ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG Câu 1 Nội dung cương lĩnh chính trị và luận cương chính trị So sánh điểm giống và khác nhau Câu 2 Nội dung chủ trương của Đảng Cộng sản 1939 1946 Câu 3 Nội dung xây dự[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG
Câu 1: Nội dung cương lĩnh chính trị và luận cương chính trị So sánh điểm giống vàkhác nhau
Câu 2: Nội dung chủ trương của Đảng Cộng sản 1939 - 1946
Câu 3: Nội dung xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng năm 1945 - 1946
Câu 4: Nội dung Chủ trương giải phóng miền Nam 1973-1975 và Quá trình tìm tòi,hoạch định đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1976-1986
Câu 5: Mục tiêu, quan điểm của đảng về CNH-HĐH trong thời kì đổi mới( 2018)
1986-Câu 6: Đường lối đổi mới toàn diện đất nước được đề ra trong văn kiện đại hộiVI(12/1986) VÀ Đặc trưng( mô hình) XH XHCN trong văn kiện đại hội VII(6/1991) và đại hội XI(1/2011)
Câu 7: Trình bày cơ sở, chủ trương và kết quả ngoại giao cả Đảng và CP với trunghoa dân quốc và pháp thời kì 1945-1946
Câu 8: CHỦ TRƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA ĐẢNG VÀ TRONG GIAI ĐOẠN1945-1946
CÂU 9: CHỦ TRƯƠNG GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 1973-1975
Câu 10: QUÁ TRÌNH TÌM TÒI, HOẠCH ĐỊNH ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI ĐẤTNƯỚC GIAI ĐOẠN 1976-1986
Câu 11: Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò bản chất của Đảng cộng sản ViệtNam
Trang 2CÂU 1: NỘI DUNG CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ VÀ LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ SO SÁNH ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU CỦA CLCT VÀ LCCT
1) Cương lĩnh CT
*Bối cảnh LS:
- Từ ngày 3 đến 7-2-1930, tại Hương Cảng, Trung Quốc diễn ra Hội nghị hợp nhấtcác tổ chức Đảng thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.Tại Hội nghị đã thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, sách lượcvắn tắt, chương trình tóm tắt của Đảng hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên củaĐCSVN
* Nội dung cơ bản:
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là “Tư sản dân quyền cáchmạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam:
+ Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho nướcViệt Nam được hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quânđội công nông
+ Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (nhưcông nghiệp, vận tải, ngân hàng, v.v.) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giaocho Chính phủ công nông binh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đếquốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân càynghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm tám giờ.+ Về văn hoá - xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền, …;phổ thông giáo dục theo công nông hoá
- Về lực lượng cách mạng: Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày và phảidựa vào dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ và phongkiến; phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày khỏi ở dưới quyền lực và ảnhhưởng của bọn tư bản quốc gia; phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trungnông, thanh niên, Tân Việt,… để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp; đối với phú
Trang 3nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phảilợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập Bộ phận nào đã ra mặt phản cáchmạng thì đánh đổ.
- Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng ViệtNam Tiên phong là ĐCS
- Về phương pháp cách mạng: phương pháp cách mạng cơ bản của Việt Nam là dùngsức mạnh tổng hợp của quần chúng nhân dân để đánh đổ đế quốc phong kiến, đó làbạo lực cách mạng
- Về mâu thuẫn: Chỉ rõ hai mâu thuẫn trong XH là MT DT và MT DC
- Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: Cáchmạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
* Đánh giá: Cương lĩnh chính trị xác định đúng đắn con đường giải phóng dân tộc
theo phương hướng CM vô sản, đây là cơ sở để ĐCS VN nắm đc ngọn cờ lãnh đạophong trào CMVN, giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng,
về giai cấp lãnh đạo cách mạng, mở ra con đường và phương hướng phát triển mớicho đất nước Việt Nam.Cương lĩnh thể hiện sự vận dụng đúng đắn sáng tạo, nhạybén chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam kết hợp nhuần nhuyễnchủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế vô sản, giữa tư tưởng của chủ nghĩa cộngsản và thực tiễn cách mạng Việt Nam, nó phù hợp với xu thế phát triển của thời đạimới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử
Thực tiễn quá trình vận động của CMVN từ khi thành lập đến nay đã chứng minh rõtính khoa học và đúng đăn tiến bộ của CLCT
2) Luận cương chính trị
*Bối cảnh lịch sử:
Tháng 4/1930, sau thời gian học tập ở Liên Xô, Trần Phú được Quốc tế Cộngsản cử về nước hoạt động Tháng 7/1930, Trần Phú được bổ sung vào Ban Chấphành Trung ương Đảng Từ ngày 14 đến ngày 31/10/1930, Ban Chấp hành Trungương họp lần thứ nhất tại Hương Cảng (Trung Quốc) do Trần Phú chủ trì Hội nghị
đã thông qua Nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng; thảo luận Luận
Trang 4cương chánh trị của Đảng, Điều lệ Đảng và điều lệ các tổ chức quần chúng Thựchiện chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, Hội nghị quyết định đổi tên Đảng Cộng sản ViệtNam thành Đảng Cộng sản Đông Dương Hội nghị cử Ban chấp hành Trung ươngchính thức và cử Trần Phú làm Tổng Bí thư.
*Nội dung của Luận cương:
- Luận cương chính trị đã phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phongkiến và nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương
do giai cấp công nhân lãnh đạo
- Chỉ rõ Mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên là thợ thuyền, dân cày vàcác phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc
- Phương hướng chiến lược : “Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm
xã hội cách mạng”, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “pháttriển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”
- Nhiệm vụ của cách mạng : Đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đấttriệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.Trong hai nhiệm vụ này, Luận cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cáchmạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày
- Về phương pháp cách mạng: Để đạt được mục tiêu cơ bản của cuộc cách mạng làđánh đổ để quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay công nông thì phải ra sứcchuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động” Võ trang bạo động đểgiành chính quyền là một nghệ thuật, “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”
- Lực lượng CM: GC Công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức
- Về quan hệ quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sảnthế giới
- Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếucho thắng lợi của cách mạng Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có kỷ luậttập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng Đảng là đội tiên phong của giai cấp vôsản, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng tư tưởng, đại biểu chung cho quyền lợi
Trang 5của giai cấp vô sản ở Đông Dương, đấu tranh để đạt được mục đích cuối cùng là chủnghĩa cộng sản.
- Đánh giá: LCCT khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược CM mà
chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt đã nêu ra LCCT k nêu ra được mâu thuẫn chủyếu là MT dân tộc VN với đế quốc Pháp, từ đó k đặt nhiệm vụ chống đế quốc lênhàng đầu, đánh giá k đúng vai trò CM của tầng lớp tiểu tư sản, phủ định mặt tích cựccủa tư sản dân tộc, chưa thấy đc khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa
và nhỏ trong CM giải phóng dân tộc Từ đó LC k đề ra được 1 chiến lược liên minhdân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai Ngoài raluận cương còn rập khuôn, máy móc về vấn đề dân tộc và thuộc địa, ảnh hưởng từkhuyh hướng của quốc tế cộng sản
3) Điểm giống nhau giữa luận cương chính trị và cưỡng lĩnh của Đảng
*Giống nhau:
-Về phương hướng chiến lược của cách mạng, cả 2 văn kiện đều xác định được tíchchất của cách mạng Việt Nam là: Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng,
bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới xã hội cộng sản
-Về nhiệm vụ cách mạng, đều là chống đế quốc, phong kiến để lấy lại ruộng đất vàgiành độc lập dân tộc
-Về lực lượng cách mạng, chủ yếu là công nhân và nông dân Đây là hai lực lượngnòng cốt và cơ bản đông đảo trong xã hội góp phần to lớn vào công cuộc giải phóngdân tộc nước ta
-Về phương pháp cách mạng, sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng cả về chínhtrị và vũ trang nhằm đạt mục tiêu cơ bản của cuộc cách mạng là đánh đổ đế quốc vàphong kiến, giành chính quyền về tay công nông
-Về vị trí quốc tế, đều xđ cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít với cáchmạng thế giới
-Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua chính đảng tiên phong là Đảngcộng sản
Trang 6Giai cấp công nhân, nông dân bên cạnh
đó cũng phải liên minh với tiểu tư sản,lợi dụng, lôi kéo hoặc trung lập phúnông, trung nông, tiểu địa chủ và tư bảnViệt Nam chưa rõ mặt phản cách mạng
Giai cấp công nhân, nông dân
Trang 7Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu Ban chấp hành nêu rõ
mâu thuẫn chủ yếu của nước ta cần giải quyết cấp bách là mâu thuẫn dân tộc tavới pháp - nhật
Trang 8Hai là, quyết định thành lập mặt trân Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực
lương cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc
Để tập hợp lực lượng cách mạng đông đảo trong cả nước, Ban Châ'p hànhTrung ương quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh thay choMặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương; đổi tên các Hội phản đế thànhHội cứu quốc để vận động, thu hút mọi người dân yêu nước đoàn kết bên nhaucứu Tổ quốc
Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm
của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại
Để đưa cuộc khởi nghĩa vũ trang đến thắng lợi, cần phải ra sức phát triển lựclượng cách mạng, bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, xúc tiến xâydựng căn cứ địa cách mạng, luôn chuẩn bị lực lượng sẵn sàng…
Với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã hoànchỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của cáchmạng là độc lập dân tộc Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặtnhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêunước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng, xâydựng căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang, là ngọn cờ dẫn đường cho nhândân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lậpcho dân tộc và tự do cho nhân dân
b Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền:
+ Phát động cao trào kháng nhật cứu nước
Đêm 9/3/1945 nhật đảo chính pháp 12/3/1945 ban thường vụ TW đảng ra chỉ thịnhật pháp bắn nhau và hđ của chúng ta
nội dung cơ bản:
+ Nhận đình tình hình: Nhật đảo chính pháp tạo ra khủng hoảng chính trị sâu sắcnhưng điều kiện khơi nghĩa chưa chín muồi nhưng đã có cơ hội tốt để điều kiệnnhanh chín muồi
+ Xác định kẻ thù: Phát xít nhật
Trang 9+ Chủ trương: Phát động cao trào kháng nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề chokhởi nghĩa.
+ Phương châm đấu tranh: Phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mởrộng căn cứ địa
+ Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận:
- Từ giữa tháng 3-1945, Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra rất sôI nổi,mạnh mẽ
- Để chỉ đạo phong trào, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ được triệu tập đãquy định thống nhất các lực lượng vũ trang, phát triển lực lượng bán vũ trang.Đồng thời, đẩy mạnh chiến tranh du kích, xây dựng 7 chiến khu trong cả nước
- “Khu giải phóng” được thành lập gồm Cao-Bắc-Lạng-Thái-Tuyên-Hà và một sốvùng phụ cận Khu giải phóng trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước
và là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới
- Ở Đồng Bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, phong trào “phá kho thóc giải quyếtnạn đói” đã lôi cuốn hàng triệu quần chúng tham gia biến thành cuộc khởi nghĩatừng phần diễn ra ở nhiều địa phương
c Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa:
Bối cảnh: Chiến tranh thế giới II kết thúc, thắng lợi thuộc về phe Đồng minh,
phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện (9-5-1945), phát xít Nhật đi gầnđến chỗ thất bại hoàn toàn, chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực
độ Tình thế cách mạng trực tiếp xuất hiện
Chủ trương phát động khởi nghĩa:
Ngày 13-8-1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tạiTân Trào quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước từ tay phátxít Nhật, trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương Hội nghị cũng quyết địnhnhững vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành chínhquyền
Trang 10Ngay đêm 13/8 ủy ban khởi nghĩa toàn quốc phát lệnh tổng khơi nghĩa
Ngày 16-8-1945, Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào, tán thành quyết địnhtổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương, lập Uỷ ban dân tộc giải phóng
do Hồ chí Minh làm Chủ tịch Ngay sau Đại hội Quốc dân, Hồ Chí Minh gửi thưkêu gọi đồng bào cả nước:
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, hơn 20 triệu nhân dân ta đã nhất tề vũng dậy khởinghĩa giành chính quyền
+ Ngày 19-8: Giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội Ngày 23-8: Khởi nghĩagiành chính quyền ở Huế Ngày 25-8: Quân Nhật ở Sài Gòn thất thủ Ngày 28-8:
Ta giành chính quyền trong cả nước Uỷ ban dân tộc giải phóng tuyên bố tự cải tổthành Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Chỉ trong vòng 15ngày (14 đến 28-8) cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công trên cả nước, chínhquyền về tay nhân dân
+ Ngày 30-8: vua Bảo Đại thoái vị và giao nộp ấn, kiếm, áo bào cho đại diệnChính phủ Lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
+ Ngày 2-9: Tại quảng trường Ba Đình, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủLâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập
Kết quả và ý nghĩa:
- Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã đập tan xiền xích nô lệ của chủ nghĩa đếquốc trong hơn 80 năm, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế suốt
1000 năm và ách thống trị của phát xít Nhật
- Ra đời nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, nhân dân Việt Nam từ thân phận
nô lệ trở thành người tự do, người làm chủ vận mệnh của mình
- Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật không hợp pháp trởthành một đảng cầm quyền và hoạt động công khai
Trang 11- Nâng cao lòng tự hào dân tộc, để lại những bài học kinh nghiệm quý cho phongtrào đấu tranh giành độc lập và chủ quyền.
- Cách mạng tháng Tám thắng lợi đã chọc thủng một khâu quan trọng trong hệthống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu thời kỳ sụp đổ và tan rã của chủnghĩa thực dân cũ
- Chứng minh cho tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin và những sáng tạo của
Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa
Nguyên nhân thắng lợi:
- Kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và quân Đồngminh đánh bại, quân đội Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần chiến đấu, Chínhphủ Trần Trọng Kim rệu rã Đảng Cộng sản Đông Dương đã chớp thời cơ phátđộng tổng khởi nghĩa giành thắng lợi mau chóng, ít đổ máu
- Có sự lãnh đạo sáng suốt và đúng đắn của Đảng ta, của Hồ Chí Minh với đườnglối cách mạng đúng đắn, dày kinh nghiệm, đoàn kết, thống nhất, nắm bắt đúngthời cơ, kiên quyết, khôn khéo
- Dân tộc ta có truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất, đoàn kết và thốngnhất trong Mặt trận Việt Minh
- Quần chúng có quá trình chuẩn bị đấu tranh lâu dài (15 năm), được tập dượt qua
ba cao trào cách mạng rộng lớn, tạo thành lực lượng chính trị hùng hậu có lựclượng vũ trang làm nòng cốt
Bài học kinh nghiệm:
Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ
chống đế quốc và chống phong kiến
Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công-nông.
Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.
Trang 12Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng để đập tan bộ máy Nhà nước cũ, lập
ra bộ máy Nhà nước của nhân dân
Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ
Sáu là, xây dựng một Đảng Mác-Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành
- Nhân dân đã giành quyền làm chủ, gắn bó với chế độ
- Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnhđạo Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập
- Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào cách mạngdâng cao ở nhiều nước
Trang 13+ Đối nội:
- Chính quyền cách mạng: Non trẻ, chưa được củng cố, lực lượng vũ trang nonyếu Nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận,
và đặt quan hệ ngoại giao
- Nạn đói: chưa được khắc phục, đời sống nhân dân khó khăn
- Tài chính: ngân sách Nhà nước trống rỗng
- Nạn dốt: hơn 90 % dân số mù chữ, cờ bạc, rượu chè, tệ nạn mê tín dị đoan phổbiến
Đất nước đúng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
⟹ Đất nước đúng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
b Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
Ngày 25-11-1945, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị về khángchiến kiến quốc, vạch con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạnmới Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng là:
Về chỉ đạo chiến lược, Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của cách mạng
Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là "Dân tộc trên hết,
Tổ quốc trên hết", nhưng không phải là giành độc lập mà là giữ vững độc lập
Về xác định kẻ thù, Đảng phân tích âm mưu của các nước đế quốc đối với
Đông Dương và chỉ rõ "Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phảitập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng" Vì vậy, phải "lập Mặt trận dân tộc thốngnhất chống thực dân Pháp xâm lược"; mở rộng Mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọitầng lớp nhân dân;…
Về phương hướng, nhiệm vụ, Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách
cần khẩn trương thực hiện là: "củng cố chính quyền CM, củng cố chính quyền chốngthực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân" Đảngchủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu "Hoa - Việtthân thiện" đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và "Độc lập về chính trị, nhânnhượng về kinh tế" đối với Pháp
Trang 14Về bảo vệ chính quyền cách mạng: ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng đánh
chiếm Sài Gòn và mở rộng phạm vi chiếm đóng ra các tỉnh Nam bộ, Đảng đã kịpthời lãnh đạo nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến và phát động phong trào Namtiến chi viện Nam bộ, ngăn không cho quân Pháp đánh ra Trung bộ Ở miền Bắc,bằng chủ trương lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, Đảng, Chính phủ ta đã thựchiện sách lược nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng để giữ vữngchính quyền, tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam Khi Pháp- Tưởng ký hiệpước Trùng Khánh (28/2/1946 ) , thỏa thuận mua bán quyền lợi với nhau, cho phápkéo quân ra miền Bắc, Đảng lại mau lẹ chỉ đạo chọn giải pháp hòa hoãn, dàn xếp vứiPháp để buộc quân Tưởng phải rút về nước hiệp định sơ bộ 6/3/1946, cuộc đàmphán ở Đà Lạt, tạm ước 14/9/1946 đã tạo điều kiện cho quân dân có thêm thời gian
để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới
Tóm lại: Những chủ trương trên đây của Ban chấp hành trung ương Đảng
được nêu trong bản chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ra ngày 5/11/1945 đã giải quyếtkịp thời những vấn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược cách mạngtrong tình thế mới vô cùng phức tạp và khó khăn của nước Việt Nam dân chủ cộnghoà vừa mới khai sinh
Kháng chiến và kiến quốc là tư tưởng chiến lược của Đảng, của Chủ tịch Hồ ChíMinh nhằm phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc, quyết tâm đẩy mạnh kháng chiếnchống thực dân Pháp, bảo vệ và xây dựng chế độ mới
c Liên hệ với xây dựng và bảo vệ đất nước:
Phát huy tinh thần toàn quốc kháng chiến trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay, chúng ta cần thực hiện tốt một sốnhiệm vụ trọng tâm: Tranh thủ thời cơ, khắc phục khó khăn, thách thức, đẩy nhanhtốc độ phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, tạo tiềm lực to lớn cho đấtnước; tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn chặt an ninh nhân dân vữngmạnh bảo vệ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc; nêu caotinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng đập tan mọi âm mưu, hành động phá hoại từ
Trang 15các thế lực thù địch; không ngừng chăm lo củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc,tạo sự đồng thuận, phát huy sức mạnh tổng hợp; thực hiện hiệu quả công tác xâydựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng Đảng ta
đề ra hai nhiệm vụ chiến lược “Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Đây là Cương lĩnhhành động cách mạng thứ hai về dựng nước đi đôi với giữ nước trong hoàn cảnh mới
mà Đảng vạch ra cho toàn dân và toàn quân ta
CÂU 4: NỘI DUNG CHỦ TRƯƠNG GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 1973-1975
VÀ QUÁ TRÌNH TÌM TÒI, HOẠCH ĐỊNH ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN 1976-1986
1 Chủ trương giải phóng miền Nam 1973 -1975
Bối cảnh: Tháng 1-1973, Hiệp định Pari được kí kết, ghi nhận thắng lợi cơ bảncủa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam tuy nhiên Mỹ vẫntiếp tục âm mưu dùng quân đội Sài Gòn làm công cụ để thực hiện chủ nghĩa thực dânmới ở miền Nam Việt Nam
Tháng 7-1973, Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xácđịnh nhiệm vụ cách mạng miền Nam sau khi Hiệp định Pari được ký kết Nghị quyết
Hội nghị nêu rõ: “Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn mới là
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng miền Nam là: Đoàn kết toàn dân, đấu tranh trên cả ba mặt trận chính trị, quân
sự và ngoại giao một cách chủ động, linh hoạt, tuỳ theo từng lúc, từng nơi mà kết hợp ba mặt đấu tranh buộc địch phải thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Pari về Việt Nam, đồng thời chuẩn bị khả năng tiến lên phản công để giành thắng lợi hoàn toàn”.
Nghị quyết nhấn mạnh: bất kể trong tình huống nào con đường giành thắng lợi củacách mạng miền Nam cũng là con đường bạo lực, do đó phải nắm vững chiến lượctiến công
Cho đến cuối năm 1974 đàu 1975 quân ta đánh thắng chiếm thị xã Phước Longgiải phóng tỉnh Phước Long, tình hình đã có những chuyển biến căn bản Những điều
Trang 16kiện cho việc giải phóng hoàn toàn miền Nam đang chín muồi, trong tình hình sosánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
Trước tình hình mới, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họptháng 10-1974 và tháng 1-1975 với kế hoạch: năm 1975 tranh thủ bất ngờ tấn cônglớn và rộng khắp, tạo điều kiện để 1976 tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miềnNam Bộ chính trị còn dự kiến phương án hành động linh hoạt là “nếu thời cơ đếnvào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”
Thực hiện quyết tâm chiến lược của Đảng, chiến trường Tây Nguyên được chọn làmhướng tiến công chủ yếu của cuộc Tổng tiến công chiến lược Xuân 1975, với trậnthen chốt mở màn là đánh chiếm thị xã Buôn Ma Thuột
Thất bại trên chiến trường Tây Nguyên, địch dồn sức co cụm về Huế, Đà
Nẵng, thề quyết “tử thủ” tại đây Nắm vững thời cơ chiến lược kết hợp với việc phát
động quần chúng nổi dậy, quân và dân ta đã giải phóng cố đô Huế quân địch ở ĐàNẵng bị cô lập.Thắng lợi của chiến dịch Huếr-Đà Nẵng và của chiến dịch TâyNguyên, cùng những thắng lợi trên khắp chiến trường đã đẩy quân địch vào tình thếtuyệt vọng
Tiếp theo cuộc họp ngày 25-3-1975 nêu nhiệm vụ cụ thể giải phóng Sài Gòn trướcmùa mưa Bộ Chính trị cũng đã quyết định tiến hành chiến dịch giải phóng Sài Gònlấy tên là chiến dịch Hồ Chí Minh (từ 9-4 đến ngày 30-4-1975) với phương
châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”
Từ đầu tháng 4-1975, các binh đoàn chủ lực trên đường hành quân tiến về Sài Gòn
đã đánh địch, giải phóng Phan Rang, Bình Thuận… Ngày 26-4-1975, cuộc tiếncông lớn vào Sài Gòn bắt đầu Đúng 11 giờ 30 ngày 30-4-1975, lá cờ Cách mạngđược cắm trên nóc Dinh Độc lập Đây là thời điểm đánh dấu thành phố Sài Gòn-GiaĐịnh hoàn toàn giải phóng Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng Tiếp theo chiến
công vĩ đại “đánh cho Mỹ cút”, quân và dân Việt Nam đã thực hiện trọn vẹn Di chúc thiêng liêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh “đánh cho ngụy nhào”, kết thúc thắng lợi
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
Trang 17Quá trình chỉ đạo chiến lược của Bộ Chính trị trong giai đoạn kết thúc chiếntranh ấy đã để lại những bài học lịch sử lớn, quan trọng đối với công cuộc xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, như: kiên định mục tiêu độc lập dân và chủ nghĩa xãhội, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Marx-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoàncảnh mới; bám sát thực tiễn, nhận diện nắm bắt đúng thời cơ, phát huy sức mạnh nộilực, kết hợp với tranh thủ những điều kiện khách quan thuận lợi để vượt qua khókhăn, thực hiện thắng lợi mục tiêu cơ bản đề ra; tăng cường giữ vững vai trò lãnh đạocủa Đảng, nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ trong mọi chủ trương, đường lối, chínhsách vì lợi ích quốc gia, dân tộc; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, xâydựng tiềm lực, thế trận quốc phòng-an ninh vững chắc, lấy lực lượng vũ trang nhândân làm nòng cốt
2 Quá trình tìm tòi, hoạch định đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986.
1976-Hoàn cảnh LS:
Sau 1975 đất nước đã hòa bình, độc lập thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xãhội Đất nước có nhiều thuận lợi với sức mạnh tổng hợp đồng thời khắc phục hậu quảchiến tranh Điểm xuất phát về kinh tế VN còn thấp Điều kiện quốc tế có thuận lợiđồng thời xuất hiện những khó khăn thách thức mới Thế lực thù địch bao vây cấmvận.Nhân dân VN phải tiến hành hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giớiTây-Nam và biên giới phía Bắc Các nước XHCN gặp nhiều khó khăn, đã bộc lộ trìtrệ, đòi hỏi phải cải cách, cải tổ
Từ những khó khăn đó, Đảng ta đã tìm thấy những bất cập của cơ chế, đồng thờiphát hiện những điểm sáng của thực tiễn đặt ra
– Bắt đầu từ hội nghị TW 6 khóa 6(1979) là bước đột phá đầu tiên đổi mới nềnkinh tế của Đảng với chủ trương khắc phục khuyết điểm, sai lầm trong quản lí kinh
tế, đưa ra những chủ trương, biện pháp cấp bách, kiên quyết, đem lại hiệu quả thiếtthực nhằm đẩy mạnh sản xuất, ổn định đời sống, làm cho sản xuất “bung ra”; Hội
Trang 18Nghị đã có những điều chỉnh như sau: khuyến khích sản xuất nghiệp,hàng tiêu dùng,hàng xuất khẩu Chú trọng sản xuất kinh doanh, coi trọng sựhài hòa giữa 3 lợi ích:nhà nước, tập thể và người lao động được tự do lưu thông
nông-lâm-ngư-hàng hóa, xóa bỏ “ngăn sông, cấm chợ” Đặc biệt là Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí
thư ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhómlao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp
- Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6-1985) lại là bước đột phá thứ hai với chủtrương dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thực hiện cơ chế mộtgiá; xóa bỏ chế độ cung cấp hiện vật theo giá thấp; chuyển mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh sang cơ chế hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa Tháng 9 năm 1985,cuộc tổng điều chỉnh “Giá-lương-tiền” là khâu đột phá được bắt đầu bằng việc đổitiền, xóa bỏ hoàn toàn chế độ tem phiếu
- Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8-1986) là bước đột phá thứ ba với "Kết luận đối
với một số vấn đề thuộc về quan điểm kinh tế" Nội dung là: (1) Trong bố trí cơ cấu
kinh tế, cơ cấu đầu tư, phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu; ra sự phát triểncông nghiệp nhẹ; phát triển có chọn lọc công nghiệp nặng (2) Trong cải tạo xã hộichủ nghĩa, phải xác định cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là một đặc trưng của thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta (3) Trong cơ chế quản lý kinh tế, lấy kếhoạch làm trung tâm, đồng thời phải sử dụng đúng quan hệ hàng hóa tiền tệ, dứtkhoát xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, chính sách giá phải vận dụng quy luật giá trị,tiến tới thực hiện cơ chế một giá
Đánh giá về đường lối: Giai đoạn 1976-1986 đã đạt được một số thành tựu quan
trọng trong xây dựng chủ nghĩa xã hội Tuy nhiên đây là giai đoạn mà đường lối đổimới gặp những khó khăn khuyết điểm về đánh giá tình hình, xác định mục tiêu, duytrì quá lâu cơ chế tập trung… Các bước đột phá đã tạo tiền đề cho sự nhìn nhận lại vàvạch ra hướng đi đúng đắn cho đất nước
Trang 19Liên hệ: Trong quá trình đổi mới cần kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội trên tư hưởng Mac leenin và HCM Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có
kế thừa và cs cách làm phù hợp Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vaitrò nhân dân Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại Nâng cao năng lựclãnh đạo của Đảng, k ngừng nâng cao hệ thống chính trị
CÂU 5: MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ CNH-HĐH TRONG THỜI
KÌ ĐỔI MỚI( 1986-2018)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện cáchoạt động kinh tế và quản lý kinh tế- xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công làchính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phươngtiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
- Mục tiêu:
Mục tiêu cơ bản của CNH-HĐH là cải biến nước ta thành một nước côngnghiệp có cơ sở VC-KT hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ,phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vạt chất và tinhthần cao, quốc phòng-an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,văn minh Từ nay đến giữa thế kỉ XXI, nước ta trở thành một nước công nghiệp hiệnđại theo định hưỡng xã hội chủ nghĩa
Để thực hiện mục tiêu trên, ở mỗi thời kid phải đạt được những mục tiêu cụ thể.Đại hội X xác định mục tiêu đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
để sớm đưa nước ta ra khỏi tình rạng kém phát triển; tạo nền tảng đến năm 2020 đưanước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đại hội XII đãnhân định: Nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục tiêu phấn đấu để đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại không đạt được Trong 5năm ( 2016-2020), tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chútrọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, phát triển nhanh, bềnvững; phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại
Trang 20- Quan điểm:
Những quan điểm về CNH-HĐH được hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành TWkhóa VII nêu ra và được phát triển, bổ sung qua các đại hội VIII-XII
Một là, CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức,
bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường Đại hội XII của Đảng xác định: “ tiếp tục đẩymạnh thực hiện mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện phát triểnkinh tế thị trường định hướng xã họi chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triểnkinh tế tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu”
Hai là, CNH,HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và
hội nhập kinh tế quốc tế
Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững
Bốn là, Khoa học, công nghệ là nền tảng và động lực của CNH-HĐH
Năm là, phát triển nhanh và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đoi với phát triển
văn hóa, thực hiện tiến bộ và ông bằng XH
Nhận xét: Đảng ta từ khi tiến lên xây dựng CNXH luôn chú trọng vào việc
CNH-HĐH đất nước Mục tiêu và đường lối của Đảng trải qua các thời kì đã có sựthay đổi và đã đem lại nhiều thành quả to lớn trong quá trình xây dựng CNXH Từnhững thành quả đó ta có thể thấy đc quan điểm của đảng về CNH HĐH là một quanđiểm đúng đắn, tiến bộ phù hợp với lí luận và thực tiễn, nắm bắt xu thế của thờiđại.sau 30 năm đổi mới, quá trình CNH, HĐH đất nước ngày càng được đẩy mạnh vàđạt được những thành tựu quan trọng như Công nghệ sản xuất công nghiệp đã cóbước thay đổi về trình độ theo hướng hiện đại,Cơ cấu lao động có sự chuyển dịchtích cực
Tuy nhiên, quá trình CNH, HĐH đất nước trong những năm qua còn nhiều hạnchế, kết quả chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đạt mục tiêu đã hoạch định ví dụnhư Thực hiện CNH, HĐH còn chậm, chưa gắn với phát triển kinh tế tri thức đấtnước nhập siêu,… nhưng khó khăn này sẽ được toàn đảng toàn dân khắc phục đểhoàn thành mục tiêu đảng đề ra
Trang 21CÂU 6: ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI TOÀN DIỆN ĐẤT NƯỚC ĐƯỢC ĐỀ RA TRONG VĂN KIỆN ĐẠI HỘI VI(12/1986) VÀ ĐẶC TRƯNG( MÔ HÌNH) XH XHCN TRONG VĂN KIỆN ĐẠI HỘI VII (6/1991) VÀ ĐẠI HỘI XI(1/2011)
1 Đường lối đổi mới toàn diện đất nước được đề ra văn kiện Đại hội VI (12/1986)
Về quốc tế: - các nước đế quốc đang tìm cách phá hoại Hệ thống XHCN
Liên xô, TQ và các nước XHCN đang khủng hoảng KT-XH và đang thực hiện cảicách với các hình thức khác nhau
Về trong nước: Thực trạng xã hội nước ta đang ở trong tình trạng khủng hoảng
kinh tế –xã hội, kinh tế chậm phát triển, kế hoạch 5 năm k đạt đc, lạm phát tăngcao…
Đại hội đã nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật , nghiêm túc kiểmđiểm Từ những sai lầm về chủ trương, chính sách đại hội có những nội dung đổi mớisau:
Một là, đổi mới kinh tế, thực hiện chính sách kinh tế nhiều TP:
+ Bố trí cơ cấu sx, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, thực hiện 3 chương trình mụctiêu: lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
+ Xây dựng và củng cố quan hệ sx XHCN, sử dụng và cải tạo đúng đắn cácTPKT, chủ trương phát triển kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, tăng cườngnguồn tích lũy tập trung của nhà nước, tranh thủ vốn nước ngoài, sử dụng vàcải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế khác trong đó kinh tế quốc doanh giữvai trò chủ đạo
Hai là, Đổi mới cơ chế quản lí, xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, hành chính,
bao cấp chuyển sang hoạch toán kinh doanh XHCN
Phương hướng đổi mới cơ chế quản lí là xây dựng cơ chế mới phù hợp với quyluật khách quan và phù hợp với trình độ hát triển của nền KT Xác định hai đặc trưngquan trọng của cơ chế quản lí mới đó là tính kế hoạch và sử dụng đúng quan hệ hànghóa tiền tệ
Trang 22Ba là, Thiết lập cơ chế quản lí mới cần thực hiện 1 cuộc cải cách lớn về bộ
máy nhà nước
+ Phân biệt rõ chức năng quảnlí hành chính kinh tế với chức năng quản lí sảnxuất kinh doanh, kết hợp quản lí theo ngành với quản lí theo địa phương vàvùng lãnh thổ
+ Nhà nước thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng thành PL, chính sách
cụ thể + Xây dựng chiến lược kinh tế xã hội và cụ thể hóa chiến lược đóthành những kế hoạc phát triển kinh tế xã hội
Bốn là, về mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Công bố chính sách khuyến khích nước ngoài đầu tư vào nước ta dưới nhiềuhình thức, nhất là đối với các ngành và cơ sở đòi hỏi kĩ thuật cao, làm hàng xuấtkhẩu Đi đôi với việc công bố luật đầu tư cần có các chính sách và biện pháp tạo điềukiện thuận lợi cho ngươi nước ngoài và Việt kiều và nước ta để hợp tác kinh doanh
Năm là, tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ chức thực tiễn của Đảng.
Để tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ chức thực tiễn Đảng phải đổi mới
về nhiều mặt: Đổi mới tư duy trước hết là tư duy kinh tế, đổi mới tổ chức, đổi mớiđội ngũ cán bộ, đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác
Ý nghĩa: Đại hội đã hoạch định đường lối đổi mới toàn diện, sâu sắc và triệt để.
Đó là sự kết tinh trí tuệ của toàn đảng toàn dân và cũng thể hiện tinh thần tráchnhiệm cao của đảng trước đất nước và dân tộc
2 Đặc trưng( mô hình) XH XHCN trong văn kiện đại hội VII (6/1991) và đại hội XI(1/2011)
Tình hình quốc tế: Đang diễn ra cuộc tấn công quyết liệt của các thế lực thù
địch đế quốc và phản động vào các lực lượng hoà bình, độc lập dân tộc, chủ nghĩa xãhội nhằm tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội; cuộc khủng hoảng toàn diện trong hệthống xã hội chủ nghĩa dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nướcĐông Âu (1989 - 1990) Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô đang đứng trước nhữngthử thách nghiêm trọng và dẫn tới sự thất bại vào nửa cuối năm 1991
Trang 23Ở trong nước, sau hơn 4 năm thực hiện đường lối đổi mới, tình hình kinh tế
-xã hội có những chuyển biến tích cực, song vẫn chưa thoát khỏi khủng hoảng Mặtkhác, trước sự khủng hoảng và sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa đã tác độngkhông nhỏ tới lập trường,tư tưởng và niềm tin vào chủ ng hội nghĩa xã hội của một
bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân
Bối cảnh trên đây đặt ra cho Đại hội VII một nhiệm vụ hết sức nặng nề là phải
đề ra đường lối để đưa đất nước thoát khỏi khó khăn, xây dựng thành công chủ nghĩa
xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Đại hội VII Năm 1991 xác định mô hình CNXH nước ta có 6 đặc trưng:
-Do nhân dân lao động làm chủ
- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độcông hưũ về các tư liệu sản xuất chủ yếu
- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực,hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện pháttriển toàn diện cá nhân
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
Bối cảnh LS: Sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước đã trải qua 25 năm Năm
năm qua (2006 - 2010), trong bối cảnh tình hình quốc tế và trong nước có nhiều khókhăn, thách thức gay gắt, đặc biệt là ảnh hưởng bất lợi của cuộc khủng hoảng tàichính, suy thoái kinh tế toàn cầu, toàn Đảng, toàn dân và toàn quânđã nỗ lực phấnđấu đạt được những thành tựu quan trọng, đáng tự hào
Đến đại hội XI Đảng ta có những nhận thức mới về chủ nghĩa XH và con đường
đi lên CNXH Cương lĩnh năm 1991 đã được bổ sung và phát triển năm 2011 Theo
đó phát triển mô hình chủ nghĩa XH theo 8 đặc trưng, thêm 2 đặc trưng so với năm1991
Trang 24- Dân giàu, nước mạnh, XH công bằng dân chủ văn minh
- Do ND làm chủ
- Có nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và quan hệ SX tiến bộ phùhợp
- Có nền VH tiên tiến đậm đà bản sắc DT
- Con ng đc sống ấm no, tự do, HP, có đk phát triển toàn diện
- Các dân tộc trong cọng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùngphát triển
- Có nhà nước pháp quyên XHCN của ND, Do ND, Vì ND do ĐCS lãnh đạo
- Có quan hệ hữu nghị và hớp tác vs các nước trên tg
Với sự phát triển về kinh tế và xã hội của đất nước, thời đại, những đặc trưng sẽđược tiếp tục bổ sung, phát triển trong tiến trình phát triển của cách mạng xã hội chủnghĩa ở Việt Nam
Nhận xét: Các đặc trưng mang tính điểm hình của nhà nước XHCN Phù hợp với đặc
điểm đất nước và xu thế thế giới
CÂU 7: TRÌNH BÀY CƠ SỞ, CHỦ TRƯƠNG VÀ KẾT QUẢ NGOẠI GIAO
CẢ ĐẢNG VÀ CP VỚI TRUNG HOA DÂN QUỐC VÀ PHÁP THỜI KÌ 1946
1945-Bối cảnh: Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào
nước ta theo sau là các đảng phái tay sai hòng cướp chính quyền
- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: Quân Anh kéo vào, bảo trợ, dọn đường cho Pháptrở lại xâm lược nước ta 23/9/1945 pháp quay lại xâm lược nước ta lần 2
- Trên cả nước: còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp, theo lệnh Anh chống phá cáchmạng
Không dừng ở đó, Pháp còn đàm phán với Tưởng để thay chân Tưởng ở Bắc bộ.Sau khi đạt được thỏa ước với Tưởng, Pháp liên tục gây hấn, tìm cớ phát động chiến
tranh để “cướp nước ta một lần nữa”.
Trang 25Chính quyền cách mạng: Non trẻ, chưa được củng cố, lực lượng vũ trang non
yếu: Dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngoại giao Việt Nam đã vận dụng
nhuần nhuyễn phương châm “dĩ bất biến, ứng vạn biến” ” Làm cho nước mình ít kẻ
thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết
Đối với trung hoa dân quốc ta chủ trương: Hoa – Việt thân thiện, coi Hoa kiều
như dân tối huệ quốc", nhân nhượng cho quân Tưởng một loạt quyền lợi, song kiênquyết không để chúng can thiệp vào nội trị và xâm hại đến độc lập, tự do của chúng
ta Bước hòa hoãn sách lược ấy đã cho ta thời gian rảnh tay đối phó với quân Pháp ởmiền Nam, từng bước phá tan âm mưu của Tưởng Giới Thạch, bảo vệ chính quyềncách mạng
Đối với pháp ta thực hiện chủ trương:“ độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” Khi chính quyền Tưởng Giới Thạch và Chính phủ Pháp ký thỏa ước Trùng
Khánh đồng ý cho Quân đội Pháp thay thế quân Tưởng ở miền Bắc dưới danh nghĩagiải giáp Quân đội Nhật, ngày 03-3-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng nhận
định: “Hiệp ước Hoa - Pháp không phải là chuyện riêng của Tàu và Pháp, v.v.
Từ đó, Đảng ta kịp thời đề ra quyết sách “hòa để tiến” với Pháp Triển khai
quyết sách ấy, thông qua các biện pháp ngoại giao, chính phủ ta đã ký kết với Pháphai văn kiện hết sức quan trọng là Hiệp định Sơ bộ 06-3-1946 và Tạm ước 14-9-
1946 Ta nhân nhượng với Pháp một số điều kiện để kéo dài thời gian hòa hoãn, củng
cố và chuẩn bị lực lượng, nhưng không thỏa hiệp các vấn đề nguyên tắc về độc lập
và thống nhất quốc gia Dù còn những điều bất lợi, song ký kết Hiệp định, chúng ta
đã đạt được những mục tiêu vô cùng quan trọng: Một là, bản Hiệp định mang tínhchất văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên của nước Việt Nam độc lập ký với nước ngoài,chứng tỏ rằng, Việt Nam không còn là thuộc địa của Pháp; hai là, biến thỏa thuận tayđôi Hoa - Pháp thành thỏa thuận tay ba Việt - Pháp - Hoa, kết thúc vai trò của lựclượng Tưởng Giới Thạch về mặt pháp lý trên đất nước ta, làm thay đổi tương quan
lực lượng có lợi cho cách mạng; ba là, bảo toàn được thực lực, "dành được giây phút
nghỉ ngơi để sửa soạn cuộc chiến đấu mới".
Trang 26CÂU 8: CHỦ TRƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA ĐẢNG VÀ TRONG GIAI ĐOẠN 1945-1946
1 Hoàn cảnh lịch sử
a Thuận lợi:
* Thuận lợi về quốc tế:
Uy tín của Liên Xô và ảnh hưởng của CNKH ngày càng lên cao Liên Xô trởthành thành trì của chủ nghĩa xã hội
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa châu Á, châu Phi và khu vực
Mỹ Latinh dâng cao
Phong trào đấu tranh của công nhân phát triển mạnh mẽ
* Thuận lợi ở trong nước:
Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do; nhân dân Việt Nam từ thân phận nô
lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới
Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước.Đặc biệt, việc hình thành hệ thống chính quyền cách mạng với bộ máy thốngnhất từ cấp Trung ương đến cơ sở, ra sức phục vụ lợi ích của Tổ quốc, nhân dân
Đông đảo tầng lớp, giai cấp tín nhiệm, ủng hộ Cách mạng
b Khó khăn:
*Khó khăn là trên thế giới:
Phe đế quốc chủ nghĩa nuôi dưỡng âm mưu mới “chia lại hệ thống thuộc địathế giới”, ra sức tấn công, đàn áp phong trào cách mạng thế giới, trong đó cócách mạng Việt Nam
Do lợi ích cục bộ của mình, các nước lớn, không có nước nào ủng hộ lậptrường độc lập và công nhận địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủCộng hòa Việt Nam nằm trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, bị bao vâycách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài Cách mạng ba nước Đông Dươngnói chung, cách mạng Việt Nam nói riêng phải đương đầu với nhiều bất lợi,khó khăn, thử thách hết sức to lớn và rất nghiêm trọng
Trang 27* Khó khăn trong nước:
+ Về mặt kẻ thù: có thù trong giặc ngoài
Giặc ngoài:
Ở Bắc vĩ tuyến 16, theo thỏa thuận Hiệp ước Potsdam (Đức), từ cuốitháng 8-1945, hơn 20 vạn quân đội của Tưởng Giới Thạch (Trung Hoa dânquốc) tràn qua biên giới kéo vào Việt Nam dưới sự bảo trợ và ủng hộ của Mỹvới danh nghĩa quân đội Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật
Trong khi đó từ đầu tháng 9- 1945 thực dân Anh và Ấn cũng đổ bộ vàomiền Nam
Thù trong:
Nhiều lực lượng tổ chức của người Việt Nam cũ và mới được lặp ra,được khôi phục đặt ra nhằm tranh giành địa vị vai trò lãnh đạo với ĐẢNG vớiViệt Minh trong đó nguy hiểm nhất là tổ chức Việt quốc, Việt Cách
Lực lượng tay sai Việt Quốc, Việt Cách với âm mưu thâm độc “diệt