ cao hơn so với cơ sở hạ tầng của chủ nghĩa tưbản; trên cơ sở hạ tầng đó có kiến trúc thượng tầng tương ứng thực sự là củanhân dân
Cũng như mọi hình thái kinh tế - xã hội khác, hình thái kinh tế - xã hộicộng sản chủ nghĩa có quá trình phát triển từ thấp đến cao do sự trưởng thành vềkinh tế và các quan hệ xã hội phù hợp, thể hiện ở từng thời kỳ, giai đoạn khácnhau, kế tiếp và thống nhất với nhau
1.2 Các điều kiện cơ bản của sự ra đời hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh
tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là hợp quy luật Sự thay thế đó có nguồn gốc kinh
tế - xã hội sâu xa, đó là miếng đất hiện thực tư bản chủ nghĩa
Những điều kiện cơ bản của sự ra đời hình thái kinh tế - xã hội cộng sảnchủ
nghĩa:
Trang 29Thứ nhất, khi nền sản xuất tư bản chủ nghĩa càng phát triển, dựa trên sự
phát triển của khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện đại làm cho lực lượng sảnxuất phát triển không ngừng với trình độ xã hội hóa ngày càng cao, vượt khỏigiới hạn chật hẹp của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Mâu thuẫn giữa lựclượng sản xuất với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa là mâu thuẫn kinh tế cơbản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Mâu thuẫn này dẫn đến mâuthuẫn xã hội, mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được giữa giai cấp côngnhân và nhân dân lao động với giai cấp tư sản
Thứ hai, trong xã hội tư bản chủ nghĩa có hai giai cấp cơ bản, tiêu biểu
nhất, đối lập nhau về lợi ích cơ bản, đó là giai cấp công nhân đại biểu cho lựclượng sản xuất hiện đại, xã hội hóa ngày càng cao và giai cấp tư sản thống trị xãhội đại biểu cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Hai giai cấp này mâu thuẫnvới nhau ngày càng rõ rệt, sâu sắc và gay gắt Các cuộc đấu tranh giai cấp củagiai cấp công nhân chống giai cấp tư sản áp bức, bóc lột phát triển từ thấp đếncao
Thứ ba, trong xã hội tư bản chủ nghĩa xuất hiện những tai họa cho cả giai
cấp công nhân, nhân dân lao động và cho cả nhân loại cũng như môi trường thiênnhiên (áp bức, bóc lột, bất công, phân hóa giàu nghèo, phân biệt chủng tộc, chiếntranh xâm lược, lối sống văn hóa, đạo đức suy đồi, tệ nạn xã hội phức tạp, ônhiễm môi trường )
Đến khi xuất hiện những tình thế, thời cơ, tạo ra những điều kiện cần và
đủ thì cách mạng xã hội chủ nghĩa nổ ra Cách mạng xã hội chủ nghĩa nổ ra vàthắng lợi sẽ mở đầu cho sự ra đời hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.Tuy nhiên, trong thời đại hiện nay, có những nước tư bản chủ nghĩa mới ở trình
độ trung bình và những nước chưa qua chủ nghĩa tư bản cũng có thể nổ ra cuộccách mạng xã hội chủ nghĩa để bước sang hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủnghĩa
Vậy, những điều kiện để những nước tư bản chủ nghĩa trung bình và
Trang 30những nước chưa qua chủ nghĩa tư bản lên hình thái kinh tế - xã hội cộng sảnchủ nghĩa là:
Một là, chủ nghĩa tư bản chuyển thành chủ nghĩa đế quốc gây chiến tranh
xâm lược các thuộc địa, gây tai hoạ cho hàng trăm quốc gia dân tộc, làm xuấthiện những mâu thuẫn cơ bản và gay gắt của thời đại mới:
- Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản
- Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc xâm lược với các quốc gia dân tộcthuộc địa, phụ thuộc
- Mâu thuẫn giữa các nước tư bản - đế quốc với nhau
- Ở hàng trăm nước nông nghiệp, vẫn còn mâu thuẫn giữa địa chủ và nôngdân, tư sản với nông dân, trong đó nổi lên mâu thuẫn giữa tư bản - đế quốc xâmlược và bè lũ tay sai phong kiến với cả dân tộc bị áp bức, bóc lột, mất độc lập tựdo
Hai là có những tác động toàn cầu của phong trào cộng sản và công nhân
quốc tế, của học thuyết Mác Lênin thức tỉnh các dân tộc vùng lên giành độclập dân tộc Nhiều nước sau khi giành được độc lập dân tộc đã chọn con đườngphát triển đi lên hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
2 Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa
2.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn thấp của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa Nó có sự khác nhau về chất và nguyên tắc xây dựng so với Chủ nghĩa
tư bản
Trang 31Dựa vào cơ sở lý luận khoa học của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lênin và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta có thể nêu ra những đặctrưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội như sau:
-Đặc trưng thứ nhất: Cơ sở vật chất - kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội là nền
sản xuất công nghiệp hiện đại
Chỉ có nền sản xuất công nghiệp hiện đại mới đưa năng suất lao động lêncao, tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội, đảm bảo đáp ứng nhữngnhu cầu về vật chất và văn hóa của nhân dân, không ngừng nâng cao phúc lợi xãhội cho toàn dân Nền công nghiệp hiện đại đó được phát triển dựa trên lựclượng sản xuất đã phát triển cao Ở những nước thực hiện sự quá độ "bỏ qua chế
độ tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội", trong đó có Việt Nam thì đương nhiênphải có quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa để từng bước xây dựng cơ sở vậtchất-kỹ thuật hiện đại cho chủ nghĩa xã hội
Đặc trưng thứ hai: Chủ nghĩa xã hội đã xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ
nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu
Thủ tiêu chế độ tư hữu là cách nói vắn tắt nhất, tổng quát nhất về thực chấtcủa công cuộc cải tạo xã hội theo lập trường của giai cấp công nhân Tuy nhiên,không phải xóa bỏ chế độ tư hữu nói chung mà là xóa bỏ chế độ tư hữu tư bảnchủ nghĩa
Chủ nghĩa xã hội được hình thành dựa trên cơ sở từng bước thiết lập chế
độ sở hữu xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, bao gồm sở hữu toàn dân và sởhữu tập thể Chế độ sở hữu này được củng cố, hoàn thiện, bảo đảm thích ứng vớitính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mở đường cho lực lượngsản xuất phát triển, xóa bỏ dần những mâu thuẫn đối kháng trong xã hội, làm chomọi thành viên trong xã hội ngày càng gắn bó với nhau vì những lợi ích căn bản
Đặc trưng thứ ba: Chủ nghĩa xã hội tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ
luật lao động mới
Qúa trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Trang 32là một quá trình hoạt động tự giác của đại đa số nhân dân lao động, vì lợi của đa
số nhân dân Chính bản chất và mục đích đó, cần phải tổ chức lao động và kỷluật lao động mới phù hợp với địa vị làm chủ của người lao động, đồng thời khắcphục những tàn dư của tình trạng lao động bị tha hóa trong xã hội cũ
Đặc trưng thứ tư: Chủ nghĩa xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo
lao động - nguyên tắc phân phối cơ bản nhất
Chủ nghĩa xã hội bảo đảm cho mọi người có quyền bình đẳng trong laođộng sáng tạo và hưởng thụ Mọi người có sức lao động đều có việc làm và đượchưởng thù lao theo nguyên tắc “làm theo năng lực, hưởng theo lao động“ Đó làmột trong những cơ sở của công bằng xã hội ở giai đoạn này
Đặc trưng thứ năm: Chủ nghĩa xã hội có Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà
nước kiểu mới, nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộngrãi và tính dân tộc sâu sắc; thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân
Nhà nước xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản lãnh đạo Thông qua nhànước, Đảng lãnh đạo toàn xã hội về mọi mặt và nhân lao động thực hiện quyềnlực và lợi ích của mình trên mọi mặt của xã hội Nhân dân lao động tham gianhiều vào công việc nhà nước Đây là một “nhà nước nửa nhà nước”, với tính tựgiác, tự quản của nhân dân
Trang 33rất cao, thể hiện các quyền dân chủ, làm chủ và lợi ích của chính mình ngày càng
rõ hơn
Đặc trưng thứ sáu: Chủ nghĩa xã hội đã giải phóng con người thoát khỏi
áp bức bóc lột, thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội, tạo những điềukiện cơ bản để con người phát triển toàn diện
Mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người khỏi mọiách áp bức về kinh tế và nô dịch về tinh thần, bảo đảm sự phát triển toàn diện cánhân, hình thành và phát triển lối sống xã hội chủ nghĩa, làm cho mọi người pháthuy tính tích cực của mình trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Nhờ xóa
bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa mà xóa bỏ sự đối kháng giai cấp,xóa bỏ tình trạng người bóc lột người, tình trạng nô dịch và áp bức dân tộc, thựchiện được sự công bằng, bình đẳng xã hội
Những đặc trưng trên phản ánh bản chất của chủ nghĩa xã hội, nói lên tính
ưu việt của chủ nghĩa xã hội Và do đó, chủ nghĩa xã hội là một xã hội tốt đẹp, lýtưởng, ước mơ của toàn thể nhân loại Những đặc trưng đó có mối quan hệ mậtthiết với nhau Do đó, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội cần phải quantâm đầy đủ tất cả các đặc trưng này
2.2 Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Căn cứ vào tình hình cụ thể của đất nước và những đặc trưng của chủnghĩa xã hội theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, trong ”Cương lĩnh xây dựngđất nước trong thời kỳ qúa độ lên chủ nghĩa xã hội“, Đảng ta đã xác định nhữngđặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam mà chúng ta sẽ xây dựng là:
- Do nhân dân lao động làm chủ
- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại vàchế độ công hưũ về các tư liệu sản xuất chủ yếu
- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo nănglực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện
Trang 34phát triển toàn diện cá nhân.
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiếnbộ
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thếgiới”
Những đặc trưng trên đều mang tính dự báo Với sự phát triển về kinh tế
và xã hội của đất nước, thời đại, những đặc trưng sẽ được tiếp tục bổ sung, pháttriển trong tiến trình phát triển của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
3 Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
3.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
- Chủ nghĩa xã hội với tư cách là một chế độ xã hội không thể ra đời tựphát trong lòng chế độ tư bản chủ nghĩa hay các xã hội tiền tư bản chủ nghĩa.Các xã hội trước chỉ chuẩn bị những điều kiện vật chất để giai cấp công nhânthực hiện bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, còn bản thân công cuộc xây dựngchủ nghĩa xã hội chỉ được thực hiện khi có cơ sở vật chất - kỹ thuật cũng như vớikiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hóa tương ứng
- Sau khi giành được chính quyền, giai cấp công nhân cũng không thể đem
áp dụng ngay tức khắc những nguyên tắc xây dựng chủ nghĩa xã hội Bởi vì,
Trang 35những nguyên tắc xây dựng và bản chất của chủ nghĩa xã hội khác với các xã hộitrước; giai cấp thống trị cũ mới bị đánh bại về chính trị nhưng chưa bị tiêu diệthoàn toàn; nhiều tàn dư của xã hội cũ còn in vết trong xã hội mới Do đó cần cóthời gian để tiến hành cải tạo những tàn dư của xã hội cũ, từng bước xây dựngcác nhân tố mới Trong bài “Chào mừng công nhân Hunggari” V.I Lênin khẳngđịnh: “Mục đích đó, người ta không thể đạt ngay tức khắc được, muốn thế, cầnphải có một thời kỳ quá độ khá lâu dài từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội,
vì cải tổ sản xuất là việc khó khăn, vì cần có một thời gian mới thực hiện đượcnhững thay đổi căn bản trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, và vì phải trải qua mộtcuộc đấu tranh quyết liệt, lâu dài mới có thể thắng được sức mạnh to lớn của thóiquản lý theo kiểu tiểu tư sản và tư sản”
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có hai kiểu: quá độ trực tiếp và quá độgián
tiếp
Trang 36* Quá độ trực tiếp từ các nước tư bản chủ nghĩa phát triển lên chủ nghĩa xã hội.
* Quá độ gián tiếp từ các nước tiền tư bản chủ nghĩa hay các nước tư bản trungbình lên chủ nghĩa xã hội
1.1 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam
- Tính tất yếu của sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bắt đầu từ năm 1954 ở Miền Bắc
và năm 1975 trên phạm vi cả nước theo kiểu quá độ gián tiếp hoặc như V.I.Lênin nói là kiểu "đặc biệt của đặc biêt" Đó là sự lựa chọn tất yếu dựa trên nhữngcăn cứ sau:
+ Căn cứ vào quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lê nin cho rằng, ở nhữngnước nghèo nàn lạc hậu, chậm phát triển về kinh tế vẫn có khả năng tiến thẳnglên chủ nghĩa xã hội mà không phải trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa
+ Căn cứ vào xu thế phát triển của thời đại ngày nay là thời đại quá độ từchủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới, mở đầu bằngcuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga vĩ đại Đó cũng là thời đạiđộc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, nên nhiều nước đã đi lên chủ nghĩa
xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa như Trung Quốc, Việt Nam, Cu Ba, TriềuTiên, Lào
+ Căn cứ vào điều kiện lịch sử của cách mạng nước ta, trong quá trìnhphát triển của cách mạng Việt Nam, con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏqua chế độ tư bản, trước hết là sự lụa chọn của chính Đảng ta: Ngay từ "Cươnglĩnh chính trị năm 1930" đến "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội" được trình bày ở Đại hội VII năm 1991, Đảng ta đều thểhiện bản lĩnh chính trị về con đường lên chủ nghĩa xã hội
Trang 38Cùng với sự lựa chọn của Đảng là sự lựa chọn của chính nhân dân laođộng nước ta khi theo Đảng làm cách mạng là muốn có cuộc đời ấm no, hạnhphúc Để mang lại ấm no, hạnh phúc cho nhân dân không có con đường nàokhác là con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Hiện nay, mặc dù trước mắt, chủ nghĩa tư bản còn có tiềm năng phát triển
về kinh tế, chủ nghĩa xã hội hiện thực sụp đỗ ở Liên Xô và Đông Âu, nhưngĐảng ta vẫn khẳng định đi lên chủ nghĩa xã hội, đó là con đường duy nhất đúngđắn Chủ nghĩa xã hội vẫn là khuynh hướng phát triển khách quan của thời đại
Nó không chỉ là lý tưởng mà là hiện thực sinh động trong quá trình phát triển củacách mạng VIệt Nam
- Những phương hướng - nhiệm vụ cơ bản xây dựng đất nước trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
“Một là, xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhà nước của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân vàtầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo Thực hiện ngày càngđầy đủ các quyền dân chủ, làm chủ, quyền lực của nhân dân; giữ nghiêm kỷcương xã hội, chuyên chính với mọi tội phạm và kẻ thù của nhân dân
Hai là, phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước theo
hướng hiện đại gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm
vụ trung tâm, nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa
xã hội, không ngừng nâng cao năng suất lao động xã hội và cải thiện đời sốngnhân dân
Ba là, phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, thiết lập từng
bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hìnhthức sở hữu Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh
tế quốc dân Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy hình thức phân phối theo
Trang 39kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu.
Bốn là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và
văn hóa, làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủđạo trong đời sống tinh thần xã hội Kế thừa và phát huy những truyền thống vănhóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước, tiếp thu những tinh hoa văn hoánhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩmgiá con người
Năm là, thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cố và mở
rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, tập hợp mọi lực lượng phấn đấu vì sự nghiệpdân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Thực hiện chínhsách đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị với tất cả các nước, trung thành vớichủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, đoàn kết với các nước xã hội chủnghĩa, với tất cả các lực lượng đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ vàtiến bộ xã hội trên thế giới
Sáu là, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc là hai nhiệm vụ
chiến lược của cách mạng Việt Nam Trong khi đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xâydựng đất nước, nhân dân ta luôn luôn nâng cao cảnh giác, củng cố quốc phòng,bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Tổ quốc và các thành quảcách mạng
Bảy là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ
chức ngang tầm nhiệm vụ, bảo đảm cho Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo sựnghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta”
IV SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
1 Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của nó
1.1 Khái niệm giai cấp công nhân (hay còn gọi là giai cấp vô sản)
Cũng như mọi hiện tượng xã hội khác, giai cấp công nhân là con đẻ củamột hoàn cảnh lịch sử cụ thể và cùng với sự phát triển của lịch sử, cũng luôn
Trang 40luôn phát triển với những biểu hiện và đặc trưng mới trong từng giai đoạn nhấtđịnh.
Sự phát triển của đại công nghiệp không những đã làm tăng thêm số người
vô sản, mà còn tập hợp họ lại thành một tập đoàn xã hội rộng lớn, thành giai cấp
vô sản hiện đại Chính vì vậy, một kết luận rút ra là, giai cấp công nhân hiện đại
ra đời gắn liền với sự phát triển của đại công nghiệp, nó là sản phẩm của bảnthân nền đại công nghiệp và lớn lên cùng với sự phát triển của nền đại côngnghiệp đó
Trong xã hội tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là một trong những giaicấp cơ bản, chủ yếu, đối lập với giai cấp tư sản, là giai cấp bị giai cấp tư sản tướcđoạt hết tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động cho nhà tư bản để sống, bịbóc lột giá trị thặng dư Họ là những người được tự do về thân thể và có quyềnbán sức lao động tùy theo cung - cầu hàng hóa sức lao động Đây là giai cấp bịbóc lột nặng nề, bị bần cùng hóa về vật chất lẫn tinh thần Sự tồn tại của họ phụthuộc vào quy luật cung - cầu hàng hóa sức lao động, phụ thuộc vào kết quả laođộng của chính ho Họ phải tạo ra giá trị thặng dư, nhưng giá trị thặng dư lại bịgiai cấp tư sản chiếm đoạt
Dưới chủ nghĩa tư bản, C Mác và Ph Ăngghen đã định nghĩa rằng, “Giaicấp vô sản là giai cấp những công nhân làm thuê hiện đại, vì mất hết tư liệu sảnxuất của bản thân, nên buộc bán sức lao động của mình để sống”
Dù giai cấp công nhân có bao gồm những công nhân làm những công việckhác nhau như thế nào đi nữa, thì theo C Mác và Ph Ăngghen, họ vẫn chỉ có haitiêu chí cơ bản để xác định, phân biệt với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác
- Một là, về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những
người lao động trong nền sản xuất công nghiệp Có thể họ là người lao động trựctiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngàycàng hiện đại và xã hội hóa cao Đã là công nhân hiện đại thì phải gắn với nềnđại công nghiệp, bởi vì nó là sản phẩm của nền đại công nghiệp Giai cấp công