- Xã hội học là khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, nghiên cứu các tương tác xã hội, đặc biệt đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống sự phát triển, cấu trúc, mối quan hệ giữa xã hội
Trang 1Chương I ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, CHỨC NĂNG CỦA XÃ HỘI HỌC
1 Xã hội học là gì ?
- Thuật ngữ “xã hội học” (Sociology) được ghép từ chữ Socius hay Societas có nghĩa là xã hội với chữ Ology hay Logos có nghĩa là học thuyết Như vậy, xã hội học được hiểu là học thuyết nghiên cứu về xã hội
- Xã hội học là khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, nghiên cứu các tương tác
xã hội, đặc biệt đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống sự phát triển, cấu trúc, mối quan hệ giữa xã hội với hành vi hành động của con người trong các tổ chức, nhóm xã hội
2 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học
- Trong lịch sử đã có nhiều cách tiếp cận khác nhau về đối tượng nghiên cứu của
xã hội học
+ Theo cách tiếp cận vĩ mô, đối tượng nghiên cứu của xã hội học là cấu trúc xã
hội hay cơ cấu xã hội, hệ thống xã hội Xã hội học phải trả lời 2 vấn đề:
Thứ nhất, hệ thống xã hội bao gồm các yếu tố cơ bản nào cấu thành?
Thứ hai, các yếu tố cấu thành hệ thống xã hội được sắp đặt theo trật tự nào và giữa
chúng có mối liên hệ với nhau như thế nào, theo cách thức nào?
+ Theo cách tiếp cận vi mô, đối tượng nghiên cứu của xã hội học là hành vi hành
động xã hội của con người Xã hội học phải trả lời 2 vấn đề:
Thứ nhất, sự khác nhau về hành vi hành động giữa các cá nhân, giữa các nhóm,
các cộng đồng xã hội khác nhau
Thứ hai, sự tác động của các hệ thống chuẩn mực, văn hoá, tín ngưỡng tới hành vi
hành động và cách ứng xử của các chủ thể Các mối tương tác giữa cá nhân-cá nhân,
cá nhân-nhóm và cộng đồng-cộng đồng
+ Theo cách tiếp cận tổng hợp, đối tượng nghiên cứu của xã hội học là xã hội
loài người và hành vi xã hội của con người Thực chất đây là cách tiếp cận tích hợp giữa cách tiếp cận vi mô và cách tiếp cận vĩ mô
Tóm lại, đối tượng nghiên cứu của Xã hội học là:
+ Con người xã hội, hệ thống xã hội, mối tương quan giữa con người với con người trong xã hội, giữa con người và hệ thống xã hội
+ Các quy luật xã hội chung và đặc thù của sự phát triển và vận hành của các hệ thống xã hội trong lịch sử
+ Cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật xã hội trong hoạt động của các cá nhân, nhóm xã hội, cộng đồng xã hội, các giai cấp và dân tộc
Trang 2- Chú ý: Xã hội luôn vận động, biến đổi, do đó đối tượng nghiên cứu của Xã hội
học là không nhất thành bất biến mà nó luôn được bổ sung, phát triển những vấn đề mới để phù hợp với những điều kiện lịch sử cụ thể
3 Phương pháp nghiên cứu của xã hội học
Xã hội học sử dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phổ biến, phương pháp chung và phương pháp riêng
a Phương pháp phổ biến (chung nhất)
- Phương pháp phổ biến đc các nhà xhh sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp biện chứng duy vật Phương pháp này đòi hỏi:
+ Khi xem xét các hiện tượng, quá trình xã hội thì phải phản ánh đúng như nó tồn tại, phải thấy được sự vận động biến đổi của xã hội
+ Phải tuân thủ các nguyên tắc của nhận thức như: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử cụ thể,,,
- Các nhà xhh còn sử dụng một số phương phương pháp phổ biến khác như: Phân tích, tổng hợp, so sánh
4 Chức năng của xã hội học
Xã hội có ba chức năng cơ bản là: Chức năng nhận thức, chức năng thực tiễn và chức năng tư tưởng
a Chức năng nhận thức
- Xã hội học trang bị cho người học những tri thức khoa học về sự phát triển xã hội, các quy luật của sự phát triển xã hội, nguồn gốc và cơ chế của các quá trình phát triển xã hội
- Tri thức xã hội học là tiền đề để nhận thức sâu hơn về triển vọng phát triển của đời sống xã hội cũng như các mặt, các khía cạnh riêng biệt của nó Qua đó, góp phần làm sáng tỏ lý luận và phương pháp luận nhận thức về xã hội
- Tri thức xã hội học còn đóng vai trò là những nguyên lý và chuẩn mực cho các tiến trình nghiên cứu khoa học của các khoa học xã hội khác
b Chức năng thực tiễn
Trang 3- Tri thức xã hội học giúp con người có thể kiểm soát những quan hệ xã hội của
bản thân và điều hoà các quan hệ đó cho phù hợp với yêu cầu khách quan của tiến trình xã hội
- Chức năng thực tiễn của xã hội học còn được thể hiện ở yếu tố dự báo Nghĩa là
dựa vào sự phân tích các hiện trạng của xã hội và những mặt, những quá trình riêng lẻ của nó, xã hội học có nhiệm vụ làm sáng tỏ triển vọng của sự vận động và phát triển của xã hội trong tương lai
- Bằng việc nhận thức sâu sắc các quy luật và xu hướng phát triển của xã hội, xã
hội học được xem là công cụ quan trọng để quản lý xã hội một cách khoa học
Thứ nhất, xã hội học là nguồn cung cấp thông tin, cung cấp những đề xuất và kiến
nghị nhằm đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý, góp phần củng cố mối liên hệ giữa khoa học với đời sống thực tế
Thứ hai, các tài liệu thực nghiệm của các cuộc nghiên cứu xã hội học còn là
phương tiện hữu ích để kiểm nghiệm các hoạt động thực tiễn, hoạt động quản lý của con người mà còn giúp các nhà quản lý hiểu biết đúng hàng loạt các hiện tượng, các quá trình xã hội học mới nảy sinh
c Chức năng tư tưởng
- Xã hội học trang bị cho con người thế giới quan khoa học
- Xã hội học giúp người nghiên cứu hình thành và phát triển phương pháp tư duy khoa học
- Xã hội học góp phần giáo dục ý thức về độc lập, tự do, ý thức về tập thể và đoàn kết xã hội, về vai trò, trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp phát triển xã hội
CÂU HỎI ÔN TẬP:
Phân tích khái niệm, đối tượng và chức năng của xã hội học?
5 Kết cấu của tri thức xã hội
Xhh thành hai loại:
- Xhh đại cương
- Xhh chuyên biệt (về tiền, về tội phạm, về văn hóa, về văn học, về nông thôn, về
đô thị, )
Trang 4Chương II
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ XÃ HỘI HỌC
(Các nhà xã hội học tiêu biểu)
1 Sự ra đời của xã hội học với tư cách là một khoa học độc lập
- Xã hội học với tư cách là một khoa học độc lập đã được ra đời vào đầu thế kỷ XIX Người đầu tiên đưa ra thuật ngữ xã hội học vào trong các tác phẩm khoa học của mình là nhà bác học người Pháp Auguste Comte (1839)
+ Theo Comte, xã hội học cần phải dựa trên những sự kiện có tính chất thực chứng
và phải theo kiểu mẫu của khoa học tự nhiên, đặc biệt là vật lý học, cho nên lúc đầu
xã hội học của Comte có tên là “vật lý học xã hội” Mặc dù ý tưởng về một môn khoa học xã hội mới và các quan niệm về xã hội học mà Comte đưa ra chưa thật chính xác
và nhất quán Nhưng với việc đưa ra thuật ngữ xã hội học, với đòi hỏi cần phải phát triển khoa học xã hội theo một hướng mới, Comte vẫn được coi là người sáng lập ra khoa học xã hội học (là cha đẻ của xã hội học)
- Sau Comte, các nhà xã hội học đã xác định ngày càng rõ hơn đối tượng, phương pháp và các vấn đề của xã hội học, đồng thời từng bước xây dựng hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật của nền khoa học mới này
- Bằng các công trình khoa học xã hội học cụ thể, bằng việc rút ra tính quy luật của các vấn đề xã hội, từ đó tạo cơ sở lý luận cho việc giải quyết các vấn đề xã hội cụ thể, các nhà xã hội học đã ngày càng củng cố vị trí của xã hội học với tư cách là một môn khoa học độc lập
2 Sự phát triển của xã hội học từ đầu thế kỷ XIX đến nay
Trang 5- Kế thừa Comte và khai thác trên bình diện khác, nhà xã hội học người Pháp E.DurKheim đã nhấn mạnh đối tượng nghiên cứu là các “sự kiện xã hội”, phủ nhận việc giải thích các hiện tượng hành vi cá nhân và xã hội bằng các tri thức tâm sinh lý
cá nhân
Lý thuyết về “sự kiện xã hội” là sự phát triển và đóng góp độc đáo của Dur Kheim Nếu Comte có công tách tri thức xã hội học ra khỏi triết học tư biện thì DurKheim có công tách tri thức xã hội học ra khỏi tâm lý học và sinh lý học cá nhân
- Sau Comte và Dur Kheim, xã hội học ở Châu Âu phát triển nhanh chóng, nghiên cứu cấu trúc xã hội như một thực thể khoa học độc lập Có thể nói, thế kỷ XIX là thế
kỷ xã hội học của nước Pháp Nước Pháp đã sáng tạo ra xã hội học cùng những cống hiến của nó Nhưng xã hội học không chỉ được phát triển ở nước Pháp mà còn tiếp tục phát triển ở Anh, ở Đức và một số nước khác ở Châu Âu
b Xã hội học thế kỷ XX
- Những năm đầu thế kỷ XX, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, của công nghiệp hoá đã làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề cấp thiết có liên quan đến các hành vi cá nhân và các nhóm xã hội ở Mỹ, dẫn đến sự hình thành và phát triển nhanh chóng hướng tiếp cận xã hội học từ phía hành vi Trong khoảng thời gian ngắn, xã hội học Mỹ chiếm ưu thế với cách tiếp cận vi mô: phân tích hành vi xã hội và tương tác cá nhân, nhóm xã hội
- Từ thế kỷ XIX đến những năm 60 của thế kỷ XX, xã hội học thế giới phát triển nhanh chóng ở hai khu vực: Châu Âu và Mỹ, với hai cách tiếp cận khác nhau: Cấu trúc xã hội và hành vi xã hội Ngày nay, xu hướng chung là sự thâm nhậm lẫn nhau giữa xã hội học Mỹ và Châu Âu
- Một đặc điểm nổi bật của xã hội học thế kỷ XX là việc xây dựng lý luận xã hội học Mácxít Xã hội học Mácxít lấy triết học duy vật biệt chứng và duy vật lịch sử làm
cơ sở phương pháp luận Công cuộc nghiên cứu xã hội học được kết hợp cả hai bình diện: cấu trúc xã hội và hành vi xã hội trong một thể thống nhất là cộng đồng xã hội Lênin đã có những tư tưởng đóng góp to lớn trong việc nghiên cứu các khía cạnh
xã hội, chính trị, kinh tế, tâm lý và các vấn đề xã hội khác làm cho xã hội học mácxít nhày càng phát triển Có thể khẳng định, tất cả các tác phẩm của Lênin trong một chừng mực nhất định đều là những tác phẩm xã hội học, là lý luận mẫu mực không ai vượt qua được trong việc phân tích xã hội học về hiện thực xã hội đương thời
- Ngay sau khi trở thành môn khoa học độc lập, xã hội học đã được đưa vào giảng dạy và nghiên cứu trong các trường phổ thông cũng như trong các trường đại học ở Châu Âu, sớm nhất là ở Pháp, Đức, rồi Anh và sau đó là các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô trước đây
Trang 6- Hiện nay, xã hội học đã trở thành chuyên ngành với hai lĩnh vực là: Xã hội học đại cương và Xã hội học chuyên biệt Xã hội càng phát triển thì xã hội học càng khẳng định vai trò của mình trong việc tạo ra sự hoà hợp giữa con người và xã hội nhằm làm giảm các xung đột xã hội để xây dựng xã hội ổn định và phát triển Các nhà xã hội học ngày càng được thừa nhận và được các chính phủ, các tổ chức xã hội mời tham gia nghiên cứu và tư vấn trong các chương trình xã hội và hoạch định chính sách xã hội với quy mô quốc gia và quốc tế
3 Các nhà xã hội học tiêu biểu
1 Augustes Comte (1798-1857) (ô guýt Công tơ)
Xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật tổ chức xã hội
2 Karl Marx (1818-1883) (Các Mác)
Xã hội học là khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và xã hội
3 Êmile Dur Kheim (1858-1917) (Đu Khiêm)
Xã hội học là khoa học nghiên cứu các sự kiện xã hội
4 Max Weber (1864-1920) (Mắc Ve be)
Xã hội học là khoa học nghiên cứu về hành động xã hội
Trang 7Chương III
CƠ CẤU XÃ HỘI
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ CẤU XÃ HỘI
1 Khái niệm
Cơ cấu xã hội là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một xã hội nhất định,
là sự thống nhất tương đối bền vững của các mối liên hệ giữa các thành tố cơ bản nhất cấu thành hệ thống xã hội Những thành tố cơ bản nhất của cơ cấu xã hội là: Nhóm xã hội, vị thế xã hội, vai trò xã hội, mạng lưới xã hội, thiết chế xã hội Những thành tố này tạo nên bộ khung cho tất cả các xã hội loài người
2 Đặc trưng của cơ cấu xã hội
Cơ cấu xã hội có ba đặc trưng cơ bản là:
- Thứ nhất, cơ cấu xã hội là một tổng thể, một tập hợp các bộ phận cấu thành xã
hội, phản ánh kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội
Ở đặc trưng này cần tìm hiểu 2 vấn đề:
+ Xã hội được cấu thành từ những thành tố nào?
+ Cách thức sắp xếp và liên kết giữa các thành tố ra sao?
- Thứ hai, cơ cấu xã hội là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt: Các thành tố xã
hội và các mối liên hệ giữa các thành tố đó
Đặc trưng này đã khắc phục được 2 quan điểm phiến diện đó là:
+ Quy cơ cấu xã hội về các mối quan hệ xã hội mà không thấy được các thành tố cấu thành cơ cấu xã hội
+ Quy cơ cấu xã hội về các thành tố xã hội mà không thấy được mối quan hệ giữa các thành tố
- Thứ ba, cơ cấu xã hội là bộ khung để xem xét xã hội
Trang 8+ Xác định được vai trò xã hội của các cá nhân, các nhóm và các thiết chế xã hội
II CÁC THÀNH TỐ CƠ BẢN CỦA CƠ CẤU XÃ HỘI
* Định nghĩa: Nhóm xã hội là tập hợp người có liên hệ với nhau theo một kiểu
nhất định Nói cách khác, nhóm xã hội là một tập hợp người có liên hệ với nhau về vị thế, vai trò, những nhu cầu lợi ích và những định hướng giá trị nhất định
* Nhóm xã hội và đám đông
Nhóm xã hội và đám đông có sự khác biệt cơ bản:
-Là tập hợp người xác định, được hình
thành trên cơ sở quan hệ xã hội hiện có
-Là tập hợp người ngẫu nhiên, được hình thành trên cơ sở các yếu tố tâm lý đồng nhất
-Có cơ cấu xác định và có những mối
liên hệ chặt chẽ bên trong
-Không có cơ cấu xác định và không có những mối liên hệ bên trong
-Hành vi có cơ cấu xác định, nó luôn
hướng tới các vai trò trên thực tế xác
định, vì vậy cơ cấu của hành vi hoàn
toàn có thể xác định được
-Hành vi bột phát, không theo quy tắc xác định, do đó cơ cấu của hành vi không thể đoán trước
* Các loại nhóm xã hội cơ bản
Nhóm xã hội được phân chia thành nhiều loại, dựa trên các cơ sở phân chia khác nhau
Trang 9- Căn cứ vào quy mô tồn tại của nhóm (số lượng thành viên trong nhóm), người ta phân chia nhóm xã hội thành hai loại: Nhóm nhỏ và nhóm lớn
+ Nhóm nhỏ là tập hợp xã hỗi ít người mà trong đó các thành viên có quan hệ trực tiếp và tương đối ổn định với nhau
Nói cách khác, nhóm nhỏ là nhóm liên kết một số hữu hạn người trong không gian
và thời gian nhất định
+ Nhóm lớn là sự liên kết của nhiều người không rõ về không gian và thời gian cụ thể
Nói cách khác, nhóm lớn là tập hợp các cộng đồng nhóm, được hình thành trên cơ
sở các dấu hiệu xã hội chung có liên quan trước hết đến đời sống trên cơ sở của một
hệ thống quan niệm xã hội hiện có
- Căn cứ vào hình thức biểu hiện mối liên hệ giữa các thành viên trong nhóm có nhóm chính thức và nhóm không chính thức
+ Nhóm chính thức là nhóm được tổ chức chính thức thông qua một quyết định thành lập nào đó
Nhóm này có cơ chế vận hành thông qua luật pháp, hiến pháp, đạo luật thành văn
và các sơ đồ, kế hoạch Hoạt động của các thành viên và vai trò cá nhân được xác định qua những điều lệ và qui tắc nhất định
+ Nhóm không chính thức là nhóm được hình thành từ các quan hệ tự phát, các thành viên của nhóm có thủ lĩnh riêng và quan hệ theo những luật lệ không thành văn nhưng được họ tán đồng, tự nguyện và trung thành
Nói cách khác, nhóm không chính thức là nhóm được thành lập theo các quy định không thành văn
- Căn cứ vào tính chất liên kết, nhóm được chia thành nhóm sơ cấp (cấp 1) và nhóm thứ cấp (nhóm cấp 2)
+ Nhóm sơ cấp: Các thành viên liên hệ trực tiếp với nhau theo huyết thống, tình cảm, sở thích
+ Nhóm thứ cấp: Các thành viên liên hệ một cách gián tiếp thông qua các quy định
và các điều lệ chung do nhóm đặt ra hoặc do áp lực từ bên ngoài
- Căn cứ vào cách thức gia nhập của thành viên, có nhóm tự nguyện và nhóm áp đặt, nhóm tự phát và nhóm có tổ chức, nhóm tự do và nhóm phụ thuộc…
Tóm lại: Có nhiều cách phân loại nhóm khác nhau để thấy rõ bản chất liên kết khác nhau của từng loại nhóm đó Có bao nhiêu dấu hiệu xã hội đặc thù thì có bấy nhiêu nhóm
* Vai trò của nhóm đối với cá nhân
Nhóm xã hội chi phối toàn diện đến các cá nhân trong đời sống xã hội hàng ngày
Trang 10Thứ nhất, nhóm là nơi thỏa mãn nhu cầu giao tiếp của các thành viên
Thứ hai, nhóm còn là nơi các cá nhân trao đổi tình cảm cho nhau nhằm tạo dựng
niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống
Thứ ba, nhóm xã hội là nơi các cá nhân trao đổi các kinh nghiệm xã hội, các tri
thức khoa học và kỹ năng sống, kỹ năng lao động để các cá nhân nâng cao bản lĩnh sống của mình
Thứ tư, nhóm xã hội còn tạo ra cảm giác sức mạnh cho các cá nhân
Tóm lại, Nhóm xã hội có ý nghĩa lớn đối với các cá nhân, là chỗ dựa cả về mặt vật chất và tinh thần cho các thành viên trong xã hội, là cầu nối giữa cá nhân với xã hội và
là nơi các cá nhân thể hiện giá trị xã hội của chính mình
* Định nghĩa: Vị thế xã hội là khái niệm dùng để chỉ vị trí của một cá nhân hay
một nhóm xã hội trong một cơ cấu xã hội xác định, qui định chỗ đứng của cá nhân hay nhóm xã hội đó trong mối quan hệ với người khác
* Đặc điểm của vị thế xã hội
- Vị thế xã hội là vị trí của chủ thể (cá nhân, nhóm xã hội) trong một cơ cấu xã hội nhất định
- Một người không chỉ có một vị thế mà có nhiều vị thế tùy thuộc vào quan hệ của người đó với những người xung quanh
- Xã hội luôn thay đổi và phát triển, do đó vị thế xã hội của con người cũng luôn biến đổi
- Vị thế xã hội thường có mối tương quan với quyền lực xh, bởi vì quyền lực xã hội là ảnh hưởng của một người có thể có đối với những người khác trong xã hội
* Nguồn gốc tạo nên vị thế xã hội
- Nguồn gốc khách quan: Đó là những yếu tố tác động từ bên ngoài tới chủ thể như: giới tính, tuổi tác, dòng họ, giai cấp, dân tộc Các yếu tố khách quan này tạo vị thế gắn với những đặc điểm cơ bản mà cá nhân không thể tự kiểm soát được
Trang 11- Nguồn gốc chủ quan: Đó là sự cố gắng, nỗ lực của cá nhân trong quá trình tạo dựng vị thế của mình thông qua các yếu tố như tài năng, tri thức, trí tuệ, khả năng giao tiếp, ứng xử Đó là những yếu tố mà trong chừng mực nhất định cá nhân có thể kiểm soát được
* Tiêu chuẩn để xác định vị thế xã hội
- Việc xác định vị thế xã hội là kết quả của sự phối hợp và áp dụng nhiều tiêu chuẩn giá trị của một xã hội cụ thể nhất định
- Sự xem xét vị thế xã hội của mỗi xã hội trên thế giới là khác nhau, bởi vì mỗi xã hội có cách phân định và thái độ không giống nhau
- Ở các nước phương Tây, để xác định vị thế của một người cụ thể, người ta căn cứ vào 6 tiêu chuẩn như: [“Đo” vị thế của một người]
(1) Dòng dõi xuất thân (2) Tài sản của gia đình và bản thân (3) Lợi ích của chức vụ mà người đó làm (4) Trình độ giáo dục và đào tạo
(5) Trình độ chính trị hoặc tôn giáo (6) Giới tính: Nam hay nữ
* Các loại vị thế xã hội
- Cá nhân tham gia vào bao nhiêu đoàn thể xã hội sẽ chiếm bấy nhiêu vị thế xã hội
Trong số các vị thế của cá nhân, vị thế nghề nghiệp là quan trọng nhất Nó trở
thành vị thế chủ đạo, then chốt, có vai trò quyết định đối với các vị thế còn lại và việc xác định những đặc điểm xã hội của một cá nhân
- Vị thế then chốt và vị thế không then chốt
+ Vị thế then chốt là vị thế cơ bản của cá nhân, có vai trò quyết định các vị thế còn lại Vị thế then chốt là cửa sổ lớn nhất mà con người mở ra cho bên ngoài tìm hiểu về mình Qua đó, xã hội quan sát và giải thích những vị thế khác của cá nhân ấy
+ Vị thế không then chốt là những vị thế không giữ vai trò cơ bản, chủ đạo trong việc quy định đặc điểm xã hội của cá nhân
- Vị thế có sẵn và vị thế đạt được
+ Vị thế có sẵn (vị thế gán cho, vị tế tự nhiên) là các vị thế gắn liền với các yếu tố
tự nhiên như giới tính, chủng tộc, nơi sinh
+ Vị thế đạt được là những vị thế mà chủ thể đạt được trên cơ sở của sự lựa chọn
và ganh đua cá nhân, nhờ năng lực và sự cố gắng
3 Vai trò xã hội
Trang 12* Định nghĩa: Vai trò xã hội là một tập hợp các chuẩn mực hành vi, nghĩa vụ và
quyền lợi gắn với một vị thế nhất định
Vai trò xã hội được tạo thành từ 3 bộ phận:
+ Chuẩn mực hành vi (khuôn mẫu tác phong)
+ Nghĩa vụ (những việc phải làm khi thực hiện vai trò)
+ Quyền lợi (được gì khi thực hiện vai trò đó)
Ba nhân tố này quan hệ chặt chẽ với nhau, người thực hiện có cách thức thực hiện khác nhau
* Mối quan hệ giữa vai trò xã hội và vị thế xã hội
- Vai trò xã hội luôn gắn bó mật thiết với vị thế xã hội Vị thế nào thì vai trò đó Vị thế xã hội xác định một cách khách quan nội dung của vai trò xã hội Ngược lại, vị thế chỉ được củng cố khi cá nhân thực hiện đúng vai trò của mình
- Vị thế có xu hướng tương đối ổn định, nó là sự định vị, là chỗ đứng của cá nhân trong xã hội, song vai trò thì cơ động hơn
- Trong thực tế, một vị thế thường có nhiều vai trò
* Hình thái vai trò (các loại vai trò xã hội)
- Vai trò mong đợi là vai trò sẽ được thực hiện trong sự phù hợp với các chuẩn
mực xã hội cũng như sự mong đợi của những người xung quanh
- Vai trò thực sự là vai trò được thực hiện bởi các cá nhân cụ thể trong những
hoàn cảnh cụ thể
Trong thực tế, không có sự đồng nhất hoàn toàn giữa vai trò mong đợi và vai trò thực sự, các cá nhân cùng đóng những vai trò như nhau không bao giờ có những tác phong hoàn toàn đồng nhất
Sự khác biệt giữa vai trò mong đợi và vai trò thực sự có thể tăng lên đến mức lệch chuẩn Trong trường hợp này cá nhân đóng vai trò vi phạm các chuẩn mực hoặc không hoàn thành nhiệm vụ đề ra
- Vai trò giả là vai trò không được thực hiện trên thực tế khi cá nhân đóng vai trò
không tuân theo chuẩn mực hành vi, không hoàn thành nhiệm vụ, không được hưởng quyền lợi do vị thế quy định Vai trò giả là chỉ báo phản ánh tình trạng rối loạn của hệ thống xã hội
Có hai nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện vai trò giả, đó là:
+ Do cá nhân chiếm quá nhiều vị thế, do đó sẽ không thể thực hiện được các vai trò của vị thế một cách đồng thời, từ đó xuất hiện vai trò giả
Trang 13+ Khi cá nhân chiếm hai vị thế đối lập nhau, buộc cá nhân phải đứng trước sự lựa chọn vai trò Nếu thực hiện vai trò này thì sẽ không thực hiện được vai trò kia và ngược lại Khi đó xuất hiện vai trò giả (Đây dạng đặc biệt của nguyên nhân thứ nhất)
4 Mạng lưới xã hội
- Định nghĩa: Mạng lưới xã hội là phức hợp các mối quan hệ của các cá nhân,
các nhóm, các tổ chức, các cộng đồng
- Đặc điểm của mạng lưới xã hội:
+ Mạng lưới xã hội có tính khách quan và phổ biến: Trong xã hội, không một
cá nhân nào có thể đứng ngoài các mạng lưới xã hội
+ Mạng lưới xã hội có tính phức tạp: Nó bao gồm các quan hệ đan chéo, chằng chịt, phức tạp như: quan hệ gia đình, láng giềng, bạn bè, tổ chức, đoàn thể, tầng lớp, hiệp hội, đảng phái, nghề nghiệp
+ Mạng lưới xã hội có tính đa dạng: Trong mạng lưới xã hội, con người luôn phải xử lý một phức hợp các quan hệ xã hội, trong đó có những quan hệ không mang tính bắt buộc và không đòi hỏi phải thực hiện một cách cứng nhắc
- Vai trò của mạng lưới xã hội:
- Thông qua mạng lưới xã hội, các cá nhân cũng như các nhóm xã hội có thể trao đổi, chia sẻ thông tin, cho và nhận các thông tin, từ đó làm tăng cường sức mạnh cho mỗi cá nhân, nhóm và toàn xã hội Nhờ vậy, xã hội vận hành một cách gắn bó, hài hòa, trôi chảy
- Mỗi cá nhân và mỗi nhóm cần tích cực tham gia vào các mạng lưới xã hội, xử
lý và vận dụng một cách có hiệu quả, đồng chiều theo hướng tích cực các quan hệ xã hội
- Các nhà quản lý xã hội cần chú trọng tạo ra những mạng lưới xã hội hợp lý, giúp cho các thành viên của xã hội dễ dàng tham gia, chia sẻ những hoạt động hữu ích cho xã hội
5 Thiết chế xã hội
* Định nghĩa
Thiết chế xã hội là một tổ chức nhất định của hành động và quan hệ xã hội, thực hiện việc điều chỉnh hành vi con người nhờ hệ thống các chuẩn mực và giá trị được thể chế hóa bằng các luật lệ, quy phạm
- Chức năng của thiết chế xã hội
Trang 14Thiết chế xã hội có 2 chức năng chủ yếu là:
+ Thứ nhất, điều chỉnh, điều tiết hành vi của con người phù hợp với quy phạm
và chuẩn mực của thiết chế
+ Thứ hai, kiểm soát và ngăn chặn những hành vi sai lệch với thiết chế
chậm
- Các đặc điểm (xu hướng) của thiết chế xã hội
+ Thứ nhất, thiết chế xã hội có tính bền vững tương đối và thường biến đổi
+ Thứ hai, các thiết chế xã hội có xu hướng phụ thuộc vào nhau
+ Thứ ba, các thiết chế xã hội cơ bản có xu hướng trở thành tiêu điểm của
những vấn đề xã hội chủ yếu
- Các loại thiết chế xã hội cơ bản
Trong mỗi xã hội có một số loại thiết chế nhất định, trong đó, thiết chế quan trọng nhất là: Thiết chế chính trị, pháp luật, kinh tế, gia đình, giáo dục
+ Thiết chế chính trị - đảm bảo việc thiết lập và giữ vững quyền lực chính trị + Thiết chế kinh tế - bảo đảm quá trình sản xuất, phân phối lợi ích và các dịch
+ Ngoài các thiết chế trên, còn có nhiều các thiết chế xã hội khác như: thiết chế khoa học, quân đội, thể thao, y tế, đạo đức, dư luận xã hội, v.v Mỗi loại thiết chế lại
có những đặc điểm và chức năng xã hội riêng
III CÁC PHÂN HỆ CƠ CẤU XÃ HỘI
Các nhân tố cơ bản cấu thành cơ cấu xã hội như đã phân tích ở phần II chính là bộ khung (cơ cấu chung) của mọi xã hội Tuy nhiên, mỗi hệ thống xã hội là một hệ thống
đa cơ cấu gồm nhiều phân hệ
Xã hội học nghiên cứu các phân hệ cơ bản sau:
1 Cơ cấu xã hội – giai cấp
2 Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp
3 Cơ cấu xã hội – dân số
4 Cơ cấu xã hội – cộng đồng lãnh thổ
5 Cơ cấu xã hội – dân tộc
Trang 15IV PHÂN TẦNG XÃ HỘI
Địa vị kinh tế (của cải) Địa vị chính trị (quyền lực) Địa vị xã hội (uy tín)
Cơ hội thăng tiến
2 Phân tầng xã hội và các loại phân tầng xã hội
* Định nghĩa
- Phân tầng xã hội là sự phân chia xã hội ra thành các tầng khác nhau về địa vị kinh tế, địa vị chính trị, địa vị xã hội, cũng như một số khác biệt về trình độ nghề nghiệp, học vấn, phong cách sinh hoạt, cách ứng xử, thị hiếu nghệ thuật,v.v
* Nguồn gốc của sự phân tầng xã hội
Có hai nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng xã hội, đó là:
- Do sự bất bình đẳng mang tính cơ cấu của tất cả mọi chế độ xã hội loài người Sự bất bình đẳng này tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người như: sự khác biệt
về thể chất, trí tuệ (năng lực tư duy), điều kiện tồn tại, cơ may
- Do sự chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và do sự phân công lao động xã hội
Có sự chuyên biệt hóa các loại lao động nên dẫn đến một số loại lao động được coi trọng
* Tính chất của phân tầng xã hội
- Phân tầng luôn có tính cao - thấp: Trong xã hội, luôn có sự phân chia ra thành các tầng lớp bên trên và tầng lớp bên dưới, với những nấc thang cao thấp khác nhau
- Phân tầng xã hội có cả mặt “tĩnh” và mặt “động” Nếu nhìn tổng quát, thì phân tầng xã hội có sự ổn định tương đối; khi nhìn (phân tích) chi tiết thì sẽ thấy tính cơ
Trang 16động do sự di chuyển của các cá nhân và các nhóm xã hội từ tầng này sang tầng khác hoặc chỉ trong nội bộ một tầng
- Phân tầng xã hội là một hiện tượng khách quan, phổ biến Tuy nhiên, ở mỗi chế
độ khác nhau, trong những nền văn hóa khác nhau và những thời kỳ lịch sử khác nhau phân tầng xã hội có đặc điểm khác nhau
* Các loại phân tầng xã hội
- Phân tầng đóng: Là loại phân tầng mà trong đó, ranh giới giữa các tầng xã hội
hết sức nghiêm ngặt, địa vị xã hội của con người được coi như địa vị tự nhiên sẵn có, được duy trì “nội giao” (cha truyền con nối) và cấm các thành viên thuộc các đẳng cấp khác nhau xây dựng hôn nhân
Phân tầng đóng là loại phân tầng mà trong đó các cá nhân ít có điều kiện và cơ hội
để thay đổi địa vị của mình
- Phân tầng mở: Là loại phân tầng mà trong đó, các cá nhân có nhiều điều kiện và
cơ hội để thay đổi địa vị của mình Địa vị cá nhân phụ thuộc vào địa vị của họ trong kinh tế Ranh giới giữa các tầng có sự mềm dẻo Pháp luật hủy bỏ sự cấm kỵ hôn nhân giữa các tầng xã hội
- Phân tầng theo lứa tuổi: Tuổi cao ở tầng lớp trên, tuổi nhỏ ở tầng lớp dưới
Kiểu phân tầng này phổ biến trong xã hội công xã nguyên thủy và xen kẽ tồn tại trong một số xã hội phong kiến
V CƠ ĐỘNG XÃ HỘI
1 Định nghĩa
Cơ động xã hội là tính linh hoạt của các cá nhân và các nhóm xã hội trong kết cấu xã hội Nó là sự chuyển đổi của một người hay một nhóm xã hội từ vị trí xã hội này sang một vị trí xã hội khác nằm trên cùng một tầng hay khác tầng trong bậc thang giá trị xã hội
2 Các loại cơ động xã hội
- Cơ động xã hội theo chiều ngang và cơ động xã hội theo chiều dọc
+ Cơ động xã hội theo chiều ngang: Là sự chuyển đổi vị trí của một cá nhân hay một nhóm xã hội sang vị trí xã hội khác nằm trên một cấp độ xã hội như nhau, ở đây chỉ có sự thay đổi về vai trò xã hội mà không thay đổi vị thế xã hội
+ Cơ động xã hội theo chiều dọc: Là sự chuyển đổi vị trí của cá nhân hay một nhóm xã hội sang một vị trí xã hội khác không cùng một tầng với họ
- Cơ động chuyển đổi và cơ động theo cơ cấu
Trang 17+ Cơ động chuyển đổi: Là sự chuyển đổi vị trí xã hội ở mỗi cá nhân ở các tầng
xã hội khác nhau, hoặc trong cùng một tầng
+ Cơ động theo cơ cấu: Là sự chuyển đổi vị trí xã hội của một số người do kết quả của những thay đổi trong cơ cấu kinh tế, chính trị, xã hội
Loại cơ động theo cơ cấu này xuất hiện nhiều vào những thời kỳ cách mạng kỹ thuật, cách mạng trong cơ cấu kinh tế hoặc cách mạng chính trị
- Cơ động tinh và cơ động thô
+ Cơ động tinh là cơ động do năng lực chủ quan và ý chí phấn đấu vươn lên của bản thân cá nhân
+ Cơ động thô là cơ động do các nguyên nhân bên ngoài, khách quan quy định
- Cơ động trong thế hệ và cơ động giữa các thế hệ
+ Cơ động trong thế hệ chỉ sự vận động của cá nhân trong suốt cuộc đời của người đó
+ Cơ động giữa các thế hệ chỉ sự tiếp nhận vị trí xã hội giữa ba thế hệ là ông
bà, cha mẹ và con cái (cha truyền con nối)
- Cơ động phụ thêm và cơ động hồi quy
+ Cơ động phụ thêm [còn gọi là cơ động thặng dư] chỉ sự vận động của cá nhân
ra khỏi nhóm xã hội xuất thân để nhập vào nhóm khác
+ Cơ động hồi quy chỉ sự vận động của cá nhân quay trở lại nhóm xuất thân
- Cơ động hướng tới lối vào và cơ động hướng tới lối ra
+ Cơ động hướng tới lối vào chỉ sự vận động của các cá nhân thuộc các nhóm
xã hội khác nhau tới một nhóm xã hội nhất định
+ Cơ động hướng tới lối ra chỉ sự vận động của các cá nhân thuộc một nhóm nhất định đi ra các nhóm xã hội khác nhau
Chú ý: Cơ động theo chiều dọc, cơ động tinh là những loại cơ động cơ bản nhất
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ động xã hội
- Nguồn gốc xuất thân [nguồn gốc giai tầng xã hội]: Hoàn cảnh gia đình, vị trí
xã hội của bố mẹ tạo điều kiện thuận lợi hoặc hạn chế các khả năng cơ động xã hội của các cá nhân
Trang 18+ Những người có bố mẹ ở địa vị xã hội cao sẽ có nhiều thuận lợi về vật chất, tinh thần và cơ may để thăng tiến xã hội
+ Những người có bố mẹ ở địa vị xã hội thấp sẽ không có thuận lợi về vật chất, tinh thần, đồng thời còn bị các “tầng lớp trên” ngăn chặn khả năng cơ động lên địa vị
xã hội cao hơn
- Trình độ học vấn: Là yếu tố tác động mạnh nhất đến tính cơ động xã hội
Trình độ học vấn càng cao thì triển vọng đi lên của cá nhân càng tốt và ngược lại, nếu học vấn càng thấp thì khả năng thăng tiến của cá nhân càng khó khăn
+ Nhờ trình độ học vấn cao, tính năng động ở các cá nhân sẽ cao hơn;
+ Nhờ trình độ học vấn cao, các cá nhân có khả năng hoàn thành những công việc đòi hỏi có chuyên môn, kỹ thuật cao, phức tạp;
+ Nhờ trình độ học vấn cao, các cá nhân có nhiều điều kiện và sự lựa chọn để chuyển đổi vị trí, vai trò, quy mô thu nhập; có khả năng tiến lên những bậc thang xã hội cao hơn
Nguồn gốc giai tầng và trình độ học vấn là hai yếu tố có tầm quan trọng nhất đối với tính cơ động xã hội Hai yếu tố này có sự tác động qua lại với nhau Trong đó, trình độ học vấn là yếu tố tác động mạnh nhất Còn yếu tố giai tầng xã hội có ảnh hưởng nhiều tới yếu tố học vấn
- Lứa tuổi và thâm niên nghề nghiệp: Trong xã hội, có nhiều vị thế và vai trò
đòi hỏi về lứa tuổi và thâm niên nghề nghiệp nhất định Các dấu hiệu này thường gắn liền với trình độ chuyên môn và trình độ học vấn của người lao động, với kinh nghiệm, kiến thức và vị trí của họ
- Giới tính: Ở nhiều nước trên thế giới vẫn còn có sự khác biệt lớn giữa nam và
nữ về học vấn, chuyên môn, mức lương, tính chất lao động, vị trí xã hội Trong xã hội còn tồn tại bất bình đẳng nam – nữ, thì yếu tố này vẫn còn tác động đến cơ động xã hội
- Điều kiện sống, nơi cư trú [môi trường sống]: Những người sống ở đô thị,
các trung tâm kinh tế, văn hóa, các đầu mối dịch vụ, giao thông, thương mại có tính năng động xã hội cao hơn so với những người sống ở khu vực khác
- Ngoài những nhân tố cơ bản trên, quá trình cơ động xã hội còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như: Điều kiện kinh tế - xã hội, chế độ xã hội, truyền thống dân tộc, tôn giáo, sức khỏe, hình thức bề ngoài, lính vực công tác, v.v
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1 Vị thế xã hội Mỗi quan hệ giữa vị thế và vai trò xã hội Xác định các vị thế xã hội hiện tại của anh, chị
Trang 192 Vai trò xã hội và nhóm xã hội Hãy xác định vai trò sinh viên của anh (chị)
3 Phân tầng xã hội và các loại phân tầng Nghiên cứu phân tầng cho anh chị bài học gì trong quan hệ xã hội?
4 Các loại cơ động xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ động xã hội Nhân tố nào tác động mạnh nhất trong điều kiện hiện nay?
5 Mối quan hệ giữa vị thế xã hội với phân tầng xã hội?
6 Mối quan hệ giữa phân tầng xã hội và cơ động xã hội
ChươngIV VĂN HÓA XÃ HỘI
I KHÁI NIỆM VÀ CÁC TÍNH CHẤT CỦA VĂN HÓA XÃ HỘI
1.Văn hóa là gì?
- Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người
sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội (Trần Ngọc Thêm)
- Dưới góc độ xã hội học, văn hóa là hệ thống các giá trị, chân lý, chuẩn mực, các
tri thức, quan điểm, khuôn mẫu hành vi trong đời sống xã hội (Max Weber)
VH là các giá trị tinh thần
Trang 20- Văn hóa và xã hội là hai phạm trù khác nhau nhưng chúng gắn bó hữu cơ với
nhau Một xã hội thì phải có một nền văn hóa tương ứng và một nền văn hóa bao giờ cũng tồn tại trong lòng một xã hội và được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
thông qua hệ thống ngôn ngữ và quá trình xã hội hóa Do đó, văn hóa có tính xã hội
- Phân biệt các khái niệm: Tiểu văn hóa, văn hóa nhóm, phản văn hóa
+ Tiểu văn hóa là văn hóa của các cộng đồng xã hội có sắc thái khác biệt, nhưng
không đối lập với nền văn hóa chung của toàn xã hội
+ Văn hóa nhóm [nhỏ hơn tiểu văn hóa] là hệ thống quan niệm, tập tục được hình
thành trong nhóm Các nhóm nhỏ đều có văn hóa của mình nhưng đồng thời cũng là một phần của nền văn hóa toàn xã hội
+ Phản văn hóa là tập hợp giá trị của một nhóm người trong xã hội có tính đối
lập, xung đột với chuẩn mực, giá trị chung của toàn xã hội
Đọc thêm:
Theo giác độ tiếp cận xã hội học, văn hóa được xem xét trên một số khía cạnh sau:
- Văn hóa là hệ thống những giá trị, chuẩn mực, biểu trưng và ý nghĩa
- Văn hóa là cơ sở, nguồn gốc và nội dung của xã hội hóa cá nhân, nghĩa là khách thể của quá trình xã hội hóa và hoạt động của con người
- Văn hóa là những gì được con người lưu giữ, bảo tồn và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Phần văn hóa vật chất và tinh thần được thiết lập bởi thế hệ trước, được truyền lại cho thế hệ sau, được tiếp nhận và lĩnh hội, kế thừa và phát triển được gọi là di sản văn hóa
2 Tính chất của văn hóa xã hội
Không thể xác định hết các tính chất của văn hóa xã hội, dưới góp độ nghiên cứu
xã hội học, cần lưu ý các tính chất sau:
Trang 21II CÁC THÀNH TỐ (YẾU TỐ) CỦA VĂN HÓA XÃ HỘI
1 Sự hiểu biết
* Định nghĩa
- Sự hiểu biết là kết quả của quá trình nhận thức, nó bao gồm: kinh nghiệm, quan niệm, tri thức khoa học
* Đặc điểm của sự hiểu biết
- Sự hiểu biết ban đầu là có tính cá nhân, sau đó nó được lựa chọn thử thách trong thực tế và được xã hội hóa
- Sự hiểu biết vừa có tính chất phong phú, đa dạng, đồng thời vừa có tính kế thừa
và tích lũy
- Sự hiểu biết ngày càng phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội
* Vai trò của sự hiểu biết
- Sự hiểu biết là nền tảng, là điểm xuất phát của văn hóa xã hội,
- Là yếu tố quyết định nâng cao con người vượt lên trình độ của giới động vật,
- Là nhân tố cơ bản của mọi nền văn minh
2 Khuôn mẫu hành vi
* Định nghĩa
- Khuôn mẫu hành vi là những hành động được lặp đi lặp lại, được cá nhân trong nhóm, trong cộng đồng tán thành và làm theo
* Nguồn gốc của khuôn mẫu hành vi
- Những khuôn mẫu hành vi là kết quả của thói quen, của sự học hỏi và nhận thức
* Phân loại khuôn mẫu hành vi
- Khuôn mẫu hành vi có nhiều loại như:
+ Có loại khuôn mẫu nên làm, nên theo, có loại khuôn mẫu phải làm, phải theo + Có loại khuôn mẫu cho lời nói, quan niệm; có khuôn mẫu cho hành vi, hành động;
Ảnh chân dung Quan tài Bàn thờ Con trai thứ Con trai trưởng
Trang 22Ban tư tưởng văn hóa (Võ Văn Thưởng) Bộ quốc phòng (Ngô Xuân Lịch)
Bộ Công an (Tô Lâm)
Người nhà: Cảm ơn, nhận sự buồn
Bàn ghi sổ tang
Ra về
+ Có khuôn mẫu cho ứng xử, có khuôn mẫu cho tổ chức
- Khuôn mẫu hành vi có nhiều cấp độ như: có khuôn mẫu giành riêng cho mỗi vị thế vai trò; có khuôn mẫu cho một nhóm, một cộng đồng; có khuôn mẫu cho cả dân tộc, xã hội, v.v
- Các loại khuôn mẫu hành vi luôn đan xen vào nhau, bổ sung cho nhau, nhưng cũng có thể trái ngược nhau
- Các khuôn mẫu hành vi luôn vận động biến đổi theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể
* Vai trò của khuôn mẫu hành vi
- Khi khuôn mẫu hành vi được hình thành, nó có vai trò định hướng trong hoạt động của con người Những ai thực hiện theo khuôn mẫu ấy thì được coi là có văn hóa, ngược lại bị coi là sai lệch
3 Chuẩn mực xã hội
* Định nghĩa
- Chuẩn mực xã hội là sự cụ thể hóa khuôn mẫu hành vi thành các nguyên tắc bền vững Nói cách khác, chuẩn mực xã hội là các tiêu chuẩn hành động được xã hội lựa chọn để làm căn cứ cho hành động
Mời cơm – mời theo vị thế xã hội
Đi bên phải – đi đúng làn đường, đi đúng tốc độ
Đeo khẩu trang – đeo đúng loại (y tế), kín miệng và kín mũi, đúng mặt
NHật: chào cúi người- tay để thằng, cúi thấp
Ấn – chào: cúi 30, tay chắp, ngón tay
Trang 23CHâu âu- ôm hôn
Bắt tay nhau:
+ Nhìn thẳng vào người + Đứng ngang hàng + Ko với tay, quá gần + Bắt từ người vị thế cao + Ko bóp, lắc, giật, cù, quá lâu + Nữ - ngửa, úp – thơm
Chào – thầy cô
+ Ko quá to, ko quá nhỏ
+ Ko quá xa, ko quá gần
+ Tuwoi, nghiêm túc
* Phân loại chuẩn mực xã hội:
- Căn cứ vào mức độ cộng đồng, chuẩn mực được chia thành: chuẩn mực của toàn
xã hội và chuẩn mực của các hệ thống xã hội nhỏ (chuẩn mực nhóm)
+ Chuẩn mực toàn xã hội là chuẩn mực được áp dụng cho toàn bộ các thành viên trong xã hội, không phân biệt giai tầng
Luật giao thông
+ Chuẩn mực nhóm là chuẩn mực chỉ được áp dụng cho các thành viên trong nhóm
NỘi quy cơ quan, điều lệ đảng
- Căn cứ vào mức độ thiết chế hóa, chuẩn mực được chia thành: chuẩn mực thiết chế hóa và chuẩn mực không thiết chế hóa
+ Chuẩn mực thiết chế hóa là những quy tắc được thực hiện bởi các thiết chế xã hội hay tổ chức nào đó của xã hội
+ Chuẩn mực không được thiết chế hóa là những chuẩn mực được sinh ra bằng con đường không chính thức, truyền cho nhau bằng miệng
- Căn cứ vào mức độ nghiêm khắc của sự trừng phạt nếu bị vi phạm, chuẩn mực được chia thành 3 loại: Lề thói, phép tắc, pháp luật
Trang 24+ Lề thói: Là những tục lệ, những qui ước, quy tắc xử sự đối với hành vi của con
người trong nhóm, trong xã hội Khi cá nhân vi phạm họ sẽ bị chỉ trích nhẹ nhàng, cá nhân tiếp thu như đương nhiên, không thắc mắc
+ Phép tắc: Chuẩn mực quan trọng hơn lề thói, đó là nội quy, quy chế, điều lệ, đến
nỗi phải cử ra một nhóm người để thực thi phép tắc
+ Pháp luật: Đây là chuẩn mực quan trọng nhất đối với mọi xã hội, là chuẩn mực
có tính pháp chế Pháp luật không chỉ đơn thuần quy định hành vi nào là không được phép mà còn đưa ra các hình phạt đối với những ai vi phạm luật
* Vai trò của chuẩn mực xã hội
- Chuẩn mực xã hội là cơ sở của kiểm soát xã hội, là công cụ điều chỉnh hành vi Các chuẩn mực liên kết lại với nhau tạo thành mô hình hành vi, mô hình hành vi có vai trò điều tiết, kiểm soát mọi hoạt động của con người
4 Giá trị xã hội
* Định nghĩa:
- Giá trị xã hội là sự xác định và thừa nhận của xã hội đối với tính đúng đắn và tính thích hợp của khuôn mẫu hành vi
Nói cách khác, giá trị là cái ta cho là đúng, cái mà ta thích, cái ta cho là quan trọng
để hướng dẫn các hoạt động của chúng ta (giá trị cá nhân)
Con người có thể tiếp nhận các giá trị ở đâu?
- Phần lớn các giá trị căn bản của xã hội được con người tiếp nhận ngay khi còn nhỏ thông qua gia đình, nhà trường, bạn bè, thông tin đại chúng và qua các nguồn khác nhau của xã hội Những giá trị này trở thành một phần nhân cách của con người
Giá trị của mỗi người ảnh hướng tới chính bản thân người đó như thế nào?
- Giá trị ảnh hưởng đến động cơ và hướng dẫn cho hành động con người, vì thế có thể nhìn người ta hành động mà đoán được giá trị của người ta Tuy nhiên, trong một
số trường hợp giá trị và hành động không nhất quán với nhau
Trang 25- Giá trị tồn tại phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng xã hội
Vì vậy, phải xem xét giá trị trong những điều kiện xã hội cụ thể
- Mỗi xã hội, mỗi nền văn hóa có các hệ giá trị khác nhau Hệ giá trị của một xã hội là phương hướng phấn đấu cho toàn xã hội Ở mỗi cá nhân thường có các hệ giá trị ưu tiên và luôn nhấn mạnh các loại giá trị này hơn giá trị khác
* Sự khác biệt giữa chuẩn mực và giá trị: Nếu chuẩn mực là sự nguyên tắc hóa
những khuôn mẫu hành vi, là các tiêu chuẩn, quy ước hướng dẫn và chờ đợi đối với hành vi thực tế của con người thì giá trị là sự lượng giá các khuôn mẫu ấy và xác định được thứ hạng của chúng
* Vai trò của giá trị xã hội
- Các giá trị liên kết lại với nhau tạo thành hệ thống giá trị xã hội Hệ thống giá trị
xã hội có vai trò xác định nhân cách cá nhân và lượng giá về văn hóa
5 Mục tiêu xã hội
Định nghĩa:
- Mục tiêu là cái đích mà hành động hướng tới, nhằm đạt được Mục tiêu được coi
là sự dự đoán kết quả của hành động
Có các loại mục tiêu nào? Phân loại mục tiêu:
- Mục tiêu gồm hai loại là mục tiêu cá nhân và mục tiêu chung của cộng đồng xã hội
Mục tiêu và giá trị khác nhau như thế nào?
- Mối quan hệ giữa mục tiêu và giá trị:
+ Mục tiêu và giá trị là khác nhau Nếu giá trị nặng về mục đích tư tưởng, thì mục tiêu lại nhằm vào cái cụ thể mà con người tổ chức hành động
+ Mục tiêu chịu sự ảnh hưởng của giá trị, giá trị thế nào thì sinh ra mục tiêu như thế, không có giá trị thì không có mục tiêu, giá trị gắn bó với mục tiêu
+ Khi mục tiêu và giá trị thống nhất thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi để cho hành vi diễn ra ngăn nắp và hiệu quả Còn khi giá trị và mục tiêu không thống nhất thì tổ chức
xã hội sẽ suy yếu, hoạt động của cá nhân sẽ rối loạn và không hiệu quả
6 Chân lý xã hội
Dưới góc độ xã hội học:
- Chân lý là những quan niệm về cái thật và cái đúng
Trang 26- Mỗi xã hội, mỗi nền văn hóa có những cái thật, cái đúng khác nhau Do đó, có những cái mà nền văn hóa này coi là chân lý thì có thể ở nền văn hóa khác lại bị phủ nhận
- Chân lý là một yếu tố của nền văn hóa xã hội bởi vì nó là sản phẩm được hình thành từ sự tổng hợp của nhiều người, mỗi cá nhân thông qua nhóm mà tiếp thu, bổ sung và phát triển nội dung của chân lý
- Mỗi dân tộc đều có những hoàn cảnh lịch sử khác nhau và vì vậy trong nền văn hóa xã hội của họ có các bộ phận chân lý khác nhau Ngay với một dân tộc ở các thời điểm lịch sử khác nhau thì cũng có những chân lý khác nhau
- Luật lệ thường gắn bó với các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội sử dụng luật lệ
để kiểm soát và điều chỉnh hành vi bằng cưỡng chế
- Mối quan hệ giữa luật lệ và chuẩn mực xã hội:
Luật lệ và chuẩn mực xã hội có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau Luật lệ được xây dựng trên cơ sở hệ thống chuẩn mực xã hội Tuy nhiên, nó không bao gồm toàn bộ hệ thống chuẩn mực (mọi chuẩn mực) mà nó chỉ được xây dựng trên những
chuẩn mực có liên quan đến các vai trò cơ bản của xã hội
Luật lệ và hệ thống chuẩn mực xã hội có sự khác nhau
+ So với hệ thống chuẩn mực xã hội thì hệ thống luật lệ chịu nhiều áp lực xã hội hơn, song lại kém bền vững hơn Các luật lệ thường là công cụ chính của sự kiểm soát
xã hội
+ Giữa luật lệ và hệ thống chuẩn mực có sự khác nhau về mức độ điều chỉnh đối với hành vi xã hội Nếu như chuẩn mực được thực hiện bằng sức mạnh của dư luận xã hội, thì luật lệ được thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của các tổ chức thiết chế
Toàn bộ chuẩn mực xã hội, điều chỉnh
mọi hoạt động của con người
Một phần chuẩn mực xã hội được pháp luật hóa (đề lên thành luật), chỉ điều chỉnh hoạt động của con người trong phạm vi luật quy định
Không chịu nhiều áp lực xã hội, là
công cụ hỗ trợ trong kiểm soát xã hội,
Chịu nhiều áp lực xã hội, là công cụ chính trong kiểm soát xã hội, tính bền
Trang 27tính bền vững cao vững kém hơn chuẩn mực xã hội
Thực hiện bằng sức mạnh dư luận xã
hội
Thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của các tổ chức thiết chế
- Sự hình thành hệ thống luật lệ phản ánh trình độ tiến bộ của nền văn hóa xã hội nói riêng và toàn bộ xã hội nói chung Sự biến đổi và phát triển của hệ thống luật lệ theo hướng hợp lý, toàn diện, nâng cao nhân cách là kết quả của cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ xã hội
Chú ý: Có những quan điểm cho rằng, văn hóa xã hội còn có những thành tố khác nữa Ví dụ: Biểu tượng, ngôn ngữ, quan niệm, mối quan hệ
III CÁC LOẠI HÌNH VĂN HÓA XÃ HỘI
Theo các nhà xã hội học, trong một nền văn hóa có hai bộ phận hay hai loại hình văn hóa đó là: văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần
IV CHỨC NĂNG CỦA VĂN HÓA XÃ HỘI
Thứ nhất, văn hóa ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của mỗi cá nhân Nó cho mỗi
người một lối sống, một phong cách nhất định
Thứ hai, văn hóa giúp vào việc duy trì các hệ thống xã hội
Thứ ba, văn hóa tạo nên sự khác nhau giữa người với người, những bản sắc khác
nhau của xã hội
V VĂN HÓA XÃ HỘI VÀ NẾP SỐNG, NHÂN CÁCH
VI SỰ HỘI NHẬP VĂN HÓA XÃ HỘI
CÂU HỎI ÔN TẬP:
Phân tích các yếu tố: Khuôn mẫu hành vi, chuẩn mực, giá trị, luật lệ
- Yếu tố nào có tính bền vững nhất? Vì sao?
- Phân tích mối quan hệ giữa chuẩn mực và luật lệ
- Nghiên cứu các nhân tố này cho anh chị bài học gì trong hội nhập xã hội
- Chuẩn mực và luật lệ có quan hệ như thế nào với khuôn mẫu hành vi
Chương V
XÃ HỘI HÓA
I KHÁI NIỆM
- Xã hội hóa được hiểu theo hai nghĩa:
+ Thứ nhất, xã hội hóa là sự tham gia rộng rãi của xã hội vào các hoạt động mà
trước đó chỉ do một tổ chức nhất định thực hiện